Với số lượng chiếm 97% tổng số doanh nghiệp, các doanhnghiệp nhỏ và vừa đóng góp đáng kể vào Tổng thu nhập quốc dân, tạo công ănviệc làm, huy động các nguồn vốn trong nước cho hoạt động
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TRUNG THÀNH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
HUẾ 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sĩ “Giải pháp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh" do học viên Nguyễn Trung Thành thực hiện
dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Phát
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác Các số liệu và thông tin trong luận văn này chưa được sửdụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Trang 3Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng chí lãnh đạo và cán
bộ công chức của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh, Cục Thống kê, Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh đã góp ý và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu vàhoàn thành chuyên đề
Xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người đãluôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhluận văn
Mặc dù bản thân đã luôn cố gắng nghiên cứu, học hỏi với tinh thần cố gắng
và nổ lực cao, nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mongnhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, các nhà khoa học, các chuyên gia vànhững người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn và có thể thực thi tốt trongthực tiễn
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Trung Thành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM TẮT LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên: NGUYỄN TRUNG THÀNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ - Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí vai trò hết sức quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, cùng với các doanh nghiệp lớn, DNNVV là nguồn độnglực mạnh mẽ tạo ra sự tăng trưởng của nền kinh tế Trong những năm qua, trên địabàn thành phố Hà Tĩnh, DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong khối doanh nghiệp Bêncạnh những kết quả đạt được đáng ghi nhận, thì việc phát triển DNNVV vẫn đangcòn thiếu bền vững, hiệu quả thấp; trong SXKD vẫn còn gặp không ít khó khăn Để
có cơ sở đưa ra các giải pháp phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Tĩnhmột cách ổn định và hiệu quả thì cần phải nghiên cứu thực trạng rút ra những tồntại, yếu kém để có những biển khắc phục nhằm thúc đẩy sự phát triển KTXH trênđịa bàn thành phố Hà Tĩnh
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bànthành phố Hà Tĩnh
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa lý luận về phát triển doanh nghiệp, về vai trò, đặc điểm cũngnhư kinh nghiệm phát triển DNNVV ở một số địa phương trong nước
- Phân tích thực trạng phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố HàTĩnh làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp phát triển loại hình doanh nghiệp này ởthành phố Hà Tĩnh
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với DNNVV từ đó rút
ra những vấn đề tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện
- Đề xuất quan điểm và một số giải pháp phát triển DNNVV trên địa bànthành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5: Doanh nghiệp nhà nước : Doanh nghiệp nhỏ và vừa : Doanh nghiệp tư nhân : Dịch vụ
: Đăng ký kinh doanh
: Đơn vị tính : Tổng sản phẩm quốc nội : Hiện đại hóa
: Hợp tác xã
: Kinh doanh
: Lao động : Loại hình doanh nghiệp : Lĩnh vực kinh doanh : Nông Lâm Thủy sản : Nợ phải trả
: Lợi nhuận
: Số thứ tự : Sản xuất kinh doanh : Tổng nguồn vốn : Thương mại : Thu nhập doanh nghiệp : Thành phố
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6:Ủy ban nhân dân : Vốn cố định : Nguồn vốn chủ sở hửu : Vốn lưu động
: Tổ chức Thương mại Thế giới : Xây dựng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6
1.1.1 Khái quát chung về Doanh nghiệp 5
1.1.2 Khái quát chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
1.1.4 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.2 PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 15
1.2.1 Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng 17
1.2.2.1 Nhóm nhân tố bên ngoài 17
1.2.2.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 19
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.2.3 Hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa 17
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 24
1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 24
1.3.2 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước 26
1.3.3 Bài học cho thành phố Hà Tĩnh 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 34
2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 34
2.1.1 Đặc điểm điều kiện hạ tầng tự nhiên 34
2.1.2 Đặc điểm về dân số và lao động 35
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36
2.1.4 Đánh giá chung 38
2.2 SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU, NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 33
2.2.1 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa 40
2.2.2 Năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 44
2.2.3 Đánh giá chung về năng lực kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hà Tĩnh 44
2.3 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐIA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 54
2.3.1 Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 54
2.3.2 Tình hình lãi lỗ của các doanh nghiệp 61
2.3.3 Tình hình thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp 64
2.3.4 Đánh giá tác động của một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh trong năm 2015 67
2.4 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 70
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.4.1 Về số lượng cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa 71
2.4.2 Về lao động 71
2.4.3 Về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 71
2.4.4 Về công nghệ thiết bị, thông tin thị trường 72
2.4.5 Về bảo vệ môi trường 72
2.4.5 Về các hạn chế khác 60
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020 74
3.1 CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 74
3.1.1 Chủ trương và chính sách phát triển doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta 74
3.1.2 Quan điểm, định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh đến năm 2020 64
3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 79
3.2.1 Nhóm các giải pháp từ phía nhà nước và chính quyền địa phương 79
3.2.2 Nhóm các giải pháp từ phía doanh nghiệp vừa và nhỏ 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
I KẾT LUẬN 94
II KIẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 1 100
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh phân theo
loại hình doanh nghiệp (tính đến 31/12 hàng năm) 5
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 10
Bảng 2.1: Dân số và lao động trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh 35
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn theo giá hiện hành 36
Bảng 2.3: Số lượng và tỷ trọng DNNVV đang hoạt động đến thời điểm 31/12 hàng năm trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh 40
Bảng 2.4 Số lượng và cơ cấu các DNNVV có đến 31/12 hàng năm phân theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh 41
Bảng 2.5: Số lượng và cơ cấu các DNNVV đến 31/12 hàng năm Phân theo ngành kinh doanh ở thành phố Hà Tĩnh 43
Bảng 2.6: Số lượng và cơ cấu lao động DNNVV có đến 31/12 hàng năm phân theo lĩnh vực kinh doanh ở thành phố Hà Tĩnh 45
Bảng 2.7: Số lao động bình quân một DNNVV có đến 31/12 hàng năm phân theo lĩnh vực kinh doanh ở thành phố Hà Tĩnh 46
Bảng 2.8: Chất lượng lao động trong các DNNVV có đến 31/12/2015 phân theo lĩnh vực kinh doanh ở thành phố Hà Tĩnh 47
Bảng 2.9: Quy mô vốn SXKD tính bình quân trên một DNNVV đến 31/12 hàng năm phân theo LVKD ở thành phố Hà Tĩnh 48
Bảng 2.10: Quy mô và Cơ cấu vốn SXKD tính bình quân trên một DNNVV theo nguồn gốc hình thành ở thành phố Hà Tĩnh năm 2015 49
Bảng 2.11: Thực trạng thiết bị máy móc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Hà Tĩnh có đến 31/12/2015 51
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh các DNNVV ở thành phố Hà Tĩnh 45
Bảng 2.13: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD của các DNNVV theo ngành nghề kinh doanh ở thành phố Hà Tĩnh năm 2015 57
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD của các DNNVV theo loại
hình doanh nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh năm 2015 59Bảng 2.15: Tình hình lãi, lỗ của các DNNVV ở thành phố Hà Tĩnh 62Bảng 2.16: Tình hình lãi, lỗ của các DNNVV phân theo lĩnh vực kinh doanh ở
thành phố Hà Tĩnh năm 2015 63Bảng 2.17: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động theo LVKD 64Bảng 2.18: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động theo loại hình
doanh nghiệp 66Bảng 2.20: Đánh giá của chủ doanh nghiệp về các yếu tố tác động đến hoạt động
sản xuất kinh doanh 69
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế xă hội đangdiễn ra ngày càng sôi động Nền kinh tế quốc gia là một bộ phận của nền kinh tế khuvực và thế giới Hội nhập với thế giới trở thành một xu thế tất yếu, phổ biến trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc Việt Nam gia nhập ngày càng sâurộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo ra cho nước ta nói chung và các doanh nghiệp nóiriêng những cơ hội mới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Tuynhiên, dưới sự tác động của xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cũng làm chomôi trường kinh doanh của nước ta ngày càng chứa đựng nhiều nhân tố rủi ro, cạnhtranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Để đương đầu với những thách thức này đòi hỏicác nhà quản trị phải có khả năng đưa ra các quyết định đứng đắn phù hợp với mục tiêucủa từng doanh nghiệp
Việc Nam nói chung và thành phố Hà Tĩnh nói riêng, việc phát triển cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa là điều kiện tiền đề để khai thác tốt các tiềm năng, thếmạnh của nên kinh tế, làm thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng hiện đại Sự tồn tại và phát triển loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh
tế thị trường là tất yếu khách quan Đây cũng là định hướng chiến lược của Đảng,nhà nước về phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang trở thành một bộ phận quan trọngtrong nền kinh tế Với số lượng chiếm 97% tổng số doanh nghiệp, các doanhnghiệp nhỏ và vừa đóng góp đáng kể vào Tổng thu nhập quốc dân, tạo công ănviệc làm, huy động các nguồn vốn trong nước cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, giải quyết các vấn đề xã hội Ngoài ra, trong quá trình vận hành, cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa đã tạo ra một đội ngũ doanh nhân và công nhân, vớikiến thức và tay nghề dần được hoàn thiện, đáp ứng được các yêu cầu mới trongcạnh tranh Chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài phát triển Doanh nghiệp là hếtsức cần thiết trong bối cạnh hiện nay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Chính vì vậy, Doanh nghiệp có vai trò quan trọng nền kinh tế của mỗi địaphương, quốc gia hay vùng lãnh thổ, doanh nghiệp được ví như “xương sống” của nềnkinh tế Đối với thành phố Hà Tĩnh khu vực doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng68% trong cơ cấu GTSX toàn bộ nền kinh tế của thành phố, chiếm 42,2% lao động
xã hội, đóng góp ngân sách khoảng 33% trong tổng thu ngân sách trên địa bàn Đếnthời điểm 31/12/2015, trong tổng số 1096 doanh nghiệp có 1074 doanh nghiệp nhỏ
và vừa, chiếm tỷ trọng 97,99% trong cơ cấu doanh nghiệp góp phần phát triển
kinh-xã hội thành phố
Song thực tế cho thấy trong thời gian qua sự phát triển của DNNVV tại thànhphố Hà Tĩnh đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, mặc dù tăng nhanh về số lượng,nhưng chưa coi trọng về chất lượng như nguồn vốn ít, hiệu quả hoạt động thấp,thiếu ổn định, phát triển chưa đồng đều, công nghệ lạc hậu, chất lượng nguồn nhânlực chưa đáp ứng nhu cầu…
Để góp phần phát triển doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuât, kinh
doanh của các doanh nghiệp trên, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển Doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh" để làm luận văn Thạc sĩ
sở khoa học nhằm phát triển doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh của cácDoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địabàn thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2013 - 2015;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Đề xuất các giải pháp phát triển doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố HàTĩnh đến năm 2020.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
*Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Những vấn đề lý luận và thực tiễn doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh
*Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Thành phố Hà Tĩnh
+ Thời gian: Nguồn số liệu thu thập nghiên cứu từ năm 2013-2015 và các đềxuất đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ 2 nguồn chính là số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp: Là nguồn số liệu từ kết quả điều tra doanh nghiệp hàngnăm (từ năm 2013 đến năm 2015 ) của Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh và các tài liệusách báo khác
Điều tra doanh nghiệp được Tổng cục Thống kê tổ chức định kỳ hàng nămnhằm thu thập thông tin tất cả các loại hình doanh nghiệp trên phạm vi cả nước, phục
vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, pháttriển DN của quốc gia, từng địa phương, các nhà đầu tư và các doanh nghiệp
Các công trình nghiên cứu đã được công bố: Báo cáo khoa học, sách chuyênkhảo, đề tài khoa học, tạp chí, bài báo, các tài liệu trên Internet…
- Số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra đánh giá ảnh hưởng của môi trường kinhdoanh đối với các DNNVV tại thành phố Hà Tĩnh, cụ thể trên cơ sở số lượngDNNVV tác giả đã chọn ngẫu nhiên phân tầng theo 2 tiêu chí Các DNNVV đượcsắp xếp theo ngành nghề sản xuất kinh doanh chính (mã ngành kinh tế cấp 5 theoVSIC 2007) và theo độ dốc số lao động, sau đó chọn ngẫu nhiên 10% số doanhnghiệp tương ứng với 100 DNNVV với 10 tiêu chí đánh giá và được xếp theo dạngcâu hỏi để các doanh nghiệp trả lời theo các mức độ ảnh hưởng khác nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 154.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trong đề tài khoa học tác giả đã sử dụng 3 phương pháp đó là phương phápphân tổ, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh bởi khi sử dụng baphương pháp này sẽ dễ tiếp cận nguồn số liệu và phù hợp với đề tài nghiên cứu
a Phương pháp phân tổ
Phương pháp này chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra doanh nghiệp hàngnăm của Tổng cục Thống kê nhằm phản ảnh các đặc điểm cơ bản của các doanhnghiệp Các tiêu thức chủ yếu được sử dụng để phân tổ trong luận văn gồm: Phân tổtheo loại hình doanh nghiệp, theo ngành nghề sản xuất kinh doanh chính, phân tổtheo quy mô lao động, theo đặc điểm vốn…
b Phương pháp thống kê mô tả
Nhằm mô tả thực trạng các vấn đề trong việc nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các DN trên địa bàn, chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích thống kêbao gồm: Phương pháp so sánh tốc độ phát triển, phương pháp phân tổ, phươngpháp phân tích biến động từ đó rút ra quy luật vận động và phát triển của các vấn đềnghiên cứu
Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối nhằm phân tích thực trạngtình hình các DNNVV trên địa bàn thành phố, phản ánh quy mô, cơ cấu, cũng nhưtình hình, và kết quả hoạt động kinh doanh của DN
c Phương pháp so sánh
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán tương ứng với các loại hình doanhnghiệp hoặc các lĩnh vực hoạt động để so sánh với nhau từ đó thấy được những ưuđiểm, khuyết điểm, lợi thế và khó khăn làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triểnDNVVN
4.3 Công cụ xử lý số liệu
Số liệu sau khi điều tra được phân tích, xử lý bằng Microsoft Excel
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 165 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp
Theo Khoản 1 điều 4 luật DN ban hành ngày 29 thàng 11 năm 2005 của Việt
Nam, khái niệm về DN như sau: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Có nhiều quan điểm khác nhau về DN, nhưng thông thường cần có nhữngđiều kiện sau để được công nhận là một doanh nghiệp:
- Là tổ chức kinh tế có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật;
- Có vốn pháp định để kinh doanh;
- Có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, chịu trách nhiệm độc lập vềmọi hoạt động kinh doanh của mình
1.1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phongphú Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệpthành các loại khác nhau, trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thànhdoanh nghiệp lớn và DNNVV
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNNVV là tùy thuộcvào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từngthời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mìnhnhững tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn vàDNNVV cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trongtừng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế
Theo Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định năm loại hình doanh nghiệphoạt động tại Việt Nam, đó là: Tập thể, Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CTCP), công ty hợp danh.
1.1.1.3 Cơ cấu doanh nghiệp theo thành phần kinh tế
Hiện nay, ở Việt Nam tồn tại 5 thành phần kinh tế bao gồm: kinh tế nhànước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài Căn cứ vào 5 thành phần kinh tế này người ta chia thành các loại hình doanhnghiệp sau đây: doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp ngoài nhà nước; doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 1.1: Số Doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
phân theo loại hình doanh nghiệp
(tính đến 31/12 hàng năm)
Lo ại hình DN Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
So sánh 2014/2013
So sánh 2015/2014
Nguồn: Cục Thống kê Hà Tĩnh - Niên giám Thống kê năm 2015
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ
vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công
ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Tuy nhiên, trong khicác công ty tư nhân chỉ phải tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, Doanh nghiệpNhà nước thường phải gồng gánh một số trách nhiệm xã hội, hoạt động vì lợi íchcủa người dân, được thành lập để đối phó với những thất bại của thị trường Điều
đó dẫn đến việc các Doanh nghiệp Nhà nước không hướng đến và cũng khôngcần cố gắng tối đa hóa lợi nhuận như các công ty tư nhân
- Doanh nghiệp ngoài nhà nước: Gồm các doanh nghiệp vốn trong nước,
mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc nhóm người, hoặc
có sở hữu Nhà nước nhưng chiếm dưới 50% vốn điều lệ trở xuống Khu vựcdoanh nghiệp ngoài nhà nước gồm: các hợp tác xã; các doanh nghiệp tư nhân;các công ty hợp danh; các công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân; các công ty cổphần không có vốn nhà nước; các công ty cổ phần có tỷ lệ vốn nhà nước từ 50%vốn điều lệ trở xuống
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): gồm các doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoàigóp là bao nhiêu Khu vực này gồm hai loại hình chủ yếu là doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước
1.1.2 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới, tùy vào điều kiện của từng quốc gia, vùng lãnh thổ mà cácnước đưa ra các khái niệm khác nhau về DNNVV, việc đưa ra khái niệm chuẩn vềDNNVV có ý nghĩa quan trọng, bởi đó là cơ sở để hình thành cơ cấu tổ chức, xácđịnh cơ chế quản lý, áp dụng các chính sách và pháp luật của mỗi quốc gia đối vớiloại hình doanh nghiệp này Do đó, ở các quốc gia khác nhau thì tiêu thức phân loạiDNNVV cũng khác nhau tùy theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, tùy theo mục đíchquản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong lịch sử phát triển, DNNVV ra đời sớm hơn DN lớn Tiền thân của cácDNNV là các hộ gia đình sản xuất riêng biệt, tự cung tự cấp DNNVV hiện nay tạinhiều quốc gia phát triển và đang phát triển là rất nhiều và chiếm một vị trí quantrọng, nó tạo ra việc làm cho một lực lượng lao động lớn và đóng góp tỷ trọng lớnvào GDP Vậy DNNVV đã được hiểu chính xác chưa và vai trò của nó trong nềnkinh tế hiện nay như thế nào, chúng hoạt động ra sao
DNNVV là những cơ sở SXKD (sản xuất kinh doanh), kinh doanh vì lợinhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêuthức như: Vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳtheo từng lĩnh vực được quy định trong mỗi quốc gia
1.1.2.2 Các tiêu chí xếp loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các tiêu chí xác định DNNVV ở mỗi quốc gia có sự khác nhau, bởi tình hìnhkinh tế, quy mô kinh tế tại các quốc gia là khác nhau Đồng thời chính sách của mỗiquốc gia cũng ảnh hưởng tới việc chọn lựa các tiêu chí cho DNNVV Một quốc giaphát triển sẽ chọn các tiêu chí khác với một quốc gia đang phát triển, một nước có tiềmlực và nội lực sẽ đưa ra các tiêu chí khác nhau so với một nước xuất phát điểm thấp
a Nhóm tiêu chí định tính
Nhóm tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơ bản của các DNNVV như:trình độ chuyên môn hoá, số đầu mối quản lý, mức độ phức tạp của quản lý,… Sửdụng nhóm tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề, nhưngthường khó xác định trên thực tế Do đó, nhóm tiêu chí này thường được dùng làm cơ
sở để tham khảo, kiểm chứng b Nhóm tiêu chí định lượng
Dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp có quy
mô lớn, vừa và nhỏ Trong đó, việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giáquy mô của một DNNVV có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới Ngay trongcùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì
sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tếcủa quốc gia đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 3 Nghị định Số: 56/2009/NĐ-CP
ngày 30/06/2009 của chính phủ thì "DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh
doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Quy mô
Khu vực
DNghiệpsiêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số laođộng
Tổngnguồn vốn
Số laođộng
Tổng nguồnvốn
Số laođộng
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người III Thương mại
và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009
Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà
cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp.[10]"
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả đã lấy tiêu chí số lao động trong cácdoanh nghiệp để xác định DNNVV, vì đây là tiêu chí dễ dàng thu thập, ổn định và
có độ chính xác cao nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.1.3 Vai trò của các DNNVV
1.1.3.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp quan trọng vào GDP
DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanhnghiệp Theo số liệu thống kê, đến 31/12/2015 cả tỉnh Hà Tĩnh hiện có trên 3939doanh nghiệp hoạt động trong đó có 3863 DNNVV chiếm tỷ trọng 98,07%
Các DNNVV còn giữ vai trò ổn định nền kinh tế, làm cho nền kinh tế năngđộng, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng và là trụ cột củakinh tế địa phương Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm làrất đáng kể
1.1.3.2 Làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Các công ty lớn và các tập đoàn không có được tính năng động của các đơn
vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của chúng quálớn Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì quán tính của nó cànglớn Cũng vậy, các đơn vị kinh tế càng to lớn thì càng thiếu tính linh hoạt, thiếu khảnăng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng lớn Một nền kinh tế đặt một tỷ lệquá lớn nguồn lao động và tài nguyên vào tay các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ trởnên chậm chạp, không bắt kịp và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường.Ngược lại, một nền kinh tế có một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽtrở nên “nhanh nhẹn” hơn, phản ứng kịp thời hơn Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽđược nâng cao
1.1.3.3 Tạo ra nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp
Hiện nay, do tỷ lệ dân số cao trong những năm trước đây, hàng năm HàTĩnh có khoảng 5000 người gia nhập vào lực lượng lao động Vấn đề giải quyếtviệc làm cho những người này là rất cấp thiết Bên cạnh đó, khu vực DNNNhiện đang thực hiện sắp xếp lại nên không những không thu hút thêm lao động
mà còn tăng thêm số lao động dôi dư Như vậy, phần lớn số người tham gia lựclượng lao động này trông chờ vào khu vực nông thôn và khu vực DNNVVN
Các DNNVV giúp tạo ra hơn 5000 việc làm mới mỗi năm (trên 50% laođộng xã hội); góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội… Nếu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23không kể hộ kinh doanh cá thể thì khu vực DNNVV chiếm 9% lực lượng lao độngtrong các ngành kinh tế, hay 22% lực lượng lao động phi nông nghiệp, hoặc 85,2%
số lao động trong khu vực doanh nghiệp Nếu kể cả hộ kinh doanh cá thể thì khuvực DNNVV chiếm khoảng 21% lực lượng lao động làm việc trong tất cả cácngành kinh tế Các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, chủ yếu là cácDNNVV có mức tăng trưởng cao về lao động trong những năm qua
1.1.3.4 DNNVV có vai trò to lớn trong việc phát huy tiềm năng huy động mọi nguồn lực xã hội vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế địa phương
Dựa vào ưu thế của mình, các DNNVV khởi sự thành lập với số vốn nhỏnhưng có khả năng thu hồi vốn nhanh, có khả năng hy vọng vốn tự có hay vaymượn của bạn bè, thân nhân trong gia đình, sử dụng và tận dụng các tiềm năng
về nguồn vốn, lao động và nguyên vật liệu sẵn có tại chổ, theo ước tính vốn đầu
tư của DNNVV chiếm tới 65% vốn đầu tư toàn xã hội Các DNNVV do ít vốn,quản lý đơn giản, linh hoạt và dễ thích nghi với điều kiện biến đổi của thị trườngnên thường được thành lập và hoạt động tại địa phương có nguồn nguyên liệu tạichổ hay vùng phụ cận để dễ dàng sử dụng, dễ được cung cấp với giá rẽ và đỡ tốnchi phí vận chuyển Do vậy, các DNNVV có khả năng sản xuất một khối sảnphẩm, dịch vụ tương đối lớn đáp ứng cho nhu cầu của xã hội với giá rẽ hơn vàthuận lợi hơn
1.1.3.5 DNNVV là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp và sản xuất nhỏ lên nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH)
Việc nhiều doanh nghiệp, chủ yếu là các DNNVV được thành lập tại cácvùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, sẽ làm giảm tỷ trọng ngànhnông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Mặc khác, sau mộtthời gian thành lập và hoạt động, các doanh nghiệp làm ăn thuận lợi đều có xuhướng phát triển bằng cách nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thịtrường và trong những điều kiện thuận lợi nhất định các DNNVV có thể từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn và từ tận dụng máy móc thiết bị cũ, sữa chữa lại tiến tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24đổi mới trang thiết bị, cải tiến hệ thống dây chuyền sản xuất, đào tạo lại người laođộng nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao năng lực trình độ quản lý Sự đổi mới tớimức độ nào đó nhất định sẽ dẫn đến đổi mới công nghệ, điều đó góp phần vào quátrình CNH-HĐH tỉnh nhà trên cả chiều rộng lẫn chiều sâu Việc phát triển cácDNNVV cũng đưa đến việc tổ chức lại sản xuất, hợp lí hoá sự phân công hợp tác
xã hội
1.1.3.6 DNNVV làm đối tác liên kết làm tăng sức mạnh của các DN lớn
Doanh nghiệp lớn có thế mạnh về vốn, công nghệ, quy mô sản xuất kinhdoanh, khả năng đáp ứng công nghệ, chương trình lớn về tiếp thị, phát triển thịtrường,… Nhưng phân công lao động xã hội chỉ có doanh nghiệp lớn thì sẽ khônghiệu quả, không phát huy được lợi thế trong liên kết kinh tế để tạo ra sức mạnh cạnhtranh của cả nền kinh tế Đối với nhiều lĩnh vực, mặt hàng, doanh nghiệp lớn cần liênkết với các DNNVV trên cơ sở phân công lao động hợp lý, hiệu quả để cùng pháttriển, nhất là những lĩnh vực như khâu thu mua nguyên vật liệu cũng như phân phốisản phẩm cần trên diện rộng, các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động,…
1.1.4 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ thích ứng thay đổi, có tính năng động và linhhoạt cao, nên nó có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường và sựtiến bộ không ngừng của khoa học, kỹ thuật
Có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ hiệu quả, vì vậy các quyếtđịnh quản lý được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, không ách tắc và tránh phiền
hà nên có thể tiết kiệm tối đa chi phí quản lý doanh nghiệp
Có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh, hiệu quả cao, ít xảy ra rủi ro nên tạo ranhiều khả năng đầu tư của các cá nhân và mọi thành phần kinh tế
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thoả mãnnhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sử dụngnhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linhhoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thịtrường Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do quy mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ
ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống vừa và nhỏ trên thị trường mà cácdoanh nghiệp lớn không đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị trường cókhối lượng lớn Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình sản xuất có địa điểm sản xuấtphân tán, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh:
Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn,
các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động Vòng quay sản phẩmnhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng Bộ máy
tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định Đồng thời, do tính chất linhhoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay đổinhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tínhnăng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng Từ đódoanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế
Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao Đó là bởi
vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khảnăng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm Trong trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệthại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được Bên cạnh đó cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do tính chất nhỏ
bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất dây chuyềnhàng loạt Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm
Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư và o các
tài sản cố định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện chophép Đồng thời doanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn Vớichiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn,sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như cóthể sản xuất được hàng hoá có chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trườngngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có nhiều hạn chế Các hạn chế của loại hình
doanh nghiệp này đến từ hai nguồn Các hạn chế khách quan đến từ thực tế bênngoài, và các hạn chế đến từ chính các lợi thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hạn chế đầu tiên và lớn nhất của các DNNVV nằm trong chính đặc điểmcủa nó, đó là quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lâm vào tìnhtrạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới,nâng cấp trang thiết bị
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nócung cấp sản phẩm
Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là cáccông nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm và tính cạnh tranh trên thị trường
Có nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết
và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư chonghiên cứu và phát triển, nói cách khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứngcác yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh
Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường dẫn đến các doanh nghiệpnhỏ và vừa thường tỏ ra bị động trong các quan hệ thị trường
Do tính chất nhỏ và vừa của nó, DNNVV gặp khó khăn trong thiết lập và mởrộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đóđang hoạt động - Cũng do tính chất vừa và nhỏ của nó, DNNVV gặp khó khăntrong thiết lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường
1.2 PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG
1.2.1 Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí đặc điểm và vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân, do đó cần phải được quan tâm chỉ đạo phát triền loại hình doanhnghiệp nhỏ và vừa một cách phù hợp trong giai đoạn hiện nay, Để phát triển tốtDNNVV cần tập trung tốt các nội dung sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Trong điều kiện chưa tích tụ tập trung được nguồn vốn lớn cho đầu tư pháttriển các doanh nghiệp quy mô lớn về khoa học công nghệ hiện đại cần phải khuyếnkhích phát triển nhanh các DNNVV muốn vậy cần có cơ chế chính sách cải tạo điềukiện môi trường thuận lợi để các DNNVV phát triển nhanh về số lượng, đây là nộidung quan trọng để phát triền DNNVV cần đề cập để có những biện pháp, giải phápphát triển DNNVV một cách tốt nhất tạo ra sự tăng trưởng cao cho nền kinh tế.
Qúa trình thúc đẩy phát triển số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa cần quantâm định hướng chỉ đạo phát triển DNNVV theo hướng đa dạng hóa các loại hìnhdoanh nghiệp đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các loại hình doanh nghiệp Bởi vì mỗiloại hình doanh nghiệp đều có ưu điểm và tồn tại riêng của nó, vì vậy quá trình pháttriền và làm thế nào để phát huy ưu điểm, hạn chế tồn tại của từng loại hình doanhnghiệp để có được hiệu quả tối ưu nhất Trương tự như vậy việc phát triển DNNVVcũng cần xem xét để phát triển các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh như: Côngnghiệp, thương mại dịch vụ, vận tải, xây dựng v.v.v đảm bảo nền kinh tế phát triểnđồng bộ phục vụ thiết thực cho nhu cầu xã hội đồng thời từ từ đó khai thác dối đanguồn ực ở các ngành kinh tế đảm bảo chjo nền kinh tế phát triển đa dạng, phong
hú Điều đó có nghĩa là việc phát triển DNNVV tăng nhanh số lượng đồng thời pháttriển đa dạng các loại hình doanh nghiệp cũng như các lĩnh vực sản xuất kinh doanhđảm bảo cơ cấu hợp lý hiệu quả
Song song với việc thúc đẩy phát triển nhanh số lượng DNNVV với cơ cấucác loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, cần quan tâm từngbước nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của các DNNVV để chiếm lĩnh thịtrường, ổn định và từng bước phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,phù hợp với xu hướng của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Việc phát triển nhanh các loại hình DNNVV cần xem xét đến khía cạnh hiệuquả kinh tế và bảo vệ môi trường, có như vậy thì doanh nghiệp luôn tồn tại và pháttriển bền vững, do đó căn cứ kế hoạch, định hướng chiến lược phát triển DNNVV
để đảm bảo sự phát triển DNNVV nhanh, hiệu quả và bền vững
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng
1.2.2.1 Nhóm nhân tố bên ngoài
a Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng
Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng có tác động rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của DN, về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của DN,đặc biệt là DN sản xuất kinh doanh (SXKD) có liên quan đến tự nhiên như: sản xuấtnông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch…để chủ động đốiphó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các DN phải tính đến các yếu tố tự nhiên
có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân DN và đánhgiá của các cơ quan chuyên môn
Theo ông TS Trần Đình Cung, Phó viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lýkinh tế Trung ương cho rằng: Các điều kiện tự nhiên như các loại tài nguyênkhoáng sản, vị trí địa lý, thơi tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyênvật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chấtlượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnhhưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tếcũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường sá, giao thông, hệthống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động
và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b Nhân tố kinh tế vĩ mô
Kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nềnkinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái…tất cả cácyếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN Những biến động của cácyếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với DN Để đảm bảothành công trong hoạt động SXKD của DN trước biến động về kinh tế, các DN phảitheo dõi, phân tích dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29chính sách tương ứng trong cùng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng khai thác những
cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích dự báo sự biến độngcủa các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các DN cần dựa vào một số căn cứquan trọng đó là: các số liệu tổng hợp của kỳ trước, các diễn biến thực tế của kỳnghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn
c Nhân tố Văn hóa - xã hội
Văn hóa xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanhcủa một DN DN cần phải phân tích các yếu tố văn hóa - xã hội nhằm nhận biết các
cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa cóthể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinhdoanh hiện có
d Nhân tố ổn định chính trị
Môi trường chính trị ổn định là nhân tố rất quan trọng trong phát triển kinh
tế, bởi vì nếu tình hình chính trị thiếu ổn định sẽ tạo ra rủi ro và như vậy các doanhnghiệp sẽ rất khó huy động vốn và bản thân họ cũng không muốn đầu tư Do vậy,
để phát triển kinh tế, các nước đều chú trọng tạo lập một môi trường chính trị ổnđịnh, tạo lòng tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Thực hiện nhất quán chủ trương phát triển mạnh các thành phần kinh tế, xoá
bỏ phân biệt đối xử, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổnđịnh chính sách, thông thoáng và thuận lợi hơn để tạo ra sự an tâm cho nhà đầu tư.Phải xây dựng được hệ thống pháp luật thống nhất, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp được quyền huy động vốn dưới mọi hình thức Hệ thống pháp luật phải đảmbảo quyền sở hữu, kế thừa và chuyển nhượng vốn, tài sản
Thực hiện chính sách mở cửa với bên ngoài, tạo chuyển biến trong thu hútvốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài nhằm huy động ngày càng nhiều vốn
e Nhân tố chính sách thuế của Nhà nước
Thuế là công cụ góp phần quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế vừa kíchthích vừa định hướng phát triển, đồng thời nó góp phần thực hiện công bằng và bìnhđẳng xã hội Chính sách thuế phải thực sự là động lực, góp phần thực hiện các cân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30đối lớn trong nền kinh tế quốc dân, giữa tích luỹ và tiêu dùng để thúc đẩy quá trìnhtái sản xuất mở rộng Mặt khác chính sách thuế phải ổn định, các thủ tục phải đơngiản, dễ thực hiện để doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh.
Vào đầu năm 2013, Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ ban hành đầunăm 2013 với giải pháp giãn, giảm, miễn thuế cho doanh nghiệp là một trongnhững hỗ trợ thiết thực, giúp cộng đồng doanh nghiệp vượt qua khó khăn, giúp
giải cứu nhiều DN khỏi phá sản, thêm vốn phục hồi sản xuất, kinh doanh.
f Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới đangdiễn ra rất nhanh chóng và mạnh mẽ Điều này ảnh hưởng đến hoạt động của mọichủ thể kinh tế, trong đó có các DNNVV Nước ta đang trong quá trình hội nhập vớicác nước trong khu vực và trên thế giới thông qua việc tham gia khối và tổ chứcnhư: ASEAN, TPP, APEC, WTO, IMF, WB và các tổ chức khu vực và quốc tếkhác Đây vừa là một thách thức nhưng đồng thời cũng mở ra cơ hội rất lớn và làmột điều kiện rất thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có DNNVV
Đó là việc các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với thế giới bên ngòai để thu nhậpthông tin, phát triển công nghệ, tăng cường hợp tác cùng có lợi, mở rộng thị trườngđầu vào và thị trường xuất khẩu Còn thách thức đó là cùng với quá trình hội nhậpthì sự bảo hộ đối với sản xuất trong nước thông qua các hàng rào thuế quan và phíthuế quan sẽ giảm dần, trong khi khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ViệtNam nói chung và các DNNVV nói riêng trên thị trường quốc tế còn rất hạn chế.Nếu không vượt qua được thách thức đó thì các DNNVV sẽ khó tồn tại ngay cả trênchính thị trường trong nước chứ chưa nói đến thị trường thế giới
1.2.2.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Trang 31một mục tiêu nào đó Vì vậy vốn kinh doanh là cơ sở để tạo ra lợi nhuận, đạt đượcmục đích cuối cùng của doanh nghiệp Quy mô vốn có ảnh hưởng lớn đến hiệu quảkinh doanh, thiếu vốn sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động do không tận dụng được lợithế về quy mô, không tận dụng được lợi thế về kinh doanh khi nó xuất hiện.
Thị trường vốn là nơi mà người thừa vốn (nhà đầu tư) có thể mua và bánchứng khoán bất kỳ lúc nào có nhu cầu mà không bị giới hạn về thời gian và thủ tụcmua bán Thông qua thị trường vốn các doanh nghiệp sẽ huy động được khoản vốnnhàn rỗi phục vụ cho quá trình sản xuất - kinh doanh
b Nhân tố nguồn nhân lực và trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Nguồn nhân lực được xem là yếu tố tạo nên moi thành công cuả doanhnghiệp Một doanh nghiệp nếu có công nghệ tốt, cơ sở hạ tầng vững chắc nhưngthiếu lực lượng lao động thì doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại Có thể nói chínhcon người đã tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Con người với tư cách làchủ thể của quá trình sản xuất vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, luôn làyếu tố quan trọng bậc nhất và có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động SXKD củamỗi doanh nghiệp Sự phát triển của nền kinh tế tri thức, tính hội nhập cao của nềnkinh tế toàn cầu, tính chính xác và khoa học trong sản xuất ngày nay đòi hỏi mộtnguồn nhân lực có tay nghề cao, tính kỷ luật cao cũng như có khả năng làm chủkhoa học công nghệ kỹ thuật hiện đại
Vốn quý nhất của doanh nghiệp là vốn nhân sự, một đội ngũ lao động đượcđào tạo gắn kết cùng đồng lòng chia sẻ thuận lợi và vượt qua những thủ thách gay
go của quá trình kinh doanh là điều rất quan trọng Do đó, các doanh nghiệp cầnphải xây dựng cho mình một nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng được với yêucầu của nền kinh tế thị trường
Song song với việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cần phải tổchức đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp, đảm bảo tổ chức sản xuấtkhoa học, đúng pháp luật và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, ổn định hơn, tạo ra
sự phát triển cao và bền vững
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32c Nhân tố khoa học và công nghệ
Khoa học, công nghệ là yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Đối với các nước đang phát triển thì giá cả và chất lượng có ý nghĩangang nhau trong cạnh tranh, tuy nhiên trên thế giới hiện nay công cụ cạnh tranhchuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sảnphẩm có hàm lượng KH-CN cao KH-CN cũng tham gia vào quá trình thu thập, xử
lý, truyền đạt thông tin trong nền kinh tế Thiếu KH-CN thì hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp trở nên chậm chạp và khó có thể kiểm soát được
Việc áp dụng những thành tựu KH-CN vào sản xuất đã đem lại những kếtquả đáng kể trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, taọ
ra nhiều mẫu mã đẹp, giúp tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm đồngthời bảo vệ được môi trường sinh thái
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đối với các DN nói chung và DNNVV nói riêng, mục tiêu kinh tế là nhiệm
vụ trọng tâm, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN Sự phát triển củadoanh nghiệp cũng như kết quả và hiệu quả kinh doanh của các DNNVV là rất cầnthiết cho việc xây dựng phương hướng và giải pháp phát triển trong thời gian đến
Thông thường để đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp, kết quả và hiệuquả hoạt động SXKD của các DNNVV thường sử dụng nhiều chỉ tiêu, nhưng dođặc điểm của địa bàn nghiên cứu nên khi phân tích luận văn chỉ sử dụng một số chỉtiêu nhất định phù hợp với đề tài nghiên cứu
1.2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển về số lượng và cơ cấu DNNVV
- Biến động số lượng DNNVV trên địa bàn;
- Cơ cấu DNNVV trên địa bàn
+ Cơ cấu theo loại hình doanh nghiệp+ Cơ cấu theo ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh+ Cơ cấu theo lãnh thổ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 331.2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của DNNVV
- Số lượng, chất lượng lao động của DNNVV
- Quy mô, cơ cấu vốn SXKD của DNNVV
- Trình độ công nghệ của DNNVV (hiện đại, trung bình, lạc hậu):
+ Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại: Sử dụng công nghệ,máy móc thiết bị từ năm 2000 trở lên
+ Trình độ công nghệ máy móc thiết bị trung bình: Sử dụng côngnghệ, máy móc thiết bị từ những năm 80 đến những năm 90
+ Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị lạc hậu: Sử dụng công nghệ,máy móc thiết bị từ những năm 70 trở về trước
- Năng lực thị trường của doanh nghiệp (sản phẩm tiêu thụ trong tỉnh, ngoàitỉnh, xuất khẩu)
1.2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV
- Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tỷ suất lợi nhuận, hiệu suất
sử dụng vốn, hiệu suất lao dộng; thu nhập của người lao động, đóng góp của chủdoanh nghiệp cho ngân sách nhà nước
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta thường sử dụng các chỉtiêu sau:
a Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu (%)
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ
số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớnnghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thua
lỗ Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế,khi theo dõi tình hình sinh lợi của doanh nghiệp, người ta so sánh tỷ số này củacông ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ sốnày, cần tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản.
b Năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưngbởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sảnxuất ra nó Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tớisức cạnh tranh, đặc biệt, năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng ngườilao động - yếu tố cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triểncủa khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức hiện nay
Chỉ tiêu này cho biết một lao động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
c Mức sinh lời của 1 lao động
Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuậncho doanh nghiệp hay là mức độ đóng góp của người lao động vào hiệu quả SXKDcủa doanh nghiệp
d Hiệu suất sử dụng vốn
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ Nó phản ánh bìnhquân 1 đồng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất, kinh doanh sẽ mang lại baonhiêu đồng doanh thu Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn càng cao Nhìn vào chỉ tiêu trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốn phụ thuộc vàohai nhân tố: doanh thu và tổng vốn Như vậy để có hiệu suất sử dụng vốn cao thìmột mặt doanh nghiệp phải tăng doanh thu, mặt khác doanh nghiệp phải tiết kiệmvốn Doanh nghiệp nên giảm các khoản phải thu, tính toán lượng hàng tồn kho hợp
lý, tăng cường các biện pháp tiêu thụ hàng hoá, liên tục cải tiến khâu thanh toán đểđảm bảo khả năng thu tiền từ khách hàng nhanh nhất, có hiệu quả nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35e Sức sinh lời của vốn
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn doanh nghiệp bỏ vào SXKD thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng có ý nghĩa vớidoanh nghiệp
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phải đảm bảo các yêu cầu như các chỉ tiêu đangxác lập trên cơ sở logic khoa học, hợp lý về nội dung kinh tế và đơn giản hoá đểtính toán, so sánh tính thống nhất thể hiện ở nội dung
Tuy nhiên do tính phức tạp và đa dụng của các chỉ tiêu nên mỗi một chỉ tiêu
dù là chỉ tiêu cơ bản cũng chỉ đánh giá một hoặc một số khía cạnh của vấn đề cầnnghiên cứu Do vậy, sử dụng hệ thống các chỉ tiêu đảm bảo khắc phục được sựphiến diện trong nghiên cứu vì các chỉ tiêu sẽ bổ sung cho nhau, giúp cho việc đánhgiá các vấn đề nghiên cứu được đầy đủ và toàn diện hơn
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới
a Singapore
Hiện nay, số DNNVV ở Singapore chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp,62% tổng số lao động và 48% tổng số giá trị gia tăng của nền kinh tế nước này Cácdoanh nghiệp này đã đóng góp đáng kể cho nền kinh tế và góp phần giải quyếtnhiều vấn đề xã hội như: giải quyết việc làm, giảm các tệ nạn, cải thiện ñời sốngngười dân… Có được những thành tựu nêu trên, Singapore đã có nhiều chính sáchhiệu quả, trong đó có chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV Việc hỗ trợcủa nhà nước Singapore không chỉ dành cho các DN trong nước mà còn tạo điềukiện thuận lợi cho cả doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Singapore Trước hết,Singapore rất quan tâm đến vấn đề tài chính và vốn cho sản xuất, kinh doanh củacác doanh nghiệp Ngay cả những sinh viên tài năng, có ý tưởng lập nghiệp tốtnhưng chưa có vốn đã được Chính phủ hỗ trợ vốn để thành lập doanh nghiệp, nhờ
đó nhiều người đã khởi nghiệp thành công và trở thành doanh nhân phát đạt Chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36sách hỗ trợ của Singapore được thực hiện thông qua việc Chính phủ bảo lãnh vớingân hàng cho doanh nghiệp vay vốn ưu đãi phục vụ cho sản xuất, kinh doanh Khidoanh nghiệp gặp khó khăn do thiên tai hoặc những nguyên nhân khách quan cũngđược Nhà nước giúp đỡ thông qua việc bảo lãnh với cơ quan thuế cho doanh nghiệpđược miễn, giảm một số thứ thuế.
Là một trong những quốc gia nhỏ nhất thế giới, nếu doanh nghiệp chỉ hoạtđộng trong nước thì khó có điều kiện phát triển vì thị trường nhỏ hẹp, nguồn tàinguyên ít Do vậy, trên 60% doanh nghiệp của Singapore có đầu tư ra nước ngoài
và luôn hướng tới hoạt động xuất khẩu Để tăng cường khả năng cạnh tranh cho cácDNNNV khi đầu tư ra nước ngoài hoặc tham gia vào thị trường xuất khẩu, chínhphủ Singapore đã hỗ trợ điều kiện hình thành Quỹ đào tạo nhằm nâng cao năng lựccho các giám đốc, nhà quản lý để họ có kiến thức tốt khi hoạt động kinh doanh tạicác thị trường khắp thế giới…
b Hàn Quốc
Hàn Quốc cũng rất quan tâm đến phát triển DNNVV và coi đó như một bộphận của cơ cấu kinh tế Để tạo cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của cácDNNVV cũng như sự ưu tiên hỗ trợ thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp này,Chính Phủ Hàn Quốc đã ban hành hàng loạt các sắc luật (12 sắc luật) về DNNVV.Các sắc luật nhằm tập trung vào giải quyết các vấn đề sau:
Thiết lập khái niệm khung về DNNVV theo sắc luật cơ bản của Hàn Quốc vềDNNVV phân loại DNNVV theo 2 nhóm ngành
+ Trong ngành chế tạo, khai thác, xây dựng: Doanh nghiệp có vốn đầu tưdưới 0,6 triệu USD và số lao động thường xuyên dưới 300 Nếu chỉ số lao độngdưới 20 người là doanh nghiệp nhỏ
+ Trong thương mại: DNNVV có lao động dưới 5 người được coi là nhỏ và
từ 6 đến 20 người là vừa
Tuy nhiên, vẫn có nhiều ngoại lệ trong từng lĩnh vực Chẳng hạn, trong sảnxuất linh kiện ô tô, linh kiện điện tử, số công nhân là 1000 vẫn coi là DNNVV,trong ngành khai khoáng, sản xuất săm lốp, xe đạp, kính đeo, đồ chơi phải có lao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37động từ 700 trở lên Ngành đồ hộp, dệt, nhuộm, in phải có 500 lao động Trongngành du lịch, sửa chữa ô tô phải có đến 200 lao động.
Như vậy, tiêu thức phân loại quy định khá linh hoạt phụ thuộc vào nhómngành hoạt động, tính chất hoạt động để quy định cho phù hợp với chính sáchkhuyến khích hỗ trợ phát triển các ngành cần thiết trong từng thời kỳ
1.3.2 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước
a Giải pháp phát triển doanh nghiệp tại tỉnh Nghệ an
- Nâng cao cao chất lượng hoạt động của Bộ phận một cửa; thống nhất đầumối tiếp nhận và xử lý hồ sơ; hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính cho doanhnghiệp theo nguyên tắc khi cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì thông báo mộtlần bằng văn bản cho doanh nghiệp, nhà đầu tư về toàn bộ các nội dung cần phảisửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ
- Giao ban giữa Lãnh đạo tỉnh với đại diện các Hội doanh nghiệp, PhòngThương mại và Công nghiệp tại Nghệ An, Đảng ủy khối doanh nghiệp để giải quyếtkhó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư; tổ chức đối thoại giữa Lãnhđạo tỉnh với các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh (quý III hàng năm)
- Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân Nghệ An gắn với nângcao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập giai đoạn 2016-2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Rà soát bổ sung chức năng, nhiệm vụ trợ giúp doanh nghiệp, vườn ươmdoanh nghiệp cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư và tư vấn đầu tư của Sở Kế hoạch vàĐầu tư.
- Tiếp tục cải cách hành chính lĩnh vực Đăng ký doanh nghiệp theo hướng tiếptục tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp; cải cách hành chính lĩnh vực đăng ký đóngBảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho các doanh nghiệp
- Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng trên Cổngthông tin điện tử của tỉnh và Website của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã,
TP Vinh
- Công khai quy trình, thủ tục, điều kiện kinh doanh (nếu có), kết quả giảiquyết kiến nghị, khiếu nại của doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơquan mình
- Công khai quy trình và cán bộ có trách nhiệm xử lý hồ sơ, tăng cườngthanh tra công vụ; Xử lý nghiêm minh các trường hợp CB, CC gây khó khăn, nhũngnhiễu doanh nghiệp
- Mở chuyên mục hỗ trợ quy trình, thủ tục, hướng dẫn cho các doanh nghiệp,nhà đầu tư trên website của các Sở, ban, ngành, các huyện, thành, thị và các đơn vị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đếnnăm 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủtướng Chính phủ.
Phú Thọ là tỉnh nghèo, xuất phát điểm kinh tế thấp, nội lực của các doanhnghiệp yếu, đặc biệt là vốn và trình độ khoa học công nghệ; kinh nghiệm và điềukiện tham gia hội nhập còn ít; mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh cònchậm đổi mới Đến 31/12/2015 tỉnh Phú thọ có 3252 doanh nghiệp, trong đó Doanhnghiệp nhỏ và vừa là 3170 DN (chiếm khoảng 97,4% trong tổng số doanh nghiệpcủa tỉnh) có vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động; huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; đóng góp đáng kểvào nguồn thu ngân sách của tỉnh Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư banđầu tuy không lớn nhưng được hình thành và phát triển rộng khắp ở hầu hết cácngành nghề, các lĩnh vực, tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tưvào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn
Dự án nhằm nâng cao năng suất và chất lượng, năng lực cạnh tranh cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất các sản phẩm chủ lực nhằm khai thác tiềm năng,lợi thế của tỉnh, phát triển các sản phẩm có thương hiệu mạnh, có khối lượng sảnphẩm lớn, thị trường tiêu thụ rộng trong nước và xuất khẩu, từng bước cải thiện chấtlượng tăng trưởng kinh tế trên cơ sở nâng cao tỷ trọng đóng góp của năng suất cácyếu tố tổng hợp
Dự án có nội dung, nhiệm vụ như sau:
1 Nâng cao năng suất và chất lượng của doanh nghiệp
- Tổ chức điều tra, khảo sát, lập danh sách các doanh nghiệp nhỏ và vừa sảnxuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh Lựa chọn Doanh nghiệp tham gia Dự áncủa tỉnh;
- Hướng dẫn các doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện xây dựng và triểnkhai Dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp;
- Đánh giá mức độ đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp TFP (Totalfactor productivity) với 5 yếu tố chính: (1) chất lượng lao động, (2) thay đổi nhu cầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40hàng hoá, dịch vụ, (3) cơ cấu vốn, (4) thay đổi cơ cấu kinh tế, (5) áp dụng tiến bộ kỹthuật trong tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.
2 Đào tạo, phát triển nguồn lực về năng suất và chất lượng: hình thành mạnglưới chuyên gia hoạt động chuyên sâu, chuyên nghiệp hỗ trợ cho doanh nghiệp xâydựng và thực hiện các Dự án nâng cao năng suất và chất lượng
3 Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về Tiêu chuẩn Đo lường Chấtlượng: khuyến khích các sở, ngành, các doanh nghiệp thuộc tỉnh thành lập tổ chứcđánh giá sự phù hợp theo phạm vi quản lý của ngành và mục đích sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp để tạo nguồn lực cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn,chứng nhận hợp quy, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, thử nghiệm, giámđịnh, kiểm định chất lượng theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹthuật; Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Dự án bảo đảm 100% doanh nghiệp nhỏ và vừa được tập huấn, phổ biến kiếnthức, cung cấp tài liệu về các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng hoặc được
hỗ trợ áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng, nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh
c Tỉnh Bến Tre
Với quan điểm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là nhiệm vụ trọngtâm đã được xác định trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 05 nămcủa địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quảcác cơ chế, chính sách hiện có của Chính phủ tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thôngthoáng và thuận lợi cho doanh nghiệp, tạo môi trường bình đẳng và cạnh tranh lànhmạnh giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước, ngoài nước, doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp tư nhân Đồng thời, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu, nhất làcác mặt hàng có giá trị gia tăng cao trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp phụ trợhiện nay của tỉnh, tập trung khai thác thị trường xuất khẩu Thực hiện tốt chính sách ưuđãi, hỗ trợ DNNVV đầu tư phát triển vào công nghiệp nông thôn, khuyến khíchDNNVV đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm từ dừa và thủy sản đạt chuẩn xuấtkhẩu, có lợi thế cạnh tranh với các sản phẩm khác
Trường Đại học Kinh tế Huế