1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử dụng không gian khu kinh tế mở Nhơn Hội, Bình Định

173 180 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT AC Khả năng ứng phó ATNĐ Áp thấp nhiệt đới BVMT Bảo vệ môi trường BĐKH Biến đổi khí hậu CARE Cooperative for American Remittances to Europe CRISTAL C

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính nghiên cứu sinh Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, không sao chép từ bất kỳ một công trình nào khác Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Nghiên cứu sinh

Phạm Thanh Long

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn đến Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Phân viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện Luận án

Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai Thầy hướng dẫn là PGS.TS Trần Hồng Thái và TS Phan Thị Anh Đào đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án

Nghiên cứu sinh cũng dành những lời cảm ơn chân thành đến các chuyên gia, các nghiên cứu viên và các anh em đồng nghiệp trong Viện và Phân viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu đã giúp đỡ và hỗ trợ rất hiệu quả trong quá trình thực hiện Luận án

Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn tới bậc sinh thành, vợ và những người thân trong gia đình đã luôn động viên, cổ vũ tinh thần để vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành Luận án

Nghiên cứu sinh

Phạm Thanh Long

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 2

4 Nội dung nghiên cứu của luận án 2

5 `Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án 3

7 Đóng góp mới của Luận án 3

8 Cấu trúc của luận án 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LỒNG GHÉP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG KHÔNG GIAN 4

1.1 NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 4

1.1.1.Thế giới 4

1.1.2.Trong nước 4

1.2 TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BĐKH 9

1.2.1 Thế giới 9

1.2.2 Việt Nam 11

1.3 LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 12

1.4 NGHIÊN CỨU VỀ BĐKH VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG KHÔNG GIAN VEN BIỂN LIÊN QUAN ĐẾN KHU KINH TẾ MỞ NHƠN HỘI 18

1.5 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21

Trang 4

1.5.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 21

1.5.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội 25

1.5.3 Hiện trạng Quy hoạch sử dụng không gian Khu kinh tế mở Nhơn Hội 25

1.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 34

2.1.CÁCH TIẾP CẬN 34

2.1.1 Tiếp cận hệ thống 34

2.1.2 Tiếp cận lịch sử 34

2.1.3 Tiếp cận tích hợp và liên ngành 35

2.1.4 Tiếp cận về phát triển bền vững 35

2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.2.1 Phương pháp phân tích thống kê số liệu quan trắc và điều tra bổ sung 36

2.2.2 Phương pháp bản đồ, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS) 38

2.2.3 Phương pháp mô hình hóa 42

2.2.4 Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu theo chỉ số dễ bị tổn thương 56

2.2.5 Phương pháp lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng không gian 60

2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3 LỒNG GHÉP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO QUY HOẠCH SỬ DỤNG KHÔNG GIAN KHU KINH TẾ MỞ NHƠN HỘI 65

3.1 KỊCH BẢN BĐKH, NBD ĐẾN KHU KINH TẾ MỞ NHƠN HỘI 65

3.1.1 Biểu hiện BĐKH, NBD đối với Khu kinh tế mở Nhơn Hội 65

3.1.2 Kịch bản BĐKH, NBD đối với Khu kinh tế mở Nhơn Hội 68

3.1.3 Lựa chọn kịch bản BĐKH cho Khu kinh tế mở Nhơn Hội 72

3.2 TÁC ĐỘNG BĐKH, NBD ĐẾN KHU KINH TẾ MỞ NHƠN HỘI 73

3.2.1 Dự báo biến đổi đường bờ 73

3.2.2 Biến động trầm tích tầng mặt 79

3.2.3 Xâm nhập mặn 84

Trang 5

3.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG CỦA KHU KINH TẾ MỞ

NHƠN HỘI DO BĐKH 92

3.3.1 Dân cư 92

3.3.2 Công nghiệp – Dịch vụ 95

3.3.3 Giao thông vận tải 96

3.3.4 Xây dựng 98

3.3.5 Du lịch 100

3.4 LỒNG GHÉP BĐKH VÀO QUY HOẠCH SỬ DỤNG KHÔNG GIAN KHU KINH TẾ MỞ NHƠN HỘI 102

3.4.1 Lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng không gian Khu kinh tế mở Nhơn Hội 102

3.4.2 Định hướng giải pháp 107

3.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 111

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113

A KẾT LUẬN 113

B KIẾN NGHỊ 115

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

PHỤ LỤC 126

A PHỤ LỤC HÌNH 126

B PHỤ LỤC BẢNG 142

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

AC Khả năng ứng phó

ATNĐ Áp thấp nhiệt đới

BVMT Bảo vệ môi trường

BĐKH Biến đổi khí hậu

CARE Cooperative for American Remittances to Europe

CRISTAL Công cụ sàng lọc rủi ro dựa vào cộng đồng - Thích ứng và sinh

kế DRI Chỉ số rủi ro thiên tai

ĐDSH Đa dạng sinh học

ESI Chỉ số bền vững môi trường

HDI Chỉ số phát triển con người

HWI Chỉ số an sinh con người

PIV Chỉ số tiên đoán tính dễ bị tổn thương

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QHKGB Quy hoạch sử dụng không gian biển

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

USD Viện Quốc tế về Phát triển Bền vững

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Lồng ghép chính sách theo chiều ngang và chiều dọc 13

Hình 1.2: Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Nhơn Hội đến năm 2020 26

Hình 2.1: Sơ đồ khảo sát bổ sung về hệ thống tự nhiên – xã hội vùng nghiên cứu 37

Hình 2.2: Sơ đồ thực hiện trích xuất đường bờ 39

Hình 2.3: Các đường bờ gốc, đường bờ được làm mịn và các đường Transect 40

Hình 2.4: Địa hình khu vực nghiên cứu 43

Hình 2.5: Minh họa lưới tính sử dụng trong mô phỏng 43

Hình 2.6: Độ cao và hướng sóng đặc trưng cho các mùa trong năm 45

Hình 2.7: So sánh mực nước tính toán và mực nước phân tích từ h ng số điều h a thủy triều tại trạm Quy Nhơn (R 0,997) 47

Hình 2.8: Khung phương pháp mô phỏng xâm nhập mặn 49

Hình 2.9: Kết quả mô phỏng hiệu chỉnh và kiểm định tham số mô hình theo lưu lượng, tổng lượng tại trạm Bình Tường 50

Hình 2.10: Hình Sơ đồ tính toán thủy lực sông Kôn_Hà Thanh 51

Hình 2.11: So sánh giá trị độ muối thực đo với kết quả tính toán 52

Hình 2.12: Các mô đun trong mô hình Litpack 53

Hình 2.13: Phân bố mặt cắt địa hình và địa hình sử dụng trong nghiên cứu 55

Hình 2.14: Sơ đồ các bước đánh giá tính dễ bị tổn thương 58

Hình 2.15: Quy trình lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng không gian 61

Hình 3.1: Xu thế biến đổi tuyến tính của nhiệt độ không khí trung bình năm (oC) tại các trạm khí tượng của tỉnh Bình Định, thời kỳ 1979 – 2014 66

Hình 3.2: Xu thế biến đổi tuyến tính của nhiệt độ tối cao năm (oC) tại các trạm khí tượng của tỉnh Bình Định, thời kỳ 1979 – 2014 67

Hình 3.3: Xu thế biến đổi tuyến tính của nhiệt độ tối thấp năm (oC) tại các trạm khí tượng của tỉnh Bình Định, thời kỳ 1979 – 2014 67

Hình 3.4: Xu thế biến đổi tuyến tính của tổng lượng mưa năm (mm) tại các trạm khí tượng của tỉnh Bình Định, thời kỳ 1979 – 2014 68

Trang 8

Hình 3.5: Mức biến đổi nhiệt độ trung bình năm (oC) tỉnh Bình Định theo kịch

bản RCP4.5 (trái) và RCP8.5 (phải) 69

Hình 3.6: Mức biến đổi lượng mưa năm (%) tỉnh Bình Định theo kịch bản RCP4.5 (trái) và RCP8.5 ( phải) 71

Hình 3.7: Biến trình kịch bản nước biển dâng (cm) khu vực ven bờ Bình Định 72 Hình 3.8: Các đường bờ năm 1991 – 2015 74

Hình 3.9: Đường bờ các năm từ 1991 – 2015 75

Hình 3.10: Diễn biến bồi lắng – xói lở trung bình trên toàn đường bờ 76

Hình 3.11: Chỉ số LRR – tốc độ thay đổi đường bờ giai đoạn 1991 – 2015 76

Hình 3.12: Chỉ số LRR (tốc độ thay đổi đường bờ) và LR2 (chỉ số tuyến tính) của đường bờ Khu kinh tế mở Nhơn Hội 77

Hình 3.13: Đường bờ KKT Nhơn Hội dự báo trong tương lai 79

Hình 3.14: Trầm tích tầng mặt theo kịch bản BĐKH RCP4.5 giai đoạn đầu thế kỷ KKT Nhơn Hội 81

Hình 3.15: Bản đồ trầm tích tầng mặt theo kịch bản BĐKH RCP 4.5, giữa thế kỷ cho KKT Nhơn Hội 83

Hình 3.16: Phân bố độ muối ở sông Hà Thanh, mùa kiệt, QTB, chân triều (a) và đỉnh triều (b) 84

Hình 3.17: Phân bố độ muối ở sông Kôn, mùa kiệt, QTB, chân triều (a) và đỉnh triều (b) 85

Hình 3.18: Phân bố độ muối ở sông Hà Thanh, mùa kiệt, QMIN, chân triều (a) và đỉnh triều (b) 85

Hình 3.19: Phân bố độ muối ở sông Kôn, mùa kiệt, QMIN, chân triều (a) và đỉnh triều (b) 86

Hình 3.20: Vị trí của các điểm khảo sát độ muối 87

Hình 3.21: Sơ đồ biến đổi độ muối dọc sông Kôn đầu thế kỷ 88

Hình 3.22: Sơ đồ biến đổi độ muối dọc sông Trường Úc đầu thế kỷ 88

Hình 3.23: Sơ đồ biến đổi độ muối dọc sông Hà Thanh đầu thế kỷ 89

Hình 3.24: Sơ đồ dự báo xâm nhập mặn theo kịch bản RCP 4.5 cho đầu thế kỷ KKT Nhơn Hội 89

Hình 3.25: Biến đổi độ muối dọc sông Kôn giai đoạn giữa thế kỷ 90

Trang 9

Hình 3.26: Biến đổi độ muối dọc sông Trường Úc giai đoạn giữa thế kỷ 91Hình 3.27: Bến đổi độ muối dọc sông Hà Thanh giai đoạn giữa thế kỷ 91Hình 3.28: Sơ đồ dự báo xâm nhập mặn theo kịch bản RCP 4.5 giai đoạn giữa thế

kỷ KKT Nhơn Hội 92Hình 3.29: Sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương dân cư KKT Nhơn Hội theo kịch bản BĐKH RCP 4.5 95Hình 3.30: Sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương ngành Công nghiệp – dịch vụ 96Hình 3.31: Sơ đồ tổn thương ngành giao thông vận tải KKT Nhơn Hội theo kịch bản BĐKH RCP 4.5 98Hình 3.32: Sơ đồ tổn thương ngành xây dựng KKT Nhơn Hội theo kịch bản 100

Hình 3.33: Sơ đồ tổn thương ngành du lịch KKT Nhơn Hội theo kịch bản BĐKH

RCP 4.5 101Hình 3.34: Sơ đồ quy hoạch sử dụng không gian Khu kinh tế mở Nhơn Hội Hội theo kịch bản RCP4.5 giai đoạn giữa thế kỷ 106 Hình A.1: Xu thế biến đổi tuyến tính của nhiệt độ (0C) theo mùa trạm Quy Nhơn

và Hoài Nhơn 126Hình A.2: Xu thế biến đổi tuyến tính của tổng lượng mưa các mùa (mm) tại các trạm khí tượng của tỉnh Bình Định, thời kỳ 1979 – 2014 127

Hình A.3: Xu thế biến đổi tuyến tính lượng mưa 1 ngày lớn nhất Rx1day (mm)

tại các trạm khí tượng của tỉnh Bình Định, thời kỳ 1979 – 2014 128

Hình A.4: Xu thế biến đổi tuyến tính lượng mưa 5 ngày lớn nhất Rx5day (mm)

tại các trạm khí tượng của tỉnh Bình Định, thời kỳ 1979 – 2014 128

Hình A.5: Mức biến đổi nhiệt độ trung bình mùa đông (oC) tỉnh Bình Định theo kịch bản RCP4.5 (trái) và RCP8.5 (phải) 129

Hình A.6: Mức biến đổi nhiệt độ trung bình mùa xuân (oC) tỉnh Bình Định theo kịch bản RCP4.5 (trái) và RCP8.5 (phải) 130

Hình A.7: Mức biến đổi nhiệt độ trung bình mùa hè (oC) tỉnh Bình Định theo kịch bản RCP4.5 (trái) và RCP8.5 (phải) 131

Hình A.8: Mức biến đổi nhiệt độ trung bình mùa thu(oC) tỉnh Bình Định theo kịch bản RCP4.5 (trái) và RCP8.5 (phải) 132

Trang 10

Hình A.9: Mức biến đổi lƣợng mƣa mùa đông (%) tỉnh Bình Định theo kịch bản

Hình A.16: Phân bố độ muối ở vực sông Kôn, mùa kiệt, QMIN, chân triều (trái)

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí trung bình, số giờ nắng và lượng

mưa trạm Quy Nhơn 22

Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất 31

Bảng 2.1: Phân loại mức độ xói lở - bồi tụ 41

Bảng 2.2: Dữ liệu ảnh viễn thám thu thập 41

Bảng 2.3: Bộ thông số mô hình MIKE NAM của lưu vực sông Kôn 49

Bảng 2.4: Kết quả đánh giá hiệu quả mô phỏng của mô hình MIKE NAM theo số liệu trạm thủy văn Bình Tường 49

Bảng 2.5: Chỉ số Nash tại trạm Tân An 52

Bảng 2.6: Ma trận các giá trị chuẩn hoá cho chỉ số E 57

Bảng 2.7: Tiến trình thực hiện lồng ghép 61

Bảng 3.1: Mực nước biển dâng (cm) trung bình khu vực ven biển Bình Định trong thế kỉ 21 so với thời kì nền 1986 - 2005 theo các kịch bản 72

Bảng 3.2: Thay đổi trung bình qua các giai đoạn của toàn đường bờ 75

Bảng 3.3: Các điểm khảo sát độ muối 86

Bảng 3.4: Chỉ số dễ bị tổn thương dân cư khu kinh tế mở Nhơn Hội qua các giai đoạn 93

Bảng 3.5: Chỉ số dễ bị tổn thương cho l nh vực Công nghiệp –dịch vụ 95

Bảng 3.6: Chỉ số dễ bị tổn thương cho l nh vực giao thông vận tải 97

Bảng 3.7: Chỉ số dễ bị tổn thương cho l nh vực xây dựng Khu kinh tế mở Nhơn Hội 99

Bảng 3.8: Chỉ số dễ bị tổn thương ngành du lịch Khu kinh tế mở Nhơn Hội 101

Bảng 3.9: Đề xuất quy hoạch sử dụng không gian Khu kinh tế mở Nhơn Hội theo kịch bản RCP4.5 giữa thế kỷ 103

Bảng B.1: Mức biến đổi nhiệt độ (oC) trung bình năm và các mùa tại hai trạm khí tượng ở Bình Định theo các kịch bản 142

Bảng B.2: Mức biến đổi lượng mưa (%) trung bình năm và bốn mùa trên hai trạm khí tượng của Bình Định 142

Trang 12

Bảng B.3: Phần trăm tỉ lệ diện tích đất Công nghiệp bị ngập (chỉ số phơi lộ - E) 143Bảng B.4: Các chỉ số tính toán mức độ nhạy cảm cho l nh vực Công nghiệp 143Bảng B.5: Các chỉ số tính toán khả năng ứng phó l nh vực Công nghiệp 144Bảng B.6: Chuẩn hóa các chỉ tiêu tính toán mức độ phơi lộ đối với 144Bảng B.7: Chuẩn hóa các chỉ tiêu tính toán độ nhạy đối với l nh vực Công nghiệp 145Bảng B.8: Chuẩn hóa các tham số khả năng ứng phó đối với l nh vực Công nghiệp 146Bảng B.9: Giá trị các trọng số thành phần các yếu tố phơi lộ, độ nhạy và khả năng ứng phó l nh vực Công nghiệp 146Bảng B.10: Bảng giá trị các trọng số cho chỉ tiêu phơi lộ, độ nhạy và khả năng ứng phó l nh vực Công nghiệp 147Bảng B.11: Mức độ phơi lộ (ngập lụt) đối với giao thông vận tải theo kịch bản hiện trạng 147Bảng B.12: Các chỉ số tính toán mức độ nhạy cảm (S) và khả năng ứng phó cho

l nh vực giao thông vận tải theo kịch bản hiện trạng 148Bảng B.13: Chuẩn hóa các chỉ tiêu tính toán mức độ phơi lộ đối với l nh vực giao thông vận tải theo kịch bản hiện trạng 149Bảng B.14: Giá trị các chỉ tiêu nhạy cảm và ứng phó cho l nh vực giao thông vận tải sau khi đƣợc chuẩn hóa theo kịch bản hiện trạng 149Bảng B.15: Giá trị các trọng số thành phần các yếu tố phơi lộ, độ nhạy và khả năng ứng phó l nh vực giao thông vận tải theo kịch bản hiện trạng 150Bảng B.16: Bảng giá trị các trọng số cho chỉ tiêu phơi lộ, độ nhạy và khả năng ứng phó l nh vực giao thông vận tải 150Bảng B.17: Các chỉ số tính toán mức độ nhạy cảm (S) cho ngành xây dựng 150Bảng B.18: Mức độ phơi lộ và khả năng ứng phó (ngập lụt) đối với ngành xây dựng 151Bảng B.19: Chuẩn hóa các chỉ tiêu tính toán mức độ nhạy cảm đối với l nh vực xây dựng 152

Trang 13

Bảng B.20: Giá trị các chỉ tiêu phơi lộ và ứng phó cho l nh vực giao thông vận tải sau khi được chuẩn hóa 153Bảng B.21: Giá trị các trọng số thành phần các yếu tố độ nhạy, tính phơi lộ, và khả năng ứng phó trong l nh vực xây dựng 153

Bảng B.22: Bảng giá trị các trọng số cho chỉ tiêu phơi lộ, độ nhạy và khả năng ứng phó trong l nh vực xây dựng 154

Bảng B.23: Các chỉ tiêu đánh giá độ nhạy cảm (S) l nh vực du lịch giai đoạn nền 154Bảng B.24: Các chỉ số đánh giá tính phơi lộ và khả năng chống chịu giai đoạn nền 155Bảng B.25: Bảng chuẩn hóa các tham số nhạy cảm trong ngành du lịch giai đoạn nền 155Bảng B.26: Các tham số tính toán mức độ phơi lộ và khả năng chống chịu sau khi chuẩn hóa giai đoạn nền 156Bảng B.27: Giá trị trọng số của các tham số độ nhạy, mức độ phơi lộ và khả năng chống chịu đối với l nh vực du lịch giai đoạn nền 157Bảng B.28: Giá trị các trọng số tính toán chỉ số dễ bị tổn thương cho 157

Bảng B.29: Các HSĐH của 8 sóng triều chính ở trạm Quy Nhơn 157

Bảng B.30: Các đặc trưng thống kê biến động ngày đêm của nhiệt độ và độ muối trạm LT.QNh.- 17, vịnh Quy Nhơn, tháng 5/2002 (cửa đầm Thị Nại) 158Bảng B.31: Các đặc trưng thống kê của lưu lượng (m3/s) tại 159

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 BĐKH với những biểu hiện bất thường của thời tiết đã ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và những thiệt hại về con người và vật chất cho cộng đồng dân cư, cản trởmục tiêu phát triển kinh tế xã hội Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển toàn cầu tiếp tục tăng là mối lo ngại của các quốc gia Tác động tiêu cực của BĐKH được dự báo là rất nghiêm trọng nếu không có giải pháp và chương trình ứng phó kịp thời, đặc biệt đối với các quốc đảo và các quốc gia ven biển Theo báo cáo mới nhất của Liên Hợp Quốc, nguyên nhân của hiện tượng biến đổi khí hậu 90% do con người gây ra, 10% là do tự nhiên

Khu kinh tế mở Nhơn Hội n m trên bán đảo Phương Mai, tỉnh Bình Định bao gồm thành phố Quy Nhơn và một phần của các huyện Tuy Phước, Phù Cát, trong đó có đầm Thị Nại và một phần cảng Quy Nhơn Đây là khu kinh tế tổng hợp hoạt động theo quy chế riêng, đóng vai tr làm đầu tàu, động lực phát triển kinh tế-

xã hội (KT-XH) của khu vực duyên hải miền Trung nói chung, tỉnh Bình Định nói riêng; được quy hoạch là Khu kinh tế vận hành theo cơ chế ưu đãi đặc biệt, bao gồm khu phi thuế quan, kinh tế cảng biển, thương mại dịch vụ, du lịch và khu đô thị mới

Những hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan như lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng (NBD), bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ)… ở địa bàn miền Trung nói chung và thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nói riêng xuất hiện ngày càng phức tạp và gây ra những thiệt hại nặng nề về người và tài sản Vùng ven biển thuộc Khu kinh tế mở Nhơn Hội cùng với đầm Thị Nại là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên, mức độ đa dạng sinh học (ĐDSH) cao và cũng là vùng phát triển kinh

tế biển năng động như nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, giao thông vận tải, du lịch, vui chơi giải trí… Bên cạnh những thuận lợi, đây cũng là khu vực rất nhạy cảm với những biến động môi trường và sẽ là những khu vực chịu tác động trước tiên và nặng nề bởi BĐKH, đặc biệt là NBD

Trang 15

Trước thực trạng đó cùng với quy hoạch Khu kinh tế mở Nhơn Hội được hình thành vào năm 2005 chưa được xét đến các nguy cơ tiềm ẩn do BĐKH, NBD

gây ra; việc thực hiện luận án “Nghiên cứu lồng ghép vấn đề BĐKH đến quy hoạch

sử dụng không gian Khu kinh tế mở Nhơn Hội, Bình Định” là cấp thiết, có ý ngh a

khoa học và thực tiễn nh m đưa ra các luận chứng khoa học, góp phần hỗ trợ trong việc xem xét, cân nhắc và điều chỉnh quy hoạch sử dụng không gian Khu kinh tế

mở Nhơn Hội phù hợp với điều kiện BĐKH

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được tác động của BĐKH đến môi trường tự nhiên (biến đổi đường

bờ, biến động trầm tích tầng mặt, xâm nhập mặn) và mức độ dễ bị tổn thương do BĐKH, NBD đối với dân cư và các đặc trưng kinh tế của Khu kinh tế mở Nhơn Hội;

- Đề xuất các giải pháp lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng không gian Khu kinh tế mở Nhơn Hội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu của luận án làquy hoạch sử dụng không gian Khu kinh

tế mở Nhơn Hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu.Khu kinh tế mở Nhơn Hội trong phạm vi từ 13045‘ đến 14001‘ v độ Bắc và từ 109011‘ đến 109017‘ kinh độ Đông,

kể cả Đầm Thị Nại

4 Nội dung nghiên cứu của luận án

Nội dung nghiên cứu của luận án bao gồm:

- Nghiên cứu, đánh giá tác động của BĐKH đến hệ thống tự nhiên;

- Đánh giá tính dễ bị tổn thương đến dân số và các đặc trưng kinh tế;

- Lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng không gian và đề xuấyt các giải pháp cho khu vực nghiên cứu

5 `Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án này bao gồm:

- Các phương pháp truyền thống: phương pháp thu thập và khảo sát bổ sung, phương pháp bản đồ, viễn thám và GIS

Trang 16

- Các phương pháp nghiên cứu đặc thù: phương pháp mô hình đánh giá mức

độ biến động của môi trường tự nhiên do BĐKH; phương pháp đánh giá mức độ tổn thương của các ngành kinh tế do BĐKH và NBD, phương pháp lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng không gian

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án

Trên cơ sở đánh giá tác động và tính dễ bị tổn thương do BĐKH, NBD, hoàn thiện cơ sở khoa lồng ghép BĐKH vào quy hoạch không gian Khu kinh tế mở Nhơn Hội Kết quả của luận án góp phần hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách ở địa phương trong việc xem xét, cân nhắc và điều chỉnh quy hoạch sử dụng không gian hiện trạng Khu kinh tế mở Nhơn Hội, phù hợp với điều kiện BĐKH

7 Đóng góp mới của Luận án

- Đánh giá chi tiết xu thế biến đổi các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển;

dự báo biến đổi đường bờ, biến động trầm tích tầng mặt, xâm nhập mặn cho một quy mô nhỏ là Khu kinh tế theo kịch bản BĐKH RCP 4.5

- Định lượng được mức độ tổn thương do BĐKH và NBD đến dân cư và các đặc trưng kinh tế cho Khu kinh tế mở Nhơn Hội

- Đề xuất lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng không gian Khu kinh tế mở Nhơn Hội

8 Cấu trúc của luận án

Mở đầu

Chương 1 Tổng quan các nghiên cứu về lồng ghép BĐKH trong quy hoạch sử dụng không gian

Chương 2 Cơ sở phương pháp luận

Chương 3 Lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng không gian khu kinh tế

mở Nhơn Hội

Kết luận và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LỒNG GHÉP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG

KHÔNG GIAN 1.1 NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1.1.Thế giới:

McGranahan& nnk (2006) cho r ng các khu định cư đô thị lớn có xu hướng tập trung nhiều hơn ở vùng ven biển, và có khoảng 65% các thành phố có dân số lớn hơn 5 triệu được đặt tại các khu vực này Trên toàn cầu, có nhiều khu vực đông dân cư ven biển và các thành phố lớn n m dưới mực nước biển trung bình, dễ bị ngập lụt bởi nước dâng do bão [79]

Thực tế cho thấy, các tác động tiềm tàng của BĐKH tại các khu vực khác nhau trên trái đất, đặc biệt là các thành phố ngày càng rõ rệt Theo thống kê, khoảng một nửa dân số thế giới hiện đang sống ở các thành phố và mức độ tập trung sẽ tăng cao hơn nữa trong những năm tới [85]

Tác động tiềm tàng của BĐKH có ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng

đô thị như hệ thống giao thông, trong đó lũ lụt là một ví dụ về tác động tiềm năng nghiêm trọng trong khu vực đô thị vì mật độ dân số tương đối cao [83]

Hai quan điểm về định lượng kinh tế của tác động BĐKH bao gồm: không gây tác động nhiều (William Nordhaus, Lomborg [86]) và quan điểm gây thiệt hại lớn (Nicolas Stern) Ủng hộ quan điểm của Stern, nhà kinh tế học Kenenth Arrow cho r ng, chúng ta cần hành động cắt giảm khí nhà kính ngay chứ không nên đương đầu với rủi ro của việc trì hoãn hành động‖ (Arrow, 2007)

1.1.2.Trong nước:

Chiến lược quốc gia về BĐKH năm 2012 đã nêu rõ, BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với Công nghiệp và các hệ thống KT-XH trong tương lai Vấn đề BĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển

Trang 18

và an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao, văn hóa, kinh tế, thương mại

Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH; trong đó Đồng b ng sông Cửu Long là một trong ba đồng b ng trên thế giới dễ bị tổn thương nhất do nước biển dâng, bên cạnh đồng b ng sông Nile (Ai Cập) và đồng b ng sông Ganges (Bangladesh) Tác động của BĐKH đối với nước ta là rất nghiêm trọng, là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước

Nghiên cứu ―Tác động của BĐKH lên hệ sinh thái và phát triển nông thôn vùng đồng b ng sông Cửu Long‖, trong đó, xác định BĐKH làm suy giảm chất lượng tự nhiên, tác động tiêu cực đến KT-XH, làm thay đổi cán cân thức ăn trong sinh quyển, làm mất tính ĐDSH, suy kiệt đất và rừng ĐBSCL sẽ bị ảnh hưởng rất

rõ rệt bởi BĐKH và NBD và có thể phỏng đoán trong tương lai Điều này khiến các quy hoạch đô thị bị phá vỡ, trật tự xã hội sẽ bị thử thách, môi trường đô thị sẽ bị xấu

đi (Lê Anh Tuấn, 2009) [42]

Nguyễn Quang Hồng (2010) với ―Phân tích kinh tế biến đổi khí hậu‖ tại Hội thảo ―Giải pháp thích nghi với biến đổi khí hậu tại Đồng b ng sông Cửu Long‖ ở Kiên Giang năm 2010 đã đánh giá tác động của BĐKH tới các ngành kinh tế, môi trường và ĐDSH; nông-lâm nghiệp, Công nghiệp, cơ sở hạ tầng, giao thôngvà các ngành dịch vụ [18] Đề tài KC.09.26/06-10 ―Đánh giá mức độ suy thoái các hệ sinh thái vùng ven bờ biển Việt Nam và đề xuất các giải pháp quản lý bền vững‖ do TS Nguyễn Huy Yết làm chủ nhiệm thực hiện đã được hoàn thành năm 2010 [58] Đề tài đã giải quyết được 3 mục tiêu chính là: (1) Xây dựng được bộ tư liệu đầy đủ và

hệ thống về hiện trạng các hệ sinh thái ven bờ biển Việt Nam; (2) Xây dựng được luận chứng khoa học đánh giá nguyên nhân, mức độ suy thoái và dự báo xu thế biến động của các hệ sinh thái cùng ven bờ biển Việt Nam; (3) Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa sự suy thoái các hệ sinh thái chủ yếu vùng ven bờ Việt Nam Trong đó, tập thể tác giả đã nghiên cứu những tác động của BĐKH NBD tới sự suy thoái của

Trang 19

các hệ sinh thái (HST) ven biển rạn san hô, cỏ biển và rừng ngập mặn (RNM) và xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá mức độ suy thoái của các HST này Đây là những kết quả quan trọng góp phần đánh giá ảnh hưởng của BĐKH NBD đến các HST phục vụ công tác bảo tồn các HST

Bùi Xuân Thông (2010) trong báo cáo ―Xác định cơ sở khoa học và các giải pháp công trình bảo vệ bờ biển, đảo Việt Nam thích ứng BĐKH và giảm nhẹ thiên tai‖ (Tuyển tập Hội thảo Quốc gia ―Phục hồi và quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu‖, Cần Giờ-TP Hồ Chí Minh) đã đánh giá RNM có giá trị to lớn trong việc triết giảm năng lượng sóng, và chống xói lở bờ biển Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình giảm năng lượng sóng qua RNM cũng trình bày kết quả nghiên cứu về phương pháp định lượng hóa tác động của sóng, mực nước biển dâng đối với độ cao thiết kế đê khi có tác động của các nhóm RNM tại khu vực đê biển [34]

Nguyễn Hoàng Trí (2010) trong tham luận ―Vai tr của các khu dự trữ sinh quyển trong bối cảnh BĐKH‖ - Tuyển tập Hội thảo Quốc gia ―Phục hồi và quản lý

hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh BĐKH‖[41], đã đề cao vai tr của các khu dự trữ sinh quyển (DTSQ) góp phần bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên (nước, năng lượng, nông nghiệp và đa dạng sinh học); kiểm soát những tác động có hại của hiện tượng thay đổi khí hậu; phát triển nông thôn bền vững; đô thị hóa bền vững; ph ng chống và giảm nhẹ thiên tai Về mặt kinh tế, khu DTSQ góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao tinh thần và trách nhiệm tập thể trong các hoạt động kinh tế; phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và bảo đảm công b ng xã hội.Trong l nh vực giảm thiểu và thích ứng với BĐKH, các khu DTSQ góp phần quan trọng trong quá trình điều phối cũng như thực thi các chiến lược Quốc gia về ứng phó với BĐKH (UNESCO 1996, 2005)

Năm 2011, Tổng cục Môi trường đã hoàn thành báo cáo ―Điều tra, đánh giá

và cảnh báo biến động của các yếu tố khí tượng thuỷ văn và sự dâng cao mực nước biển do biến đổi khí hậu có nguy cơ gây tổn thương tài nguyên - môi trường (TNMT) vùng biển và dải ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp ph ng tránh và

Trang 20

ứng phó‖ Trong báo cáo đã phân tích, đánh giá biến động, xu thế và qui luật hoạt động của các yếu tố khí tượng, thủy văn gây tổn thất TNMT trong mối liên hệ với

sự BĐKH, trong đó khẳng định bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa, thủy triều là các nhân tố chính tạo ra sự dâng rút của mực nước biển

Năm 2010, Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu đã công

bố ―Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam‖, sản phẩm chính của đề tài KC.08.13/06-10 đã cung cấp cái nhìn tổng quát và toàn diện về BĐKH, NBD, bao gồm các thuật ngữ, các kiến thức cơ bản về BĐKH nói chung; các biểu hiện BĐKH

ở Việt Nam trong giai đoạn qua, các kịch bản BĐKH, tác động của BĐKH và các giải pháp chiến lược ứng phó với BĐKH tại Việt Nam Tài liệu này cũng giới thiệu một số các phương pháp nghiên cứu về BĐKH tại Việt Nam như phương pháp nghiên cứu biểu hiện của BĐKH, phương pháp đánh giá tác động của BĐKH và phương pháp xây dựng các giải pháp thích ứng với BĐKH [47]

Gần đây, trong khuôn khổ Chương trình khoa học và Công nghệ phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2011 –

2015, đề tài ―Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến sự biến đổi tài nguyên nước

Đồng b ng sông Cửu Long‖ do PGS.TS Trần Hồng Thái là chủ nhiệm đã xác định

được diễn biến hạn hán, ngập lụt vùng ĐBSCL trong những năm gần đây và đánh giá được những tác động tiềm tàng của BĐKH ở ĐBSCL gồm: thiếu hụt nguồn nước, ngập lụt tác động đến quỹ đất (theo các mức ngập ≥ 0,25m, ≥ 0,75m, ≥ 1,5m)

và d ng chảy theo mùa, từ đó xây dựng bản đồ ngập đối với các loại quỹ đất [31]

Đề tài cũng đã áp dụng mô hình ADCIRC của Hoa Kỳ để tính toán dao động mực nước tại các điểm ven bờ, nh m đưa ra một cách định lượng dự tính mực nước biển trong tương lai Từ đó, đưa ra đưa ra 5 giải pháp khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước của ĐBSCL trong bối cảnh BĐKH đang diễn ra phức tạp, gồm: quy hoạch tập trung vào các công trình quản lý lũ và những công trình phục vụ lấy nước tưới - tiêu; xây dựng đê biển dọc bờ biển Đông và bờ biển Tây, các cống ngăn xâm ngập mặn; chuyển đổi sử dụng đất và cơ cấu cây trồng vật nuôi: lựa chọn giống thích hợp, giống kháng mặn, giống bố trí lại mùa vụ xen giữa trồng cây và nuôi

Trang 21

trồng thủy hải sản (mô hình lúa - tôm sú, lúa - cá nước lợ ); biện pháp tích trữ nước mưa theo quy mô gia đình và bảo vệ môi trường; hợp tác quốc tế: thúc đẩy Ủy hội Mê Công quốc tế về giám sát tài nguyên nước, giám sát thiên tai liên quan đến nước, chia sẻ nguồn nước giữa các quốc gia, không chia sẻ nguồn nước sông Mê Công cho các lưu vực khác.

Trong khi đó, đề tài ―Nghiên cứu, đánh giá biến động đường bờ biển các tỉnh Nam Bộ dưới tác động của BĐKH và mực NBD‖ do PGS TS Vũ Văn Phái làm chủ nhiệm đã làm sáng tỏ hiện trạng biến động bờ biển, nguyên nhân cơ bản gây ra và xu thế biến động bờ biển trong mối quan hệ với mực nước biển dâng phục vụ quy hoạch phát triển KT-XH và quản lý môi trường đới bờ biển các tỉnh ven biển Nam Bộ: Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, đề tài cũng đã đánh giá biến động đường bờ trong quá khứ đến hiện tại (1965 - 2013) của các tỉnh Nam Bộ, các nhân

tố ảnh hưởng đến biến động đường bờ (nhân tố tự nhiên: cấu trúc địa chất - thạch học, địa hình, khí hậu, thủy văn, hải văn, thay đổi mực nước biển - biển tiến, biển thoái, sinh vật; hoạt động nhân sinh) [30]

Đứng trước những tác động khó lường do BĐKH và NBD gây ra, Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Nghị quyết số 24 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ngày 03 tháng 6 năm 2013 với mục tiêu tổng quát:

- Đến năm 2020, về cơ bản, chủ động thích ứng với BĐKH, ph ng tránh thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính; có bước chuyển biến cơ bản trong khai thác,

sử dụng tài nguyên theo hướng hợp lý, hiệu quả và bền vững, kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học nh m bảo đảm chất lượng môi trường sống, duy trì cân b ng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường

Đến năm 2050, chủ động ứng phó với BĐKH; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững tài nguyên; bảo đảm chất lượng môi trường sống và

Trang 22

cân b ng sinh thái, phấn đấu đạt các chỉ tiêu về môi trường tương đương với mức hiện nay của các nước Công nghiệp phát triển trong khu vực

1.2 TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BĐKH

1.2.1 Thế giới

Theo Adger (1999) [60,61] tính dễ bị tổn thương là mức độ mà một hệ thống

tự nhiên hoặc xã hội dễ bị tổn thương trước tác động của BĐKH

Trong khi đó, Jonathan và Chris Easter (2000) [76] đã xây dựng một chỉ số dễ

bị tổn thương đối với các nước phát triển dựa trên hai nguyên tắc: tác động của các

cú sốc bên ngoài mà nước này đã bị ảnh hưởng và khả năng phục hồi của một nước

để chống chịu và phục hồi từ những cú sốc như vậy

Theo báo cáo đánh giá của IPCC lần thứ 3 (2007) [72], tính dễ bị tổn thương được định ngh a là mức độ mà một hệ thống dễ bị tổn thương, hoặc không thể đối phó với ảnh hưởng bất lợi do BĐKH và các cực đoan khí hậu (McCarthy và các cộng sự, 2001) Tính dễ bị tổn thương (V) được biểu diễn theo công thức toán học

là một hàm của mức độ phơi lộ (E), mức độ nhạy cảm (S) và năng lực thích ứng (AC) như sau: V f (E, S, AC)

Tính dễ bị tổn thương có thể giảm đi khi các biện pháp thích ứng được thực hiện với năng lực thích ứng cao Để giảm thiểu sự phơi lộ và mức độ nhạy cảm của một hệ thống trước các tác động bất lợi của BĐKH, các biện pháp thích ứng cần phải thực hiện Chẳng hạn, nếu các kịch bản BĐKH trong tương lai đưa ra dự báo

về sự thay đổi chế độ mưa, theo đó một số nơi sẽ trở nên khô hạn hơn, trong khi những nơi khác sẽ trở nên ẩm ướt hơn, thì việc di chuyển hoạt động canh tác nông nghiệp từ nơi có ít khả năng canh tác sang nơi có điều kiện chống chịu cao hơn được xem như là biện pháp thích ứng Bên cạnh đó, việc tìm kiếm nguồn sinh kế mới cho người dân hoặc nâng cao khả năng phục hồi kinh tế của họ cũng là một cách giảm độ nhạy cảm của nông dân trước các tác động của BĐKH

Các nghiên cứu khoa học về tổn thương do BĐKH mới chỉ là ở giai đoạn đầu Hiện nay các đánh giá định lượng tính dễ bị tổn thương thường được thực hiện thông qua việc xây dựng các ―chỉ số dễ bị tổn thương‖ Việc nghiên cứu và đánh giá

Trang 23

tính dễ bị tổn thương do BĐKH yêu cầu phải tiến hành đánh giá và phân tích định lượng các chỉ số liên quan đến mức độ phơi nhiễm, khả năng thích ứng, độ nhạy của khí hậu và những tác động của BĐKH

Hiện nay các quốc gia đang nghiên cứu áp dụng 7 chỉ số tổn thương: 1) Chỉ

số phát triển con người (HDI); 2) Chỉ số an sinh con người (HWI); 3) Chỉ số dễ bị tổn thương thịnh hành (PVI); 4) Chỉ số dễ bị tổn thương xã hội với biến đổi khí hậu (SVA); 5) Chỉ số tiên đoán tính dễ bị tổn thương (PIV); 6) Chỉ số rủi ro thiên tai (DRI); và 7) Chỉ số bền vững môi trường (ESI)

Tổ chức CARE tập trung vào các khía cạnh chất lượng của việc giải quyết các nguyên nhân cơ bản của tổn thương tại các quy mô (từ trung ương đến các hộ gia đình/cá thể) Khung toàn diện nhất để đánh giá tính dễ tổn thương với biến đổi khí hậu của IUCN cũng tập trung vào việc thu thập dữ liệu định tính từ các cộng

đồng và dữ liệu khoa học Tuy nhiên, Công bố của Tearfund chỉ dừng lại ở đó, và

không phát triển một cách định lượng tính dễ bị tổn thương tổng thể và giải pháp

thích ứng Viện Quốc tế về Phát triển Bền vững (USD) phát triển Công cụ CRISTAL

(Công cụ sàng lọc rủi ro dựa vào cộng đồng - Thích ứng và sinh kế), như là một tương tác để từng bước định lượng các thành phần sinh kế liên quan đến mối nguy hiểm Tuy nhiên, trọng tâm được đặt rất nhiều vào mối nguy hiểm, chiến lược đối phó hơn là thích ứng, và tác động đối với các dự án hiện có, chứ không phải cộng đồng

Ngân hàng Thế giới (WB) đã Công bố một đánh giá tổn thương định lượng trong ―Đánh giá BĐKH và Phát triển‖ Trong chương "Đánh giá dễ bị tổn thương như một Công cụ để xây dựng khả năng phục hồi trong các cộng đồng ven biển Mauritius‖, các tác giả xác định tổn thương về cơ sở vật chất, kinh tế- xã hội (vật

lý, sinh học, xã hội, kinh tế và văn hóa) hiện có và tác động do BĐKH đến cơ sở vật chất, kinh tế- xã hội Panray, Noyensing, & Reddi(2009) WWF Ấn Độ phát triển phương pháp đánh giá tổn thương dựa trên chỉ số tổn thương sinh kế và đã đánh giá định lượng tính dễ tổn thương b ng cách đưa ra các chỉ số về điều kiện tiếp xúc, nhạy cảm và khả năng thích ứng Khung chính sách thích ứng (APF) của UNDP

Trang 24

cung cấp hướng dẫn về thiết kế các dự án thực hiện để giảm thiểu mức độ dễ tổn thương do BĐKH b ng cách giảm cảc tác động tiêu cực và tăng cường tận dụng các tác động có lợi của BĐKH

1.2.2 Việt Nam

Ở Việt Nam thì đầu năm 2000, một số nhà nghiên cứu đã ứng dụng lý thuyết

và phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương trong các l nh vực khác nhau Mai Trọng Nhuận và cộng sự đã nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương về môi

trường, vùng ven biển Việt Nam, đới duyên hải Nam Trung Bộ, đới ven biển Phan Thiết-Hồ Tràm, tài nguyên địa chất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Cũng theo hướng

nghiên cứu này, Thái Thành Lượm và nnk (2008) đã ―Đánh giá mức độ tổn thương

hệ thống tự nhiên KT - XH vùng biển Hà Tiên - vịnh Cây Dương (Kiên Giang)” [23].Nguyễn Kim Lợi (2012) đã ―Đánh giá tính dễ bị tổn thương do trượt lở đất ở Việt Nam” [22] Các tác giả đã sử dụng phương pháp, quy trình và tiêu chí tổn

thương xã hội của Cutter, tổn thương địa chất của NOAA, tổn thương môi trường

của SOPAC, tổn thương đới ven bờ của Sở Địa chất Hoa Kỳ Võ Hồng Tú và nnk (2012) đã đánh giá tổn thương sinh kế nông hộ bị ảnh hưởng lũ tại tỉnh An Giang và

các giải pháp ứng phó, sử dụng bộ Công cụ PRA với tiếp cận b ng các tham số: Hiểm họa (mưa lớn, nắng nóng, …), lộ diện (con người, tài chính, vật thể, xã hội và

tự nhiên) và khả năng chống chịu (các biện pháp ứng phó với lũ) [45] Kết quả cho thấy sinh kế của người dân tổn thương cao hay thấp khi có lũ Thiên về đánh giá rủi

ro kinh tế, Tô Ngọc Thúy và nnk (2010) đã nghiên cứu đánh giá tổn thương do NBD đến từng ngành kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế [44] Trong đó lấy đối tượng là các

ngành kinh tế và không xét đến tính phơi lộ về yếu tố xã hội cũng như môi trường

Tổ chức Oxfam tại Việt Nam và Viện Sau đại học về nghiên cứu môi trường, trường Đại học Kyoto Nhật Bản đã tiến hành nghiên cứu những lựa chọn để giải quyết rủi ro do hạn hán ở Việt Nam, tập trung phân tích ảnh hưởng của tần suất hạn hán tới sinh kế của cộng đồng tại các khu vực thường xuyên bị hạn hán của Ninh Thuận, Việt Nam

Trang 25

1.3 LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.3.1 Sự cần thiết phải tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu

Định ngh a ‗lồng ghép các vấn đề BĐKH‘ được rút ra từ định ngh a về tích hợp chính sách của Underdal (1980) và định ngh a về ‗tích hợp chính sách môi trường‘ của Laffty và Hovden (2003) b ng cách thay từ ‗môi trường‘ b ng từ ‗khí hậu‘ Theo cách này, ‗tích hợp các vấn đề BĐKH‘ được định ngh a là:

+ Đưa các mục tiêu thích ứng và giảm nhẹ BĐKH vào tất cả các bước của quá trình hoạch định chính sách của tất cả các ngành;

+ Cố gắng tổng hợp các tác động đến các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH trong khi tiến hành đánh giá tổng quan chính sách, và cam kết giảm thiểu mâu thuẫn giữa các chính sách BĐKH và các chính sách khác

Như vậy, lồng ghép BĐKH vào Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH là một phương pháp tiếp cận nh m đạt được các biện pháp ứng phó với BĐKH thông qua sự tích hợp các chính sách và biện pháp này trong các kế hoạch phát triển KT-XH các cấp, nh m đảm bảo ổn định trong các hoạt động đầu tư và giảm tính dễ bị tổn thương của các l nh vực KT-XH do tác động của BĐKH

Lồng ghép vấn đề BĐKH do đó có thể đảm bảo r ng, các chương trình phát triển chính sách không làm tăng rủi ro trước những thay đổi về khí hậu ở hiện tại và tương lai

Lồng ghép các chính sách BĐKH theo chiều ngang và theo chiều dọc thông

qua một loạt các cấp quản lý Các chiều tích hợp được thể hiện trong Hình 1.1

Trang 26

Hình 1.1: Lồng ghép chính sách theo chiều ngang và chiều dọc

+ Lồng ghép chính sách theo chiều ngang: là đưa mục tiêu BĐKH vào các

chính sách Công của chính phủ (Beck và NNK, 2009; Mickwitz và NNK, 2009) [62] Các chiến lược ứng phó với BĐKH, việc chuẩn bị và phê duyệt các quy định mới và ngân sách nhà nước hàng năm đều được coi là tích hợp chính sách theo chiều ngang

+ Lồng ghép chính sách theo chiều dọc: là đưa nội dung BĐKH vào chính

sách ngành, ví dụ như năng lượng Hoạt động tích hợp có thể xảy ra trong quá trình

ra quyết định và xây dựng các chiến lược phát triển cho ngành ở cấp Bộ và trong việc xây dựng chiến lược, hành động ở các cấp dưới Bộ (Beck và NNK, 2009; Mickwitz và NNK, 2009) [62] Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách ở các cấp dưới có khả năng bị xa rời mục tiêu chính sách ban đầu được đưa ra tại cấp Bộ (Urwin và Jordan, 2008) [87]

Việt Nam đang dần trở thành một xã hội tiêu dùng cao do dân số đông và tốc

độ phát triển kinh tế nhanh (UN, 2009) Việc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính yêu cầu sự thay đổi đáng kể trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, vì vậy các vấn đề biến đổi khí hậu nên được tích hợp vào chính sách quản lý phát triển kinh tế- xã hội

Trang 27

đã hoặc sắp ban hành Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu đã thực sự ảnh hưởng đến các

kế hoạch phát triển, từ việc xây dựng các Công trình thủy lợi đến chính sách phát triển đô thị và khu dân cư (Trần Thục, 2012) [36] Trong mọi trường hợp, các hoạt động phát triển nếu không được tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu thì rất khó có thể thay đổi trong tương lai để thích ứng kịp thời với biến đổi khí hậu Ngược lại, nếu các biện pháp thích ứng được tích hợp và thực hiện sớm thì Tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội sẽ giảm được tổn thất, đặc biệt là đối với các Công trình hạ tầng có tính v nh cửu [36]

1.3.2 Lồng ghép BĐKH vào Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Hiện nay, lồng ghép vấn đề BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH c n là vấn đề tương đối mới ở nước ta, vẫn c n ít các nghiên cứu về vấn đề này Tuy nhiên, Chính phủ nhận thức rõ tác động tiềm tang của biến đổi khí hậu và tầm quan trọng của việc lồng ghép BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH nên đã dành một chương về BĐKH cùng những yêu cầu phải cân nhắc vấn đề BĐKH trong các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kết hoạch phát triển trong Luật bảo vệ môi trường 2014

Trần Thục & cs (2012) [36] đã nghiên cứu, phân tích và giới thiệu Hướng dẫn ―Tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội‖ là tài liệu quan trọng cung cấp cơ sở khoa học và hỗ trợ cho các nhà hoạch định chính sách trong việc tích hợp biến đổi khí hậu vào các kế hoạch phát triển Các nghiên cứu về việc tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau cả trong và ngoài nước và có sự điều chỉnh để phù hợp với tình hình cụ thể hiện nay tại Việt Nam

Việc tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia, ngành và địa phương và quy trình tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia, ngành và địa phương cũng đã được đề cập cụ thể

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2011) đã ban hành Chỉ thị số 809/CT-BNN-KHCN về việc lồng ghép BĐKH vào xây dựng, thực hiện chiến lược,

Trang 28

quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2015 phù hợp với chiến lược, chương trình mục tiêu, kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với BĐKH theo phương châm tích cực tham gia giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và chủ động thích ứng với BĐKH

1.3.3 Lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng không gian ven biển

Quy hoạch là một khái niệm quen thuộc được áp dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vai tr , ý ngh a và nội dung của quy hoạch luôn gây tranh cãi Theo Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2004), quy hoạch là ―việc lựa chọn phương án phát triển và tổ chức không gian kinh tế - xã hội cho thời kỳ dài hạn trên lãnh thổ xác định‖ Với định ngh a này, đối tượng của quy hoạch là các hoạt động kinh tế - xã hội Trong khi đó, Glasson và Marshall (2007) cũng có nhận định tương tự khi hai học giả này xác định quy hoạch là việc bố trí có mục đích hướng đến không gian tương lai của một tập hợp lớn các hoạt động trong/trên một phạm vi đất đai hay nguồn vật chất có hạn

Quy hoạch sử dụng không gian của châu Âu (Ủy ban châu Âu, 1997) định ngh a: Quy hoạch sử dụng không gian là những phương thức được sử dụng chủ yếu bởi khu vực công nh m tác động đến sự phân bổ các hoạt động trong tương lai trong một không gian lãnh thổ nhất định

Cùng chung cách định ngh a của EU về quy hoạch sử dụng không gian là Liên

hiệp quốc: Quy hoạch sử dụng không gian quan tâm đến ―vấn đề phối hợp hoặc tích hợp các chính sách ngành theo các chiều không gian thông qua một chiến lược dựa trên lãnh thổ‖ (Cullingworth và Nadin, 2006) [66]

C n đối với quy hoạch sử dụng không gian biển và vùng bờ biển là loại hình quy hoạch được áp dụng trong v ng 15 năm trở lại đây ở các nước tiên tiến Quy hoạch sử dụng không gian ven biển là một quá trình phân tích và phân bổ (do cơ quan nhà nước thực hiện) các hoạt động của con người theo không gian và thời gian

ở các vùng biển để đạt các mục tiêu kinh tế, xã hội và sinh thái mà thường do các nhà chính trị xác định (Theo Ehler và cs, 2009) [68]

Trang 29

Quy hoạch sử dụng không gian ở các khu vực ven biển đang trở thành vấn đề nổi cộm dưới tác động tiềm tàng của BĐKH và đặc biệt là NBD Cách tiếp cận quy hoạch sử dụng không gian bền vững có thể làm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương do BĐKH và đảm bảo thích ứng bền vững khu vực ven biển (Issac, 2009)

Đối với những khu vực đất thấp dễ bị ngập và ven biển dân số tập trung đông thì câu hỏi được đặt ra quy hoạch sử dụng không gian sẽ giải quyết được những tác động tiềm tàng của hiểm họa thiên tai hoặc BĐKH như thế nào? (Philipp và cộng

sự, 2010)

Bên cạnh đó, quy hoạch sử dụng không gian được coi là Công cụ quan trọng

để thích ứng với BĐKH, tuy nhiên vẫn có những bất ổn liên quan đến chiến lược thích ứng trong thực tiễn trong quy hoạch sử dụng không gian đó (Davidse và cộng

sự, 2015) [67]

Lồng ghép vấn đề BĐKH được đề cập lần đầu tiên tại Hội nghị quốc tế về Phát triển bền vững năm 2002 (Klein và NKK, 2005) [77] Kể từ đó, trải qua nhiều hội thảo, hội nghị thì việc tích hợp vấn đề BĐKH mới được coi là yếu tố quan trọng

để thiết kế một chính sách hiệu quả nh m đạt được cả lợi ích kinh tế và ứng phó với BĐKH (Ahmad, 2009)[64]

Thời gian vừa qua, một số tổ chức quốc tế như UNDP (2010) [84], USAID (2007) [86], đã xây dựng hướng dẫn quy trình tích hợp nội dung BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tại các cấp quốc gia, ngành, dự án và cộng đồng Tuy các quy trình tích hợp của các tổ chức có đôi chút khác nhau về số lượng các bước trong quy trình nhưng về cơ bản, cách tiếp cận và nội dung các bước của các quy trình là tương đối giống nhau

Lồng ghép BĐKH vào các chương trình, dự án phát triển của địa phương là

sự cân nhắc để kết hợp các vấn đề về BĐKH vào quá trình hoạch định chính sách và giải pháp trong quá trình lập kế hoạch phát triển nh m đảm bảo sự bền vững lâu dài cũng như hạn chế các hoạt động có tính nhạy cảm đối với khí hậu hôm nay và mai sau (Trần Thục, 2012) [36]

Trang 30

Lợi ích của lồng ghép

Lợi ích của lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển bao gồm:

- Bảo đảm cho các mục tiêu phát triển bền vững và giảm thiểu các tổn thương

do BĐKH;

- Tránh tình trạng thích ứng sai lệch

- Tăng khả năng phục hồi cho đối tượng chịu tác động của BĐKH;

- Sử dụng có hiệu quả chi phí và nguồn nhân lực

Mục tiêu của lồng ghép

Mục tiêu của việc lồng ghép là sự kết hợp các biện pháp ứng phó của BĐKH

và các kế hoạch hành động cụ thể như là một phần của chiến lược giảm nhẹ tổn thương do thiên tai, BĐKH và NBD, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cũng như cải thiện sinh kế và nâng cao mức sống của người dân Việc lồng ghép BĐKH vào kế hoạch địa phương có ý ngh a vừa giúp gia tăng tính bền vững của các

kế hoạch địa phương vừa giúp gia tăng tính bền vững của các kế hoạch phát triển

mà cũng là cơ hội để lãnh đạo chính quyền, các đoàn thể và cộng đồng rà soát sự thích hợp của các chính sách, quy định và thể chế hiện hành Ngoài ra, thực hiện lồng ghép BĐKH c n là dịp để nâng cao năng lực quản lý và tính dân chủ của cộng đồng

Các căn cứ thực hiện lồng ghép

- Căn cứ các chương trình chiến lược quốc gia;

- Các văn bản pháp lý, luật pháp liên quan;

- Các cơ sở để lồng ghép thích ứng với BĐKH: dữ liệu về kinh tế xã hội; dữ liệu về rủi ro thiên tai có liên quan đến BĐKH; các loại bản đồ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dung đất; dữ liệu về BĐKH và các mô hình dự báo tác động bao gồm

số liệu dự báo về nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng trong tương lai; dữ liệu về tính dễ bị tổn thương của cộng đồng và các cơ sở dữ liệu khác liên quan;

- Xác định các yếu tố có tác động tiềm tàng của BĐKH cần được xem xét khi lập kế hoạch phát triển

Trang 31

Quy trình lồng ghép gồm ba nhóm Công việc: (1) Thu thập thông tin cơ sở

và dự báo BĐKH và NBD (Tiếp cận từ trên xuống); (2) Thu thập thông tin và phản hồi từ cộng đồng và các bên liên quan (Tiếp cận từ dưới lên); (3) Phân tích, tổng hợp và phê duyệt Song song các bước thực hiện là quá trình phản hồi – ghi nhận và chỉnh sửa của các bên từ ba nhóm Công việc trong quy trình lồng ghép

1.4 NGHIÊN CỨU VỀ BĐKH VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG KHÔNG GIAN VEN BIỂN LIÊN QUAN ĐẾN KHU KINH TẾ MỞ NHƠN HỘI

Đã có nhiều nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam đối với các l nh vực kinh tế -

xã hội Những nghiên cứu này do các cơ quan nhà nước, các viện nghiên cứu, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ thực hiện với các mức độ sâu và rộng khác nhau Sau đây, nghiên cứu sinh chỉ tập trung phân tích một số kết quả liên quan có thể kế thừa và sử dụng trong luận án

Trong khuôn khổ dự án Mạng lưới các thành phố ở Châu Á có khả năng chống chịu với BĐKH (ACCCRN) – Quỹ Rockefeller (Hoa Kỳ) tài trợ thông qua tổ chức ISET (2009) Hợp phần 1 của dự án đã khái quát bức tranh tổng thể về tài nguyên nước lưu vực sông Kôn-Hà Thanh cũng như nhu cầu sử dụng nước cho các tiểu lưu vực thông qua các kết quả tính toán từ mô hình thủy văn, thủy lực, xâm nhập mặn; đồng thời, đưa ra các kịch bản BĐKH, NBD cho thành phố Quy Nhơn

và đánh giá được tác động của BĐKH đến các l nh vực kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng và đô thị, năng lực thích ứng của địa phương Hợp phần 2 đã nghiên cứu và đưa ra kết quả tác động qua lại giữa ngập lụt và quy hoạch phát triển đô thị phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn có xét đến BĐKH

Dự án Thích ứng với BĐKH và nước biển dâng tại khu vực ven biển và đảo Việt Nam, triển khai thí điểm tại xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định do Quỹ Phát triển Quốc tế Úc (AusAID) tài trợ thông qua Tổ chức Úc vì Nhân dân Châu Á - Thái Bình Dương (AFAP) (2010), đã đánh giá được tác động của BĐKH đến đời sống kinh tế xã hội cho ở xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định thông qua quá trình đánh giá rủi ro cho khu vực ven biển Dựa trên cơ sở

lý thuyết và phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH, và các phương

Trang 32

pháp điều tra khảo sát cấp cộng đồng, dự án đã phân tích ảnh hưởng của thiên tai và BĐKH đến hoạt động sản xuất, đời sống cộng đồng, khu vực và các Công trình chính chịu ảnh hưởng Ngoài ra, dự án c n đưa ra các giải pháp thích ứng trong nông nghiệp và các biện pháp bảo vệ người dân

Ngoài ra, dự án ―Diễn đàn tri thức về Thích ứng với Biến đổi khí hậu của Châu Á‖- Hợp phần tỉnh Bình Định, do Viện Môi trường Stockholm (SEI) tài trợ đã góp phần nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với BĐKH, đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với khu vực/ngành lựa chọn, thí điểm lồng ghép vấn đề ứng phó với BĐKH vào kế hoạch phát triển ngành

Trong khuôn khổ chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Định đã chủ trì thực hiện dự án ―Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH‖ (2012) Kết quả của dự án đã xác định được các khu vực dễ bị tổn thương với BĐKH và NBD, đánh giá được tác động của BĐKH và NBD đến các l nh vực, đề xuất các giải pháp thích ứng và danh mục các

dự án ưu tiên tạo cơ sở khoa học để định hướng phát triển kinh tế-xã hội và kêu gọi

sự tài trợ của các tổ chức quốc tế

Dự án ―Tăng cường năng lực ứng phó với BĐKH ở Việt Nam, nh m giảm nhẹ tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính‖ do UNDP tài trợ (2009-2013) [49], đã thúc đẩy các hoạt động tăng cường năng lực thể chế, chính sách BĐKH, hỗ trợ chương trình mục tiêu quốc gia; nâng cao kiến thức, năng lực nghiên cứu, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực BĐKH; xây dựng cơ sở hỗ trợ kỹ thuật lâu dài cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, chiến lược quốc gia và kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH

Kết quả nghiên cứu của đề tài ―Quy hoạch tổng thể đầm Thị Nại‖ (Nguyễn Văn Lâm, 1991) đã giúp tiêu úng, thoát lũ cho vùng lúa Tuy Phước, An Nhơn, Phù Cát đồng thời đã quy hoạch được vùng nuôi trồng thủy sản, các bến cảng, phương

án vận tải trong và ven đầm Thị Nại [20]

Công trình nghiên cứu của Hoàng Trung Du, 2007 ―Nghiên cứu sử dụng độc

tố sinh thái học trong việc cảnh báo sớm những nguy cơ sinh thái do ô nhiễm môi

Trang 33

trường đối với các vùng nhạy cảm ven bờ trong tỉnh Bình Định‖ Viện Hải Dương học Nha Trang đã xây dựng tầm quản lý rộng hơn đó là vùng ven bờ tỉnh Bình Định, ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nhân tạo tới môi trường và hệ sinh thái [12]

Đề tài ―Điều tra, đánh giá tai biến địa chất do tự nhiên và nhân tạo gây ra tại các huyện thuộc tỉnh Bình Định và đề xuất giải pháp ph ng chống, giảm thiểu thiệt hại về kinh tế – xã hội‖ năm 2008 và ― Xây dựng bản đồ nguy cơ và các giải pháp khả thi mang tính ngăn ngừa, hạn chế tác hại của lũ quét, lũ ống trên địa bàn tỉnh Bình Định‖ năm 2010, có mục tiêu là đánh giá, khoanh vùng các tai biến thiên nhiên và tai biến nhân tạo, đưa ra các giải pháp ph ng chống, giảm thiểu thiệt hại về KT-XH

Đề tài ―Xây dựng phương án quản lý tổng hợp đới ven bờ biển tỉnh Bình Định‖ đã đánh giá được đặc điểm khí tượng, thuỷ văn các thuỷ vực, hiện trạng và chất lượng môi trường biển, hiện trạng tài nguyên, nguồn lợi và thách thức phát triển ở đới ven bờ biển Bình Định, đề xuất định hướng phát triển KT-XH ở đới ven

bờ biển đến năm 2010

Luận án tiến sỹ ―Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nguy cơ tổn thương và đề xuất định hướng ứng phó tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định‖ (2013) của TS Hoàng Anh Huy đã đánh giá được biểu hiện của BĐKH tại thành phố Quy Nhơn, đánh giá được tác động của BĐKH đến các l nh vực như tài nguyên nước, sinh thái, nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng cơ sở hạ tầng, du lịch… đồng thời luận án cũng xác định được các nguy cơ tổn thương do BĐKH gây ra cho thành phố Quy Nhơn Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp định hướng ứng phó với BĐKH gây ra [19]

Nhận xét chung: Các nghiên cứu từ trước đến nay chủ yếu tập trung đánh

giá tác động của BĐKH đến tự nhiên và KT-XH nhưng việc nghiên cứu lồng ghép BĐKH vào các quy hoạch, kế hoạch nói chung, quy hoạch sử dụng không gian biển

và vùng ven bờ nói riêng c n rất hạn chế, đây là vấn đề luận án cần quan tâm nghiên cứu

Trang 34

1.5 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Khu kinh tế mở Nhơn Hội được hình thành theo Quyết định số 141/2005/QĐ ngày 14/6/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên diện tích khoảng 12.000 ha thuộc bán đảo Phương Mai, tỉnh Bình Định, là khu kinh tế tổng hợp hoạt động theo một quy chế riêng với vai tr làm đầu tàu, động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định

Khu kinh tế mở Nhơn Hội bao gồm các xã: Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải

và khu vực 9 của phường Hải Cảng thuộc thành phố Quy Nhơn; một phần các xã Phước H a, Phước Sơn, Phước Thắng thuộc huyện Tuy Phước; một phần các xã Cát Tiến, Cát Chánh, Cát Hải thuộc huyện Phù Cát; có ranh giới địa lý được xác định trong khoảng tọa độ địa lý từ 13o45‘ đến 14o01‘ v độ Bắc và từ 109o11‘ đến

109o17‘ kinh độ Đông: Phía Bắc giáp núi Bà, xã Cát Hải, huyện Phù Cát; Phía Nam

giáp biển Đông; Phía Đông giáp biển Đông; Phía Tây giáp đầm Thị Nại

Khu kinh tế mở Nhơn Hội có các hệ sinh thái đặc trưng như rừng ngập mặn,

cỏ biển, nguồn lợi thủy sản đa dạng và phong phú, trong đó có Khu sinh thái Cồn Chim - Đầm Thị Nại là nơi có nguồn tài nguyên quý giá do thiên nhiên ban tặng, là

hệ sinh thái rừng ngập mặn và thảm cỏ biển (có tới 25 loài); hệ động vật có 64 loài phù du, 76 loài cá; có hàng trăm loài chim, trong đó 23 loài thuộc nhóm chim nước

và chim di cư, 10 loài chim rừng… và là nơi ẩn chứa đa dạng về sinh học

Nhơn Hội n m gần cụm cảng Quy Nhơn là cụm cảng nước sâu có khả năng phát triển theo hướng Ðông Bắc Kết cấu hạ tầng sẵn có của cảng Quy Nhơn là cơ

sở thuận lợi phục vụ cho việc xây dựng khu kinh tế mở, cách sân bay Phù Cát 37

km, cách ga Diêu Trì 12 km, gần Quốc lộ lA, Quốc lộ 19, đường sắt xuyên Việt, giao lưu thuận lợi với các vùng khác trong nước và quốc tế

Địa hình – địa mạo: Khu kinh tế mở Nhơn Hội thuộc bán đảo Phương Mai, là

một cồn cát ngang ổn định, chỗ rộng nhất là 4,5km, chỗ hẹp nhất là 1km Chiều dài của bán đảo khoảng 18km

Trang 35

Cao độ cao nhất là dãy núi Phương Mai ở phía Đông và phía Nam bán đảo là 315m Cao độ thấp nhất là -0,3m (khu ruộng nuôi tôm ở phía Tây bán đảo) Địa hình có hướng dốc về hai phía Đông và Tây của bán đảo, với độ dốc từ 0,5% đến 10% Phần bán đảo không bị ngập lụt rất thuận lợi cho việc xây dựng Hiện tại khu vực ruộng nuôi tôm mới bị ngập lụt khi triều lên

Địa hình đáy biển ở đây hầu như b ng phẳng, độ sâu trung bình đạt từ 1-3m Khu vực sâu nhất là vùng giáp ranh giữa xã Nhơn Hải (Núi Phương Mai ) với phường Hải Cảng, có chỗ đạt tới 15m Vì vậy cảng Quy Nhơn là cảng lớn của miền Trung Trung Bộ và Tây Nguyên Ra khỏi cửa Hải Minh độ sâu tăng dần

Đaặc điểm khí hậu

Tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa là đặc trưng của tỉnh Bình Định cũng như khu vực Đầm Thị Nại Tuy nhiên gió khi vào đất liền đã bị thay đổi khá nhiều

về hướng và cường độ do khu vực có địa hình khá phức tạp

Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí trung bình, số giờ nắng và

lượng mưa tại trạm Quy Nhơn

trình bày ở Bảng 1.1

Trang 36

- Nắng: số giờ nắng trong năm trung bình 2288 giờ, dao động trong khoảng

2127 giờ – 2409 giờ và phân phối không đều các tháng trong năm, cao nhất là tháng

6, tháng 7 (khoảng 280 giờ) và thấp nhất là tháng 11, tháng 12 (khoảng 70 giờ)

Thống kê số giờ nắng các tháng năm 2014 được trình bày ở Bảng 1.1

- Độ ẩm không khí: trung bình nhiều năm dao động từ 77-81%, độ ẩm cao

nhất thường vào tháng 10-11 và vào đúng mùa mưa, có khi đạt đến 85% và thấp nhất vào các tháng mùa khô (tháng 7,8), chỉ đạt 71% Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng trong năm tại khu vực miền núi là 22,5-27,9% và độ ẩm tương đối 79-92%; tại vùng duyên hải độ ẩm tuyệt đối trung bình là 27,9% và độ ẩm tương đối trung bình là 79% Thống kê độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2014 được trình

bày ở Bảng 1.1

- Lượng mưa: trung bình hàng năm tương đối thấp và đều đặn, từ

2020-2600mm/năm, số ngày mưa phân bố không đều theo thời gian (mưa nhiều nhất là vào tháng 10 và tháng 11), tạo thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng

1, chiếm 90% lượng mưa cả năm; và 10% tổng lượng mưa tập trung vào mùa khô là các tháng c n lại trong năm Riêng đối với khu vực miền núi có thêm một mùa mưa phụ tháng 5-8 do ảnh hưởng của mùa mưa Tây Nguyên Tổng lượng mưa trung bình

có xu thế giảm dần từ miền núi xuống duyên hải và có xu thế giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Thống kê lượng mưa các tháng năm 2014 được trình bày ở

Bảng 1.1

- Các hiện tượng thời tiết khác thường: khí hậu vùng nghiên cứu tương đối

ôn h a, ít khi có sương mù, nhưng lại chịu ảnh hưởng xấu bởi áp thấp nhiệt đới và bão vào các tháng 8, 9 và 10

Đặc điểm thủy văn

Đầm Thị Nại có lưu vực 3.647km2

gồm lưu vực sông Kôn, sông Hà Thanh

và các suối nhỏ phía Nam Núi Bà Sông Kôn dài 178km bắt nguồn từ tỉnh Gia Lai, Kon Tum và huyện V nh Thạnh (Bình Định) có diện tích lưu vực là 3.067km2

Sông

Hà Thanh bắt nguồn từ vùng núi phía Tây thuộc huyện Vân Canh có chiều dài 48km và diện tích lưu vực 580km2 Đặc điểm chung nổi bật của sông Kôn và sông

Trang 37

Hà Thanh là khi chảy về đồng b ng, sông không c n d ng chính mà chia làm nhiều nhánh nhỏ, l ng sông hẹp và nông Về mùa mưa lũ, nước lũ chủ yếu chảy tràn lan trên khắp ruộng đồng, bờ bãi Lượng nước chảy trong sông chỉ chiếm 30% Một đặc điểm đáng chú ý nữa là lũ tập trung nhanh nhưng rút cũng nhanh, thời gian ngập lụt trong đồng thường chỉ kéo dài vài ba ngày

Lượng mưa bình quân trên lưu vực sông Kôn khoảng 1.790mm, sông Hà Thanh khoảng 1.900mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm 70 - 75% lượng mưa trong năm, trong đó 2 tháng (10,11) là mưa nhiều nhất chiếm 50 - 54% lượng mưa trong năm Mùa lũ thường chậm hơn mùa mưa 1 tháng - như vậy lũ bắt đầu từ tháng 10 kết thúc tháng 12, lũ lớn thường tập trung vào 2 tháng 10 & 11

Lũ tiểu mãn thường xảy ra vào tháng 5 và tháng 6; lũ chính vụ diễn ra lúc mùa màng đã thu hoạch xong nên ít ảnh hưởng đến sản xuất; Lũ sớm, lũ muộn, lũ tiểu mãn ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, lũ chính vụ rất lớn, vì vậy phương châm chống lũ từ trước đến nay là: ―Tránh lũ chính vụ, chỉ chống lũ sớm, lũ muộn và lũ tiểu mãn‖

Biển Quy Nhơn có chế độ từ bán nhật triều không đều đến nhật triều đều với biên độ không đáng kể.Trong tháng có từ 16 - 22 ngày nhật triều, có 2 lần triều cường và triều kém Thời kỳ triều cường thường có thêm 1 con nước nhỏ Thời gian triều dâng lâu hơn thời gian triều rút Biên độ triều cường 1,5 -2 mét, biên độ triều kém chỉ xấp xỉ 0,5m Biên độ triều vùng đầm nhỏ hơn biên độ triều vùng biển.Chân triều vùng đầm cao hơn chân triều vùng biển từ 0,4m - 0,6m Biên độ triều cường vùng đầm là 1,3 - 1,4m trong khi đó biên độ vùng biển cùng kỳ 1,6 - 2,0m

Về tính toán mực nước triều: đã sử dụng tài liệu của Trạm triều Quy Nhơn có

16 năm tài liệu và đã tiến hành đo đạc mực nước triều trong các tháng 5, 6/1991 tại

04 địa điểm là: Hưng Thạnh, Bình Thái, Vinh Quang, An Lợi để bổ sung Từ đó đã tính toán xác định mực nước triều cao nhất, thấp nhất tại Quy Nhơn và một số vị trí trong đầm, tính toán mực nước triều thiết kế ứng với các tần suất Mực nước triều tính toán trong vùng đầm là 0,50m

Trang 38

1.5.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội

Dân số và lao động

Dân số: Dân số trong phạm vi quy hoạch hiện có 37.129 người, tập trung đông

ở khu Cát Tiến, mật độ dân số 761 người/km2, khu Nhơn Lý 597 người/km2, các khu vực khác dân cư thưa thớt, mật độ dưới 100 người/km2 Chủ yếu là người Kinh, nghề nghiệp chính là nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và đánh bắt hải sản gần bờ, một số ít làm nghề dịch vụ Nhân khẩu nông, lâm, ngư nghiệp có 33.045 người chiếm 89% dân số Nhân khẩu dịch vụ,thương mại chiếm 11%

Lao động: Dân số trong độ tuổi lao động khu quy hoạch có 16.360 người chiếm 44% dân số Lao động làm việc trong các ngành kinh tế có 14.315 người, chiếm 87,5% dân số trong độ tuổi lao động, trong đó, lao động làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp có 12.600 người chiếm 88%, lao động dịch vụ,thương mại 1715 người chiếm 12% lao động trong các ngành kinh tế

1.5.3 Hiện trạng Quy hoạch sử dụng không gian Khu kinh tế mở Nhơn Hội

Khu kinh tế mở Nhơn Hội được phân thành hai phân khu chức năng khác nhau, gồm phân khu chức năng phi thuế quan và khu vực thuế quan Ngoài ra, các

hạ tầng cơ sở, khu vực dân cư được quy hoạch một cách chi tiết (Hình 1.2)

Khu phi thuế quan

Khu phi thuế quan nh m thu hút đầu tư, xúc tiến các hình thức thương mại

và dịch vụ quốc tế Khu phi thuế quan được bố trí ở về phía Nam đầm Thị Nại có hàng rào cứng ngăn cách với các khu vực xung quanh và gắn liền với khu cảng tự

do thuộc cảng Nhơn Hội Tổng diện tích khu phi thuế quan là 545 ha

Trang 39

Hình 1.2: Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Nhơn Hội đến năm

Trang 40

Đất công nghiệp trong Khu kinh tế mở Nhơn Hội có tổng diện tích 1295 ha, bao gồm: Khu công nghiệp Nhơn Hội, Khu công nghiệp phong điện, Khu công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thuyền

* Khu công nghiệp Nhơn Hội được quy hoạch thành các phân khu theo tính chất của các loại hình công nghiệp nh m thu hút các dự án đầu tư công nghiệp như: công nghiệp chế biến thuỷ hải sản, công nghiệp dệt may, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành công nghiệp khác:

+ Khu số 1: n m sát đầm Thị Nại dự kiến bố trí nhóm ngành công nghiệp điện, điện tử và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật cao

+ Khu số 2: n m phía núi Phương Mai dự kiến bố trí nhóm ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo thiết bị phụ tùng phục vụ công - nông nghiệp, lắp ráp - phụ tùng ôtô, xe máy

+ Khu số 3: n m phía núi Phương Mai dự kiến bố trí nhóm ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

+ Khu số 4: n m ở về phía Nam tuyến đường trục Quy Nhơn - Nhơn Hội, dự kiến bố trí nhóm ngành công nghiệp hoá chất và các kho bãi phục vụ công nghiệp

+ Khu số 5: n m kề cận khu số 3, dự kiến bố trí nhóm ngành công nghiệp khác (chế biến lâm đặc sản xuất khẩu, bao bì, trang bị thể dục thể thao, vv…)

+ Bố trí một khu trung tâm thương mại, nghiên cứu ứng dụng và trung tâm điều hành khu công nghiệp dọc theo tuyến trục Đông - Tây, hướng về phía đầm Thị Nại, có quy mô diện tích khoảng 30 ha

* Khu công nghiệp phong điện quy mô diện tích khoảng 300 ha được bố trí

từ khu vực Phú Hậu đến khe Đá Sứ

* Công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thuyền bố trí phía Nam cảng Nhơn Hội, diện tích 45ha

Ngày đăng: 20/09/2017, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
60) Adger, W. N.: 1999a, ‗Exploring income inequality in rural, coastal Vietnam‘. Journal of Development Studies 35, June Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Development Studies
61) Adger, W. N.: 1999b, ‗Social vulnerability to climate change and extremes in coastal Vietnam‘. World Development 27(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Development
88) William D. Nordhaus (2006), The "Stern Review" on the Economics of Climate Change Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stern Review
Tác giả: William D. Nordhaus
Năm: 2006
1) Nguyễn Tác An, 2003. Xây dựng phương án quản lý tổng hợp đới ven bờ biển tỉnh Bình Định. Sở KHCN Bình Định Khác
2) Bộ TN&MT (2012), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, Hà Nội Khác
3) Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT) (2003), Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ƣớc chung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu, Hà Nội Khác
4) Bộ TN&MT (2008), Chương trình Mục tiêu quốc gia Ứng phó với Biến đổi khí hậu tại Việt Nam, Hà Nội Khác
5) Bộ TN&MT (2009), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, Hà Nội Khác
6) Bộ TN&MT (2010), Xây dựng khả năng phục hồi: Các chiến lƣợc thích ứng cho sinh kế ven biển chịu nhiều rủi ro nhất do tác động của biến đổi khí hậu ở miền Trung Việt Nam, Hà Nội Khác
7) Bộ Tài nguyên và môi trường, ―Báo cáo tổng kết các kịch bản nước biển dâng và khả năng giảm thiểu rủi ro ở Việt Nam‖, 2010 Khác
8) Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Tài liệu tập huấn Quy hoạch Không gian biển và vùng bờ Khác
9) Bộ TN&MT (2012), Cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, Hà Nội Khác
10) Chiến lƣợc Quốc gia về biến đổi khí hậu. 2011. Ban hành kèm theo Quyết định 2139/QĐ-TTg ngày 5/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ Khác
12) Hoàng Trung Du, 2007. Nghiên cứu sử dụng độc tố sinh thái học trong việc cảnh báo sớm những nguy cơ sinh thái do ô nhiễm môi trường đối với các vùng nhạy cảm ven bờ trong tỉnh Bình Định. Sở KHCN Bình Định Khác
13) Đỗ Minh Đức, 2008. Điều tra, đánh giá tai biến địa chất do tự nhiên và nhân tạo gây ra tại các huyện thuộc tỉnh Bình Định và đề xuất giải pháp ph ng chống, giảm thiểu thiệt hại về kinh tế – xã hội. Sở KHCN Bình Định Khác
14) Trương Quang Học, Trần Đức Hinh (2008), Biến đổi khí hậu và tác động tới véc tơ truyền bệnh và sâu hại Khác
15) Nguyễn Chu Hồi (2012), Cẩm nang quy hoạch không gian biển và vùng bờ cấp địa phương, Hà Nội Khác
16) Nguyễn Chu Hồi (2012), Cẩm nang quy hoạch không gian biển và vùng bờ cấp địa phương, Hà Nội Khác
18) Nguyễn Quang Hồng, 2010. ―Phân tích kinh tế biến đổi khí hậu‖. Hội thảo ―Giải pháp thích nghi với biến đổi khí hậu tại Đồng b ng sông Cửu Long‖ Kiên Giang Khác
19) Hoàng Anh Huy, 2013. Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nguy cơ tổn thương và đề xuất định hướng ứng phó tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Luận Án Tiến sỹ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w