Thanh 1 Quốc lộ 45 nối kết các đô thị Yên Thái, Nông Cống, Bến Sung, Yên Cát, nối với Quốc lộ 48 tại Đồng Mới, Quế Phong tỉnh Nghệ An và Đông Tây Nam Thanh 2 nối kết các đô thị Nghi Sơn
Trang 1PHẦN I - MỞ ĐẦU
Huyện Nông Cống nằm ở phía Nam tỉnh Thanh Hóa, có diện tích 286km2
, gồm 2 thị trấn và 33 xã, địa hình chủ yếu là đồng bằng
Yên Mỹ là một xã của huyện Nông Cống, trước đây là thị trấn nông trường Yên Mỹ Theo Nghị định số 15/2004/NĐ-CP ngày 9/1/2004 của Chính phủ về việc giải thể thị trấn nông trường Yên Mỹ để thành lập xã Yên Mỹ thuộc huyện Nông Cống với diện tích tự nhiên là 1.064.87 ha và 3.079 nhân khẩu
Theo Quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến năm 2025 tầm nhìn sau năm 2025 huyện Nông Cống thuộc vùng kinh tế đồng bằng ven biển Chịu ảnh hưởng của các trục Phát triển Đông Tây Nam Thanh 1 (Quốc lộ 45) nối kết các đô thị Yên Thái, Nông Cống, Bến Sung, Yên Cát, nối với Quốc lộ 48 tại Đồng Mới, Quế Phong tỉnh Nghệ An và trục phát triển Đông Tây Nam Thanh 2 nối kết các đô thị Nghi Sơn – Thanh Tân – Bãi Trành
Theo Quy hoạch Vùng huyện Tĩnh Gia hướng phát triển không gian khu vực vùng núi phía Tây được xác định là khu sinh thái tự nhiên với trọng tâm là vùng hồ Yên Mỹ
Như vậy tại khu vực Yên Mỹ chủ yếu phát triển du lịch sinh thái hồ, rừng Dựa trên sự cân bằng về sinh thái, ưu tiên bảo vệ và phát triển rừng, trồng phủ kín đồi núi trọc, phát triển các trung tâm nghỉ dưỡng với các tuyến du lịch tham quan rừng, thể thao mặt nước gắn với các hồ lớn của vùng
1.2 LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Để phát triển đô thị và bảo vệ môi trường sinh thái hồ Yên Mỹ, Chủ tịch UBND tỉnh đã có Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 phê duyệt kế hoạch lập Quy hoạch chung xây dựng đô thị Yên Mỹ huyện Nông Cống
Hiện nay đã xuất hiện nhiều nhân tố mới tác động đến sự phát triển của khu vực Yên Mỹ như:
1 Những điều chỉnh về chiến lược:
- Đề án xây dựng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
Trang 2Thanh 1 (Quốc lộ 45) nối kết các đô thị Yên Thái, Nông Cống, Bến Sung, Yên Cát, nối với Quốc lộ 48 tại Đồng Mới, Quế Phong tỉnh Nghệ An và Đông Tây Nam Thanh 2 nối kết các đô thị Nghi Sơn – Thanh Tân – Bãi Trành;
- Quy hoạch Tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hóa đến năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Nông Cống đến năm 2020;
- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;
- Hồ Yên Mỹ hiện tại xác định là nguồn cung cấp nước chính cho Khu kinh
tế Nghi Sơn và đô thị Hải Ninh, là khu vực có môi trường trong lành, cảnh quan thiên nhiên phong phú, đẹp vẫn chưa được khai thác
2 Các dự án trọng điểm quốc gia:
- Sự hình thành khu kinh tế Nghi Sơn với mục tiêu phát triển thành KKT tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản như: Công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, công nghiệp sửa chữa và đóng mới tàu biển, công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu… Với tiềm tăng lợi thế và vị trí thuận lợi KKT Nghi Sơn sẽ trở thành một khu vực phát triển năng động, một trọng điểm phát triển ở phía Nam của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tạo động lực mạnh để thúc đẩy, lôi kéo kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận phát triển nhanh, thu hẹp khoảng cách với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và với cả nước;
- Hành lang hạ tầng kỹ thuật Quốc gia, đặc biệt là đường bộ cao tốc, đường sắt cao tốc Bắc Nam; đường cứu hộ, cứu nạn.v.v
3 Thị trấn nông trường Yên Mỹ: được thành lập năm 1967 và giải thể năm
2004 sau 37 năm đóng vai trò là thị trấn nông trường, xã Yên Mỹ hiện nay là một trong những xã nghèo của huyện Nông Cống Hiện nay vùng hồ đã xuất hiện nhiều nhân tố mới như trên, tuy nhiên các định hướng khai thác và bảo vệ sinh thái vùng hồ Yên Mỹ (môi trường và nguồn nước) và phát triển đô thị và kinh tế du lịch theo hướng bền vững chưa được cụ thể hóa bằng các quy hoạch xây dựng
Trên đây là những lý do chính để lập Quy hoạch vùng hồ Yên Mỹ và Quy hoạch chung xây dựng đô thị Yên Mỹ đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025
Trang 31.3 CĂN CỨ THIẾT KẾ
- Luật Xõy dựng số 16/2003/QH11;
- Luật Quy hoạch đụ thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;
- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chớnh phủ về Quy hoạch xõy dựng;
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chớnh phủ về lập, thẩm định, phờ duyệt và quản lý Quy hoạch đụ thị;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 về việc ban hành quy
định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với đồ án quy hoạch xây dựng;
- Thụng tư số 10/2010/TT- BXD ngày 11/8/2010 quy định hồ sơ quy hoạch của từng loại đụ thị;
- Thụng tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Xõy dựng về việc hướng dẫn xỏc định và quản lý chi phớ quy hoạch xõy dựng và quy hoạch đụ thị;
- Quyết định số 1447/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chớnh phủ
về việc phờ duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xõy dựng vựng Nam Thanh - Bắc Nghệ;
- Quyết định số 4320/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoỏ về việc phờ duyệt Quy hoạch xõy dựng vựng huyện Tĩnh Gia;
- Quyết định số 3023/2006/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Húa phờ duyệt Đề ỏn “Rà soỏt, điều Quy hoạch Tổng thể hệ thống đụ thị Thanh Húa đến năm 2020”;
- Quyết định 225/2010/QĐ-UBND ngày 22/1/2010 của UBND tỉnh Thanh Húa về việc phờ duyệt quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế- xó hội Nụng Cống đến năm 2020;
- Quyết định số 108/QĐ-UBND, ngày 10/1/2012 về việc phờ duyệt Đề ỏn xõy dựng phỏt triển hệ thống đụ thị tỉnh Thanh Húa đến năm 2015 đạt mục tiờu
đụ thị húa 25%;
- Quyết định số 2121/QĐ-UBND, ngày 01/7/2011 của UBND tỉnh Thanh Húa về việc Phờ duyệt nhiệm vụ - dự toỏn Quy hoạch chung xõy dựng đụ thị Yờn Mỹ, huyện Nụng Cống, tỉnh Thanh Hoỏ;
- Căn cứ vào tài liệu khảo sỏt cỏc quy chuẩn, tiờu chuẩn quy phạm hiện hành của nhà nước
1.4 MỤC TIấU - NHIỆM VỤ
a Mục tiờu:
- Cụ thể húa Quyết định số 1447/QĐ-TTg ngày 16/09/2009 của Thủ tướng
Trang 424/10/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa
b Nhiệm vụ:
Gồm hai phần:
- Quy hoạch định hướng phát triển đô thị và bảo vệ sinh thái vùng hồ
Yên Mỹ (tỷ lệ 1/10.000);
- Quy hoạch chung đô thị Yên Mỹ (tỷ lệ 1/5.000);
Tên đồ án: Quy hoạch chung Xây dựng đô thị Yên Mỹ, huyện Nông
+ Bảo đảm sự phát triển ổn định, hài hòa và cân đối giữa các thành phần kinh tế và sự cân đối thống nhất giữa các chức năng trong và ngoài đô thị dưới góc độ quy hoạch xây dựng, thông qua việc dự báo chính xác nhu cầu về xây dựng và sử dụng đất đai đô thị để định hướng phát triển không gian đô thị, lập kế hoạch xây dựng hợp lý theo các giai đoạn, phù hợp thực tế, góp phần tạo điều kiện thúc đẩy phát triển đô thị
+ Bảo đảm điều kiện sống, lao động và phát triển toàn diện của người dân thông qua hình thức tổ chức cuộc sống và cơ cấu chức năng hoạt động của các bộ phận trong đô thị, tạo môi trường sống tiện nghi nhất cho người dân đô thị
* Quan điểm quy hoạch:
Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan vùng hồ Yên Mỹ để làm cơ sở lập quy hoạch chung xây dựng cho các đô thị Yên Mỹ - Nông Cống, Thanh Tân - Như Thanh, Phú Sơn - Tĩnh Gia và các khu du lịch, dân cư khác trong vùng hồ
Trang 5Quy hoạch chung đô thị Yên Mỹ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025, tầm nhìn sau năm 2025 là một công cụ cần thiết để quản lý và đầu tư trong quá trình hình thành, tạo lập và phát triển đô thị Yên Mỹ Việc lập Quy hoạch chung với vị trí, vị thế và bối cảnh nêu trên cần được xác định trên các quan điểm như sau:
- Đô thị Yên Mỹ có xuất phát điểm là xã Yên Mỹ với hình thức các hộ dân
cư phi nông nghiệp dọc trục tỉnh lộ 505 và các cơ sở thương mại dịch vụ sẵn có,
có thể xem như là một dạng quy hoạch nâng cấp, cải tạo và mở rộng đô thị từ một khu vực sẵn có
- Quy hoạch Đô thị Yên Mỹ nhằm mục đích thúc đẩy nền kinh tế - xã hội của cả huyện Nông Cống (hiện nay được xem là trung tâm kinh tế xã hội tiểu vùng Tây Nam huyện Nông Cống) và các vùng lân cận, do đó việc xác lập ranh giới quy hoạch và bố trí các chức năng đô thị cần xem xét đến yếu tố phát triển cho những khu vực lân cận Là yếu tố quan trọng gúp phần thức đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, làm thay đổi nhanh chúng cơ cấu kinh tế của vùng theo hướng Dịch
vụ - Thương mại – Lâm nghiệp – Nông nghiệp
- Quy hoạch Đô thị Yên Mỹ dựa trên cơ sở khai thác, phát huy các yếu tố sẵn có về nội lực của địa phương có sự tác động của các yếu tố ngoại lực Các yếu
tố nội lực như: Điều kiện tự nhiên, cơ sở kinh tế - xã hội hiện có và những tiềm năng phát triển của địa phương Các yếu tố tác động ngoại lực như sự hình thành tuyến cao tốc Bắc Nam; Khu kinh tế Nghi Sơn, Vùng kinh tế Nam Thanh – Bắc Nghệ Quy hoạch đô thị trên cơ sở bền vững và thân thiện với môi trường
Điều này cần được thể hiện trong đồ án quy hoạch thông qua các ý đồ về phát triển không gian, phân chia sử dụng đất theo chức năng, quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khái toán tổng mức đầu tư và phân kỳ đầu
tư xây dựng
Trang 6PHẦN II – CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG VÀ BẢO VỆ SINH THÁI VÙNG
HỒ YÊN MỸ - TỶ LỆ 1/10.000
2.1 HIỆN TRẠNG ĐẤT ĐAI, DÂN SỐ, LAO ĐỘNG
Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan vùng hồ Yên Mỹ Bao gồm 8 xã ven hồ thuộc 3 huyện: Nông Cống, Tĩnh Gia và Như Thanh có tổng diện tích nghiên cứu khoảng 12.282,23 ha Bao gồm các xã:
+ Xã Công Chính, Công Bình, Yên Mỹ thuộc huyện Nông Cống;
+ Xã Thanh Tân, Thanh Kỳ thuộc huyện Như Thanh;
+ Xã Các Sơn, Phú Sơn, Phú Lâm thuộc huyện Tĩnh Gia
Trang 7Bảng thống kê hiện trạng sử dụng Đất
Xã Công Chính
Xã Công Bình
Xã Thanh Tân
Xã Yên
Mỹ
Xã Các Sơn
Xã Thanh
Kỳ
Xã Phú Sơn
Xã Phú Lâm
Tổng (ha)
Trang 82.2 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
2.2.1 Các yếu tố khí hậu
Vùng hồ Yên Mỹ được bao bọc bên trong của hệ thống núi dốc cao ở phía Đông, Tây và Nam, được đón một lượng gió mát Đông Nam qua khe núi khu vực Phú Sơn vào mùa hè và hạn chế được một phần gió lạnh Đông Bắc vào mùa Đông Khí hậu tương đối đặc biệt, mát lành:
Vào mùa mưa, lượng mưa thường lớn hơn các địa phương khác của tỉnh Theo số liệu thống kê năm 2003, nếu lượng mưa cả năm của tỉnh Thanh Hoá là 1334,3 mm (bao gồm 27 huyện, thị, thành phố) thì lượng mưa của vùng lên tới
1800 mm, có năm lên tới 2800 mm Mưa liên tục, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 với lượng mưa chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm Đây là nguồn nước tương đối dồi dào để tích nước cho hồ Yên Mỹ
Vào mùa nóng, nhiệt độ trung bình trong các tháng trong năm của Thanh Hoá theo số liệu thống kê năm 2003 là 24,4o
C
- Đặc trưng chế độ - nhiệt:
Tổng lượng nhiệt trung bình năm
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối
Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối
Biên độ nhiệt năm trung bình
Biên độ nhiệt ngày trung bình
8300 - 86000C
28 - 290C 16,5 - 17,50C
≤ 41,50
C
≥ 10
C 10-130C 6-90C
- Đặc trưng của chế độ mưa
Lượng mưa trung bình năm(mm
Số ngày mưa trung bình năm
Trang 9- Độ ẩm tối thấp tuyệt đối
- Số giờ nắng trung bình năm
20
35
2.2.2 Thủy văn:
Trong khu vực do điều kiện địa hình nên có hồ Yên Mỹ có khả năng điều
tiết về nguồn nước cho nông nghiệp, sinh hoạt vừa có khả năng điều tiết lũ khiến
cho giảm mực nước lũ cho sông Thị Long và vùng hạ du khoảng 1/2
* Địa chất thủy văn
Trữ lượng nước ngầm nhìn chung ít, chất lượng không cao Nước mặt khu
vực ven chủ yếu là các hồ, suối nhỏ trong vùng lòng hồ và hồ Yên Mỹ Vùng hồ
Yên Mỹ chủ yếu là diện tích đồi núi phát triển trên đá gốc khác nhau Nước dưới
đất chủ yếu thuộc nhóm nước khe nứt Chiều dày tầng chứa nước (chiều dày đới
nứt nẻ và karst hoá) từ 30 đến khoảng 100m Chất lượng nước tốt, tổng độ
khoáng hoá 0,1-0,5g/l với thành phần đồng nhất là bicarbonat canxi Nhìn chung
tầng chứa nước rất không đồng nhất, tính chứa nước phụ thuộc vào mức độ nứt
nẻ karst hoá, nhưng nhìn chung không thể cung cấp nước tập trung
2.2.3 Địa hình:
Vùng hồ địa thế khá cao, được bao bọc bởi các dãy núi chạy dài, tạo nên
địa hình bán sơn địa rất rõ nét Vùng núi và bán sơn địa trải rộng trên 6 xã địa
hình núi non hiểm trở là: Phú Lâm, Phú Sơn, Các Sơn, Thanh Kỳ, Thanh Tân,
Yên Mỹ Vùng địa hình núi non bán sơn địa cho phép khu vực có thể sử dụng để
phát triển các ngành kinh tế đặc trưng như: lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc,
khai thác tài nguyên khoắng sản, đất đá Vùng đồi núi, các đỉnh núi cao từ 100 –
250 m ít thuận lợi để phát triển xây dựng đặc biệt là nhu cầu xây dựng tập trung,
tuy nhiên đây là vùng đầu nguồn nước, lá phổi xanh của cả Vùng với tiềm năng
về du lịch, thủy lợi
Độ cao của vùng thấp dần về phía Tây Bắc Tại đây, địa hình khá bằng
Trang 10Tân, Thanh Kỳ, Yên Mỹ, Công Bình, Công Chính Địa hình tương đối bằng phẳng, địa chất tốt có khả năng đáp ứng nhu cầu xây dựng tập trung, có tiềm năng về trồng cây công nghiệp: cao su, mía, sắn nuôi trồng dạng tập trung
2.2.4 Địa chất công trình
- Núi và ven núi có cường độ chịu lực tốt
- Đồng bằng có cường độ chịu lực trung bình
- Vùng hạ du, ven sông và ruộng trũng: Cường độ chịu lực yếu, trung bình
2.2.5 Tài nguyên thiên nhiên
- Đất ao hồ, thuỷ sản tập trung chủ yếu ở khu vực hồ, tuy nhiên đây mới dừng lại ở mức đánh bắt tự nhiên
- Đất lâm nghiệp tập trung chủ yếu ở địa phận của 06 xã: Phú Lâm, Phú Sơn, Các Sơn, Thanh Tân, Thanh Kỳ và Yên Mỹ Nguồn tài nguyên đất lâm nghiệp này đã và tiếp tục giúp cho Tĩnh Gia, Như Thanh và Nông Cống hình thành khu vực kinh tế rừng, bao gồm các khu chuyên canh cây nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy, cao su, chè, khu chuyên canh trồng cây ăn quả, cây mía
Trang 11nguyên liệu, kết hợp với phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm Đồng thời là vùng sinh thái sinh thủy cho hồ Yên Mỹ
- Đất phi nông nghiệp chủ yếu tập trung vào hệ thống đường giao thông, công trình thuỷ lợi
b Tài nguyên khoáng sản
Vùng núi cao của vùng hồ Yên Mỹ có một số khoáng sản có giá trị kinh tế như: Vùng núi có mỏ chì, kẽm ở Tân Trường; mỏ sắt ở Phú Sơn, Thanh Tân, Thanh Kỳ có trữ lượng lớn;
c Tài nguyên cảnh quan thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên của vùng hồ phong phú, có chất lượng cao
- Khu vực phía Bắc của hồ có tuyến tỉnh lộ 505 là xương sống của đô thị Yên Mỹ; Là vùng có cảnh quan thiên nhiên đẹp, giao thông thuận lợi, quỹ đất thuận lợi phát triển đô thị du lịch – dịch vụ
- Khu vực phía Nam của hồ có trục Nghi Sơn – Bãi Trành là tuyến giao thông kinh tế kết nối TP Nghi Sơn – Phú Sơn – Thanh Tân – Bãi Trành với đương Hồ Chí Minh;
- Là vùng có cảnh quan thiên nhiên đẹp, giao thông thuận lợi, quỹ đất thuận lợi phát triển đô thị du lịch – dịch vụ, tuy nhiên đang bị xâm hại bởi nạn
“Quặng tặc”
- Vùng sinh thủy thứ 3 thuộc xã Phú Lâm – Các Sơn, là khu vực rừng – núi cao có phong cảnh, địa thế đẹp Quỹ đất thuận lợi phát triển đô thị công nghiệp - du lịch – dịch vụ
Trang 12vùng hồ thực hiện những khâu đột phá trong quy hoạch phát triển du lịch, dịch
vụ, nâng cao tỷ trọng và vị trí của ngành này trong cơ cấu ngành kinh tế
- Các sản vật ngon từ hồ Yên Mỹ như cá, chạch, ốc , rau đắng, dê núi
- Với vị trí địa lý giáp Khu kinh tế Nghi Sơn, TP Thanh Hóa là những trung tâm đô thị, công nghiệp lớn, là thị trường có nhu cầu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao Có các tuyến giao thông quốc gia, nội tỉnh đi qua như đường bộ cao tốc, quốc lộ 1A, đường Nghi Sơn – Bãi Trành, tỉnh lộ 505, 512
- Hiện nay, việc khai thác nguồn tài nguyên du lịch chưa phát huy hết tiềm năng Bên cạnh công tác bảo vệ sinh thái vùng đang được vận động và triển khai thì một số hiện vẫn bị khai phá hoặc bị xâm hại nghiêm trọng
- Yên Mỹ thu hút một lượng khách khiêm tốn viếng thăm song cở sở dịch
vụ chưa nhiều và chưa đáp ứng được nhu cầu của khách, tuy nhiên tiềm năng du lịch - dịch vụ - vui chơi giải trí là rất lớn có khả năng hình thành khu du lịch - nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí có quy mô
* Đánh giá chung tiềm năng du lịch:
Yên Mỹ có tiềm năng du lịch phong phú và đa dạng Sự phong phú của tiềm năng du lịch đủ để Yên Mỹ trở thành một trung tâm du lịch Nếu kết hợp với các danh lam, thắng cảnh, công trình văn hoá trong khu vực lân cận thì sẽ có được những tuyến du lịch hay nghỉ dưỡng cuối tuần hết sức hấp dẫn, tạo điều kiện cho Yên Mỹ trở thành địa bàn du lịch có vị trí quan trọng của tỉnh
2.2.6 Hiện trạng vùng sinh thủy của hồ Yên Mỹ và các thông số thiết
Trang 13 Diện tích quy hoạch thuộc huyện Như Thanh (phía Nam hồ) khoảng 3.418 ha, lưu vực sinh thủy mở tới xã Ngĩa Lợi – Nghệ An rộng có diện tích khoảng 9.400 ha; có trục Nghi Sơn – Bãi Trành là tuyến giao thông kinh tế kết nối TP Nghi Sơn – Phú Sơn – Thanh Tân – Bãi Trành với đương Hồ Chí Minh;
Là vùng có cảnh quan thiên nhiên đẹp, giao thông thuận lợi, quỹ đất thuận lợi phát triển đô thị du lịch – dịch vụ, tuy nhiên môi trường đang bị xâm hại bởi quá trình khai thác quặng và đặc biệt là nan “Quặng tặc”
Những hệ lụy của khai thác quặng sắt đối với môi trường và xã hội
- Nhà máy CP gang thép Thanh Hóa đóng tại Thôn Thanh Trung – Xã Thanh Kỳ - Huyện Như Thanh đi vào khai thác mỏ quặng sắt tại vùng lòng hồ Yên Mỹ Trong quá trình khai thác và vận hành nhà máy sẽ có những ảnh hưởng đến môi trường như:
Khí thải trong quá trình luyện thép thường có khí CO, SO2 ,H2S , bụi làm ô nhiễm môi trường
Chất thải rắn không được quy hoạch hợp lí sẽ làm suy thoái môi trường đất, nước
Chất thải lỏng khi thải trực tiếp vào nguồn nước sẽ làm tăng nồng độ kim loại nặng ảnh hưởng đến sinh thái
Nạn quặng tặc: Việc khai thác quặng tràn lan, thiếu sự quản lý, không chỉ
làm thất thoát tài nguyên mà còn gây ô nhiễm môi trường
Đặc biệt vào mùa cạn hàng năm nước hồ rút xuống mức thấp đã là lộ thiên bãi quặng trong lòng hồ và hàng trăm tấn quặng được múc lên mỗi ngày (khu vực giáp ranh 3 huyện: Như Thanh, Nông Cống và Tĩnh Gia) tạo ra những hố sâu nham nhở Tình trạng này không những gây ô nhiễm môi trường mà còn làm mất an ninh trật tự, xã hội và tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn lao động
Quá trình khai thác quặng tuyển và sơ chế của “quặng tặc” sẽ thải ra môi trường những chất có hại cho môi trường như Photpho(P), Lưu huỳnh(S), Asen(As), Chì(Pb), Kẽm(Zn) Đây là mối nguy hại số 1 cho an ninh môi trường sinh thái vùng hồ Yên Mỹ
Trang 14nguyên rừng, núi trong khu vực này tương đối thuận lợi phát triển đô thị du lịch – dịch vụ Là vùng núi có môi trường tương đối tốt, ít bị ảnh hưởng do phát triển dân cư và công nghiệp
b Một số thông số chính của hồ Yên Mỹ:
Hồ Yên Mỹ nằm trên địa bàn 3 huyện Nông Cống, Như Thanh, Tĩnh Gia, được xây dựng từ năm 1977 và đưa vào sử dụng năm 1979, có diện tích lưu vực
137 km2 và dung tích chứa nước khoảng trên 87.130.000 m3 Năm 2001 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã phê duyệt dự án sửa chữa nâng cấp dung tích của hồ lên trên 124.600.000 m3, cung cấp tưới cho 6000 ha lúa màu và cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ khu công nghiệp Nghi Sơn
Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
- Là hồ điều tiết năm; công trình cấp II
- Diện tích tưới: 5.840 ha, của Huyện Tĩnh Gia và Nông trường Yên Mỹ
- Cắt giảm 50% tổng lượng lũ của Sông Thị Long với tần suất P=1%
- Cấp nước cho khu công nghiệp Nghi Sơn với công suất
- Tràn xả lũ: tràn xả sâu 3 cửa kích thước (b×h) = (6,0×3,86)m; cao trình
ngưỡng tràn (+16.50), cao trình đỉnh cửa điều tiết (+20.36); cửa van cung vận hành bằng pittông thủy lực; phai phụ bằng thép thả bằng tời trên xe phai; QTràn =
454 m3/s
- Cống lấy nước đập chính (b×h) = (1,7×2,0)m, cao độ đáy tại tháp cống
(+6.00)m, Qtưới = 7,8 m3/s; cửa van phẳng thượng lưu vận hành bằng vít đóng
Trang 15- Cống lấy nước có cao độ đáy cống (+6.00)m, cửa van phẳng thượng lưu vận hành bằng vít đóng mở V10
(Nguồn công ty cấp nước Thanh Hóa)
Tại Quyết định số 1855/QĐ-UBND của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ngày1/6/2012 phê duyệt Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước cho KKT Nghi Sơn với quy mô cấp nước 90.000m3
/ngày-đêm cho KKT Nghi Sơn trong đó nước thô được lấy từ hồ sông Mực và hồ Yên Mỹ Sơ đồ cấp nước như sau: Nước thô từ hồ sông Mực tự chảy về hồ Yên Mỹ, trên đoạn ống xây dựng trạm bơm tăng áp tại xã Công Liêm Nước từ hồ Yên Mỹ sau đó qua trạm bơm nước thô bơm đến hồ Đông Chùa, trên tuyến được xây dựng trạm bơm tăng
áp tại Bàu Đá
2.3 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI
2.3.1 Hiện trạng Dân số - xã hội
- Khu vực dân cư thưa thới với mật độ dưới 100 người/ km2 Phân bố chủ yếu tại trung tâm các xã Yên Mỹ, Thanh Tân, Thanh Kỳ và Phú Sơn, Phú Lâm
và phân bố phân tán trong vùng lòng hồ
- Thành phần dân tộc: Dân tộc Kinh chiếm đa số và khoảng 200 hộ với hơn
800 người dân tộc Thái
- Tôn giáo: Dân số theo đạo Thiên chúa chiếm 5 - 8% dân số
- Dân cư lĩnh vực nông nghiệp chiếm khoảng 85 - 90% dân số toàn vùng
2.3.2 Hiện trạng cơ sở kinh tế kỹ thuật
a/ Hiện trạng kinh tế
Vùng hồ có nhiều tiềm năng nhưng hiện trạng kinh tế còn thấp
So với mặt bằng chung của cả tỉnh Vùng hồ tuy nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển nhưng hiện trạng kinh tế còn thấp Hiện nay vùng vẫn đang thuộc vùng kinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân đầu người cũng như trình độ dân trí còn thấp, đời sống nhân dân nhiều khu vực còn gặp nhiều khó khăn Hạ tầng kỹ thuật và xã hội chưa được đầu tư đồng bộ
b/ Hiện trạng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trong vùng có nhà máy gang của công ty cổ phần gang thép Thanh Hóa
Trang 16c/ Sản xuất nông lâm nghiệp
Nông nghiệp: Chủ yếu là trồng trọt cây lương thực với cây lúa là cơ bản
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 5,5 %/năm Tỉ trọng nông lâm nghiệp thủy sản trong cơ cấu kinh tế còn chiếm khoảng 50% với số lượng lao động chiếm trên 61,3% lao động
Lâm nghiệp: Đã tiến hành giao đất giao rừng tạo động lực phát triển kinh
tế lâm nghiệp tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông dân Rừng trồng được đẩy mạnh
d/ Khai thác quặng sắt:
Khu vực phía Nam của hồ dọc trục Nghi Sơn – Bãi Trành trên địa phận các
xã Phú Sơn – Thanh Tân – Thanh Kỳ và lòng hồ Yên Mỹ có mỏ sắt đang được khai thác phục vụ nhà máy gang của công ty cổ phần gang thép Thanh Hóa (thôn Thanh Trung – Thanh Kỳ); tuy nhiên lượng quặng sắt khai thác chưa đủ đáp ứng công suất của nhà máy và đang bị xâm hại bởi nạn “Quặng tặc” Gây tổn thất tài nguyên và phá hoại môi trường nghiêm trọng
Việc khai thác quặng theo kiểu tận thu, trái phép đang khiến cho lòng hồ Yên Mỹ bị tổn thương nghiêm trọng, chưa kể đến trong quá trình khai thác, một lượng lớn dầu mỡ từ những chiếc máy múc, máy nổ có thể tràn ra gây nguy hại đến nguồn lợi thuỷ sản dưới hồ, nguy hiểm hơn nó sẽ ảnh hưởng đến nguồn nước sạch của hồ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho khu kinh tế Nghi Sơn và một phần dân cư huyện Tĩnh Gia, Nông Cống
2.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
2.4.1 Hệ thống các đô thị trong Vùng
b/ Hệ thống đô thị – Phân bố hệ thống đô thị:
Toàn vùng hiện chưa có đô thị chỉ có các trung tâm xã Trong đồ án quy hoạch vùng Nam Thanh – Bắc Nghệ và quy hoạch hệ thống đô thị toàn tỉnh xác định khu vực có 03 đô thị là Thanh Tân, Yên Mỹ, Phú Sơn với quy mô sân số từ 5.000 – 12.000 dân
2.4.2 Hiện trạng các điểm dân cư nông thôn
Toàn vùng hiện có 06 xã với tổng dân số khoảng là 27.438 người Vùng có thể chia ra làm hai vùng dân cư có đặc trưng riêng biệt Do cấu tạo địa hình, khí hậu và điều kiện canh tác tương đối giống nhau, nên phân bố dân cư và cấu trúc dân cư cũng không có nhiều khác biệt
Vùng núi thấp đất đai sản xuất nông nghiệp được phân bố xen cài với đồi núi hoặc các triền đồi, địa hình vùng này là vùng bát úp, ít có những cánh đồng rộng Vùng này cư dân phân bố ở các triền đồi thấp theo những hướng gió thích hợp, quy mô nhỏ các điểm dân cư khoảng 50 – 100 hộ, khoảng cách từ nhà ra đồng do đường quanh co nên dài Mật độ dân cư bình quân khoảng 80 – 100 người/ ha đất thổ cư, diện tích đất ở bình quân khoảng 450 m2/ hộ
Trang 17Các điểm dân cư nông thôn tập trung dày đặc tại các trung tâm xã và thưa dần về phía Đông - Nam:
Trình độ dân trí, tập quán canh tác, thu nhập giữa các khu vực dân cư nông thôn chưa cao
Dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ lệ rất thấp trong cơ cấu kinh tế của khu vực dân cư nông thôn, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thủy sản, lâm nghiệp
Bộ mặt nông thôn đã có nhiều sự thay đổi, đời sống được cải thiện, tuy nhiên khu vực nông thôn vẫn là khu vực có dân trí thấp Tổng số lao động có việc làm chưa qua đào tạo chiếm gần 95%
Nhiều vùng còn thiếu thốn về cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước sạnh Chất lượng các công trình phục vụ công cộng chưa tốt
Xu hướng di dân từ các vùng nông thôn ra các đô thị và các khu công nghiệp diễn ra mạnh Đặc biệt là dịch cư tạm thời theo công việc vào các tỉnh, Thành phố phía Nam Một bộ phận dân cư nông thôn thoát ly khỏi sản xuất nông nghiệp, phục vụ sản xuất công nghiệp, sinh hoạt vật chất nông thôn Những ngành nghề
đó có thể gọi là dịch vụ nông thôn, lực lượng lao động này tụ cư quanh các xí nghiệp công nghiệp, sống chung với công nhân công nghiệp tạo thành các thị tứ, cấu thành lực lượng lao động công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn Phần khác tụ cư
ở các đầu mối giao thông trung tâm các xã, tạo thành các trung tâm cụm xã, các điểm dân cư phi nông nghiệp Tuy quy mô đang còn nhỏ nhưng đó là tiền đề để hình thành các điểm đô thị, là hình ảnh bước đầu của đô thị hóa nông thôn
2.5 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG XÃ HỘI, HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
2.5.1 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội:
- Hệ thống hạ tầng xã hội trong vùng mới đáp ứng được các nhu cầu tốt thiểu về học tập, sinh hoạt văn hóa thể thao và chăm sóc sức khỏe Các dịch vụ văn hóa như rạp chiếu phim, sân vận động, bảo tàng thư viện chưa có Đặc biệt
hệ thống các trường đào tạo nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng đại học còn chưa xuất hiện – Khả năng đáp ứng nhu cầu nhân lực qua đào tạo của Vùng còn kém
2.5.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
2.5.2.1 Hiện trạng giao thông:
Mạng lưới các đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đi đến tất cả các trung tâm xã
- Nhận xét về hiện trạng đường bộ:
Trang 18chưa cao, việc đầu tư nâng cấp chưa kịp thời gây khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa của nhân dân Các công trình hạ tầng trên tuyến đã hư hỏng hoặc chưa có nên chưa đáp ứng việc thoát nước gây ngập úng cục bộ trong khu vực
Trong khu vực có đường bộ cao tốc Bắc Nam (đã có dự án) và tuyến đường sắt cao tốc (đang nghiên cứu hướng tuyến) đi qua xã Yên Mỹ, xã Các Sơn, Phú Sơn, Phú Lâm Tại trung tâm xã Phú Sơn có nút giao cắt liên thông giữa đường bộ cao tốc và đường Nghi Sơn – Bãi Trành
2.5.2.2 Hiện trạng cấp nước vùng hồ:
- Các nguồn nước ngầm mạch sâu chưa có tài liệu điều tra
- Nguồn nước ngầm mạch nông chất lượng nước chưa đảm bảo tiêu chuẩn
- Chưa xây dựng các nhà máy nước tập trung
a) Hiện trạng nguồn nước:
Đặc điểm của hệ thống sông, suối trong khu vực là ngắn, dốc, đổ xuống hồ Yên Mỹ
Trong khu vực do điều kiện địa hình, sản xuất, sinh hoạt cho nên xây dựng nhiều hồ, đập thủy lợi chứa nước trong đó có hồ Yên Mỹ có dung tích lớn và một số hồ đập có dung tích nhỏ có khả năng làm nguồn nước cấp cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp vừa có khả năng điều tiết lũ như hồ Yên Mỹ, hồ Khe Tre, hồ Nam Sơn, hồ Sung Sâu và một số hồ nhỏ khác
a-1 Nguồn nước ngầm:
+ Nguồn nước ngầm mạch sâu:
* Theo các tài liệu đã thu thập được từ vùng Tĩnh gia nguồn nước ngầm mạch sâu trong khu vực lập quy hoạch có trữ lượng rất ít, khả năng khai thác nguồn nước ngầm để phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất là khó khăn
* Các nguồn nước ngầm mạch sâu khu vực các xã Yên Mỹ, xã Công Bình, huyện Nông Cống, xã Thanh Tân , huyện Như Thanh, xã Phú Lâm, huyện Tỹnh Gia chưa có tài liệu điều tra
+ Nguồn nước ngầm mạch nông: Đa số các hộ dân cư trong khu vực lập Quy hoạch chủ yếu đang dùng nước ngầm mạch nông từ các giếng đào, giếng
Trang 19khoan Unicef nhỏ bơm tay hoặc bơm máy có độ sâu từ 4 – 15m Có một số hộ dân cư đang sử dụng nước ngầm mạch sâu từ các giếng khoan nhỏ, với chiều sâu hố khoan từ 25 – 70m
a-2 Nguồn nước mặt:
a-2-1 Hiện trạng các sông, suối: Khu vực phía Bắc hồ Yên Mỹ có các sông,
các khu vực khác không có sông mà chỉ có các con suối
Trong khu vực có sông, suối chính chảy qua là:
- Sông Thị Long: Đi qua phía Đông Bắc của khu vực, sông Thị Long là một nhánh của sông Yên, đổ ra biển ở cửa Ghép
Sông Thị Long: Bắt nguồn từ Nghĩa Đàn ( Nghệ An ), dài 504 km, diện tích lưu vực 309 km2
chảy qua các vùng Tĩnh Gia, Nông Cống đổ vào sông Yên
ở ngã ba Tuần Nằm ở khu vực mưa lớn thượng nguồn dốc, nhiều đồi trọc, ảnh hưởng triều mạnh, lũ tập trung rất nhanh và rút chậm gây ra úng ngập có năm rất nghiêm trọng
- Sông Cổ Ngựa, sông Chuồng, sông Cây Giang là các nhánh của sông Thị Long, là sông tiêu nước của khu vực và các khu vực lân cận Sông Cổ Ngựa là đoạn phía trên của sông Chuồng
- Các suối trong khu vực: Chủ yếu đổ xuống hồ Yên Mỹ Bao gồm: Khe Cua, suối Trổ, suối Dâu, suối Hòn Chuối, suối Gốc, suối Khổng và một số suối khác
a-2-2 Hiện trạng các hồ, đập:
Hiện trạng hệ thống hồ, đập: Trong địa bàn khu vực có một số hồ như hồ Yên Mỹ, hồ Khe Tre, hồ Nam Sơn, hồ Thung Sâu, trong đó hồ Yên Mỹ là hồ có dung tích và dện tích lớn nhất Hồ Yên Mỹ là một hồ có 2 khu chứa nước riêng biệt và có 4 đập chính phụ Hồ Yên Mỹ có các thông số kỹ thuật chính như sau
- Các hồ, đập trong khu vực: Xem bảng sau
Tổng hợp các hồ chứa nước, đập chứa nước trong khu vực
TT Tên hồ chứa Đ điểm
Thông số kỹ thuật Flv
Trang 20a-3) Hiện trạng các hệ thống thủy lợi:
Các kênh tưới trong khu vực: Lấy nước từ hồ Yên Mỹ
+ Kênh tưới chính Yên Mỹ: Cấp nước tưới cho huyện Tĩnh Gia
+ Các kênh tưới chính phía Bắc đập phụ Yên Mỹ: Đường kính cống tưới f40 cm, tưới cho cánh đồng phía Bắc đập phụ của xã Yên Mỹ; thôn Ná, Yên Phú
xã Công Bình; thôn Khả La, xã Thanh Tân, huyện Như Thanh
+ Các kênh tưới chính phía Tây đập tràn Bòng Bòng : Đường kính cống tưới f50 cm, tưới cho cánh đồng thôn Mỹ Phong, xã Yên Mỹ và thôn Yến Lai, thôn Yên Nẫm xã Công Bình
b) Hiện trạng sử dụng nước cấp trong vùng:
b-1) Hiện trạng sử dụng nước cấp trong các khu vực:
- Sử dụng nước cấp từ các nguồn nước ngầm: Đa số các hộ dân cư của các
xã trong khu vực lập Quy hoạch chủ yếu đang dùng nước ngầm mạch nông từ các giếng đào, giếng khoan Unicef nhỏ bơm tay hoặc bơm máy có độ sâu từ 10 – 15m để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất tiểu thủ công nhiệp
- Sử dụng nước cấp từ các nguồn nước mặt: Một số các hộ dân cư của các
xã trong khu vực gần các hồ, đập, kênh tưới đang dùng các nguồn nước mặt nói trên để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất tiểu thủ công nhiệp Có một số
hộ dân cư đang sử dụng nước mưa để phục vụ cho sinh hoạt
- Nói chung dân cư các xã trong vùng đang sử dụng nước cấp từ các nguồn nước thiên nhiên, chưa được xử lý để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất tiểu thủ công nhiệp, cho nên chất lượng nước chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh hiện hành
b-2) Hiện trạng các nhà máy nước trong các đô thị, khu công nghiệp trong vùng: Đã xây dựng các công trình và hạng mục cấp nước cho Khu Kinh tế Nghi Sơn công suất 30.000m3/ng.đ ( Nhà máy nước Bình Minh có vị trí ở phía Bắc hồ Đồng Chùa), xem bảng sau
Thống kê các công trình cấp nước trong khu vực
A Trạm bơm
1 Trạm bơm nước thô C1 hồ Yên Mỹ
Hồ Yên Mỹ, thôn Bái Sim, Thanh Kỳ, Như Thanh
m3/ng.đ 30.000
2 Trạm bơm tăng áp Bàu Đá Dốc Bàu Đá, thônSơn Trung
, Phú Sơn, Tĩnh Gia m3/ng.đ 30.000
Trang 21B Tuyến ống dẫn nước thô
1
Tuyến ống dẫn nước thô từ hồ Yên Mỹ về
KKT Nghi Sơn Đoạn đi qua khu vực - 600,
từ hồ Yên Mỹ đến thôn 7, Tân Trường ( kể cả
trạm bơm tăng áp Bàu Đá ) - 30.000m 3 /ng.đ
Thanh Kỳ, Như Thanh
Phú Lâm, Phú Sơn, Tùng Lâm, Tân Trường Tĩnh
Gia
a) Các dự án đang triển khai: Dự án cấp nước Khu Kinh tế Nghi Sơn:
Hiện tại Khu kinh tế Nghi Sơn đang triển khai dự án cấp nước – Quyết định số 1655/QĐ-UBND, ngày 1/6/2012, của Chủ tịch UBND tỉnh T.Hóa v/v điều chỉnh DAĐTXD công trình hệ thống cấp nước Khu Kinh tế Nghi Sơn (Cấp nước cho 7 xã: Trúc Lâm, Xuân Lâm, Mai Lâm, Trường Lâm, Hải Bình, Tĩnh Hải)
Nội dung và quy mô dự án:
- Quy mô đầu tư: XD hệ thống cấp nước với công suất 90.000 m3/ ng.đ (Trong đó nước thô 70.000 m3/ ng.đ, nước sạch 20.000 m3/ ng.đ)
- Nội dung đầu tư: Xem bảng sau
Thống kê các hạng mục DA cấp nước Khu Kinh tế Nghi Sơn
B Trạm bơm
1 Trạm bơm tăng áp Công Liêm
Thôn Trung Sơn, Công Liêm, Nông Cống
m3/ng.đ 90.000
C Các tuyến ống dẫn nước thô
1
Tuyến ống dẫn nước thô từ kênh kênh Nam hồ
sông Mực về trạm bơm tăng áp Công Liêm
1200, nhựa cuốn xoắn u.PVC
Công Liêm, Công Chính, Nông Cống km 3.378
2 Tuyến ống dẫn nước thô từ trạm bơm tăng áp
Công Liêm 800, thép đen, về hồ Yên Mỹ
Công Chính, Công Bình, Yên Mỹ, Nông Cống
Trang 22Trường Tĩnh Gia
a
- 1000, thép đen, từ hồ Yên Mỹ đến thôn 7,
Tân Trường ( kể cả trạm bơm tăng áp Bàu Đá) -
90.000 m3/ng.đ
Thanh Kỳ, Như Thanh
Phú Lâm, Phú Sơn, Tùng Lâm, Tân Trường Tĩnh Gia
-
km
- 3.918
-
km
km
- 4.821 3.740
-
km
- 3.334
D Nhà máy nước
Thôn Hữu Lộc, Trúc Lâm (Phía Bắc núi Khoa Trường)
m3/ng.đ 20.000
E Tuyến ống dẫn nước sạch Khu Kinh tế NSơn
- Tuyến ống truyền tải và phân phối gang dẻo
H Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 – 2015
b) Nhận xét chung về hiện trạng cấp nước:
c-1 Nguồn nước:
- Nguồn nước ngầm:
+ Nguồn nước ngầm mạch sâu:
* Khả năng khai thác để phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất là khó khăn
* Cần điều tra, khảo sát, thăm dò về nguồn nước ngầm mạch sâu trong toàn khu vực để phục vụ cho mục đích cấp nước nói chung
Trang 23+ Nguồn nước ngầm mạch nông: Đa số các hộ dân cư trong khu vực lập Quy hoạch chủ yếu đang dùng nước ngầm mạch nông từ các giếng đào, giếng khoan Unicef nhỏ bơm tay hoặc bơm máy có độ sâu từ 4 – 15m Không thể khai thác nguồn nước ngầm mạch nông để phục vụ cho các công trình cấp nước tập trung trong khu vực
+ Nguồn nước mặt:
* Các sông trong khu vực: Khu vực có ít sông nhỏ Các sông này có lưu
vực và lưu lượng nhỏ Một phần lượng nước sông đang được khai thác phục vụ cho nông nghiệp Như vậy, nguồn nước sông trong khu vực này không đảm bảo trữ lượng cho các công trình cấp nước tập trung cho khu vực
* Các kênh tưới thuỷ lợi trong khu vực: Phục vụ chủ yếu cho tưới và nuôi trồng thuỷ sản
* Các hồ, đập trong khu vực: Khu vực có hồ Yên Mỹ và một số hồ, đập nhỏ Một phần lớn lượng nước trong các hồ, đập đang được khai thác phục vụ cho nông nghiệp, Khu Kinh tế Nghi Sơn Nguồn nước hồ, đập trong khu vực đảm bảo trữ lượng để cấp cho công nghiệp và sinh hoạt
c-2 Nhà máy nước: Chưa xây dựng các nhà máy nước cấp tập trung
c-3 Hiện trạng sử dụng nước: Nhân dân trong vùng chủ yếu sử dụng nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất từ các nguồn nước thiên nhiên như nước ngầm mạch nông lấy nước trong các giếng khơi, giếng khoan Unicef nhỏ và sử dụng nguồn nước mặt trên các hệ thống kênh, mương tưới hiện có Có nhiều hộ dân
cư sử dụng nước mưa để phục vụ cho sinh hoạt Nói chung chất lượng nước chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh hiện hành
2.5.2.3 Hiện trạng thoát nước mưa vùng hồ
- Hệ thống mạng lưới kênh,mương tiêu thoát nước mưa,nhất là thoát lũ của khu vực được XD rất ít Chủ yếu thoát theo địa hình, suối, sông tự nhiên
- Hệ thống thuỷ lợi tưới,tiêu của khu vực được XD chắp vá, không đồng bộ
- Đã XD được các hồ đập để điều hòa dòng chảy và điều tiết, giảm lũ của các sông phía dưới khu vực
a Hiện trạng các sông, suối, hồ đập của khu vực:
a-1 Hiện trạng các sông, suối của khu vực:
Phía Bắc hồ Yên Mỹ có các sông nhỏ, các khu vực khác không có sông mà
Trang 24- Sông Thị Long: Đi qua phía Đông Bắc của khu vực, là sông tiêu nước chính cho khu vực, sông Thị Long là một nhánh của sông Yên, đổ ra biển ở cửa Ghép
- Suối Cổ Ngựa, sông Chuồng, sông Cây Giang là các nhánh của sông Thị Long Là các sông tiêu nước của khu vực và các khu vực lân cận Sông Cây Giang là sông tiêu chính cho hồ Yên Mỹ
- Các suối nhỏ trong khu vực:
+ Các suối trong lưu vực của hồ Yên Mỹ Bao gồm: Khe Cua, suối Trổ, suối Dâu, suối Chè, suối Ba Thang, suối Bò Lăn, suối Lương
+ Các suối ngoài lưu vực của hồ Yên Mỹ Bao gồm: suối Hòn Chuối, suối Gốc, suối Khổng và một số suối khác
b Lưu vực và hướng thoát nước chính:
Do điều kiện địa hình khu vực có 3 lưu vực thoát nước chính:
- Lưu vực 1: Có diện tích 3985.4ha.Thoát về phía Bắc của khu vực, thoát xuống suối Cổ Ngựa, sông Chuồng, sông Thị Long, hồ phụ Yên Mỹ ở phía
Đông Bao gồm:
+ Phần phía Bắc quả đồi thôn Sơn Đồng, xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống + Xóm Ná, Xã Công Bình, huyện Nông Cống
+ Thôn 1, xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống
+ Thôn Khả La, xã Thanh Tân, huyện Như Thanh
+ Phần phía Bắc quả đồi Xuân Thịnh, xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống
+ Thôn Tân Bình, Yên Hòa, Xuân Lai, Xã Công Bình, huyện Nông Cống + Thôn Yên Nẫm 3, Xã Công Bình, huyện Nông Cống
+ Thôn Hồng Thái, Xã Công Chính, huyện Nông Cống
+ Phần nằm trong ranh giới QH của xã Các Sơn, huyện Tĩnh Gia ( Phía Tây Bắc núi Các Sơn )
- Lưu vực 2: Có diện tích 7639 ha( Bao gồm cả 224.3 ha của xã Phú Lâm Thoát xuống hồ Yên Mỹ Bao gồm:
Trang 25+ Phần còn lại của xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống
+ Thôn Yên Nẫm 1, Yên Nẫm 2, Xã Công Bình, huyện Nông Cống
+ Bao gồm diện tích của các xã nằm trong lưu vực hồ Yên Mỹ Như sau:
* Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh
* Xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh
* Xã Phú Sơn, huyện Tĩnh Gia
- Lưu vực 3: Có diện tích 1791.3 ha Đổ xuống sông Bạng, ra biển ở cửa Lạch Bạng
Phần còn lại của xã Phú Lâm, huyện Tĩnh Gia (Trừ phần diện tích phía Tây của xã có diện tích 224.3 ha, thoát nước xuống hồ Nam Sơn, hồ Yên Mỹ) Có 2 hướng thoát phụ Bao gồm:
+ Hướng thoát phụ 3a: Có diện tích 1386.5 ha Hướng thoát theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, đổ xuống suối Khổng, sông Vực Hàng (đoạn đi qua thôn Trường Sơn 1, xã Tùng Lâm), xả xuống sông Bạng
+ Hướng thoát phụ 3b: Có diện tích 404.8 ha Hướng thoát Tây- Đông, đổ
xuống sông Bạng ở đoạn đi qua thôn 1, xã Xuân Lâm
c Hiện trạng hệ thống thoát nước, kênh tiêu thuỷ lợi (Tiêu - tưới kết hợp):
- Khu vực các xã Công Bình, Công Chính, Yên Mỹ, huyện Nông Cống:
+ Hiện tại, hệ thống tiêu thuỷ lợi của khu vực đang có rất ít Trong địa bàn hiện chỉ có 01 hệ thống tiêu nước chính là mương tiêu có chiều rộng B=3-4m, thoát nước cho cánh đồng Thái Yên và thôn Hồng Thái, xã Công Chính xả xuống sông Chuồng
+ Có 01 hệ thống tiêu nước nhỏ, chiều rộng B=1-1.5m ở phía Nam của khu vực ( Phía Bắc đập tràn Bòng Bòng ), xả nước mưa xuống sông Cây Giang
- Khu vực xã Thanh Tân, huyện Như Thanh:
Do địa hình là vùng núi cho nên nước mưa từ các sườn núi chảy theo các con suối như suối Dâu, suối Ba Thang, suối Trổ đổ xuống Khe Cua, hướng thoát chính là từ phía Tây sang phía Đông, Đông Bắc, đổ xuống hồ Yên Mỹ
- Khu vực xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh:
Nước mưa đổ xuống các suối nằm trong lưu vực của hồ Yên Mỹ như: suối Hòn Chuối và một số suối nhỏ khác, đổ xuống hồ Yên Mỹ
- Khu vực xã Phú Sơn, huyện Tĩnh Gia:
Trang 26của xã nước mưa chảy về các hồ nhỏ, sau đó chảy theo các kênh tưới, tiêu kết hợp, đổ xuống hồ Yên Mỹ
- Khu vực xã Phú Lâm, huyện Tĩnh Gia:
Là xã có diện tích nằm gần hoàn toàn ngoài khu vực lòng hồ Hướng thoát của nước mưa là chảy theo các con suối, chảy về các hồ nhỏ trong xã, sau đó chảy theo các kênh tưới, tiêu kết hợp, đổ xuống sông Bạng
Nhận xét chung về hiện trạng thoát nước mưa:
- Hiện trạng các sông, suối, hồ đập trong khu vực:
+ Sông chính: Sông Thị Long đi qua phía Đông Bắc của khu vực, là sông tiêu nước chính cho khu vực, là một nhánh của sông Yên, đổ ra biển ở cửa Ghép
+ Các sông nhỏ khác:
* Sông Chuồng Đổ nước ra sông Thị Long
* Sông Cây Giang là sông tiêu nước cho hồ Yên Mỹ Đổ nước ra sông Thị Long
+ Hiện trạng các suối, khe:
Các suối, khe của các xã: Công Bình, Yên Mỹ, Thanh Tân, Thanh Kỳ, Phú Sơn nằm trong lưu vực của hồ Yên Mỹ, đều thoát nước xuống hồ Yên Mỹ
Riêng các suối, mương tiêu nằm trong địa phận xã Công Chính thoát nước xuống sông Chuồng; Xã Phú Lâm, thoát nước xuống suối Khổng, sông Vực
Hàng, sông Bạng
+ Hiện trạng hệ thống hồ, đập:
Trong địa bàn khu vực có hồ Yên Mỹ có dung tích lớn và một số hồ nhỏ như hồ Nam Sơn, Thung Sâu là các hồ chứa nước mưa, điều tiết dòng chảy lũ từ các lưu vực xung quanh hồ
- Hiện trạng hệ thống kênh tiêu thuỷ lợi:
+ Hiện tại, hệ thống kênh tiêu của cả khu vực chủ yếu là các kênh tưới, tiêu kết hợp
+ Xả nước xuống sông Chuồng, sông Cây Giang, sông Bạng, hồ Yên Mỹ
- Hiện trạng hệ thống mương, cống thoát nước trong khu vực:
+ Trên các tuyến giao thông:
* Tỉnh lộ 505; Đường Nghi Sơn, Bãi Trành chủ yếu XD các cầu, cống qua đường
Trang 27* Các rãnh biên 2 bên đường: Chủ yếu là đào các rãnh đất có chiều rộng B=50+75cm
+ Hệ thống mương cống thoát nước trong các khu dân cư và các công trình công cộng hầu như chưa được xây dựng, nước mặt tiêu thoát tự nhiên theo địa
hình ra các cánh đồng, sông, hồ, hoặc thấm ngấm tại chỗ
Nhìn chung, hệ thống tiêu thoát nước mưa (nhất là thoát lũ) trong địa bàn được XD rất ít, thoát theo các suối, sông tự nhiên Trên các tuyến giao thông chính chủ yếu XD các cống qua đường
2.5.2.4 Hiện trạng thoát nước thải vùng hồ
- Nước thải và nước mưa cùng thoát theo địa hình tự nhiên, làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe con người
- Các cơ sở sản xuất chưa chú ý đến việc xử lý nước thải
- Chưa XD trạm xử lý nước thải
a) Nước thải sinh hoạt:
- Chưa XD hệ thống thoát nước thải riêng
- Các loại nước thải và nước mưa của các xã trên địa bàn một phần thấm ngấm tại chỗ, phần lớn đang thoát chung theo địa hình tự nhiên
- Nước thải sinh hoạt của một bộ phận nhỏ dân cư, cơ quan và công trình công cộng được xử lý qua bể tự hoại, và phần lớn thấm ngấm tại chỗ
b) Nước thải của ngành chăn nuôi gia cầm, gia súc:
Ngành chăn nuôi gia cầm, gia súc trong địa bàn chủ yếu mang tính tự phát
và do tư nhân quản lý
Lượng chất thải trong chăn nuôi gia cầm, gia súc rất lớn, chưa được quan tâm, chưa có hệ thống xử lý Nguồn nước thải, chất thải này có chứa nhiều tạp chất hữu cơ, virus, vi trùng gây bệnh, trứng giun sán, gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước và không khí, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng Các nguồn thải này có nguy cơ trở thành nguyên nhân trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súc như dịch lở mồm long móng, cúm gia cầm, đồng thời lây lan một số bệnh cho con người
c) Nước thải tại các trung tâm y tế xã:
Tại các trung tâm y tế xã đã có hệ thống thu gom và xử lý riêng nước thải
Do nước thải cho thấm ngấm tại chỗ, chưa được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn nên nước thải y tế mang theo vi khuẩn gây bệnh , đã bắt đầu gây ô
Trang 28qua các dạng khác nhau vẫn là mối nguy hại cho môi trường nước hồ vì các khu
xử lý và nước thải vẫn được thải trong vùng sinh thủy
g) Nhận xét chung về hiện trạng thoát nước thải:
- Trong khu vực chưa XD hệ thống thoát nước thải riêng Một số công trình
công cộng, quán hàng, hộ dân cư, cửa hàng dịch vụ đã xây dựng hố xí tự hoại hoặc bán tự hoại, số còn lại sử dụng xí 2 ngăn Các hộ dân nông nghiệp hầu hết vẫn chưa có bể tự hoại,
- Lượng nước thải sinh hoạt toàn khu vực đang được thoát ra môi trường một phần tự thấm, ngấm trong đất phần còn lại thoát ra vườn, hoặc cánh đồng, thoát ra các sông tiêu, hồ Yên Mỹ
- Lượng nước thải sinh hoạt toàn khu vực chảy tự do gây mất vệ sinh, làm ô nhiễm môi trường toàn khu vực, ô nhiễm hồ Yên Mỹ và là một trong các nguyên nhân gây bệnh dịch cho khu vực Mặc dù lượng nước thải đổ xuống hồ Yên Mỹ chưa nhiều song cần phải ngăn chặn kịp thời Để hồ Yên Mỹ là hồ nước làm nguồn cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất có chất lượng tốt và ổn định không những cho vùng huyện Tĩnh Gia, Khu Kinh tế Nghi Sơn mà còn cho các vùng lân cận của khu vực, đề nghị địa phương và các cấp, các ngành quan tâm, có kế hoạch XD các công trình thoát nước thải để bảo vệ và giữ gìn môi trường, cân bằng sinh thái cho hồ và toàn khu vực
2.5.2.5 Hiện trạng vệ sinh môi trường
a) Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Chưa có bộ phận thu gom và xử lý rác thải Rác thải chưa được thu gom vào khu xử lý tập trung
- Rác thải trong khu vực chưa được thu gom, xử lý Chủ yếu các loại rác thải được đốt, chôn, hoặc đổ xuống các chỗ trũng, ao, hồ, sông tiêu
- Trong khu vực có các loại rác thải sau:
+ Rác thải trong các khu dân cư, công trình công cộng
+ Rác thải trong quán hàng, khu chợ
+ Rác thải trong các cơ sở dịch vụ, sản xuất
- Nhiều hộ dân cư, công trình công cộng, các quán hàng cơ sở dịch vụ đã xây dựng hố xí tự hoại hoặc bán tự hoại, số còn lại sử dụng xí 2 ngăn
b) Vệ sinh, môi trường:
- Trong khu vực có mỏ quặng đang khai thác và NM sản xuất thép làm ô nhiễm hồ Yên Mỹ
- Nhiều quả đồi trong lưu vực hồ Yên Mỹ đang được trồng và khai thác cây cao su, đây sẽ là một trong những nguyên nhân tiềm ẩn, làm ô nhiễm hồ Yên Mỹ
- Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản: Khu vực có địa hình thuận lợi để phát triển ngành nuôi, trồng thuỷ sản trong các hồ, nhất là hồ Yên Mỹ
Trang 29- Các hộ dân cư sống ở trong lưu vực của hồ Yên Mỹ đang thường xuyên
xả ra lượng chất thải dịch vụ, sinh hoạt thải ra hồ như:
+ Phía Bắc: Xã Yên Mỹ
+ Phía Tây: Xã Thanh Tân, Thanh Kỳ
+ Phía Đông và Nam: Xã Các Sơn, Phú Sơn
- Công việc giữ gìn, làm vệ sinh trong các khu dân cư, công trình công cộng, các quán hàng, các cơ sở dịch vụ trong các năm gần đây do đời sống về mọi mặt được nâng lên từng bước cho nên đã có nhiều tiến bộ, các địa phương
đã đầu tư, cải tạo các tuyến đường chính, trồng thêm nhiều cây xanh, nạo vét cống rãnh, trông sạch sẽ và gọn gàng hơn trước, làm cải thiện, thay đổi bộ mặt của khu vực
Thống kê các nghĩa địa trong khu vực
I Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh
1 Thôn Đồng Lấm, xã Thanh Tân,
Di dời về nghĩa trang mới trong xã(Di dời)
2 Thôn Khả La, xã Thanh Tân, huyện Như Thanh Khu 01
I Xã Yên Mỹ
II Xã Công Bình
Trang 302 Thôn Trung Sơn 01 Di dời
d) Nhận xét chung về hiện trạng vệ sinh môi trường, nghĩa trang:
- Rác thải trong khu vực chưa được thu gom, xử lý Chủ yếu các loại rác thải được đốt, chôn, hoặc đổ xuống các chỗ trũng, sông tiêu
- Nhiều hộ dân cư, các quán hàng, cơ sở dịch vụ sống trong khu vực hồ đang xả ra lượng chất thải dịch vụ, sinh hoạt thải ra hồ, gây ô mhiễm môi trường khu vực
- Các điều kiện sống về vật chất, công trình XD của nhân dân trong khu vực đang còn thiếu thốn nhiều tạo ra nguy cơ chính gây ô nhiễm cho vùng
- Trong toàn khu vực có nhiều khu nghĩa địa của các xã trong ba huyện trong
khu vực được XD mang tính tự phát, chưa được QH Trong đó có nhiều khu nghĩa địa nằm trong lưu vực của hồ Yên Mỹ Số nghĩa địa này cần được đóng cửa và di dời càng sớm càng tốt Đây là một trong các vấn đề cần được địa phương quan tâm
Trang 31PHẦN III CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÙNG HỒ VÀ ĐÔ THỊ YÊN MỸ
3.1 ÐÁNH GIÁ TỔNG HỢP THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC VÀ ƯU THẾ PHÁT TRIỂN
Nhìn chung vùng hồ Yên Mỹ là vùng đất nghèo nhưng đang có sự nỗ lực phát triển với cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng dịch vụ
Trình độ kỹ thuật công nghệ còn thấp, sản xuất hàng hóa chất lượng hiệu quả kinh tế chưa cao
Mức độ đô thị hóa còn rất thấp
Tốc độ tăng trưởng GDP trong những năm gần đây tuy có cao nhưng vẫn còn thấp so với bình quân chung của Tỉnh, hiện trạng kinh tế vùng còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng về vị trí địa lý tài nguyên thiên nhiên, lao động
3.1.1 Các cơ hội mới ảnh hưởng tới việc phát triển của khu vực:
- Các Dự án lớn về hành lang hạ tầng kỹ thuật Quốc gia, đặc biệt là Đường Hồ Chí Minh, Khu Kinh tế Nghi Sơn; Sân bay Sao Vàng, đường bộ cao tốc Bắc Nam đều trực tiếp hoặc gián tiếp tác động vào khu vực quy hoạch rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện phát triển dịch vụ du lịch, dịch vụ vận tải lưu thông trong vùng với các vùng kinh tế khác
- Phát triển về dịch vụ du lịch cho vùng lân cận như KKT Nghi Sơn, đô thị Nghi Sơn, TP Thanh Hóa, đô thị Thái Hòa - Nghệ An
- Sự hình thành, phát triển của khu kinh tế Nghi Sơn với hạt nhân là khu liên hợp lọc hóa dầu; Đô thị Yên Mỹ với vị thế là đô thị du lịch trung gian giữa miền núi phía Tây với vùng đồng bằng duyên hải Với khoảng cách đến KKT
Trang 323.2 CÁC QUAN HỆ NỘI NGOẠI VÙNG
Tỉnh Thanh Hoá tiếp giáp trực tiếp với vùng Bắc Bộ (Ninh Bình) với vùng Tây Bắc (Hoà Bình, Sơn La) tỉnh
Hủa Phăn (CHDCND Lào) phía
Nam giáp tỉnh Nghệ An Cách Hà
Nội 150 km, Vinh 130 km, giáp với
biển Đông và cảng nước sâu Nghi
Sơn là nhịp cầu nối Thanh Hoá với
cả nước và Quốc tế
- Yên Mỹ nằm phía Nam tỉnh
Thanh Hóa, cách KKT Nghi Sơn khoảng
22 km;
- Bị chi phối bởi các cực tăng
trưởng: TP Thanh Hóa, khu KT
Nghi Sơn, ĐT Nghi Sơn, TT Nông
Cống, ĐT Bãi Trành gắn với đường
Hồ Chí Minh; và ĐT Thái Hòa
(Nghệ An);
- Đô thị nằm trên tỉnh lộ 505
nối trục kinh tế TP Nghi Sơn – Bãi
Trành tương lai có đường bộ cao tốc
Bắc – Nam đi qua Giao điểm tỉnh lộ
505, 512 là hướng tiếp cận phía TT
Nông Cống và ĐT Hải Ninh;
3.3 CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT
TẠO THỊ
Vùng hồ Yên Mỹ và Đô thị
Yên Mỹ có các yếu tố kinh tế kỹ
thuật tạo thị như sau:
- Có hệ thống giao thông đối
ngoại đã và đang hình thành rất thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế, lưu thông phân phối hàng hóa;
- Có vị trí địa lý, cơ hội và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển các loại hình du lịch, dịch vụ, thương mại phục vụ cho Khu kinh tế Nghi Sơn và các đô thị lân cận
- Có nguồn tài nguyên rừng, nước, phong cảnh Tạo tiền đề căn bản cho việc phát triển kinh tế du lịch
Vị trí, vị thế mối liên hệ vùng tỉnh
Vị trí thị trấn trong quy hoạch vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ
Trang 333.3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ
Giai đoạn đến năm 2025 Bắc miền Trung sẽ được ưu tiên đầu tư để trở thành một trung tâm công nghiệp nặng (Cảng và Lọc hoá dầu Nghi Sơn, luyện kim Thanh Khê - Nghi Sơn, Xi măng Hoàng Mai - Nghi Sơn) đuổi kịp mức phát triển bình quân cả nước vào năm 2020 Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm vùng (GDP) khoảng 8 - 9% Năm 2010 đã xuất hiện việc tăng tốc phát triển của các khu công nghiệp Bắc miền Trung (Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Hòn La và Đông Nam Nghệ An) Có 5/11 khu kinh tế công nghiệp của cả nước, sẽ sớm hình thành cụm đô thị công nghiệp Nghi Sơn, Hoàng Mai, vùng Nam Thanh Bắc Nghệ (Đỉnh cực Nam của tam giác tăng trưởng đồng bằng Bắc Bộ)
3.3.2 Định hướng phát triển KTXH tỉnh Thanh Hoá:
Dự kiến tốc độ tăng trưởng GDP khoảng 12- 13% thời kỳ 2010, trên 15% thời kỳ 2020, nâng mức GDP bình quân đầu người của tỉnh so với cả nước từ 50% hiện nay lên 60% năm 2010 và vượt mức bình quân cả nước sau năm 2015
* Cơ cấu kinh tế:
- Đến 2010: nông nghiệp 23%, công nghiệp 40%, dịch vụ 37%;
- Đến 2020: nông nghiệp 10%, công nghiệp 50%, dịch vụ 40%;
3.3.3 Những đồ án quy hoạch ảnh hưởng tới vùng hồ Yên Mỹ
3.3.3.1 Quy hoạch vùng Nam Thanh Bắc Nghệ:
Quy hoạch điều chỉnh vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1447/TTg ngày 16/9/2009
Ranh giới nghiên cứu quy hoạch gồm các huyện: Tĩnh Gia, Nông Cống,
Trang 34a Tính chất vùng:
- Là vùng kinh tế tổng hợp đóng vai trò động lực của khu vực Bắc Trung
Bộ với các ngành kinh tế chủ đạo gắn liền với kinh tế biển như: Công nghiệp lọc hoá dầu, vật liệu xây dựng, cảng nước sâu, dịch vụ du lịch, phát triển Nông Lâm nghiệp, có vai trò quan trọng về an ninh quốc phòng
- Là đầu mối giao thương, trung truyển hàng hoá và dịch vụ thương mại
du lịch của vùng Bắc Trung Bộ và quốc gia, kết nối hiệu quả với các thị trường quốc tế lân cận
- Là vùng có vườn quốc gia và khu vực đa dạng sinh học cần phải bảo tồn:
Hệ thống các hồ chứa cung cấp nước cho sản xuất Nông Lâp Ngư nghiệp, nước sinh hoạt cho khu dân cư, các khu vực phát triển công nghiệp và dịch vụ cần được bảo vệ:
- Là vùng có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, cảnh quan, nghỉ dưỡng cấp quốc gia, gắn liền với cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử văn hoá
b Tầm nhìn của vùng sau năm 2025:
Hình thành một vùng kinh tế quan trọng tầm quốc gia có vị thế ảnh hưởng đặc biệt với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Trung Bộ Là khu vực phát triển năng động; có môi trường đầu tư thuận lợi, khả năng cạnh tranh cao trong khu vực Bắc Trung Bộ
Trang 353.3.3.2 Quy hoạch chung xõy dựng Khu kinh tế Nghi Sơn
- Khu kinh tế Nghi Sơn được thành lập được thành lập theo Quyết định số 102/2006/QĐ-TTg ngày 15/5/2006 của Chớnh phủ
- Quy hoạch chung khu kinh tế Nghi Sơn được Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt tại quyết định sỗ 1364/QĐ - TTg ngày 10/10/2007
- Tổng diện tớch tự nhiờn là: 18.611ha bao gồm 12 xó: Xuõn Lõm, Tĩnh Hải, Hải Yến, Mai Lõm, Hải Thượng, Hải Hà, Nghi Sơn, Trỳc Lõm, Trường Lõm, Tựng Lõm, Tõn Trường, Hải Bỡnh
- Quy mụ dõn số đến năm 2025 dự kiến là 230.000 nguời
Là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tõm là cụng nghiệp nặng và cụng nghiệp cơ bản như: Cụng nghiệp lọc - Húa dầu, cụng nghiệp luyện cỏn thộp cao cấp, cơ khớ chế tạo, sản xuất và lắp rỏp ụtụ, sửa chữa và đúng mới tàu biển, cụng nghiệp điện, cụng nghiệp sản xuất vật liệu xõy dựng, sản xuất hàng tiờu dựng, chế biến và xuất khẩu gắn với việc xõy dựng và khai thỏc cú hiệu quả cảng biển Nghi Sơn; vận hành theo cơ chế ưu đói đặc biệt Là động lực phỏt triển
Khu kinh tế nghi sơn
động lực phát triển chính của vùng nam thanh bắc nghệ
Trang 36- Cỏc dự ỏn đầu tư
Khu Liờn hợp Lọc húa dầu Nghi Sơn cú sụng suất 200 nghỡn thựng/ngày, tương đương 10 triệu tấn dầu thụ/năm; sẽ cung cấp cỏc sản phẩm lọc, húa dầu đảm bảo an ninh năng lượng cho Việt Nam trong thời gian tới Lễ ký thỏa thuận bảo lónh và cam kết của Chớnh phủ Việt Nam và cỏc văn bản liờn quan đó được thực hiện Ngày 27/1/2013, lễ ký hợp đồng thiết kế - mua sắm - xõy dựng của dự
ỏn Lọc húa dầu Nghi Sơn cũng đó được tổ chức Dự ỏn được khởi cụng theo dự kiến vào thỏng 7/2013
Cảng nước sõu Nghi Sơn với bến cảng số 1 đún tầu 1 vạn tấn đó vượt cụng suất gấp ba lần cụng suất thiết kế, đang được đầu tư bến số 2 cú khả năng đún tầu 3 vạn tấn
Nhà mỏy sản xuất xi măng Nghi Sơn đó được đầu tư xõy dựng sản xuất hiệu quả đang tiến hành nõng cấp mở rộng: Xi măng Nghi Sơn thờm dõy chuyền sản xuất mới 2,15 triệu tấn/năm nõng tổng cụng suất lờn 4,3 triệu tấn/năm Nhà mỏy xi măng Cụng Thanh với quy mụ 12.500 tấn Clanhke/ngày Nhiều dự ỏn luyện cỏn thộp, đúng tàu, cơ khớ lắp rỏp chế tạo đang được triển khai mạnh mẽ tại khu kinh tế Nghi Sơn Nhiều dự ỏn về du lịch nghỉ dưỡng ven biển đang được triển khai tại Hải Hũa v.v
động lực phát triển của Khu kinh tế nghi sơn là:
+ Khu công nghiệp 2965 ha + Khu cảng biển 860 ha;
Trang 373.3.3.3 Những tồn tại và nhu cầu phát triển vùng hồ và liên vùng
- Các chính sách phát triển vĩ mô của nhà nước đã tạo động lực phát triển Vùng, đặc biệt là công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cảng biển và công nghiệp Lọc hóa dầu
- Hệ thống dân cư đô thị, thương mại dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng từng bước hình thành và phát triển tuy nhiên chưa đáp ứng được sự phát triển của KT
- XH và tiềm năng của Vùng
- Các dự án đầu tư trong vùng triển khai chưa đạt hiệu quả cao do ảnh hưởng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như hạ tầng xã hội và cơ chế quản lý chưa phát triển đồng bộ và thống nhất trong toàn vùng
- Các khu công nghiệp sau khi được phê duyệt quy hoạch chi tiết đã được đăng ký lấp đầy không đáp ứng được nhu cầu đầu tư ngày càng lớn của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế
Việc khai thông hành lang kinh tế xã hội Đông - Tây và sự liên kết Biển Đông, cảng Nghi Sơn với khu vực phía Tây tỉnh Thanh Hoá - Nghệ An, Tây Bắc Việt Nam và Bắc Lào
Các giải pháp phát triển liên vùng giữa Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu vực lân cận còn thiếu cơ chế chung nên không tạo được sự phát triển chung, tương hỗ, tạo lập nên hệ thống đô thị liên vùng
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn yếu chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển chung của các đô thị, các khu công nghiệp cũng như các dự
án đầu tư yêu cầu cao về công nghệ, nhân lực
Yêu cầu phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới của các khu công nghiệp công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp cảng biển, vật liệu xây dựng Đặt ra nhu cầu rất lớn về tài nguyên đất đai, nước, con người và các dịch vụ phụ trợ
3.3.3.4 Những khó khăn, thách thức phát triển vùng
- Địa hình tương đối phức tạp và bị chia cắt mạnh bởi hệ núi
- Khí hậu khắc nghiệt: lụt, bão, gió nóng
- Mạng lưới hạ tầng đang được đầu tư nhưng còn thiếu và chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
- Mức độ đô thị hóa trong vùng rất thấp
- Vùng huyện hồ nằm trong hệ thống Khu kinh tế ven biển miền Trung và toàn quốc nên có sự cạnh tranh lớn, cần phát huy tối đa lợi thế so sánh để tránh
Trang 38- Vấn đề di dân lòng hồ, tái định cư để bảo vệ sinh thái và nguồn nước và phát triển kinh tế đô thị cũng đang là một thách thức không nhỏ đối với các dự
án thuộc vùng
- Trong giai đoạn cuối năm 2007 đến nay kinh tế thế giới đang có sự khủng hoảng ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam cũng như của Vùng
3.3.4 Đánh giá tổng hợp các dự án quy hoạch xây dựng trong vùng
- Quy hoạch điều chỉnh vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1447/TTg ngày 16/9/2009
- Quy hoạch chung khu kinh tế Nghi Sơn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1364/QĐ-TTg ngày 10/10/2007
- Quy hoạch chung Trung tâm vùng huyện Tĩnh Gia đang được nghiên cứu
- Dự án cấp nước cho Khu kinh tế nghi Sơn và các đô thị thuộc vùng huyện Tĩnh Gia
Các dự án quy hoạch này là tiền đề để xây dựng và phát triển Vùng
3.4 CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VÙNG
3.4.1 Dự báo tăng trưởng kinh tế - xã hội
* Tác động của bối cảnh quốc tế:
Trong quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự
do hóa trong quan hệ kinh tế đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng trong đó Thanh Hoá, và vùng Nam Thanh – Bắc Nghệ Những xu hướng chính trong quan hệ kinh tế quốc tế trong giai đoạn tới là:
- Xu hướng hội nhập: Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ
chức thương mại thế giới WTO, đồng thời đang thực hiện cắt giảm thuế quan theo lộ trình của khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
- Xu hướng cạnh tranh và hợp tác toàn cầu
- Xu thế thay đổi thể chế theo kinh tế thị trường
- Xu thế hóa và khu vực hóa kinh tế thế giới
Các xu hướng trên sẽ tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế cả nước thúc đẩy quá trình phát triển song song với cải cách mạnh mẽ để hòa nhập, nắm bắt cơ hôị vượt qua thách thức để hội nhập có hiệu quả, phát triển nhanh, bền vững Trong thời gian tương lai gần sự hình thành và tác động của các tuyến đường xuyên á và hành lang Đông – Tây sẽ là cơ hội lớn để Vùng đẩy mạnh thu hút đầu tư, giao lưu thương mại và hợp tác phát triển không chỉ với các địa phương
Trang 39trong khu vực mà cũn cú thể vươn ra cỏc vựng lónh thổ rộng lớn khỏc: Vựng Tõy Bắc Việt Nam, vựng Đụng Bắc Lào, vựng Bắc Thỏi Lan và khu vực ASEAN cũng như thế giới thụng qua trục Quốc lộ 1A, đường Hồ Chớ Minh, Quốc lộ 48, cảng nước sõu lớn nhất miền Bắc Việt Nam (Cảng Nghi Sơn)
* Tỏc động của bối cảnh trong nước:
- Thực hiện mục tiờu “Xõy dựng nước ta cơ bản trở thành nước cụng nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020“ mà Đại hội X đó đề ra, nhiều chủ trương
chớnh sỏch của Đảng và Chớnh phủ đó và đang được triển khai thực hiện trờn phạm vi cả nước Sự ổn định của mụi trường kinh tế vĩ mụ cựng với việc đẩy mạnh cụng cuộc đổi mới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hỳt đầu tư phỏt triển
- Với Nghị quyết 39/NQ-TW của Bộ chớnh trị về phỏt triển kinh tế xó hội và bảo đảm quốc phũng an ninh vựng Bắc trung Bộ và duyờn hải Trung Bộ và chương trỡnh hành động được ban hành theo Quyết định số 113/2005/QĐ-TTg ngày 20/5/2005 của Thủ tướng Chớnh phủ KKT Nghi Sơn được tiếp nhận một nguồn vốn hỗ trợ khỏ lớn từ ngõn sỏch nhà nước để phỏt triển hạ tầng và quy hoạch dõn
cư, phỏt triển sản xuất Tuy nhiờn cỏc khu vực khỏc trong vựng cũng đang được đầu tư đẩy nhanh sự phỏt triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo ra thỏch thức mới
về cạnh tranh đặc biệt là về cỏc khu kinh tế ven biển và cảng nước sõu
- Trong tương lai việc hoàn thiện hệ thống trục Bắc – Nam và Đụng – Tõy trong khu vực như: Nõng cấp tuyến đường Hồ Chớ Minh, đường sắt Thống Nhất, xõy dựng mới cỏc tuyến đường cao tốc Bắc – Nam cựng cỏc tuyến xuyờn ỏ, sự hỡnh thành và phỏt triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ (Từ đảo Hải Nam - Đụng Hưng – Trung Quốc đến Múng Cỏi – Quảng Trị của Việt Nam) Sự phỏt triển nhanh của vựng KTTĐ Bắc Bộ và cú khả năng mở rộng đến Thanh Hoỏ sẽ cú tỏc động trực tiếp đến sự phỏt triển kinh tế - xó hội của Vựng
Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến 2020
(Ph-ơng án chọn quy hoạch tổng thể KTXH tỉnh Thanh Hoá)
Trang 403 GDP theo giá hiện hành (tỉ đồng) 25.688 337.724
cú tốc độ cao cú sự đột biến với cụng nghiệp là mũi nhọn và thu hỳt đầu tư mạnh mẽ trong và ngoài nước
Xột trờn cỏc yếu tố tiềm năng tỏc động đến Vựng hồ và cỏc động lực chớnh của Vựng thỡ chỉ tiờu tăng trưởng GDP của vựng huyện Tĩnh Gia trong thời gian
2010 đến năm 2025 phải đạt từ 20% năm đến 30% năm, với cơ cấu kinh tế: Nụng lõm nghiệp và thủy sản/Cụng nghiệp và xõy dựng/Dịch vụ tương ứng vào năm 2025 là: 15% - 60% - 25%
Dõn số của vựng sẽ tăng nhanh do quỏ trỡnh dịch cư từ cỏc vựng miền khỏc vào cỏc trung tõm cụng nghiệp - đụ thị lớn của huyện Tĩnh Gia Dự tớnh tỉ lệ tăng dõn số trong cỏc giai đoạn phỏt triển mạnh, đưa vào vận hành hệ thống cụng nghiệp chớnh của vựng và hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng kỹ thuật đụ thị trong thời gian 2010 đến 2020 phải đạt khoảng 4%/ năm Trong đú tỉ lệ dõn
cư đụ thị tăng lờn nhanh chúng từ 5,2 % hiện trạng lờn 40 – 45% vào năm 2020
3.4.2 Dự bỏo khả năng và quỏ trỡnh đụ thị húa
Quan điểm phỏt triển đụ thị:
Coi xõy dựng và phỏt triển đụ thị là yếu tố quan trọng thỳc đẩy sự cụng nghiệp hoỏ - hiện đại hoỏ và làm thay đổi nhanh chúng cơ cấu kinh tế của Vựng theo hướng dịch vụ du lịch – thương mại - nụng nghiệp
Phỏt triển đụ thị phải phự hợp với phõn bố lực lượng sản xuất, phự hợp với chiến lược phỏt triển kinh tế xó hội của tỉnh Trước mắt tập trung cho đụ thị Yờn
Mỹ để tạo đà phỏt triển chung