1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP hồ chí minh

85 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

60 CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..... BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN XÁC ĐỊNH NHỮNG KHÓ KHĂN V

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ QUẬN BÌNH THẠNH 8

1.1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 8

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8

1.1.1 TIỀM NĂNG KINH TẾ 11

1.1.2 HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA - XÃ HỘI 14

1.1.3 1.2 QUẬN BÌNH THẠNH 19

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 19

1.2.1 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ 20

1.2.2 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI 21

1.2.3 CHƯƠNG 2: CHẤT THẢI Y TẾ VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 23

2.1 CHẤT THẢI Y TẾ 23

Khái niệm về CTYT 23

2.1.1 Phân loại CTYT 23

2.1.2 2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CTYT 26

Đối với môi trường 26

2.2.1 Đối với sức khỏe 27

2.2.2 2.3 QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ 29

Trang 2

Giảm thiểu tại nguồn 31 2.3.1

Quản lý và kiểm soát ở bệnh viện 32 2.3.2

Quản lý kho hóa chất, dược chất 32 2.3.3

Thu gom, phân loại và vận chuyển 32 2.3.4

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34

Phát sinh CTYT ở thành phố Hồ Chí Minh 34 2.4.1

Thu gom, xử lí chất thải y tế ở thành phố Hồ Chí Minh 37 2.4.2

2.5 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ ĐIỂN HÌNH QUẬN BÌNH THẠNH 41

Phát sinh CTYT tại quận Bình Thạnh 41 2.5.1

Công tác lưu trữ, thu gom, vận chuyển CTYT tại các bệnh viện và cơ sở 2.5.2

y tế trên địa bàn quận Bình Thạnh 43 CHƯƠNG 3: DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI Y TẾ PHÁT SINH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG TƯƠNG LAI ĐẾN NĂM 2025 48 3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CTYT 48

Phương pháp lấy mẫu hoặc đo trực tiếp 48 3.1.1

Phương pháp cân bằng vật chất 48 3.1.2

Phương pháp sử dụng hệ số phát thải 48 3.1.3

Phân tích điểm mạnh của hệ thống (S, Strengths) 58 4.1.1

Phân tích điểm yếu của hệ thống (W, Weaknesses) 58 4.1.2

Trang 3

Phân tích cơ hội của hệ thống (O, Opportunities) 59 4.1.3

Phân tích những thách thức của hệ thống (T, Threats) 59 4.1.4

4.2 NHỮNG KHÓ KHĂN TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ CTYT TẠI QUẬN BÌNH THẠNH 60 4.3 NHỮNG KHÓ KHĂN TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ CTYT TẠI TP.HCM 60 CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRONG CÔNG TÁC QUẢN

LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 63 5.1 NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 63

Hệ thống quản lý hành chính 63 5.1.1

Cải thiện vệ sinh môi trường bệnh viện 64 5.1.2

Nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường 65 5.1.3

5.2 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ XỬ LÝ Ô NHIỄM 68

Xử lý ô nhiễm không khí và mùi hôi 68 5.2.1

Xử lý chất thải y tế 68 5.2.2

5.3 GIẢI PHÁP KÊU GỌI ĐẦU TƯ 70 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC

Trang 4

BẢN TÓM TẮT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

XÁC ĐỊNH NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BƯỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Mã số: SV2014-40

1 Vấn đề nghiên cứu (vấn đề, tính cấp thiết)

Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại thành phố Hồ Chí Minh

2 Mục đích nghiên cứu/mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu phương thức quản lý chất thải y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

- Xác định khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh

3 Nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu/câu hỏi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp khảo sát thực tế

- Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

5 Kết quả nghiên cứu (ý nghĩa của các kết quả) và các sản phẩm (Bài báo khoa học, phần mềm máy tính, quy trình công nghệ, mẫu, sáng chế,…) (nếu có)

Xác định được những khó khăn và đề xuất những giải pháp khắc phục công tác quản ý chất thải y tế tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Chỉ số phát triển công nghiệp một số ngành chủ yếu 13

2 Bảng 2.1 Đặc điểm, thành phần CTYT từ các bệnh viện 25

3 Bảng 2.2 Sự khác nhau giữa chất thải y tế, chất thải đô thị 26

4 Bảng 2.3 Yêu cầu màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tượng chỉ chất

thải y tế

33

5 Bảng 2.4 Khối lượng CTYT tại một số bệnh viện tại TP.HCM 35

6 Bảng 2.5 Khối lượng CTYT phát sinh tại TP.HCM giai đoạn 2002

- 2014

36

7 Bảng 2.6 Khối lượng CTYT tại một số bệnh viện quận Bình Thạnh 41

8 Bảng 2.7 Số cơ sở y tế đăng ký thu gom, xử lý chất thải y tế trên

11 Bảng 3.3 Dân số TP.HCM giai đoạn 2010 - 2014 53

12 Bảng 3.4 Dự báo dân số TP.HCM giai đoạn 2015 - 2025 53

13 Bảng 3.5: Số lượng giường bệnh tại TP.HCM từ năm 2015 đến

Trang 6

15 Bảng 5.1 Các yêu cầu kỹ thuật tiêu hủy chất thải y tế 68

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 1.2 ản đồ địa giới hành chính của quận Bình Thạnh 19

4 Hình 2.2 Xe chuyên dụng chở CTYT của Công ty Môi trường Đô

thị TP.HCM

45

5 Hình 2.3 Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế

của Công ty Môi trường Đô thị TP.HCM

Trang 8

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

Trang 9

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

I Thông tin chung:

1 Tên đề tài: XÁC ĐỊNH NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BƯỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y

Đánh giá tình hình thực hiện đề tài:

1 Nội dung nghiên cứu:

STT Nội dung nghiên cứu theo

Thuyết minh đề tài

Nội dung nghiên cứu đã

ĐẠT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trang 10

7 Những khó khăn trong công

tác quản lý chất thải y tế tại

TP.HCM

Những khó khăn trong công tác quản lý chất thải y

Tự đánh giá (% hoàn thành)

Bài báo khoa học Xác định những khó khăn

và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải

y tế tại TP.HCM

100

Sản phẩm ứng dụng

Sản phẩm khác

Trang 11

3 Kinh phí đề tài:

………

3.1 Kinh phí đƣợc cấp: ………

3.2 Kinh phí đã chi (Giải trình các khoản chi): ………

3.3 Kinh phí đã quyết toán: ………

3.4 Tự đánh giá: ………

III Kế hoạch triển khai tiếp theo: 1 Nội dung nghiên cứu:

2 Dự kiến kết quả: ………

………

………

3 Thời gian hoàn thành: ………

Trang 12

4 Kinh phí:

………

………

………

………

………

………

IV Kiến nghị: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ và tên)

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, khi cuộc sống ngày càng được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần, công tác khám chữa bệnh ngày càng được chú trọng, vấn đề sức khỏe con người ngày càng được quan tâm và đặt lên hàng đầu Ngành Y tế nước ta đã có những chuyển biến mới mẻ với những máy móc hiện đại phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh của con người Trong quá trình hoạt động, hệ thống y tế đặc biệt là các bệnh viện đã thải

ra môi trường một lượng chất thải, trong đó chất thải nguy hại chiếm một tỉ lệ nhất định

Hiện tại, CTYT tại các bệnh viện đã được quản lý theo Quy chế quản lý chất thải y

tế - Quyết định số 43/2007/QĐ- YT Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do CTYT, ngày 22/4/2003, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, bao gồm 84 bệnh viện Sau quyết định đó, các bệnh viện đã tích cực triển khai nhiều hoạt động để xử lý triệt để ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, các hoạt động xử lý

ô nhiễm môi trường ở một số bệnh viện vẫn mang tính chắp vá, nhiều chỉ số ô nhiễm qua giám sát vượt quá tiêu chuẩn cho phép Việc phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ CTYT vẫn còn chưa hiệu quả Đặc biệt, CTYT lây nhiễm được xử lý tại khu tập trung bằng lò đốt vẫn còn nhiều hạn chế do công nghệ và chi phí nên vẫn còn gây

ô nhiễm môi trường xung quanh thông qua khói và mùi

Đó chính là lý do nhóm sinh viên chúng em chọn đề tài “Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại

Tp Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG

VÀ NGOÀI NƯỚC

a Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu về chất thải y tế (CTYT) đã được tiến hành tại nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, Nhật, Canada Đề cập đến nhiều lĩnh vực như tình hình phát sinh, phân loại CTYT; quản lý chất thải y tế (biện pháp làm giảm thiểu chất thải, tái sử dụng chất thải, xử lý chất thải, đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý chất thải, ); tác hại của chất thải y tế đối với môi trường và sức khoẻ Đề xuất các biện pháp làm giảm tác hại của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng

Trang 14

đồng; sự đe dọa của chất thải nhiễm khuẩn tới cộng đồng; ảnh hưởng của nước thải y

tế đối với việc lan truyền dịch bệnh; những vấn đề liên quan của y tế công cộng với CTYT; tổn thương nhiễm khuẩn ở y tá, hộ lý và người thu gom rác; nhiễm khuẩn bệnh viện, nhiễm khuẩn ngoài bệnh viện đối với người thu nhặt rác, vệ sinh viên và cộng đồng; các trường hợp phơi nhiễm với HIV, HBV, HCV ở nhân viên y tế

Với mục tiêu bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khoẻ, các nước đang phát triển như Mỹ và Châu Âu ngày càng thắt chặt các tiêu chuẩn khí thải lò đốt chất thải y tế Trong tình hình như vậy, nhiều loại lò đốt được sản xuất tại Mỹ và Châu Âu cũng không đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường và tìm cách xuất khẩu sang các nước đang phát triển, nơi mà các tiêu chuẩn môi trường còn lỏng lẻo hoặc chưa có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ Tại Mỹ, vào năm 1988, cả nước có 6200 lò đốt chất thải y tế nhưng đến năm 2006 chỉ còn lại 62 lò đốt hoạt động Tại Canada, năm 1995 có 219 lò đốt nhưng đến năm 2003 chỉ còn 56 lò đốt vận hành Tại châu Âu, nhiều nước đã đóng cửa nhiều lò đốt chất thải y tế Tại Đức, năm 1984 có 554 lò đốt hoạt động nhưng đến năm 2002 không còn lò đốt nào vận hành Tại Bồ Đào Nha, năm 1995 có

40 lò đốt nhưng năm 2004 chỉ còn 1 lò đốt hoạt động Ai-len có 150 lò đốt hoạt động năm 1990 nhưng đến năm 2005 đã ngưng hoạt động toàn bộ các lò đốt chất thải y tế Các nước phát triển đã thay thế lò đốt bằng các công nghệ khác thân thiện với môi trường Ở nước ta, nhiều lò đốt hiện nay không được vận hành do gặp phải sự phản đối của người dân Hiện nay, trên thế giới, các công nghệ không đốt phổ biến bao gồm: Quy trình nhiệt:khử khuẩn bằng nhiệt ướt như nồi hấp (autoclave) hay hệ thống hấp ướt tiên tiến (advanced steam), khử khuẩn bằng nhiệt khô (dry heat), công nghệ

vi sóng (microwave), plasma ; Quy trình hoá học: không dùng clo (non-chlorine), thuỷ phân kiềm (alkaline hydrolysis); Quy trình bức xạ: tia cực tím, cobalt; Quy trình sinh học: xử lý bằng enzym Trong số các công nghệ trên, quy trình nhiệt là phổ biến nhất

Các tài liệu tham khảo có liên quan

1 Canadian Standards Association, 1992, Guidelines for the management of biomedical waste in Canada, Ottawa

2 Health Services Advisory Committee, 1999, Safe disposal of clinical waste, Sudbury: HSE Books, Great Britain

Trang 15

3 Miller, R.K and M.E Rupnow, 1992, Survey on medical waste management, Lilburn, GA: Future Technology Surveys

4 Okayama-Daigaku KankyẰo-Rikogakubu, 2006, International Seminar on New Trends in Hazardous and Medical Waste Management: 8.-KankyẰo-RikẰogakubu-kokusai-shinpojiumu, [February 24, 2006, Okayama International Center], Okayama

5 Turnberg, W.L, 1996, Biohazardous waste: rick assessment, policy, and management, New York: J Wiley

6 WHO, 1994, Managing medical waste in Deverloping country Geneva

7 WHO, 1997, Treatment waste from hospitals and other helth care establishment, Malaysia

b Tình hình nghiên cứu trong nước

Năm 2003, Đinh Hữu Dung và cộng sự nghiên cứu tại 6 bệnh viện đa khoa tỉnh cho thấy: mô hình bệnh tật của nhân dân sống tiếp giáp với bệnh viện là các bệnh nhiễm trùng theo đường nước như bệnh da liễu (bệnh sẩn ngứa, viêm quanh móng, viêm kẽ chân), các bệnh phụ khoa, bệnh mắt hột, các bệnh lây theo đường không khí thường gặp là viêm mũi dị ứng

Kết quả thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế (2004) về CTYT ở 175 bệnh viện tại 14 tỉnh, thành phố, cho thấy hầu hết các CTR trong bệnh viện đều không được xử lý trước khi đem đốt hoặc chôn Một số ít bệnh viện có lò đốt CTYT nhưng lại quá cũ

kỹ và gây ô nhiễm môi trường

Năm 2006, Đào Ngọc Phong và cộng sự nghiên cứu ảnh hưởng của chất thải y tế đến sức khoẻ tại 8 bệnh viện huyện, nhưng cũng chỉ đưa ra được kết luận: Một số bệnh có liên quan đến ô nhiễm môi trường ở nhóm người dân bị ảnh hưởng của chất thải từ bệnh viện cao hơn nhóm không bị ảnh hưởng

Kết quả kiểm tra của Bộ Y tế (2007) tại 4 bệnh viện Hà Nội, Bệnh viện Lao và bệnh phổi Trung ương được đánh gía là bệnh viện quản lý rác thải tốt nhất trong 4 bệnh viện được kiểm tra nhưng Đoàn kiểm tra đã phát hiện trong buồng bệnh chỉ có thùng đựng rác sinh hoạt thiếu thùng chứa đờm của bệnh nhân Ở Bệnh viện Việt Đức tất cả rác thải đều chứa chung trong một loại túi đựng rác màu vàng

Trang 16

Theo báo cáo của Bộ Y tế (2009), năm 2006, chỉ có khoảng 50% các bệnh viện trên phân loại, thu gom đạt yêu cầu theo quy chế

Việc áp dụng công nghệ khử khuẩn sẽ mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, môi trường và quản lý Chi phí đầu tư và vận hành công nghệ này rẻ hơn phương pháp thiêu đốt Công nghệ khử khuẩn cũng không phát sinh khí thải độc hại, đặc biệt là dioxin và furan, không phát sinh tro xỉ độc hại chứa kim loại nặng Chất thải sau khi khử khuẩn được chôn lấp như chất thải thông thường Đối với công tác kiểm soát chất lượng khử khuẩn, ngành y tế hoàn toàn có thể làm chủ vì các bệnh viện lớn đều

có khoa vi sinh, thuận tiện và tính khả thi cao hơn so với việc kiểm soát khí thải lò đốt CTYT Bên cạnh đó, kinh nghiệm khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ y tế, đồ vải trong ngành y tế sẽ rất hữu ích cho việc quản lý thiết bị khử khuẩn CTYT nếu thiết bị này do bệnh viện quản lý và vận hành

Việt Nam cần triển khai sớm một số dự án thí điểm áp dụng công nghệ không đốt trong xử lý chất thải y tế Các nhà sản xuất công nghiệp của Việt Nam cũng cần có chiến lược nghiên cứu, phát triển các công nghệ này để có thể liên doanh, chuyển giao công nghệ hoặc tự sản xuất được, bắt kịp với xu hướng chung của Thế giới Tài liệu tham khảo có liên quan

1 Đinh Hữu Dung, Nguyễn Thị Thu, Đào Ngọc Phong, Vũ Thị Vựng và CS,

2003, Nghiên cứu thực trạng, tình hình quản lý chất thải y tế ở 6 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, đề xuất các giải pháp can thiệp , Tuyển tập các báo cáo khoa học Hội nghị môi trường toàn quốc năm 2005, Hà Nội

2 Bộ Y tế, 2008, Tăng cường triển khai thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế, Công văn số 7164/BYT-KCB ngày 20/10/2008, Bộ Y tế, Hà Nội

3 Bộ Y tế, 2009, Kế hoạch bảo vệ môi trường ngành y tế giai đoạn 2009 – 2015, Quyết định số 1783/QĐ-BYT ngày 28/5/2009, Bộ Y tế, Hà Nội

4 Trần Thị Minh Tâm, 2005, “Thực trạng quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện huyện tỉnh Hải Dương”, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội

5 Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, 2005, TCVN 7382 – 2004 - Chất lượng nước - Nước thải bệnh viện - Tiêu chuẩn thải, Tiêu chuẩn Việt Nam

6 Trường Đại học Y Hà Nội, 2006, "Quản lý chất thải rắn", Sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

Trang 17

7 Trần Mỹ Vy, 2012, Đồ án Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTYT tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách Khoa TP.HCM

8 Hội nghị đánh giá thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế, chống nhiễm khuẩn bệnh viện, 2005, Bộ Y tế - Tổ chức Y tế Thế giới

3 MỤC TIÊU

- Tìm hiểu phương thức quản lý chất thải y tế tại TP.HCM hiện nay

- Đánh giá hiện trạng quản lý CTYT tại khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản l ý CTYT tại TP.HCM

4 CÁCH TIẾP CẬN

Đề tài nghiên cứu được tiếp cận qua hai mục tiêu chính:

+ Quản lý CTYT phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội: tái sử dụng, tái chế các loại sản phẩm của CTYT, giúp tiết kiệm chi phí năng lượng và chi phí quản

lý, vận chuyển, thiêu đốt

+ Quản lý CTYT song song với việc bảo vệ mội trường, phát triển bền vững: sử dụng các loại dụng cụ, thiết bị thân thiện với môi trường, phân loại CTYT tại nguồn

để giảm thiểu tác động đối với môi trường

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Phương pháp SWOT

Nhằm mục tiêu đánh giá đầy đủ, khách quan về công tác quản lý CTYT tại bệnh viện, tác giả sử dụng mô hình SWOT Đây là một công cụ dùng để đánh giá một đối tượng cụ thể dựa trên nguyên lý hệ thống, trong đó:

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu là sự đánh giá từ bên trong, tự dánh giá của hệ thống trong việc thực hiện mục tiêu Lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc điểm nào đó của đối tượng được đánh giá là điểm mạnh (hỗ trợ mục tiêu) hay điểm yếu (cản trở mục tiêu)

Phân tích cơ hội, thách thức là sự đánh giá các yếu tố bên ngoài có thể chi phối đến quá trình thực hiện mục tiêu của hệ thống Lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc điểm nào đó của môi trường bên ngoài là cơ hội (hỗ trợ mục tiêu) hay thách thức (cản trở mục tiêu)

Trang 18

Các bước thực hiện SWOT:

1 Xác định mục tiêu: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải y tế

2 Xác định ranh giới hệ thống:

Phạm vi cụ thể: Quận Bình Thạnh

Phạm vi hệ thống: Các giai đoạn thu gom, vận chuyển, lưu trữ chất thải y tế

3 Phân tích các bên có liên quan (bên trong và bên ngoài hệ thống):

ên trong: Xác định các phòng ban trong bệnh viện có liên quan đến công tác quản

lý chất thải y tế (bao gồm sự phát thải, thu gom và lưu trữ)

ên ngoài: Xác định các đối tác của bệnh viện có tham gia trong công tác chất thải

y tế (bao gồm thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý)

4 Phân tích SWOT: Bằng cách trả lời các câu hỏi chuyên biệt liên quan đến các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức Kết quả của các câu hỏi này sẽ được thể hiện cụ thể trong chương 2 của báo cáo này

5 Rút ra kết luận và xác định giải pháp: Trên cơ sở nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hệ thống (ở đây là quận Bình Thạnh), tác giả sẽ đề xuất các giải pháp quản lý chất thải y tế của bệnh viện Nội dung cụ thể được thể hiện rõ tại chương 5 của báo cáo

Hồ Chí Minh;…

 Phương pháp xử lý số liệu

Thu thập và xử lý số liệu một cách tổng quan về tình hình quản lý CTYT tại TP.HCM và quận Bình Thạnh So sánh, xác định độ tin cậy của số liệu, xử lý và tổng hợp số liệu

 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Trang 19

Thực hiện theo hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn và tham khảo ý kiến của các cán bộ chuyên gia trực tiếp làm công tác quản lý chất thải rắn

6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải y tế

Phạm vi nghiên cứu: Quận Bình Thạnh Vì nhóm tác giả đã có thời gian thực tập tại phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bình Thạnh và quận có 464 đơn vị đăng ký thu gom chất thải y tế

Trang 20

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở trung tâm Nam Bộ, cách thủ đô Hà Nội 1.738 km

về phía Đông Nam Là thành phố cảng lớn nhất đất nước, hội tụ đủ các điều kiện thuận lợi về giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không, là một đầu mối giao thông kinh tế lớn nối liền với các địa phương trong nước và quốc tế Ngày 05/11/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 130/2003/NĐ – CP về việc thành lập các quận ình Tân, Tân Phú và các phường trực thuộc; điều chỉnh địa giới hành chính các phường thuộc quận Tân Bình; thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Bình Chánh, Cần Giờ và Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh Như vậy, hiện nay thành phố Hồ Chí Minh có 19 quận và 5 huyện

Trang 21

Hình 1.1 Bản đồ TP.HCM

Trang 22

1.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình thành phố Hồ Chí Minh phần lớn bằng phẳng, có ít đồi núi ở phía Bắc và Đông Bắc, với độ cao giảm dần theo hướng Đông Nam Nhìn chung có thể chia địa hình thành phố Hồ Chí Minh thành 4 dạng chính có liên quan đến chọn độ cao bố trí các công trình xây dựng: dạng đất gò cao lượn sóng (độ cao thay đổi từ 4 đến 32 m, trong đó 4 – 10 m chiếm khoảng 19% tổng diện tích Phần cao trên 10 m chiếm 11%, phân bố phần lớn ở huyện Củ Chi, Hóc Môn, một phần ở Thủ Đức, Bình Chánh); dạng đất bằng phẳng thấp (độ cao xấp xỉ 2 đến 4 m, điều kiện tiêu thoát nước tương đối thuận lợi, phân bố ở nội thành, phần đất của Thủ Đức và Hóc Môn nằm dọc theo sông Sài Gòn và nam Bình Chánh chiếm 15% diện tích); dạng trũng thấp, đầm lầy phía tây nam (độ cao phổ biến từ 1 đến 2 m, chiếm khoảng 34% diện tích); dạng trũng thấp đầm lầy mới hình thành ven biển (độ cao phổ biến khoảng 0 đến 1 m, nhiều nơi dưới 0 m, đa số chịu ảnh hưởng của thuỷ triều hàng ngày, chiếm khoảng 21% diện tích)

1.1.1.3 Khí hậu

Thành phố nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kcal/cm2/năm, nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27,50C iên độ trung bình giữa các tháng trong năm thấp là điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và phát triển quanh năm của động thực vật Ngoài ra, thành phố có thuận lợi là không trực tiếp chịu tác động của bão lụt

Nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn với địa hình tương đối bằng phẳng, chế độ thuỷ văn, thuỷ lực của kênh rạch và sông ngòi không những chịu ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều biển Đông mà còn chịu tác động rất rõ nét của việc khai thác các bậc thang hồ chứa ở thượng lưu hiện nay và trong tương lai (như các hồ chức Trị An, Dầu Tiếng, Thác Mơ…)

Thành phố nằm giữa hai con sông lớn là: sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông và chịu ảnh hưởng lớn của sông Đồng Nai, sông Sài Gòn là sông có độ dốc nhỏ, lòng dẫn hẹp nhưng sâu, ít khu chứa nên thuỷ triều truyền vào rất sâu và mạnh Chế độ thuỷ văn, thuỷ lực của kênh rạch trong thành phố chịu ảnh hưởng chủ yếu của sông Sài Gòn Sông Vàm Cỏ Đông rất sâu, nhưng lại nghèo về nguồn nước do vậy vào mùa khô mặn thường xâm nhập sâu vào đất Vàm Cỏ Đông có rất nhiều nhánh và

Trang 23

kênh rạch nối với sông Vàm Cỏ Tây và Đồng Tháp Mười Do vậy khi dòng triều truyền vào bị biến dạng và giảm biên độ đáng kể Sông Đồng Nai là nguồn nước ngọt chính của thành phố với diện tích lưu vực khoảng 45.000 km2, hàng năm cung cấp khoảng 15 tỷ m3 nước Trong tương lai khi có hồ chứa Phước Hoà, sông Sài Gòn sẽ được bổ sung một lưu lượng khoảng 42 m3

/s góp phần đáp ứng yêu cầu cấp nước của thành phố

Hệ thống kênh rạch của thành phố có hai hệ thống chính Hệ thống các kênh rạch

đổ vào sông Sài Gòn với hai nhánh chính là: rạch Bến Cát và kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè Hệ thống các kênh rạch đổ vào sông Bến Lức, và kênh Đôi – kênh Tẻ như: rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom, rạch Tân Hoá – Lò Gốm…

TIỀM NĂNG KINH TẾ

1.1.2

1.1.2.1 Những lợi thế so sánh

Phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gắn liền với tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước; dựa trên lợi thế so sánh, vai trò và vị trí của thành phố Hồ Chí Minh đối với khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, miền Đông Nam ộ, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và cả nước, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ, phát triển kinh tế hướng mạnh về xuất khẩu

1.1.2.2 Tiềm năng du lịch

Do có vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu ôn hoà, quanh năm hai mùa mưa nắng, cùng với lịch sử trên 300 năm đấu tranh quật khởi kiên cường chống ngoại xâm đã từng có tiếng vang trên thế giới và nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm du lịch của cả nước

Thành phố Hồ Chí Minh hấp dẫn du khách không chỉ vì có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hoá, công trình kiến trúc cổ mà còn thu hút du khách bởi văn hoá ẩm thực mang đậm nét Nam bộ Là cửa ngõ của đất phương Nam, ngay tại trung tâm thành phố, từ bến Bạch Đằng, du khách có thể xuống thuyền xuôi theo sông Sài gòn để được hoà mình với thiên nhiên bao la của sông nước, hướng về những làng nghề truyền thống, vườn cây ăn trái xum suê, vườn cây kiểng, chợ nổi trên sông hay khu du lịch sinh thái

Trang 24

Cần Giờ - khu du lịch được UNESCO công nhận là "Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn" đầu tiên của Việt Nam… Thành phố còn là cửa ngõ đưa du khách đến với những địa danh nổi tiếng của cả khu vực phía Nam như: vùng nước nóng thiên nhiên Bình Châu, rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên, vùng biển Mũi Né, vùng ven biển Hà Tiên, Đà Lạt, đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với những vựa lúa, vườn cây trái, rừng ngập mặn, rừng tràm, đồng bưng và nhiều loại đặc sản quý hiếm

Kể từ năm 1990 trở lại đây, doanh thu du lịch của thành phố luôn chiếm từ 28% - 35% doanh thu du lịch của cả nước Từ khi có chính sách mở cửa, số khách du lịch, nhất là khách quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh đã tăng với tốc độ cao, từ chỗ có 180.000 khách quốc tế vào năm 1990, đến nay đã có hàng triệu khách quốc tế mỗi năm, chiếm trên 50% - 70% lượng khách quốc tế vào Việt Nam Sự tăng trưởng nhanh của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và vào thành phố Hồ Chí Minh là kết quả của chính sách mở cửa và hội nhập thế giới, sự cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng,

cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du khách, sự khuyến khích đầu tư nước ngoài mà thành phố Hồ Chí Minh luôn là địa phương đi đầu trong cả nước trong sự nghiệp đổi mới trong lĩnh vực đời sống xã hội

1.1.2.3 Công Nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) ước tháng 6 tăng 11,7% so với tháng 5 Những ngành có chỉ số tăng so với tháng trước: sản xuất kim loại (+57,4%); trang phục (+45,3%); sản xuất sản phẩm điện tử (+43,2%); sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic (+15%); sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (+13,1%); dệt (+11,1%); sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (+9,8%); sản xuất giấy (+7%); phương tiện vận tải khác (+6,6%); da (+5,9%); hóa chất (+4,9%) Những ngành có chỉ số giảm so với tháng trước: sản xuất xe có động cơ (-26,9%); chế biến thực phẩm (-14%); in (-7,1%); đồ uống (-6,9%); sản xuất thiết bị điện (-2,1%)

So với tháng 6/2014, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 13,4%

Chỉ số sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm ước tăng 6,5 % so với cùng kỳ

năm 2014, cao hơn chỉ số của năm trước (chỉ số năm trước: tăng 5,6%) Trong đó

ngành công nghiệp khai khoáng giảm 55,6%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,6%; sản xuất và phân phối điện tăng 5,8%; sản xuất và phân phối nước tăng 14,6% Tình hình sản xuất ở một số ngành có tỷ trọng cao như sau:

Trang 25

Bảng 1.1 Chỉ số phát triển công nghiệp một số ngành chủ yếu

Đơn vị tính: %

Tháng 6 so với tháng 5

6 tháng so với cùng kỳ

2014

2 Công nghiệp chế biến, chế tạo 111,8 106,6

Theo ngành công nghiệp cấp 2, có 20/26 ngành tăng so với cùng kỳ năm trước

Trong đó một số ngành có chỉ số sản xuất tăng cao như: sản xuất xe có động cơ

(+41,5%); hoạt động thu gom, xử lý rác thải (+30,5%); sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (+20,9%); sản xuất da (+18,7%); xử lý ô nhiễm (+18,3%); sản xuất phương tiện vận tải khác (+14,3%); trang phục (+13,6%); sản xuất kim loại

(+11,9%) Một số ngành có mức tăng khá: sản xuất hóa chất (+8,6%); thiết bị điện

Trang 26

(+8,4%); dệt (+7,2%); giấy (+6,8%); đồ uống (+6,1%); sản xuất và phân phối điện (+5,8%); thuốc (+5,5%); chế biến thực phẩm (+5,4%); xử lý và cung cấp nước

(+5,3%) Một số ngành có mức tăng thấp hoặc giảm: sản xuất sản phẩm từ cao su

và plastic (+3,2%); sản xuất sản phẩm điện tử (+2,8%); thuốc lá (-0,6%); in (-2,3%); sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (-3,1%); sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (-12,3%)…

Kết quả sản xuất 4 ngành công nghiệp trọng điểm: ước tháng 6 tăng 10,6% so với tháng trước; so với tháng 6/2014 tăng 8,7% Ước 6 tháng tăng 5,5% bao gồm: ngành chế biến lương thực thực phẩm, đồ uống tăng 5,8%; ngành hóa dược tăng 5,4%; ngành sản xuất hàng điện tử tăng 2,8%; ngành cơ khí tăng 8,8%

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 5/2015 tăng 14,9%

so với tháng trước; tăng 14% so tháng cùng kỳ; cộng dồn 5 tháng đầu năm tăng 6,2%

so với năm trước Một số ngành có chỉ số tiêu thụ 5 tháng tăng cao so với cùng kỳ: sản xuất xe có động cơ; sản xuất phương tiện vận tải khác; sản xuất sản phẩm điện tử; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại; sản xuất đồ uống; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; thuốc; giấy… Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng thấp: chế biến thực phẩm; trang phục; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn…

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 01/06 tăng 12,9% so với cùng thời điểm năm trước Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng: sản xuất chế biến thực phẩm; sản xuất trang phục; sản xuất da; hóa chất; sản xuất thiết bị điện… Một số ngành có chỉ số tồn kho giảm: sản xuất thuốc lá; in; sản xuất sản phẩm

từ kim loại đúc sẵn; sản xuất xe có động cơ; sản xuất phương tiện vận tải khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế…

HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA - XÃ HỘI

1.1.3

1.1.3.1 Hoạt động văn hóa thông tin

Các hoạt động lễ hội: Công tác tổ chức lễ hội và các hoạt động kỷ niệm

trong 6 tháng đầu năm 2015 được tổ chức khá tập trung, quy mô, đã tạo được không khí lễ hội vui tươi, lành mạnh, thu hút đông đảo công chúng, tạo ra nhiều giá trị văn hóa tinh thần đầy ý nghĩa và để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng người dân cũng như

du khách đến Thành phố Các hoạt động kỷ niệm đã được tổ chức chuyên nghiệp, quy mô với nhiều ý tưởng sáng tạo mang lại vẻ đẹp rực rỡ cho Thành phố Tổ chức

lễ mít_tinh trọng thể trước hội trường Thống Nhất để chào mừng 40 năm giải phóng

Trang 27

miền nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 – 30/4/2015) và ngày Quốc tế lao động 1/5; Kỷ niệm 125 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5… đã thu hút hàng triệu lượt người đến tham quan và tạo được nhiều ấn tượng mạnh cho du khách

Hoạt động văn hóa, nghệ thuật: Trong 6 tháng đầu năm, Trung tâm Thông tin

Triển lãm đã tổ chức 26 cuộc triển lãm, 92 cụm panô, 327 panô, 902 banderole, 4.700 cờ, phướn các loại phục vụ các ngày lễ kỷ niệm, sự kiện, chương trình mục tiêu của Thành phố Tổ chức các buổi liên hoan, tuyên truyền lưu động với chủ đề

“Chào mừng đại thắng mùa Xuân – Mừng Thành phố Hồ Chí Minh 40 năm xây dựng, phát triển và hội nhập” Trung tâm Văn hóa Thành phố và Trung tâm Văn hóa 24 quận, huyện, các khu văn hóa du lịch, khu vui chơi giải trí, các công viên văn hóa đều tổ chức các lễ hội với nhiều loại hình phong phú, mới lạ, vui tươi nhưng vẫn đậm nét văn hóa dân tộc nhằm phục vụ nhu cầu giải trí cho nhân dân trong những ngày Tết, những dịp lễ hội

Về công tác xây dựng xã nông thôn mới: Tiếp tục tổ chức các hoạt động và đầu

tư trang thiết bị văn hóa, thể thao cho 56 xã, ấp xây dựng nông thôn mới Phối hợp thẩm định việc thực hiện tiêu chí 6 và 16 tại 50 xã Đến nay đã có 27/56 xã (48%) đạt 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới Xây dựng báo cáo chuyên đề về cơ sở vật chất văn hóa, phục vụ Hội nghị sơ kết tình hình thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới năm 2014 và tổng kết 01 năm thực hiện Thông báo 746-TB/TU của an Thường vụ Thành ủy về chủ trương hỗ trợ cho các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố

1.1.3.2 Hoạt động thể dục thể thao

Từ đầu năm đến nay, hoạt động thi đấu thể thao quần chúng được tổ chức qua các

lễ hội với nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: hoạt động thi đấu thể dục thể thao chào mừng kỷ niệm 40 năm Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 30/4, đua thuyền truyền thống nhân dịp kỷ niệm 125 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh Đặc biệt, nhân dịp kỷ niệm Ngày Thể thao Việt Nam, 69 năm ngày Chủ tịch

Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân tập luyện thể dục thể thao, “Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân” năm 2015 của Thành phố được đồng loạt tổ chức tại các tuyến đường chính trên địa bàn 24 quận, huyện thu hút hơn 30 ngàn người tham dự, góp phần tích cực vào việc tuyên truyền, vận động người dân tăng cường tập luyện thể dục thể thao,

Trang 28

nhằm nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh

Thời gian qua đã có hơn 200 giải phong trào được tổ chức, thu hút nhiều đối tượng tham gia Nhiều hoạt động thể thao dành cho cộng đồng được tổ chức dưới hình thức

xã hội hóa thu hút sự quan tâm, số lượng người tham dự đông đảo như: Giải Thể thao Sinh viên Việt Nam – Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015, Cuộc đi bộ đồng hành “Chắp cánh tương lai” lần 2 – 2015, Chương trình “Thử thách sức mạnh – The Dragon Dash”

Thể thao thành tích cao: Để chuẩn bị lực lượng tham dự các giải thể thao toàn quốc

và quốc tế, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch đã triển khai tổ chức giải thi đấu các cấp, tuyển chọn cử vận động viên tập huấn, thi đấu trong và ngoài nước Cụ thể, Tập huấn Quốc gia: tổ chức tập huấn cho 21 HLV, 122 VĐV thuộc 25 môn được triệu tập vào đội dự tuyển quốc gia và 7 HLV, 35 VĐV thuộc 7 môn vào đội trẻ quốc gia

Tổ chức tập huấn và tham dự thi đấu:

- Tập huấn trong nước: tổ chức tập huấn cho 121 HLV, 677 VĐV, 2 chuyên gia thuộc 33 môn

- Tập huấn nước ngoài: cử 14 HLV, 63 VĐV, 1 chuyên gia thuộc 11 môn thể thao tham dự tập huấn

- Thi đấu trong nước: cử 258 lượt HLV, 4 chuyên gia, 1.576 lượt VĐV tham dự

Tổ chức hệ thống thi đấu thành phố và đăng cai toàn quốc, quốc tế: 67 giải thành phố, 08 giải toàn quốc và 05 giải quốc tế

1.1.3.3 Y tế

 Công tác y tế dự phòng

Trang 29

Trong 6 tháng đầu năm 2015, Ngành Y tế thành phố đã cung ứng và dự trù đầy

đủ vật tư hóa chất và trang thiết bị cho hoạt động phòng chống dịch bệnh Ngành Y

tế TP.HCM đã xây dựng kế hoạch về Kiểm soát bệnh sốt xuất huyết và tay chân miệng tại 8 quận/huyện trọng điểm, đồng thời phối hợp chặt chẽ với chính quyền các quận/huyện tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, hỗ trợ công tác phòng chống dịch bệnh tại 24 quận, huyện, tập trung mạnh vào những quận, huyện

có số ca mắc cao về sốt xuất huyết, tay chân miệng như Quận 8, Gò Vấp, Tân Bình, Bình Chánh, Hóc Môn, Thủ Đức, Tân Phú, Bình Tân Tăng cường hoạt động truyền thông lồng ghép các bệnh dịch: sởi, sốt xuất huyết, tay chân miệng… Phát động chiến dịch “vệ sinh khử khuẩn, vệ sinh môi trường, diệt muỗi, diệt lăng quăng, phòng ngừa dịch bệnh trên địa bàn thành phố”; Kiểm soát chặt chẽ các ca nhiễm trong các trường mầm non và các nhóm trẻ gia đình; Xử lý triệt để các ổ dịch nhỏ, các ca bệnh lẻ tẻ theo các hướng dẫn và quy định do Bộ Y tế ban hành

 Tình hình dịch bệnh 5 tháng đầu năm (từ 01/01/2015 đến 21/5/2015) như sau:

- Bệnh sốt xuất huyết: phát hiện 4.417 ca, tăng 38% so với cùng kỳ năm trước

đã có 02 ca tử vong (giảm 01 ca so với cùng kỳ 2014) Bệnh chủ yếu xuất hiện nhiều

ở các quận/huyện có nhiều kênh rạch và vùng ven

- Bệnh tay chân miệng: Tổng số ca phát hiện 2.700 ca, giảm 30,9% so với cùng

kỳ 2014, không có trường hợp tử vong

- Các bệnh truyền nhiễm khác: trong khả năng kiểm soát, không xuất hiện ổ

dịch Không có ca Ebola, cúm gia cầm trên người

 An toàn vệ sinh - thực phẩm: Từ đầu năm đến nay trên địa bàn thành phố

đã xảy ra 03 vụ ngộ độc thực phẩm với 188 người mắc, không có trường hợp

tử vong

- Công tác thanh, kiểm tra ATVS – TP: Đã tiến hành kiểm tra 16.461 cơ sở,

tăng 8,5% so với cùng kỳ, phát hiện 1.135 cơ sở vi phạm, lập biên bản xử phạt tiền

671 cơ sở với tổng số tiền 3,8 tỷ đồng, tăng 21,3% so với cùng kỳ năm 2014; Đình chỉ quảng cáo 04 cơ sở, buộc 135 cơ sở tiêu hủy sản phẩm, số cơ sở còn lại tiếp tục chờ hình thức xử lý

- Công tác khám chữa bệnh và điều trị: Ước tổng số lượt người khám chữa

bệnh trong 6 tháng đầu năm là 15 triệu lượt Số bệnh nhân điều trị nội trú là

700 ngàn lượt

Trang 30

1.1.3.4 Trật tự an toàn xã hội (Từ 16/11/2014 đến 15/05/2015)

Vi phạm kinh tế: Đã phát hiện và xử lý 1.019 vụ, với 802 người vi phạm, trị giá

hàng hóa tang vật trên 340 tỷ đồng, xử phạt hành chính nộp ngân sách nhà nước trên 11 tỷ đồng Khởi tố mới 402 vụ, với 385 bị can (trong đó, án tham nhũng, chức vụ: 15 vụ với 58 bị can)

Phát hiện 273 vụ vi phạm các quy định bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh giết mổ gia súc, chế biến thực phẩm, các công ty, doanh nghiệp thu gom chất thải và các hệ thống xử lý chất thải Xử phạt hành chính 124 vụ, nộp ngân sách nhà nước trên 8,5 tỷ đồng

 Hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội:

- Ma túy: Phát hiện 831 vụ, bắt giữ 1.660 người mua bán ma túy, tàng trữ và sử dụng trái phép các chất ma túy Lập hồ sơ chuyển giao cho trung tâm cai nghiện, cơ

sở chữa bệnh và giáo dục tại phường/xã 902 người

- Mại dâm và các tệ nạn xã hội khác: Đã triệt phá 20 ổ mại dâm lợi dụng kinh doanh nhà trọ, khách sạn, karaoke, massage, hớt tóc máy lạnh… để hoạt động, lập hồ

sơ xử lý 88 người tổ chức môi giới và bán dâm

- Cờ bạc, cá độ: Phát hiện và lập hồ sơ xử lý 173 vụ tổ chức cờ bạc với 1.190 người tham gia, thu giữ trên 1,4 tỷ đồng và một số tài sản khác

 Trật tự an toàn giao thông:

- Tai nạn giao thông đường bộ: Xảy ra 1.835 vụ, giảm 1,1% (-21 vụ) so với cùng

kỳ năm trước, làm chết 351 người, tăng 3,2% (+11 người) so với cùng kỳ, làm bị thương 1.636 người, giảm 1,4% (-23 người) so cùng kỳ Tai nạn giao thông đường bộ trong 6 tháng đầu năm đã tiếp tục giảm cả về số vụ và số người bị thương so với cùng

kỳ năm trước nhưng tăng về số người chết do tai nạn giao thông gây ra

- Tai nạn giao thông đường sắt, đường thủy: Tai nạn giao thông đường thủy xảy ra

3 vụ, làm chết 01 người Tai nạn đường sắt không xảy ra vụ nào

 Tình hình cháy, nổ:

- Đã xảy ra 330 vụ cháy, giảm 12,2% (-46 vụ) so với cùng kỳ năm trước, làm chết

03 người, bị thương 19 người, thiệt hại về tài sản trị giá khoảng trên 335,4 tỷ đồng (trong đó có 43 vụ chưa ước tính được thiệt hại thành tiền)

Trang 31

- Đã xảy ra 04 vụ nổ (không tăng, không giảm so với cùng kỳ) làm chết 02 người,

bị thương 09 người, thiệt hại tài sản hiện chưa ước tính được thiệt hại thành tiền

- Phía Tây – Tây Bắc giáp với Quận Gò Vấp và Quận Phú Nhuận

Quận Bình Thạnh được xem là cửa rõ liên kết các tĩnh Đông Nam bộ với các tỉnh Miền Tây, cũng là nút giao thông quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh

Về quy mô lãnh thổ quận Bình Thạnh rộng 2076 ha, đứng thứ 2 trong 12 quận nội thành Trong quận Bình Thạnh diện tích giữa các phường không đều nhau Đây là vấn đề cần nghiên cứu lại để sắp xếp phân bổ dân cư phù hợp với việc xây dựng cơ

sở hạ tầng của quận

Hình 1.2 Bản đồ địa giới hành chính của quận Bình Thạnh

Trang 32

Phía Bắc cao hơn phía Nam, có độ cao trung bình so với mặt biển là 4,5 m và nhiều điều kiện tự nhiên phù hợp với việc xây dựng cơ sở hạ tầng Địa hình là một trong những yếu tố cần được xem xét trong công tác vạch tuyến cấp nước Địa hình nghiêng theo hướng Bắc – Nam

Vùng đất cao: Gồm một phần các phường 5, 11, 12 dọc theo đường Nơ Trang Long, Phan Văn Trị, Lê Quang Định, Nguyễn Thượng Hiền,…

Vùng tương đối cao: Là vùng phía Nam gồm các phường 6, 7, 14 có độ cao 8m chiếm 20% diện tích toàn Quận

Vùng đất cao trung bình: Cao từ 2 – 6 m gồm các phường gần trung tâm quận và cao độ chỉ còn 0,3 – 0,5 đối với các vùng sông rạch Các vùng này chiếm 35% diện tích toàn quận

Vùng đất trũng thấp: Là các vùng dọc theo sông rạch phường 22, 25, 28 và cao độ trung bình 0,5 m

Theo tờ bản đồ địa chất khoáng sản tỉ lệ 1:50000 mảnh thành phố Hồ Chí Minh thì Bình Thạnh bao gồm các hệ tầng có tuổi từ cổ đến trẻ như sau:

1.2.2.1 Về sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Quận đã triển khai nhiều chương trình khuyến khích, hỗ trợ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế ổn định sản xuất kinh doanh, tổ chức 03 Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt tình hình và giải quyết các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp; triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày

Trang 33

07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; tạo điều kiện kết nối giữa các ngân hàng với các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay của Ngân hàng; các Ngân hàng đã xem xét hỗ trợ cho vay vốn đối với 29 doanh nghiệp và 02 hộ sản xuất số tiền 855 tỷ đồng góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế và tăng so với cùng kỳ năm 2012, cụ thể giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 7,75%; thương mại - dịch vụ ước thực hiện tăng 26,1%

Hiện có 16.525 hộ kinh doanh cá thể, 12.652 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó: 12.432 doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc ngoài quốc doanh, 220 công ty nước ngoài, liên doanh, chi nhánh công ty có vốn đầu tư nước ngoài [3]

1.2.2.2 Về Thương mại – Dịch vụ

Quận cũng đã bước đầu triển khai có kế hoạch phát triển các cụm kinh tế 2010 –

2020, tiến hành sát nhập Hợp tác xã thương mại Gia Đinh và Thị Nghè

Chuẩn bị các điều kiện để thành lập hội doanh nghiệp quận Bình Thạnh

Quận đã triển khai nhiều chương trình nhằm khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp như tổ chức Hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp trên địa bàn Quận, tổ chức tuần lễ lắng nghe ý kiến người dân

1.2.2.3 Về Nông nghiệp

Sản lượng ngành nông nghiệp không lớn, chủ yếu tập trung ở phường 28 với diện tích 217,33 ha; trong đó, chủ yếu là trồng cây ăn trái, hoa màu và thực hiện việc chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô nhỏ, lẻ

ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI

1.2.3

1.2.3.1 Cơ cấu dân số

Quận Bình Thạnh có cơ cấu dân số khá đông khoảng 482.833người (năm 2013), tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên 8,09% Số người trong độ tuổi lao động là 342.341 người (trong đó, nam chiếm tỷ lệ 48,48%, nữ chiếm tỷ lệ 51,51%) mật độ dân cư phân bố không đều giữa các phường Phường có dân cư cao nhất là phường 25: 43.860 người Phường có dân cư thấp nhất là phường 6: 11.832 người Mật độ dân cư 2.325.673 người/km2

Tổng số hộ gia đình của Quận là 87.241 hộ

1.2.3.2 Văn hóa xã hội

Trang 34

Dân tộc: 21 dân tộc, đa số là người Kinh

Quận Bình Thạnh gồm 20 phường 1, 2, 3, 5, 6, 7, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 21, 22,

24, 25, 26, 27, 28

Bình Thạnh là một trong những khu vực có người cư trú khá cổ xưa của thành phố, nơi quy tụ nhiều tầng lớp dân cư qua các thời kỳ lịch sử hình thành TP Hồ Chí Minh ngày nay, với 21 thành phần dân tộc, đa số là người kinh đã tạo nên một nền văn hóa khá phong phú, đa dạng Ngoài ra, ở Bình Thạnh cho đến nay, hầu như có mặt nhiều người từ Bắc, Trung, Nam đến đây sinh sống lập nghiệp Chính vì vậy mà các hoạt động văn hóa vừa phong phú vừa đa dạng Những lớp dân cư xưa của quận Bình Thạnh đã đến đây khai phá, sinh nhai trong hành trang của mình, văn hóa như một nhu cầu quan trọng không thể thiếu sót trong cuộc sống Mặc khác trong buổi đầu chinh phục Bình Thạnh hôm nay, những người Bình Thạnh xưa đã phải chống chọi với bao nỗi gian nguy, khắc nghiệt của thiên nhiên, sinh hoạt văn hóa đã trở thành chỗ dựa cần thiết Bên cạnh nền văn hóa vồn có, những lớp dân cư xưa đã có những nét văn hóa mới nảy sinh trong công cuộc khai phá chinh phục thiên nhiên và truyền lại cho con cháu ngày nay như một truyền thống văn hóa

Trang 35

CHƯƠNG 2: CHẤT THẢI Y TẾ VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 CHẤT THẢI Y TẾ

Khái niệm về CTYT

2.1.1

Theo quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ Y tế, chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường

Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy an toàn

Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ

Phân loại CTYT

2.1.2

- Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm: Chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học nguy hại, chất thải phóng xạ, bình chứa áp suất, chất thải thông thường

a Chất thải lây nhiễm

- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác

sử dụng trong các loại hoạt động y tế

- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm

- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm

Trang 36

b Chất thải hóa học nguy hại

- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng

- Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế

- Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu

- Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị

vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh,

- Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị

vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh,

xạ trị)

c Chất thải phóng xạ

Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ- YT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Trang 37

- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương kín Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy hại

- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu vật liệu đóng gói, thùng carton, túi nilon, túi đựng phim

- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh trong bệnh viện

Bảng 2.1 Đặc điểm, thành phần CTYT từ các bệnh viện

STT Đặc điểm thông số Giá trị %

A Thành phần giấy các loại bao gồm cả mảnh carton 2,9

B Thành phần kim loại, vỏ hộp kim loại 0,7

C Thành phần thủy tinh, ống thuốc tiêm, lọ thuốc tiêm, bơm kim tiêm 3,2

D Bông, gạc, băng, bột bó gãy xương, nẹp cố định 8,8

E Chai thuốc, túi thuốc, chai dịch, túi máu, thành phần chất dẻo 10,1

Trang 38

Bảng 2.2 Sự khác nhau giữa chất thải y tế, chất thải đô thị

STT Thành phần CTYT

(% Trọng lượng)

Chất thải đô thị (% Trọng lượng)

2.2.1.1 Đối với môi trường đất

Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trường không đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại, các vi khuẩn có thể ngấm

Trang 39

vào môi trường đất gây nhiễm độc cho môi trường sinh thái, các tầng sâu trong đất, sinh vật kém phát triển… làm cho việc khắc phục hậu quả về sau lại gặp khó khăn

2.2.1.2 Đối với môi trường không khí

Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra những tác động xấu đến môi trường không khí Khi phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển chúng phát tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa chất vào không khí Ở khâu xử lý (đốt) phát sinh ra các khí độc hại HX, NOx, đioxin, furan… từ lò đốt và CH4, NH3, H2S… từ bãi chôn lấp Các khí này nếu không được thu hồi và xử

lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh

2.2.1.3 Đối với môi trường nước

Khi chôn lấp chất thải y tế không đúng kỹ thuật và không hợp vệ sinh Đặc biệt là chất thải y tế được chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Đối với sức khỏe

2.2.2

2.2.2.1 Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp CTYT

Tất cả các cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những người có nguy cơ tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những người ở ngoài các cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót trong khâu quản lý chất thải Dưới đây là những nhóm chính có nguy cơ cao:

- ác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện

- Bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú

- Khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân

- Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho các cơ sở khám chữa bệnh và điều trị, chẳng hạn như giặt là, lao công, vận chuyển bệnh nhân…

- Những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải (tại các bãi đổ rác thải, các

lò đốt rác) và những người bới rác, thu gom rác…

2.2.2.2 Tác động từ CTYT

Trang 40

a Từ chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn

Các vật thể trong thành phần của CTYT có thể chứa đựng một lượng rất lớn bất kỳ tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nào Một mối nguy cơ rất lớn hiện nay đó

là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) cũng như các virus lây qua đường máu như viêm gan , C có thể lan truyền ra cộng đồng qua con đường CTYT Những virus này thường lan truyền qua vết tiêm hoặc các tổn thương do kim tiêm có nhiễm máu người bệnh Các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các cách thức sau:

- Qua da (qua một vết thủng, trầy xước hoặc vết cắt trên da)

- Qua các niêm mạc (màng nhầy)

- Qua đường hô hấp (do xông, hít phải)

- Qua đường tiêu hoá

b Từ loại chất thải hoá chất và dược phẩm

Nhiều loại hoá chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là những mối nguy cơ đe dọa sức khỏe con người (các độc dược, các chất gây độc gen, chất ăn mòn, chất dễ cháy, các chất gây phản ứng, gây nổ…) Các loại chất này thường chiếm số lượng nhỏ trong chất thải y tế, với số lượng lớn hơn có thể tìm thấy khi chúng quá hạn, dư thừa hoặc hết tác dụng cần vứt bỏ Những chất này có thể gây nhiễm độc khi tiếp xúc cấp tính và mãn tính, gây ra các tổn thương như bỏng, ngộ độc Sự nhiễm độc này có thể là kết quả của quá trình hấp thụ hóa chất hoặc dược phẩm qua da, qua niêm mạc, qua đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa Việc tiếp xúc với các chất dễ cháy, chất ăn mòn, các hóa chất gây phản ứng (formaldehyd và các chất dễ bay hơi khác) có thể gây nên những tổn thương tới da, mắt hoặc niêm mạc đường hô hấp Các tổn thương phổ biến hay gặp nhất là các vết bỏng

c Từ chất thải gây độc tế bào

Đối với các nhân viên y tế chịu trách nhiệm tiếp xúc và xử lý loại chất thải gây độc gen, mức độ ảnh hưởng của những mối nguy cơ bị chi phối bởi sự kết hợp giữa bản chất của chất độc và phạm vi, khoảng thời gian tiếp xúc với chất độc đó Quá trình tiếp xúc với các chất độc trong công tác y tế có thể xảy ra trong lúc chuẩn bị hoặc trong quá trình điều trị bằng các thuốc đặc biệt hoặc bằng hóa trị liệu Những phương thức tiếp xúc chính là hít phải dạng bụi hoặc dạng phun sương qua đường hô hấp; hấp

Ngày đăng: 20/09/2017, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Ngọc Châu, 2004, Môi Trường Bệnh viện từ góc độ quản lý chất thải, NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi Trường Bệnh viện từ góc độ quản lý chất thải
Nhà XB: NXB Thế giới
2. Trần Hiếu Nhuệ và cộng tác viên, 2001, Quản lý chất thải rắn, NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Nhà XB: NXB Xây Dựng
3. Trần Mỹ Vy, 2012, Đồ án Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách Khoa TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ án Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh
4. Báo cáo định kỳ của bệnh viện Nhân Dân Gia Định, 2014, Phòng Tài Nguyên Và Môi trường Quận Bình Thạnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo định kỳ của bệnh viện Nhân Dân Gia Định
5. Báo cáo Tổng kết công tác y tế năm 2014, một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016-2020, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác y tế năm 2014, một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016-2020
6. Hội nghị đánh giá thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế, chống nhiễm khuẩn bệnh viện, 2005, Bộ Y tế - Tổ chức Y tế Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị đánh giá thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế, chống nhiễm khuẩn bệnh viện
7. Niên giám thống kê , 2010 - 2014 , Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
8. Thông tin kinh tế xã hội, tháng 6 năm 2015, Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh.9 Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, 2014, UBNN TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin kinh tế xã hội, "tháng 6 năm 2015, Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh. 9 "Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ TP.HCM - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Hình 1.1. Bản đồ TP.HCM (Trang 21)
Bảng 1.1.  Chỉ số phát triển công nghiệp một số ngành chủ yếu - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Bảng 1.1. Chỉ số phát triển công nghiệp một số ngành chủ yếu (Trang 25)
Hình 1.2 Bản đồ địa giới hành chính của quận Bình Thạnh - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Hình 1.2 Bản đồ địa giới hành chính của quận Bình Thạnh (Trang 31)
Bảng 2.1. Đặc điểm, thành phần CTYT từ các bệnh viện - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Bảng 2.1. Đặc điểm, thành phần CTYT từ các bệnh viện (Trang 37)
Sơ đồ 2.2. Quy trình  xử lý chất thải y tế tại bệnh viện - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Sơ đồ 2.2. Quy trình xử lý chất thải y tế tại bệnh viện (Trang 43)
Bảng 2.7. Số cơ sở y tế đăng ký thu gom, xử lý chất thải y tế trên mỗi phường - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Bảng 2.7. Số cơ sở y tế đăng ký thu gom, xử lý chất thải y tế trên mỗi phường (Trang 54)
Hình 2.1. Thùng chứa rác trong bệnh viện - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Hình 2.1. Thùng chứa rác trong bệnh viện (Trang 55)
Hình 2.2. Xe chuyên dụng chở CTYT của Công ty Môi trường Đô thị TP.HCM - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Hình 2.2. Xe chuyên dụng chở CTYT của Công ty Môi trường Đô thị TP.HCM (Trang 57)
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất (Trang 58)
Hình 2.4. Nhân viên bệnh viện kéo xe rác thải để đƣa lên xe chuyên chở. - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Hình 2.4. Nhân viên bệnh viện kéo xe rác thải để đƣa lên xe chuyên chở (Trang 59)
Bảng 3.2. Tính toán dự báo tốc độ phát sinh CTYT tại TP.HCM đến năm 2025 - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Bảng 3.2. Tính toán dự báo tốc độ phát sinh CTYT tại TP.HCM đến năm 2025 (Trang 63)
Hình 3.2. Biểu đồ số lƣợng CTYT tại Tp. HCM giai đoạn 2014 - 2025 - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Hình 3.2. Biểu đồ số lƣợng CTYT tại Tp. HCM giai đoạn 2014 - 2025 (Trang 64)
Bảng 3.5: Số lượng giường bệnh tại TP.HCM từ năm 2015 đến 2025 - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Bảng 3.5 Số lượng giường bệnh tại TP.HCM từ năm 2015 đến 2025 (Trang 66)
Bảng 3.6. Tính toán dự báo tốc độ phát sinh CTYT tại TP.HCM đến năm 2025 - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Bảng 3.6. Tính toán dự báo tốc độ phát sinh CTYT tại TP.HCM đến năm 2025 (Trang 67)
Hình 3.4. Biểu đồ lƣợng CTYT tại TP.HCM giai đoạn 2015 - 2025 - Xác định những khó khăn và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại TP  hồ chí minh
Hình 3.4. Biểu đồ lƣợng CTYT tại TP.HCM giai đoạn 2015 - 2025 (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w