V y Thành phố à Lạt bao g m nh ng loại tài nguyên nào có khả năng khai thác để ph c v cho phát triển du lịch?. 4.3 Phươn ph p thống kê Sau khi thu th p thông tin, số liệu, tiến hành thố
Trang 1
Ứ 15
1
1 1
1.1.1 Khái niệm du lịch 17
1.1.2 Khái niệm về tài nguyên du lịch 17
1.1.3 Phân loại tài nguyên du lịch 21
1.1.4 Chức năng của du lịch 26
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch 30
1.1.6 T chức l nh th du lịch 32
1 2
1.2.1 T ng quan tiềm năng phát triển du lịch Việt Nam 36
1.2.2 Tiềm năng phát triển t nh Lâm ng 39
1 39
2
2 1 – 40
2 2 –
2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 54
2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 75
2 3
2.3.1 Số lư ng khách du lịch 77
2.3.2 Doanh thu du lịch 77
2.3.3 Sản ph m du lịch 78
2.2.4 T nh h nh phát triển 2.3.4.1 C sở hạ t ng ph c v du lịch 82
2.2.4.2 C sở v t ch t k thu t du lịch 84
2.2.4.3 Lực lư ng lao đ ng du lịch 87
Trang 22.4 -
2.4.1 Nh ng thu n l i 89
2.4.2 Nh ng kh khăn 90
2 91
–
3 1 ớ
3.1.1 ịnh hướng phát triển kinh tế - x h i thành phố à Lạt 92
3.1.2 ịnh hướng phát triển c sở hạ t ng - kỹ thu t thành phố à Lạt và vùng ph c n 95
3 2 ớ
3.2.1 Phát triển các điểm du lịch 97
3.2.2 Phát triển các tuyến du lịch 99
3.2.3 Phát triển không gian du lịch sinh thái rừng và các hoạt đ ng du lịch của thành phố à Lạt và vùng ph c n 100
3.2.4 Phát triển các loại hình du lịch 102
3.3 Những giải pháp chủ y đ phát tri n nghành du l ch thành ph
L t trong thời gian tới 3.3.1 Nâng cao nh n thức và đời sống cho c ng đ ng địa phư ng 104
3.3.2 ào tạo phát triển ngu n nhân lực 104
3.3.3 Nâng cao ch t lư ng c sở hạ t ng – v t ch t kỹ thu t ph c v du lịch 104
3.3.4 Tiếp thị, quảng cáo du lịch và nâng cao ch t lư ng Marketing 105
3.2.5 Quy hoạch, tôn tạo, bảo vệ môi trường phát triển du lịch 106
3.3.6 Xây dựng mới, liên kết tạo sản ph m du lịch h p dẫn 107
108
113
116
147
Trang 3
Ứ Ọ
–
ã 2014 - 08
1 ấ đ ê ứ (vấn đề, tính cấp thiết)
Du lịch là m t ngành kinh tế t ng h p có tính liên ngành, liên vùng và xã
h i hóa cao Hiện nay, du lịch đ trở thành m t ngành kinh tế quan trọng trong c
c u kinh tế nhiều quốc gia Hoạt đ ng du lịch ngày càng c tác đ ng quan trọng đến tình hình phát triển kinh tế - xã h i và môi trường của các nước cũng như trên phạm vi toàn c u
Trong xu thế toàn c u hóa và h i nh p vào nền kinh tế thế giới như hiện nay, du lịch Việt Nam có vị trí đặc biệt quan trọng, góp ph n vào việc thúc đ y
sự tăng trưởng kinh tế, mở r ng mối giao lưu h p tác quốc tế, làm tăng sự hiểu biết, thân thiện và quảng bá nền văn h a của đ t nước Việt Nam với tiềm năng
du lịch đa dạng, phong phú, vừa mang bản sắc văn h a dân t c vừa mang tính hiện đại Chính vì v y, ảng – Nhà nước ta đ xác định rằng: “Phát triển du lịch
th t sự trở thành m t ngành kinh tế mũi nhọn” trên c sở khai thác triệt để tiềm năng sẵn c để h i nh p vào nền kinh tế thế giới
Thành phố à Lạt – t nh Lâm ng nằm trên cao nguyên Lâm Viên với đ cao trung bình từ 800 – 1500 m so với mực nước biển, khí h u mát mẻ quanh năm Trung tâm du lịch à Lạt cách các đô thị lớn của vùng và khu vực không
xa, giao thông thu n l i về cả đường b , hàng không và có khả năng khôi ph c đường sắt à Lạt – Tháp Chàm à Lạt – Lâm ng có nhiều cảnh quan thiên nhiên n i tiếng về h , thác nước, rừng thông, các công trình kiến trúc mang giá trị văn h a -nghệ thu t cao nên à Lạt - Lâm ng c điều kiện phát triển đa dạng hóa các loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, ngh dưỡng, tham quan, vui
ch i giải trí, văn h a – thể thao, nghiên cứu khoa học, du lịch giáo d c
Trang 4Với nh ng tiềm năng n i b t sẵn có vốn là thế mạnh của mình thì Thành phố à Lạt - trung tâm du lịch của khu vực Tây Nguyên và ông Nam B từ lâu
đ trở thành m t trong nh ng trung tâm du lịch lớn của cả nước Tuy nhiên, hoạt
đ ng du lịch của Thành phố à Lạt chưa tư ng xứng với tiềm năng vốn có của
nó, việc khai thác tiềm năng du lịch chưa đạt hiệu quả cao C sở v t ch t còn hạn chế, nghèo nàn, ch t lư ng ph c v còn kém, môi trường tự nhiên xuống c p ngày m t tr m trọng h n V v y, khi nhìn lại ta vẫn th y hiệu quả kinh doanh du lịch còn th p và đây cũng là m t v n đề c p thiết đang đặt ra đối với phát triển du lịch Thành phố à Lạt, t nh Lâm ng trong nh ng năm tới đây
Thành phố à Lạt có ngu n tài nguyên hết sức phong phú và đa dạng, là tiền đề để phát triển du lịch V y Thành phố à Lạt bao g m nh ng loại tài nguyên nào có khả năng khai thác để ph c v cho phát triển du lịch? Du lịch ở Thành phố à Lạt đang phát triển theo xu hướng như thế nào? Chúng ta sẽ phải làm g để du lịch Thành phố à Lạt phát triển đạt hiệu quả cao? Vì nh ng lí do
đ , nh m chúng tôi chọn đề tài “Tiề n n v nh n i i ph p ph t triển du lịch Thành phố Đ Lạt, tỉnh Lâ Đồng” để có thể phát huy tối đa các tiềm năng du
lịch mà Thành phố à Lạt có và từ đ đề xu t m t số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả nh ng tiềm năng đ để ph c v cho phát triển du lịch của à Lạt
2 ụ đ ê ứ / ụ ê ê ứ
T ng quan có chọn lọc m t số tài liệu nghiên cứu có liên quan nhằm m c đích đánh giá các tiềm năng ph c v cho việc phát triển du lịch ở Thành phố à Lạt – t nh Lâm ng và đề xu t m t số giải pháp nhằm khai thác nh ng thế
mạnh vốn c , để đem lại hiệu quả kinh tế cao
3 ệ ụ/ ộ ê ứ / ỏ ê ứ
- Nghiên cứu, thu th p tài liệu, t ng h p số liệu, hệ thống h a, b sung lý
lu n c bản về tiềm năng du lịch Thành phố à Lạt – t nh Lâm ng
- ánh giá tiềm năng phát triển du lịch Thành phố à Lạt – t nh Lâm ng
- ề xu t các định hướng chủ yếu và các giải pháp nhằm khai thác tốt tiềm năng du lịch Thành phố à Lạt – Lâm ng
Trang 54 Ph ê ứ
4.1 Phươn ph p thu thập và xử lí tài liệu
ây là phư ng pháp thông d ng và đ n giản nh t nhưng cũng r t h u ích
Nh m đ đến các thư viện để tìm kiếm thông tin như: Thư viện Khoa học T ng
h p TP.HCM, Thư viện trường ại học Sài Gòn, Thư viện trường ại Học Sư Phạm,… Sau khi tham khảo các tài liệu, nh m chúng tôi đ xem xét, rút ra nh ng
ý kiến, quan điểm,… c tính ch t thiết thực nh t để v n d ng cho bài nghiên cứu
của nhóm
4.2 Phươn ph p phân tích - tổng hợp
Thông tin, số liệu sau khi thu th p sẽ đư c so sánh, phân tích, t ng h p cho phù h p với m c đích của từng ph n Quá trình t ng h p sẽ c đư c cái nhìn bao quát về du lịch Thành phố à Lạt Qua phân tích, các thông tin đư c chắt lọc với
đ tin c y và mang lại hiệu quả cao nh t
4.3 Phươn ph p thống kê
Sau khi thu th p thông tin, số liệu, tiến hành thống kê, sắp xếp chúng lại cho phù h p với c u trúc của đề tài, trình tự thời gian và l p ra các bảng biểu về quá trình phát triển kinh tế - xã h i của t nh cũng như ngành du lịch Thành phố
à Lạt
4.5 Phươn ph p thực địa
ây là phư ng pháp không thể thiếu nhằm tích luỹ tài liệu thực tế về sự hình thành, phát triển và đặc điểm của t chức lãnh th du lịch Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, phư ng pháp này r t đư c coi trọng vì nó phản ánh thực
tiễn khách quan của đề tài nghiên cứu
Trang 65 ả ê ứ (ý n hĩa của c c kết qu ) và các sản ph m (Bài báo khoa
học, phần ề y tính, quy trình côn n hệ, ẫu, s n chế, …)(nếu có)
- G p ph n làm sáng tỏ m t số v n đề về lý lu n và thực tiễn về phát triển
du lịch và tài nguyên du lịch
- ánh giá tiềm năng phát triển du lịch của Thành phố à Lạt – Lâm ng
- ề xu t các định hướng chủ yếu và đưa ra nh ng giải pháp nhằm khai thác c hiệu quả các tài nguyên du lịch Thành phố à Lạt – Lâm ng
Trang 7-
ả 1 1 Phân h a các mức đ phân dị khí h u ph c v du lịch 18
ả 1 2 Mối quan hệ gi a tài nguyên tự nhiên và phát triển các loại h nh du lịch 19
ả 1 3 Mối quan hệ gi a tài nguyên nhân văn và phát triển loại h nh du lịch
22
ả 2 1 Các tài nguyên du lịch về mặt tự nhiên điển h nh 41
ả 2 2 Các ch số khí h u ph c v du lịch Thành phố à Lạt, giai đoạn 2005 – 2011 43
ả 2 3 Số bưu c c ở Thành phố à Lạt phân theo c p đ 55
ả 2 4 Số điện thoại của t nh Lâm ng và Thành phố à Lạt 56
ả 2 5 Lực lư ng L DL ph c v DL thành phố à Lạt – Lâm ng 59
u
đ 2.1 Nhiệt đ không khí trung b nh các tháng (ºC) trong năm 43
đ 2 2 Lư ng mưa trung b nh các tháng (mm) trong năm 44
đ 2 3 Lư t khách du lịch đến à Lạt từ năm 2007 đến 2011 50
đ 2.4 Số cá thể thư ng mại, du lịch, dịch v và khách sạn, nhà hàng tại Thành phố à Lạt, giai đoạn 2005 – 2011 57
đ 2 5 Số người kinh doanh thư ng mại, du lịch, dịch v và khách sạn nhà hàng tại Thành phố à Lạt giai đoạn từ năm 2005 – năm 2011 58
Trang 9Ứ
Nghiên cứu đề tài này, nh m chúng tôi c m t số đ ng g p sau:
- G p ph n làm sáng tỏ m t số v n đề về lý lu n và thực tiễn về phát triển du lịch
và tài nguyên du lịch
- ánh giá tiềm năng phát triển du lịch của Thành phố à Lạt – Lâm ng
- ề xu t các định hướng chủ yếu và đưa ra nh ng giải pháp nhằm khai thác c hiệu quả các tài nguyên du lịch Thành phố à Lạt – Lâm ng
Trang 10M U
1 Tính cấp thi t củ đ tài
Du lịch là m t ngành kinh tế t ng h p có tính liên ngành, liên vùng và xã
h i hóa cao Hiện nay, du lịch đ trở thành m t ngành kinh tế quan trọng trong c
c u kinh tế nhiều quốc gia Hoạt đ ng du lịch ngày càng c tác đ ng quan trọng đến tình hình phát triển kinh tế - xã h i và môi trường của các nước cũng như trên phạm vi toàn c u
Trong xu thế toàn c u hóa và h i nh p vào nền kinh tế thế giới như hiện nay, du lịch Việt Nam có vị trí đặc biệt quan trọng, góp ph n vào việc thúc đ y
sự tăng trưởng kinh tế, mở r ng mối giao lưu h p tác quốc tế, làm tăng sự hiểu biết, thân thiện và quảng bá nền văn h a của đ t nước Việt Nam với tiềm năng
du lịch đa dạng, phong phú, vừa mang bản sắc văn h a dân t c vừa mang tính hiện đại Chính vì v y, ảng – Nhà nước ta đ xác định rằng: “Phát triển du lịch
th t sự trở thành m t ngành kinh tế mũi nhọn” trên c sở khai thác triệt để tiềm năng sẵn c để h i nh p vào nền kinh tế thế giới
Thành phố à Lạt – t nh Lâm ng nằm trên cao nguyên Lâm Viên với đ cao trung b nh từ 800 – 1500 m so với mực nước biển, khí h u mát mẻ quanh năm Trung tâm du lịch à Lạt cách các đô thị lớn của vùng và khu vực không
xa, giao thông thu n l i về cả đường b , hàng không và c khả năng khôi ph c đường sắt à Lạt – Tháp Chàm à Lạt – Lâm ng c nhiều cảnh quan thiên nhiên n i tiếng về h , thác nước, rừng thông, các công tr nh kiến trúc mang giá trị văn h a -nghệ thu t cao nên à Lạt - Lâm ng c điều kiện phát triển đa dạng h a các loại h nh du lịch như: du lịch sinh thái, ngh dưỡng, tham quan, vui
ch i giải trí, văn h a – thể thao, nghiên cứu khoa học, du lịch giáo d c
Với nh ng tiềm năng n i b t sẵn c vốn là thế mạnh của m nh th Thành phố à Lạt - trung tâm du lịch của khu vực Tây Nguyên và ông Nam B từ lâu
đ trở thành m t trong nh ng trung tâm du lịch lớn của cả nước Tuy nhiên, hoạt
đ ng du lịch của Thành phố à Lạt chưa tư ng xứng với tiềm năng vốn c của
n , việc khai thác tiềm năng du lịch chưa đạt hiệu quả cao C sở v t ch t còn hạn chế, nghèo nàn, ch t lư ng ph c v còn kém, môi trường tự nhiên xuống c p ngày m t tr m trọng h n V v y, khi nh n lại ta vẫn th y hiệu quả kinh doanh du
Trang 11lịch còn th p và đây cũng là m t v n đề c p thiết đang đặt ra đối với phát triển du lịch Thành phố à Lạt, t nh Lâm ng trong nh ng năm tới đây
Thành phố à Lạt c ngu n tài nguyên hết sức phong phú và đa dạng, là tiền đề để phát triển du lịch V y Thành phố à Lạt bao g m nh ng loại tài nguyên nào c khả năng khai thác để ph c v cho phát triển du lịch? Du lịch ở Thành phố à Lạt đang phát triển theo xu hướng như thế nào? Chúng ta sẽ phải làm g để du lịch Thành phố à Lạt phát triển đạt hiệu quả cao? V nh ng lí do
đ , nh m chúng tôi chọn đề tài “Tiề n n v nh n i i ph p ph t triển du ịch
Th nh phố Đ Lạt, tỉnh Lâ Đồn ” để c thể phát huy tối đa các tiềm năng du
lịch mà Thành phố à Lạt c và từ đ đề xu t m t số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả nh ng tiềm năng đ để ph c v cho phát triển du lịch của à Lạt
2 Mụ đ ệm vụ nghiên cứu
2.1 M í
T ng quan có chọn lọc m t số tài liệu nghiên cứu có liên quan nhằm m c đích đánh giá các tiềm năng ph c v cho việc phát triển du lịch ở Thành phố à Lạt – t nh Lâm ng và đề xu t m t số giải pháp nhằm khai thác nh ng thế
mạnh vốn c , để đem lại hiệu quả kinh tế cao
2.2 Nhiệm v
Từ m c đích t ng quát trên, các nhiệm v c thể của bài nghiên cứu đư c xác định là:
- Nghiên cứu, thu th p tài liệu, t ng h p số liệu, hệ thống h a, b sung lý
lu n c bản về tiềm năng du lịch Thành phố à Lạt – t nh Lâm ng
- ánh giá tiềm năng phát triển du lịch Thành phố à Lạt – t nh Lâm ng
- ề xu t các định hướng chủ yếu và các giải pháp nhằm khai thác tốt tiềm năng du lịch Thành phố à Lạt – Lâm ng
3 Ph m vi nghiên cứu
3.1 Không gian nghiên cứu
ề tài nghiên cứu đư c giới hạn trong phạm vi địa bàn là Thành phố à Lạt (t nh Lâm ng)
Trang 123.2 Thời gian nghiên cứu
ề tài nghiên cứu v n đề du lịch trên địa bàn Thành phố à Lạt đư c thực hiện trong thời gian từ năm 2005 đến năm 2013 và c c p nh t, b sung số liệu mới đến năm 2015
4 L ch sử nghiên cứu
Du lịch hiện nay là m t trong nh ng ngành kinh tế t ng h p đang đư c nhiều nhà khoa học cũng như các chuyên gia quan tâm nghiên cứu Hiện nay, các tài liệu nghiên cứu t p trung vào các hướng sau: thực trạng phát triển du lịch, đánh giá về tài nguyên du lịch, t chức lãnh th du lịch,… và m t trong nh ng
n i dung thu hút đư c sự chú ý của chuyên gia là làm thế nào để phát huy m t cách tối đa và h p lí tiềm năng c thể khai thác để phát triển du lịch của mỗi vùng
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch mới đư c đề
c p nhiều vào nh ng năm 1990, khi hoạt đ ng du lịch d n d n trở nên khởi sắc
M t số công trình nghiên cứu đ đề c p đến nh ng khía cạnh khác nhau của
hoạt đ ng du lịch như: Tr n ức Thanh (1998):“Nhập môn khoa học du lịch” v G.s Thế ạt (2005):“T i n uy n u ịch iệt Na ”, đ hệ thống c sở lý lu n và
thực tiễn trong đánh giá tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam; Bùi Thị Hải
Yến, Phạm H ng Long (2008): “Tài nguyên Du lịch”, cung c p nh ng v n đề lý
lu n và bức tranh chung về phát triển du lịch, tài nguyên du lịch Việt Nam Phạm
Duy Thanh Long (2012): “Lịch sử v n hóa, danh a , thắng c nh, tiề n n kinh tế 63 tỉnh thành Việt Na ” v Ts Nguyễn Văn Lưu: “Du lịch Việt Nam hội nhập tron ASEAN”,… đ xác định các hướng cho phát triển du lịch Việt Nam
Nh ng công trình trên đ phân tích c sở lý lu n cho phát triển du lịch, đánh giá t ng h p tài nguyên ph c v du lịch, dự báo nhu c u chiến lư c phát triển du lịch, là nh ng tài liệu quý giá cho bài nghiên cứu
Các tài liệu nghiên cứu về v n đề tiềm năng phát triển du lịch ở Thành phố
à Lạt hiện nay vẫn chưa c nhiều và không t p trung đ y đủ, chủ yếu là nghiên cứu m t ph n Có nh ng công trình nghiên cứu tiêu biểu đáng chú ý sau: Tr n
Thị H ng Nhạn cuốn “Gi i pháp phát triển ngành du lịch tỉnh Lâ Đồn đến
n 2020”, trường ại học Kinh Tế TP.HCM, đ đưa ra nh ng giải pháp c bản
để phát triển du lịch à Lạt trong nh ng năm sắp tới; Lê Mạnh Hà cuốn “Định
Trang 13hướng chiến ược Maketing du lịch Đ Lạt – Lâ Đồn đến n 2020”, trường
ại học Kinh Tế TP.HCM, đ đ ng g p nhiều định hướng hay cho việc phát triển du lịch à Lạt theo hướng đúng đắn trong tư ng lai; Tạ Quang Trung với
“N hi n cứu phát triển bền v ng du lịch sinh thái Thành phố Đ Lạt tỉnh Lâm Đồn ”, trường ại học Sư phạm TP.HCM, đ ph n nào cho chúng ta th y m t
khía cạnh mới khi khai thác tiềm năng du lịch ở à Lạt là phát triển theo hướng bền v ng, m t v n đề mà b t cứ ngành du lịch của nước nào cũng phải quan tâm
hiện nay khi mà môi trường ngày càng ô nhiễm; Sở Du lịch và Thư ng mại:
“Đ nh i tiề n n ph t triển du lịch sinh thái tỉnh Lâ Đồn ”; Sở Văn h a, Thể thao và Du lịch t nh Lâm ng: “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch tỉnh Lâ Đồn đến n 2010 v định hướng phát triển đến n 2020”,… là nh ng tài liệu vô cùng b ích cho bài nghiên cứu tiềm năng phát
hướng phát triển của hệ thống lãnh th
5.1.2 Quan điểm hệ thống lãnh thổ
Việc nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch ở Thành phố à Lạt không thể tách rời với vùng Tây Nguyên, ông Nam B và cả nước Do quá trình phát triển
du lịch của Thành phố à Lạt là m t ph n trong quá trình phát triển du lịch với
vùng Tây Nguyên, ông Nam B và cả nước
Trang 145.1.3 Quan điểm tổng hợp
Nghiên cứu phát triển tiềm năng du lịch thành phố à Lạt không thể tách khỏi hệ thống kinh tế - xã h i của cả nước Các yếu tố c n đư c nghiên cứu, đánh giá trong mối quan hệ khăng khít chặt chẽ với sự phát triển kinh tế - xã h i của khu vực Tây Nguyên, ông Nam B và cả nước
5 P ươ pháp nghiên cứu
5.2.1 Phươn ph p thu thập và xử lí tài liệu
ây là phư ng pháp thông d ng và đ n giản nh t nhưng cũng r t h u ích
Nh m đ đến các thư viện để tìm kiếm thông tin như: Thư viện Khoa học T ng
h p TP.HCM, Thư viện trường ại học Sài Gòn, Thư viện trường ại Học Sư Phạm,… Sau khi tham khảo các tài liệu, nh m chúng tôi đ xem xét, rút ra nh ng
ý kiến, quan điểm,… c tính ch t thiết thực nh t để v n d ng cho bài nghiên cứu
của nhóm
5.2.2 Phươn ph p phân tích - tổng hợp
Thông tin, số liệu sau khi thu th p sẽ đư c so sánh, phân tích, t ng h p cho phù h p với m c đích của từng ph n Quá trình t ng h p sẽ c đư c cái nhìn bao quát về du lịch Thành phố à Lạt Qua phân tích, các thông tin đư c chắt lọc với
đ tin c y và mang lại hiệu quả cao nh t
5.2.3 Phươn ph p thống kê
Sau khi thu th p thông tin, số liệu, tiến hành thống kê, sắp xếp chúng lại cho phù h p với c u trúc của đề tài, trình tự thời gian và l p ra các bảng biểu về quá trình phát triển kinh tế - xã h i của t nh cũng như ngành du lịch Thành phố
à Lạt
5.2.4 Phươn ph p thực địa
Nghiên cứu thực địa (field research), hay còn gọi là nghiên cứu điền dã, là loại hình nghiên cứu khác so với nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và nghiên cứu sách vở Loại nghiên cứu này có ngu n gốc hình thành từ nhân loại học (anthropology), đôi khi n đư c gọi là "phư ng pháp nghiên cứu tham dự" (participant research)
Là phư ng pháp truyền thống của ịa lí học, và đư c sử d ng r ng rãi trong du lịch để tích lũy tài liệu thực tế về sự hình thành, phát triển và đặc điểm của t chức lãnh th ngh ng i du lịch Trong nhiều trường h p n là phư ng
Trang 15pháp duy nh t để thu đư c lư ng thông tin đáng tin c y và xây dựng ngân hàng
tư liệu cho các phư ng pháp phân tích khác (bản đ , toán học, cân đối,…)
ây là phư ng pháp không thể thiếu khi tiến hành m t bài nghiên cứu Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, phư ng pháp này r t đư c coi trọng vì nó
phản ánh thực tiễn khách quan của đề tài nghiên cứu
- ánh giá tiềm năng phát triển du lịch của Thành phố à Lạt – Lâm ng
- ề xu t các định hướng chủ yếu và đưa ra nh ng giải pháp nhằm khai thác c hiệu quả các tài nguyên du lịch Thành phố à Lạt – Lâm ng
7 Cấu trúc của bài nghiên cứu
ề tài: “Tiề n n v nh n i i ph p ph t triển du lịch Thành phố Đ Lạt, tỉnh Lâ Đồn ” ngoài ph n mở đ u và kết lu n, đề tài g m ba chư ng:
Chư ng 1: C sở lí lu n và thực tiễn về tiềm năng phát triển du lịch
Chư ng 2: Tiềm năng phát triển du lịch Thành phố à Lạt – t nh Lâm
ng
Chư ng 3: Giải pháp khai thác tiềm năng du lịch Thành phố à Lạt – t nh Lâm ng
Trang 161
Ý
1 1
1.1.1 K á ệ du lị
Du lịch là m t hoạt đ ng đ c từ lâu, nhưng trước đây n không đư c hiểu
là du lịch Du lịch ban đ u ch là việc con người bắt đ u mở r ng giao lưu với thế giới bên ngoài bằng các cu c di chuyển Ban đ u ch là việc khám phá t m vùng
đ t mới, sau đ là các hoạt đ ng đi lại gắn liền với buôn bán và thường sẽ cư trú lại tại n i đ m t khoảng thời gian ngắn
Từ thế k XVIII, với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của công nghiệp, hàng loạt các phư ng tiện di chuyển hiện đại đư c phát minh th nhu c u ngh dưỡng, tham quan, nghiên cứu trở nên dễ dàng h n với mọi người Chính v lẽ
đ hoạt đ ng du lịch c điều kiện để phát triển
Năm 1925, hiệp h i quốc tế các t chức du lịch IUOTO (Internation of Union Official Travel Organization) đư c thành l p ở Hà Lan, đánh d u bước ngoặt trong việc thay đ i, phát triển các khái niệm về du lịch u tiên du lịch
đư c hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc m t nh m người rời chỗ ở của mình trong khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để ngh ng i, giải trí hay ch a bệnh
Năm 1985, I.I.Pirogionic đưa ra khái niệm: " u ịch ột dạn hoạt động của dân cư tron thời ian r nh rỗi i n quan tới sự di chuyển v ưu ại tạ thời
b n n o i nơi cư trú thườn xuy n nhằ n hỉ n ơi, ch a bệnh, ph t triển thể chất v tinh thần, nân cao trình độ nhận thức – v n hóa hoặc thể thao kè theo việc ti u thụ nh n i trị về tự nhi n, kinh tế v v n hóa"
Ở Việt Nam, theo Lu t du lịch ban hành từ tháng 6 năm 2005 và c hiệu lực
ngày 1 tháng 1 năm 2006: " u ịch c c hoạt độn có i n quan đến chuyến đi của con n ười n o i nơi cư trú thườn xuy n của ình nhằ đ p ứn nhu cầu tha quan, tì hiểu, i i trí, n hỉ dưỡn tron kho n thời ian nhất định" [22]
Như v y, qua các khái niệm nêu trên ta th y đư c rằng c r t nhiều cách hiểu khác nhau về du lịch, song c thể đa số các ý kiến đều cho rằng du lịch là loại h nh c liên quan đến việc di chuyển và lưu lại tạm thời ở n i ngoài n i cư trú thường xuyên nhằm m c đích tham quan, ngh dưỡng Mặc khác, du lịch
Trang 17đư c nh n nh n dưới g c đ khác như hoạt đ ng gắn liền với nh ng kết quả sản
xu t (sản xu t tiêu th ) do chính n tạo ra
1.1 K á ệ về tà uy du lị
Du lịch là m t trong nh ng ngành c sự định hướng tài nguyên rõ ràng Tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến t chức l nh th của ngành du lịch, đến việc h nh thành chuyên môn h a các vùng du lịch và hiệu quả kinh tế của du lịch Tài nguyên du lịch là m t dạng đặc sắc của tài nguyên n i chung, khái niệm
của tài nguyên du lịch luôn gắn liền với khái niệm du lịch "T i n uy n du ịch tổn thể tự nhi n v v n hóa – ịch sử cùn c c th nh phần của chún óp phần khôi phục v ph t triển thể ực v trí tuệ của con n ười, kh n n ao độn và sức khỏe của họ, nh n t i n uy n n y được sử dụn cho nhu cầu trực tiếp v
i n tiếp, cho s n xuất dịch vụ du ịch" [29, tr.33]
Lu t Du lịch Việt Nam (2005) định ngh a về tài nguyên du lịch tại điều 4
như sau: "T i n uy n du ịch c nh quan thi n nhi n, yếu tố tự nhi n, di tích ịch sử v n hóa, côn trình ao độn s n tạo của con n ười v c c i trị nhân
v n kh c có thể được sử dụn nhằ đ p ứn nhu cầu du ịch, yếu tố cơ b n để hình th nh c c khu du ịch, điể du ịch, tuyến du ịch, đô thị du ịch" [22]
Như v y, tài nguyên du lịch đư c xem như là tiền đề để phát triển du lịch, thực tế cho th y tài nguyên du lịch càng phong phú, đ c đáo th sức h p dẫn du lịch càng cao
Ngu n tài nguyên tự nhiên của m t khu vực du lịch nào đ là m t tài sản vô
cùng quý giá để tạo ra sản ph m du lịch h p dẫn "T i n uy n du ịch tự nhi n
c c đối tượn v hiện tượn tron ôi trườn tự nhi n bao quanh chún ta" [29,
tr.35] Khi du khách đến m t địa điểm du lịch nào đ th họ không ch xét đến tài nguyên thiên nhiên không thôi mà còn muốn biết đến d u n của con người trên mảnh đ t đ Sự phong phú của tài nguyên thiên nhiên c thể là m t điểm du lịch đắt giá
Trang 18"T i n uy n du ịch tự nhi n c c th nh phần v tổn thể tự nhi n trực tiếp hoặc i n tiếp khai th c sử dụn để tạo ra s n phẩ du ịch, phục vụ cho
ục đích ph t triển du ịch" [40] Các thành ph n của tự nhiên c tác đ ng mạnh
mẽ nh t đến du lịch là địa h nh, khí h u, ngu n nước và tài nguyên đ ng thực
v t Tuy nhiên ch c m t ph n của thành ph n tự nhiên đư c khai thác để ph c
v du lịch
Đị ì
ối với du lịch, điều quan trọng nh t là đặc điểm h nh thái địa h nh, ngh a
là các d u hiệu bên ngoài của địa h nh và các dạng đặc biệt của địa h nh c sức
h p dẫn khai thác cho du lịch H nh thái chính của địa h nh là đ i núi và đ ng bằng, thung lũng Nh ng du khách thường r t ưa thích nh ng n i c nh ng phong cảnh đẹp và đa dạng, n i c địa h nh gh ghề, họ thường tránh nh ng n i bằng ph ng mà họ cho là tẻ nhạt, thiếu sự h p dẫn, không thích h p với du lịch Ngoài các dạng địa h nh chính với ý ngh a ph c v khách du lịch còn c hai kiểu địa h nh đặc biệt c giá trị r t lớn là kiểu địa h nh Karst (đá vôi) và kiểu địa h nh
bờ b i biển, hai kiểu địa h nh này đang thu hút đư c du khách v n c thể ph c
v cho các m c đích du lịch như: tham quan du lịch, nghiên cứu khoa học, ngh
an dưỡng, tắm biển, thể thao dưới nước, ịa h nh c tác đ ng đến khả năng t
chức các loại h nh du lịch ngắn ngày cũng như dài ngày
K í ậu
Khí h u cũng đư c coi là m t dạng tài nguyên du lịch, là thành ph n quan trọng của môi trường tự nhiên đối với hoạt đ ng du lịch, đư c khai thác cho các
m c đích như: tăng cường sức khỏe, ph c v ch a bệnh, phát triển các loại h nh
du lịch thể thao, giải trí Trong các ch tiêu về khí h u, đáng lưu ý nh t là hai ch tiêu: nhiệt đ và đ m không khí Ngoài ra còn phải tính đến các yếu tố khác như gi , áp su t khí quyển, ánh nắng mặt trời, các hiện tư ng thời tiết đặc biệt
Trang 19P â á ứ â dị í ậu v du lị
T ă ( o C)
do ảnh hưởng của các yếu tố khí h u Sự ph thu c chặt chẽ vào các điều kiện khí h u, hoạt đ ng du lịch c thể diễn ra quanh năm hoặc trong m t vài tháng
h i và môi trường Nhằm ph c v cho m c đích du lịch, nước đư c sử d ng tùy theo nhu c u cá nhân, theo đ tu i và nhu c u quốc gia
Trang 20Trong tài nguyên nước c n phải n i đến ngu n nước khoáng Ngày nay, nhu c u du lịch đang phát triển theo hướng du lịch kết h p với an dưỡng, ch a bệnh, dùng nước khoáng giải khát tăng lên đáng kể Nước khoáng là nước thiên nhiên chứa m t số thành ph n v t ch t đặc biệt, các nguyên tố h a học, các khí, nguyên tố ph ng xạ lại c m t số tính ch t v t lí: nhiệt đ cao, đ pH c tác d ng sinh lý đối với con người
d Tà uy , t ự vật
Hiện nay, khi mà đời sống con người càng đư c nâng cao th nhu c u ngh
ng i, giải trí càng trở nên c p thiết cùng với thị yếu đi du lịch ngày càng phong phú Ngày nay, đ xu t hiện m t h nh thức đi du lịch mới h p dẫn du khách đ là tham quan khu bảo t n thiên nhiên với các đối tư ng là các loại đ ng thực v t thông qua m t số loại h nh du lịch như: du lịch sinh thái, tham quan thiên nhiên, nghiên cứu khoa học Việc tham quan du lịch thế giới đ ng thực v t làm cho con người tăng thêm lòng yêu cu c sống
Tài nguyên đ ng, thực v t c ảnh hưởng r t lớn đến sự phát triển của ngành du lịch, c tác d ng tốt đối với sự trong sạch của môi trường Quản lí môi trường sống cho đ ng v t là điều quan trọng, nếu ngu n thiên nhiên vẫn tiếp t c
ph c v cho m c đích du lịch
Mố qu ệ ữ tà uy tự và át tr á loạ ì du lị
TN o
ớ
Ngh ng i, cắm trại, công viên, khu vực câu cá, đua thuyền
bu m, ch a bệnh, chuyến du ngoạn trên sông, khu vực picnic, khu ch p ảnh
Khu ngh núi, khu thể thao mùa đông, leo núi, khu ch i tàu
lư n, công viên, khu trư t băng, khu ch p ảnh, khu an dưỡng
Công viên, cắm trại, khu hoa đ ng n i, nhà ngh , n i trú ng của
Trang 211.1.3.2 T i n uy n du ịch nhân v n
Tài nguyên du lịch nhân văn là nh m tài nguyên du lịch "do con n ười tạo
ra, hay nói c ch kh c, nó đối tượn v hiện tượn được tạo ra ột c ch nhân tạo" [22, tr.54] N i c thể là các di tích lịch sử, phong t c t p quán, lễ h i, các
m n ăn thức uống dân t c, các loại h nh nghệ thu t, các lối sống, nếp sống đ c đáo của m t số dân t c Mỗi nước c m t nền văn h a riêng với bản sắc và sự phát triển khác nhau Văn h a, nếu đư c xét trên g c đ du lịch, là sự đan xen với lịch sử
Theo đặc tính tài nguyên, tài nguyên du lịch nhân văn chia thành nh m v t thể và phi v t thể C thể:
a Nhóm tài nguy du lị â vă vật t
- C c di s n v n hóa thế iới
Các di sản văn h a thế giới là ngu n lực để phát triển và mở r ng hoạt đ ng
du lịch Qua các thời đại, các di sản văn h a thế giới minh chứng cho nh ng sáng tạo của x h i loài người Việc bảo vệ, khôi ph c, tôn tạo chúng c giá trị r t lớn với du lịch Ngày nay, H i đ ng di sản thế giới, trong đ c Việt Nam, đ tham gia kí kết công ước quốc tế về việc bảo t n di sản văn h a và thiên nhiên Di sản văn h a đư c coi là sự kết tinh của nh ng sáng tạo văn h a của m t dân t c Các
di sản văn h a khi đư c công nh n là di sản văn h a thế giới của quốc gia th sẽ
là ngu n tài nguyên du lịch nhân văn vô giá, c sức h p dẫn khách du lịch, đặc biệt là khách quốc tế Việt Nam c năm di sản văn h a v t thể thế giới là Cố ô Huế và Vịnh Hạ Long (năm 1994), phố c H i An và Thánh địa Mỹ S n (năm 1999), thắng cảnh Phong Nha – Kẻ Bàng (năm 2003)
- C c di tích ịch sử - v n hóa
Các di tích lịch sử - văn h a là tài sản văn h a quý giá của mỗi địa phư ng, mỗi dân t c, mỗi đ t nước và của cả nhân loại Di tích lịch sử - văn h a chứa đựng đặc điểm văn h a của mỗi nước, là b mặt quá khứ của mỗi dân t c, mỗi
đ t nước Di tích lịch sử - văn h a đư c tạo ra bởi con người trong quá tr nh hoạt
đ ng sáng tạo lịch sử, hoạt đ ng văn h a
Các di tích lịch sử văn h a ở mỗi dân t c, mỗi quốc gia đư c phân chia thành:
Trang 22+ Di tích khảo c học: các di tích khảo c c thể bị vùi l p trong lòng đ t hoặc ở trên mặt đ t như di ch cư trú, di ch m táng, nh ng công tr nh kiến trúc
c và các di ch khác
+ Các di tích lịch sử văn h a: di tích lịch sử là nh ng công tr nh ghi nh n các sự kiện, các địa điểm lịch sử tiêu biểu của các dân t c trong quá tr nh phát triển lịch sử của m nh
+ Các di tích văn h a nghệ thu t: là các di tích gắn liền với các công tr nh kiến trúc c giá trị, nh ng di tích này chứa cả nh ng giá trị kiến trúc nghệ thu t
và nh ng giá trị văn h a phi v t thể
+ Các danh lam thắng cảnh: là n i c phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp và thường c nh ng giá trị do con người sáng tạo ra gắn liền với phong cảnh thiên nhiên
- C c đối tượn v n hóa, thể thao
Các đối tư ng văn h a, thể thao cũng thu hút khách du lịch với m c đích tham quan, nghiên cứu là các trung tâm của các trường đại học, thư viện lớn, Viện khoa học, các triển l m nghệ thu t n i t chức liên quan âm nhạc, sân kh u, điện ảnh, cu c thi thể thao, hoa h u
ra quanh năm mà ch t p trung trong thời gian ngắn Mỗi địa phư ng t chức lễ
h i theo phong thái riêng mang tính đ c đáo, h p dẫn khách du lịch V v y, khách du lịch sẽ hòa nh p vào lễ h i, cho phép du khách sống trong lễ h i m t
cách tự nhiên như người dân ở đ
Trang 23- C c đối tượn du ịch ắn với dân tộc học
Mỗi dân t c c điều kiện sinh sống, nh ng đặc điểm văn h a, phong t c t p quán, hoạt đ ng sản xu t mang nh ng sắc thái riêng của m nh và c địa bàn cư trú nh t định Nh ng đặc thù của từng dân t c c sức h p dẫn riêng đối với khách
du lịch Các đối tư ng du lịch gắn với dân t c học c ý ngh a với du lịch là các
t p t c lạ về cư trú, về t chức x h i, về th i quen ăn uống sinh hoạt, về kiến trúc c , các nét truyền thống trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang ph c dân
t c
Kho tàng văn h a, sinh hoạt văn h a đặc thù là điều kiện thu n l i cho công nghiệp du lịch phát triển Việt Nam c 54 dân t c còn gi g n nguyên vẹn nh ng
phong t c t p quán, kỹ năng đ c đáo, hoạt đ ng văn h a đặc sắc
- C c đối tượn v n hóa v hoạt độn nhận thức
Với chiều dài lịch sử, đ t nước Việt Nam đ sản sinh ra nhiều loại h nh nghệ thu t đ c đáo: ca trù, chèo, quan họ,… Nh nhạc cung đ nh Huế cũng đ
đư c UNESCO công nh n là di sản văn h a phi v t thể thế giới (năm 2003)
Chúng ta c n duy tr tính nguyên khai tự phát của n
Ẩm thực đư c coi là ngu n tài nguyên c tính văn h a cao của Việt Nam c thể khai thác ph c v du khách Với ba miền văn h a đa dạng đ h nh thành nên
nh ng nét văn h a m thực h p dẫn khách du lịch
Nghề thủ công truyền thống với nh ng sản ph m đ c đáo mang giá trị nghệ thu t, thể hiện sự khéo léo của người lao đ ng, thể hiện tâm tư t nh cảm của họ Nghề thủ công truyền thống luôn đư c bảo t n, phát huy từ đời này sang đời khác của gia đ nh, của làng, của địa phư ng Hiện nay trong du lịch, việc tham quan các làng nghề và học làm các sản ph m tại các làng nghề đang r t phát triển
Trang 24ử Khu vực lịch sử, kiến trúc lịch sử, bảo tàng tranh c
về lịch sử con người, trung tâm văn h a, công viên lịch sử
ộ , y
y , o ụ
Trung tâm văn h a quốc gia, h i diễn ngoài trời, các trường đại học, vùng dân t c đ c đáo về t p quán, tín ngưỡng, trang ph c
Ngu n: [39]
T t cả các loại h nh du lịch trên là ngu n lực để phát triển du lịch V n đề đặt ra là phải quy hoạch, khai thác như thế nào cho h p lí, tối ưu nh t Tài nguyên nhân văn bị phá hủy ch m h n tài nguyên tự nhiên Nhưng khác với tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn không c khả năng tự ph c h i, v v y c n tránh nh ng h u quả x u do sử d ng không h p lý, do lư ng khách đến tham quan quá tải, ô nhiễm h a học và c học
1 4 C ứ ă ủ du lị
Du lịch c nh ng chức năng nh t định C thể xếp các chức năng y thành bốn nh m: x h i, kinh tế, sinh thái và chính trị
Các công tr nh nghiên cứu về sinh học kh ng định rằng, nhờ c chế đ ngh
ng i và du lịch tối ưu, bệnh t t của dân cư trung b nh giảm 30%, bệnh đường hô
Trang 25h p giảm 40%, bệnh th n kinh giảm 30%, bệnh đường tiêu hoá giảm 20% (Crirosep, Dorin,1981) Thông qua hoạt đ ng du lịch, đông đảo qu n chúng nhân dân c điều kiện tiếp xúc với nh ng thành tựu văn hoá phong phú và lâu đời của các dân t c, từ đ tăng thêm lòng yêu nước, tinh th n đoàn kết quốc tế, h nh thành ph m ch t tốt đẹp như lòng yêu lao đ ng, t nh bạn… iều đ quyết định
sự phát triển cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong toàn x h i [29]
1.1.4.2 Chức n n kinh tế
Chức năng này của du lịch thể hiện ở sự liên quan m t thiết với vai trò của con người như là lực lư ng sản xu t chủ yếu của x h i Hoạt đ ng sản xu t là c
sở t n tại của x h i Việc ngh ng i, du lịch m t cách tích cực và đư c t chức
h p lý sẽ g p ph n ph c h i sức khỏe, khả năng lao đ ng, đảm bảo tái sản xu t
mở r ng lực lư ng lao đ ng, tăng hiệu quả kinh tế Sức khỏe và khả năng lao
đ ng trở thành nhân tố quan trọng thúc đ y nền sản xu t x h i và nâng cao hiệu quả của n 16] M t mặt n g p ph n vào việc ph c h i sức khoẻ cũng như khả năng lao đ ng và mặt khác đảm bảo tái sản xu t mở r ng lực lư ng lao đ ng với hiệu quả kinh tế rõ rệt
Ngoài ra chức năng kinh tế của du lịch còn thể hiện ở khía cạnh khác là dịch v du lịch, m t ngành kinh tế đ c đáo, ảnh hưởng đến c c u ngành và c
c u lao đ ng của nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông v n tải, ngoại thư ng… và là c sở quan trọng, tạo đà cho nền kinh tế phát triển
1.1.4.3 Chức n n sinh th i
Chức năng sinh thái của du lịch đư c thể hiện trong việc tạo môi trường sống n định về mặt sinh thái Ngh ng i du lịch là nhân tố c tác d ng kích thích việc bảo vệ, khôi ph c và tối ưu hoá môi trường thiên nhiên bao quanh, bởi v chính môi trường này c ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và hoạt đ ng của con
sự phát triển tối ưu của du lịch, nhưng mặt khác lại phải bảo vệ môi trường tự
Trang 26nhiên khỏi tác đ ng phá hoại của các dòng khách du lịch và việc xây dựng c sở
v t ch t k thu t ph c v du lịch Như v y, gi a du lịch và bảo vệ môi trường c
mối liên quan g n gũi với nhau [29]
1.1.4.4 Chức n n chính trị
Chức năng chính trị của du lịch đư c thể hiện ở vai trò to lớn của n như
m t nhân tố hoà b nh, đ y mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở r ng sự hiểu biết
gi a các dân t c
Du lịch quốc tế làm cho con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết
và xích lại g n nhau Mỗi năm, hoạt đ ng du lịch c nh ng chủ đề khác nhau,
như “ u ịch iấy thôn h nh của ho bình” (1967), “ u ịch khôn chỉ quyền ợi, còn tr ch nhiệ của ỗi n ười” (1983)… kêu gọi hàng triệu
người quý trọng lịch sử, văn hoá và truyền thống của các quốc gia, giáo d c lòng mến khách và trách nhiệm của chủ nhà đối với khách du lịch, tạo nên sự hiểu biết
th ph thu c r t nhiều vào việc phát huy giá trị của vị trí địa lí trong mối quan
hệ không gian kinh tế với các vùng l nh th xung quanh Xây dựng chiến lư c phát triển kinh tế - x h i, phát triển du lịch của m t địa phư ng không thể tách
rời việc phân tích nh ng thu n l i và kh khăn về vị trí địa lí
C m t vị trí địa lí thu n l i sẽ thu n l i cho việc đ n khách bằng nhiều
h nh thức và phư ng tiện v n chuyển khác nhau sẽ là điều kiện thúc đ y du lịch phát triển C tài nguyên du lịch phong phú nhưng vị trí địa lí không thu n l i sẽ
r t kh khăn trong việc thu hút ngu n khách
1.1.5.2 C c nhân tố tự nhi n
a Đị ì
Các d u hiệu bên ngoài của địa h nh và các dạng đặc biệt của địa h nh c sức h p dẫn cho khai thác du lịch Khách du lịch thường ưa thích nh ng n i c phong cảnh đẹp, đa dạng ịa h nh đ ng bằng: c ảnh hưởng gián tiếp đến du
lịch, địa h nh vùng đ i c khả năng phát triển loại h nh tham quan theo chuyên
Trang 27đề, địa h nh miền núi, địa h nh bờ biển c ý ngh a nh t đối với du lịch, đặc biệt là
các khu vực thu n l i cho việc t chức thể thao mùa đông, các nhà an dưỡng, các trạm ngh , các khu vực thu n tiện cho chuyển tiếp l tr nh, các đ nh núi cao c thể nh n toàn cảnh và thích h p với môn thể thao leo núi
c Tà uy t ự vật
Du lịch và giải trí trở thành nhu c u c p thiết và sức h p dẫn lớn đối với du khách, đ là các tour du lịch ở các đảo, khu bảo t n thiên nhiên và đối tư ng là các loài đ ng thực v t phong phú, việc tham quan du lịch trong thế giới đ ng thực v t sống đ ng, hài hòa trong thiên nhiên làm cho con người tăng thêm lòng yêu cu c sống
Như v y, các nhân tố vị trí địa lí, địa h nh, khí h u, ngu n nước, đ ng thực
v t luôn luôn c tác đ ng lẫn nhau mặc dù với mức đ khác nhau và hiệu quả du lịch không như nhau Nếu tác đ ng của địa h nh đối với các m c đích du lịch, ngh ng i là tư ng đối thường xuyên th các thành ph n còn lại, nh t là khí h u
và ngu n nước lại dao đ ng r t lớn theo mùa và theo ngày đêm
1.1.5.3 C c yếu tố về kinh tế - xã hội
- â ư và l o
Là yếu tố quan trọng c tác d ng thúc đ y sự phát triển của du lịch Sự gia
tăng dân số, gia tăng m t đ dân số, tăng tu i thọ, sự phát triển đô thị h a cung
Trang 28c p ngu n lao đ ng trong ngành dịch v du lịch, bảo đảm ngu n nhân lực cho du lịch phát triển
Yếu tố lao đ ng sẽ quyết định đến khả năng khai thác tài nguyên du lịch của m t n i đến du lịch Lao đ ng du lịch còn c tác đ ng mạnh mẽ đến khả năng ch p nh n sản ph m của khách hàng, tác đ ng đến sự hài lòng của khách Ngoài ra lao đ ng còn tác đ ng đến hiệu quả của việc khai thác tài nguyên du lịch không ch ở mặt số lư ng, mà còn ở mặt ch t lư ng và c c u
- Sự át tr ủ ề s xu t xã và á à tế
C t m quan trọng hàng đ u đối với phát triển du lịch Sự phát triển của nền sản xu t x h i trước hết là làm ra đời hoạt đ ng du lịch, r i sau đ đ y n với phát triển với tốc đ nhanh h n Sự phát triển của du lịch cũng bị chi phối bởi các ngành kinh tế khác, đặc biệt là m t số ngành như nông nghiệp, công nghiệp
và giao thông v n tải ây là nh ng ngành giúp cho đáp ứng nhu c u thiết yếu
nh t của du khách đ là ăn, ở, đi lại
- u ầu ỉ ơ du lị
Là nhu c u ngh ng i của con người về khôi ph c sức khỏe, khả năng lao
đ ng, thể ch t và tinh th n trong quá tr nh sinh hoạt và lao đ ng của con người Nhu c u ngh ng i du lịch và sự thay đ i của n theo thời gian và không gian là
m t trong nh ng yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá tr nh ra đời và phát triển của du lịch Khi nhu c u này phát triển đến m t mức cao nh t định của nó thì mức nhu c u x h i th c vai trò quyết định đến c u trúc của ngành du lịch
- C í trị
Là điều kiện quan trọng thúc đ y hoặc k m h m sự phát triển của du lịch của m t quốc gia và cả thế giới Hòa b nh và sự n định về chính trị là đòn b y giúp đ y mạnh hoạt đ ng du lịch, du lịch cũng g p ph n đến sự t n tại của hòa
b nh và n định về mặt chính trị Chiến tranh và sự b t n định về mặt chính trị
Trang 29gây cản trở các hoạt đ ng du lịch, phá hỏng các công tr nh du lịch và đe dọa đến tính mạng của du khách
- Kết u ạ tầ
Giao thông v n tải r t quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - x h i n i chung và du lịch n i riêng Mạng lưới giao thông và phư ng tiện giao thông luôn
đư c coi là nh ng yếu tố quan trọng hàng đ u v n c vai trò đ y mạnh hoạt
đ ng du lịch Du lịch luôn gắn với sự di chuyển của con người từ n i này đến n i khác v v y n ph thu c vào mạng lưới và phư ng tiện giao thông
Mỗi loại h nh giao thông đều c đặc điểm riêng biệt và ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu dùng trong du lịch của du khách H n n a sự thu n l i của mạng lưới giao thông sẽ tạo điều kiện thu n l i cho việc khai thác các ngu n tài nguyên du lịch, ch c thông qua mạng lưới giao thông thu n tiện, nhanh ch ng th du lịch mới trở thành hiện tư ng ph biến trong x h i Giao thông là m t b ph n của kết c u hạ t ng kinh tế, c các phư ng tiện đư c sản xu t để ph c v cho hoạt
đ ng du lịch như ôtô, tàu thủy, máy bay, cáp treo
Thông tin liên lạc là ph n quan trọng trong c sở hạ t ng của hoạt đ ng du lịch, n là điều kiện c n thiết để đảm bảo giao lưu cho du khách trong nước và quốc tế ây là nhu c u trao đ i các dòng tin tức khác nhau của x h i, thông qua các loại h nh thông tin khác nhau Chính sự thu n l i của các mạng lưới giao thông và phư ng tiện giao thông g p ph n vào việc thực hiện các mối giao lưu
gi a các vùng, các nước Không ch c v y mà sự thu n tiện của mạng lưới thông tin liên lạc còn giúp cho việc giao dịch kinh doanh du lịch đư c thông suốt
Hệ thống các công tr nh c p điện và c p thoát nước đ ng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các yêu c u thiết yếu của du khách Ngoài ra, các sản ph m của chúng ph c v trực tiếp cho việc ngh ng i, giải trí của khách X h i càng phát triển, các phư ng tiện ph c v cu c sống càng hiện đại th nhu c u về điện lại càng lớn Hoạt đ ng du lịch – m t hoạt đ ng của con người mang tính hưởng
th , ngh ng i, giải trí để tái sản xu t sức lao đ ng th nhu c u về điện là r t lớn
và r t hiển nhiên, kể cả đối với nh ng loại h nh du lịch ít đòi hỏi tiện nghi nh t
đ là du lịch sinh thái
Trang 30Như v y c thể n i kết c u hạ t ng hoàn hảo chính là đòn b y cho các hoạt
đ ng kinh tế trong đ c hoạt đ ng du lịch và đây là điều kiện quan trọng cho phát triển bền v ng kinh tế, x h i n i chung và du lịch n i riêng
- Cơ sở vật t t uật
C sở v t ch t k thu t du lịch đ ng vai trò hết sức quan trọng trong quá
tr nh tạo ra và thực hiện sản ph m du lịch cũng như quyết định mức đ các tiềm năng du lịch nhằm thỏa m n các nhu c u của khách du lịch Chính v c vai trò quan trọng như v y nên sự phát triển của ngành du lịch bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện c sở v t ch t k thu t
Hệ thống c sở v t ch t k thu t bao g m: c sở lưu trú, c sở ph c v ăn uống, mạng lưới các cửa hàng thư ng nghiệp, c sở thể thao, y tế, các công tr nh
ph c v hoạt đ ng thông tin văn h a và c sở ph c v các dịch v b sung khác, trong đ khâu trung tâm của c sở v t ch t k thu t du lịch là các phư ng tiện
ph c v cho việc ăn ngh của khách
V v y quy mô và ch t lư ng của các c sở lưu trú ph c v cho khách du lịch chính là c sở để đánh giá c sở v t ch t k thu t của điểm du lịch
1.1.6 T ứ lãnh th du lị
1.1.6.1 Điể du ịch
iểm du lịch là c p th p nh t trong hệ thống phân vị trong phân vùng du lịch Về mặt l nh th , điểm du lịch c quy mô nhỏ Dù r t nhỏ, điểm du lịch cũng chiếm m t diện tích nh t định trong không gian Sự chênh lệch về diện tích gi a các điểm du lịch c thể tư ng đối lớn iểm du lịch cũng c thể hiểu là m t n i,
m t vùng hay m t đ t nước c sức h p dẫn đặc biệt đối với dân ngoài địa phư ng và c nh ng thay đ i nh t định trong kinh tế do hoạt đ ng du lịch gây nên
iểm du lịch là n i t p trung m t loại tài nguyên nào đ hay m t công tr nh riêng biệt ph c v du lịch hoặc kết h p cả hai ở qui mô nhỏ [35]
Theo Lu t Du lịch Việt Nam, "điể du ịch nơi có t i n uy n du ịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tha quan của kh ch du ịch" [22]
Trang 311.1.6.2 Khu du ịch
Khu du lịch là n i c tài nguyên du lịch h p dẫn, c khả năng thu hút khách
du lịch, l y hoạt đ ng du lịch làm chức năng Khu du lịch c diện tích khoảng vài trăm hoặc hàng ngàn hecta để xây dựng các công tr nh, c sở dịch v du lịch phù
h p với cảnh quan, môi trường của du lịch Kết c u hạ t ng, c sở v t ch t k thu t du lịch đảm bảo ph c v khách du lịch phù h p với đặc điểm của khu du
lịch
Theo Lu t Du lịch Việt Nam, khu du lịch " nơi có t i n uy n du ịch hấp dẫn với ưu thế về t i n uy n du ịch tự nhi n, được quy hoạch, đầu tư ph t triển nhằ đ p ứn nhu cầu đa dạn của kh ch du ịch, đe ại hiệu qu về kinh tế -
xã hội v ôi trườn " [22]
1.1.6.3 Cụ du ịch
C m du lịch là m t đ n vị t chức không gian du lịch, trong đ c nhiều tài nguyên đang đư c khai thác hoặc chưa đư c khai thác để ph c v cho du lịch
phát triển nhằm thu hút khách du lịch
C m du lịch " khôn ian ãnh thổ tập trun nhiều oại t i n uy n với
ột nhó c c điể du ịch đan khai th c hoặc dưới dạn tiề n n tron đó hạt nhân của nó ột hoặc v i điể du ịch có sức thu hút kh ch cao” [26, tr.12]
1.1.6.4 Tuyến du ịch
Tuyến du lịch là m t đ n vị t chức không gian du lịch, đư c tạo bởi nhiều điểm du lịch khách nhau về qui mô, t chức, sự đa dạng của các đối tư ng du
lịch với nhau trên l nh th
C sở tiền đề của việc xây dựng các tuyến du lịch là các điểm du lịch và hệ thống du lịch và hệ thống giao thông nên tuyến du lịch c thể là tuyến đường b , tuyến đường sắt, tuyến đường không
"Tuyến du ịch ộ trình i n kết c c khu du ịch, điể du ịch, cơ sở cun cấp dịch vụ du ịch, ắn với c c tuyến iao thôn đườn bộ, đườn sắt, đườn thủy, đườn h n khôn " [22]
1.1.6.5 Trun tâ du ịch
Trung tâm du lịch là sự kết h p l nh th của các điểm du lịch cùng loại hay khác loại Trên l nh th của trung tâm du lịch t p trung nhiều điểm du lịch, c
Trang 32khả năng thu hút khách du lịch r t lớn Các ngu n tài nguyên du lịch c thể không th t đa dạng nhưng tư ng đối t p trung và đư c khai thác m t cách cao
C sở v t ch t k thu t và c sở hạ t ng tư ng đối phong phú đủ để đ n, ph c v
và lưu khách trong m t thời gian dài, c khả năng tạo vùng du lịch r t cao
Trung tâm du lịch là m t hệ thống l nh th du lịch đặc biệt, hạt nhân của vùng du lịch Chính n đ tạo dựng b khung để cho vùng du lịch h nh thành và phát triển C quy mô nh t định về mặt diện tích, bao g m các điểm du lịch kết
h p với các điểm qu n cư và môi trường xung quanh Trung tâm du lịch c thể
c diện tích tư ng đư ng với diện tích của m t t nh [35]
1.1.6.6 ùn du ịch
Vùng du lịch là c p cao nh t trong hệ thống phân vị là m t kết h p l nh
th các á vùng, tiểu vùng, trung tâm và điểm du lịch Vùng du lịch c nh ng đặc trưng riêng về số lư ng và ch t lư ng Vùng du lịch như là m t t ng h p thể thống nh t của các đối tư ng và hiện tư ng tự nhiên, nhân văn, x h i bao g m
hệ thống l nh th du lịch và môi trường kinh tế - x h i xung quanh với chuyên môn h a nh t định trong l nh vực du lịch Tính chuyên môn h a là bản sắc của vùng du lịch, làm cho vùng này khác với vùng kia Về phư ng diện l nh th , vùng du lịch c diện tích r t lớn bao g m nhiều t nh Ngoài ra với hoạt đ ng du lịch mạnh mẽ, n còn bao g m cả các khu vực không du lịch 35]
1 2
1.2.1 T qu t ề ă át tr du lị V ệt
Nằm ở vị trí cửa ngõ giao lưu quốc tế, Việt Nam c điều kiện để phát triển giao thông cả về đường b , đường sắt, đường biển, đường hàng không nối với các quốc gia trên thế giới Tài nguyên du lịch Việt Nam đa dạng, giàu bản sắc cả
về thiên nhiên lẫn nhân văn tạo điều kiện cho chúng ta phát triển nhiều loại h nh
du lịch phong phú, h p dẫn như: ngh dưỡng, thể thao, nghiên cứu khoa học, h i
ch , h i nghị, festival dài ngày và ngắn ngày
Ở nước ta, nhờ thực hiện đường lối đ i mới về kinh tế cũng như khai thác tốt tài nguyên thiên nhiên của đ t nước, trong nh ng năm g n đây, ngành du lịch Việt Nam đ khởi sắc Số doanh nghiệp du lịch tăng đặc biệt là hệ thống c sở lưu trú du lịch với sự g p mặt của nhiều thành ph n kinh tế đ phát huy đư c hiệu quả tích cực g p ph n vào sự phát triển chung của ngành du lịch
Trang 33Trong nh ng năm g n qua, lư ng khách du lịch tăng không ngừng từ 13.900 lư t khách năm 2003 lên 42.500 lư t khách vào năm 2013 Thu nh p từ
du lịch năm 2003 đạt 22 ngh n tỷ đ ng, đến năm 2013, thu nh p từ du lịch đạt
Ngành Du lịch cũng đang g p ph n tạo công ăn việc làm, giải quyết an sinh
x h i ến năm 2013, đ c trên 1,7 triệu lao đ ng làm việc trong l nh vực du lịch, trong đ 550 ngh n lao đ ng trực tiếp và 1,2 triệu lao đ ng gián tiếp
1.2.1.1 T i n uy n du ịch tự nhi n
a Đị ì
ịa h nh c ý ngh a đặc biệt đối với sự phát triển du lịch Ở nước ta, các dạng địa h nh đặc biệt đang r t thu hút đư c khách du lịch như địa h nh Karst (đá vôi), địa h nh bờ biển và địa h nh đảo
ịa h nh Karst đư c tạo nên nh ng điểm du lịch h p dẫn, địa hình này t p trung chủ yếu ở Bắc B , Bắc Trung B M t số n i ở nước ta đang phát triển du lịch nhờ c địa h nh này như đ ng Phong Nha (Bố Trạch – Quảng B nh) đư c coi là hang nước đẹp nh t thế giới Bên cạnh đ chúng ta còn phải kể tới như
đ ng Tiên Cung, u Gỗ (Hạ Long), Tam Cốc – Bích ng (Ninh B nh), Hư ng Tích (Hà Tây) v.v… đang r t thu hút khách du lịch
Bờ biển nước ta dài 3260 km với nhiều cảnh quan phong phú, đa dạng, c nhiều b i tắm tốt còn ở dạng s khai, chưa bị ô nhiễm, đư c t p trung chủ yếu ở miền trung C nhiều b i tắm đẹp thích h p với loại hình du lịch ngh dưỡng biển như: Trà C , B i Cháy, Cửa Lò, Nha Trang, Vũng Tàu
Trang 34Nước ta c h n 3000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đ c nhiều hòn đảo c cảnh quan đẹp đ đư c khai thác ph c v du lịch như: Cát Bà, Phú Quốc, Côn ảo
b K í ậu
Khí h u Việt Nam là khí h u nhiệt đới m gió mùa r t thích h p cho việc phát triển du lịch Do nằm hoàn toàn trong vùng n i chí tuyến (2 l n mặt trời đi qua thiên đ nh) nên l nh th nh n đư c m t lư ng bức xạ mặt trời r t lớn Nhiệt
đ trung b nh hàng năm từ 220C – 270C, t ng lư ng nhiệt hoạt đ ng lên tới
80000C, t ng số giờ nắng 1.400 giờ iều đ cho th y các b i biển luôn chan hòa ánh nắng và thu hút m t lư ng khách trong nước và quốc tế đến đến ngh dưỡng, chủ yếu là vào mùa hè Tuy nhiên, khí h u Việt Nam cũng c sự phân h a phức tạp về mặt không gian và thời gian tạo nên tính mùa v du lịch và tạo nên nh ng loại h nh du lịch thích h p, ph thu c vào thời gian
c u ướ
Ở Việt Nam hiện c h n 2.000 km đường bờ biển, do quá tr nh chia cắt kiến tạo, do ảnh hưởng của chế đ thủy triều và s ng mà dọc đ t nước đ h nh thành nhiều b i tắm đẹp như S m S n (Thanh H a), Cửa Lò (Nghệ An), Lăng
Cô (Thừa Thiên – Huế), Nha Trang (Khánh Hòa) v.v thích h p đối với du lịch ngh dưỡng và loại h nh du lịch thể thao như lướt s ng, khám phá đại dư ng
ở Nha Trang (Khánh Hòa) Bên cạnh đ , nước ta còn c mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đ ng đều trên l nh th Dọc bờ biển khoảng 20 km gặp m t cửa sông, c khoảng 2.360 con sông c chiều dài trên 10 km trở lên iều này thu n
l i cho việc phát triển du lịch đi thuyền thưởng ngoạn cảnh v t ở hai bên bờ sông kết h p với thưởng thức m thực và liên hoan văn nghệ Chúng ta c thể kể tới như đi thuyền trên sông H ng, sông Hư ng, sông Cửu Long v.v… Bờ biển r ng kết h p với mạng lưới sông ngòi dày đặc là ngu n cung c p nh ng sinh v t c giá trị ph c v văn h a m thực và xu t kh u du lịch tại chỗ
Trong tài nguyên nước, c n phải n i đến tài nguyên nước khoáng ây là ngu n tài nguyên c giá trị du lịch an dưỡng và ch a bệnh trên thế giới, nh ng nước giàu ngu n nước khoáng n i tiếng như nước khoáng Kim Bôi (Hoà B nh),
H i Vân (B nh ịnh), Quang Hanh (Quảng Ninh), B nh Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu) v.v…
Trang 35d Tà uy t ự vật
Hiện nay chúng ta c các vườn quốc gia ph c v phát triển du lịch như: Cúc Phư ng (Ninh B nh), Ba V (Hà Tây), Cát Bà (Hải Phòng), Ba Bể (Bắc Kạn), Bạch M (Huế), Yondon ( ắc Lắc), Nam Cát Tiên ( ng Nai), Côn ảo (Bà Rịa- Vũng Tàu), hệ sinh thái m D i (Cà Mau), khu bảo t n Tràm Chim ( ng Tháp)
Việt Nam nằm ở n i gặp gỡ gi a các lu ng di cư đ ng thực v t, v thế tài nguyên sinh v t r t phong phú và đa dạng Diện tích rừng che phủ ở nước ta khoảng 37 % (2006), chủ yếu t p trung ở Bắc Trung B , Duyên hải Nam Trung
B và Tây Nguyên
thống kê đư c h n 800 loài cây gỗ, 332 loài thú, trên 1.000 loài chim và
330 loài bò sát, trong đ c nhiều loài quí hiếm Nước ta đ thành l p đư c 105 khu bảo t n thiên nhiên, bao g m 27 vườn quốc gia, 44 khu bảo t n thiên nhiên
và 34 khu rừng văn hoá, lịch sử, môi trường
1.2.1.2 Tài n uy n du ịch nhân v n
Ngày nay, việc phát huy các thế mạnh về tiền năng du lịch nhân văn để phát triển du lịch đư c Nhà nước quan tâm Việc phát triển du lịch nhân văn (Du lịch văn hoá) là cách để giáo d c lòng yêu nước, nh n thức trách nhiệm bảo vệ tài sản công của quốc gia, quản bá về h nh ảnh của đ t nước ra thế giới
Việt Nam với 54 dân t c anh em vẫn còn gi riêng bản sắc của mỗi vùng
Ch ng hạn như du khách tới Tây Nguyên, về việc thưởng ngoạn thắng cảnh văn hoá của Người Tây Nguyên còn c thể tham quan, t m hiểu đời sống của các dân
t c như Êđê, M nông, tham gia lễ h i âm Trâu, tham quan nhà Rông, uống
rư u c n, múa C ng Chiêng cùng bà con các dân t c Càng g n gũi với đ ng bào
Trang 36miền cao này, người ta càng cảm th y ngạc nhiên và dạt dào t nh cảm quý mến
ời sống của đ ng bào giản đ n nhưng tâm t nh khá sâu sắc Tưởng ngh của
đ ng bào và văn hoá truyền thống phong phú, vừa thực tế, vừa m m ng…
c Vă ẩ t ự
Mỗi quốc gia c m t quan niệm khác nhau và v v y h nh thành phong cách
m thực riêng cho m nh Ngày nay, việc đưa văn h a m thực vào các chư ng
tr nh du lịch đ trở nên ph biến ến Việt Nam, du khách c thể thưởng thức các hư ng vị m thực khác nhau của mỗi vùng, mỗi miền Du khách c thể thưởng thức m n phở với loại nước dung khác nhau, chả cá L Vọng (Hà N i); thưởng thức c m vua ở cố đô Huế; bò tái C u Mống ở Quảng Nam… T t cả đều tạo hướng đi mới cho ngành du lịch trong việc tạo ra nhiều sản ph m du lịch đ c đáo ph c v khách du lịch
1.2.2 T ề ă át tr du lị tỉ â Đ
Lâm ng là t nh miền núi phía nam Tây Nguyên c đ cao trung b nh 800 – 1000 m so với mực nước biển với diện tích tự nhiên khoảng 9.773,54 km 2 Bên cạnh đ Lâm ng còn giáp với nhiều t nh thành khác: phía đông giáp các
t nh Khánh Hòa và Ninh Thu n, phía tây nam giáp t nh ng Nai, phía nam – đông nam giáp t nh B nh Thu n, phía bắc giáp t nh ắk Lắk
ây là điều kiện vô cùng thu n tiện cho việc phát triển du lịch của t nh Lâm
ng n i chung và các vùng lân c n n i riêng khi c thể triển khai nhiều tour du lịch liên t nh với giao thông thu n tiện
Toàn t nh c thể chia làm ba vùng với năm thế mạnh: phát triển cây công nghiệp dài ngày, lâm nghiệp, khoáng sản, du lịch – dịch v và chăn nuôi gia súc
là l i thế vô cùng quan trọng để tiếp t c phát triển du lịch – dịch v với điều kiện kinh tế của vùng vô cùng năng đ ng như v y
Lư ng khách đến với Lâm ng ngày càng tăng từ năm 2003 – 2013, trong vòng khoảng 10 năm số lư ng khách đ tăng lên h n m t triệu lư t từ 1.150.000 lư t người vào năm 2003 tăng lên 2.432.500 lư t người năm 2010, với nh ng thế mạnh về tài nguyên Lâm ng đang thực sự thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế khi đến với Việt Nam
C sở v t ch t k thu t của Lâm ng ngày càng phát triển để ph c v cho
xu hướng phát triển của du lịch từ năm 2005 số c sở lưu trú là 442 c sở với
Trang 375.921 phòng nhưng đến năm 2010 Lâm ng đ c 808 c sở lưu trú với khoảng 11.422 phòng Lâm ng c n tiếp t c xây dựng và hoàn thiện h n c sở v t ch t
để c thể đáp ứng nhu c u của khách quốc tế và n i địa
Nhu c u lao đ ng trong ngành du lịch tại Lâm ng ngày càng tăng qua các năm, đến năm 2011 số lao đ ng trong ngành du lịch đạt 19.410 người lao
đ ng ây là d u hiệu vô cùng tích cực cho Lâm ng trong việc phát triển du lịch v c thể đáp ứng đư c nhu c u thực tế
V địa h nh chủ yếu là núi cao, cao nguyên và các thung lũng nhỏ nên Lâm
ng đư c bao bọc với các danh lam thắng cảnh n i tiếng là các cao nguyên, dãy núi n i tiếng như i Cù, đ i M ng M , thung lũng t nh yêu, núi Langbiang iều này hoàn toàn phù h p để Lâm ng tiếp t c phát triển du lịch ngh dưỡng, sinh thái, và phát triển thêm nhiều loại h nh du lịch ch a bệnh, du lịch mạo hiểm
b K í ậu
Lâm ng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí h u nhiệt đới gi mùa biến thiên theo đ cao Nhiệt đ thay đ i rõ rệt gi a các khu vực, càng lên cao nhiệt đ càng giảm Dựa vào l i thế địa h nh cùng khí h u mát mẻ ôn hòa quanh năm, Lâm ng là địa điểm lí tưởng để khách quốc tế và n i địa đến để
t n hưởng không khí trong lành Với khí h u như thế Lâm ng c điều kiện phát triển du lịch ngh dưỡng
c u ướ
Lâm ng là khu vực đ u ngu n c ngu n nước r t phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thủy điện r t lớn, với 73 h chứa nước, 92 đ p dâng Sông suối trên địa bàn Lâm ng phân bố khá không đ ng đều, m t đ trung
Trang 38bình 0,6km/km2 với đ dốc đáy nhỏ h n 1% Do đặc điểm địa h nh đ i núi và chia cắt mà h u hết các sông suối ở đây đều c lưu vực khá nhỏ và c nhiều ghềnh thác ở thư ng ngu n Nhờ v y mà Lâm ng c r t nhiều thác n i tiếng đẹp và hùng v như thác Pongour, thác Cam Ly, thác amb'ri, thác Prenn M t số
h c giá trị du lịch như H Xuân Hư ng, h Than Thở, h a Thiện, h Vạn Kiếp, h Mê Linh, h a Nhim, h Tuyền Lâm
Với nh ng địa điểm tham quan n i trên, tiềm năng sông nước của Lâm
ng áp d ng vào du lịch là hoàn toàn không hề kém cạnh với các t nh khác mà còn c ph n vư t tr i với hàng loạt các h , thác n i tiếng vô cùng phù h p với phát triển du lịch Với tiềm năng sông nước mạnh mẽ như v y, c nhiều điều kiện phát triển loại h nh du lịch mạo hiểm sông nước
d Tà uy s vật
Hiện nay Lâm ng c hai khu rừng quốc gia: vườn quốc gia Bidoup Núi
Bà và m t ph n vườn quốc gia Cát Tiên Với hệ đ ng thực v t vô cùng phong phú và đa dạng: 128 họ đ ng v t thu c 31 b và h n 2000 loại thực v t, trong đ
có h n 400 loại gỗ quý khác nhau ặc biệt ở Lâm ng còn c rừng thông à Lạt c thể khai thác các loại h nh du lịch như: học t p, nghiên cứu sinh v t học…
b s vă
Không gian c ng chiên Tây Nguyên là loại h nh diễn t u c ng chiên đặc sắc dựa theo cách sắp xếp giai điệu phù h p với bối cảnh các lễ h i gắn với sinh hoạt tín ngưỡng do c ng đ ng dân cư dân làng bản ở Tây Nguyên sáng tạo và lưu gi Hiện nay tại các bản dân t c Mạ, Chu Ru ở Lâm ng còn khoảng 2700 b c ng chiên đư c coi là tài nguyên du lịch quý giá của Lâm ng, là tiền đề xây dựng các sản ph m du lịch đặc thù, h p dẫn khách du lịch tham gia, t m hiểu
c ễ
Trang 39Với h n 40 dân t c anh em cùng sinh sống, Lâm ng c nhiều tiềm năng
du lịch lễ h i vô cùng to lớn Với r t nhiều lễ h i của các dân t c như lễ h i đâm trâu, cúng c m mới, Trong đ c hai lễ h i hàng năm thu hút nhiều khách quốc
tế và n i địa nh t: festival hoa à Lạt, lễ h i văn h a trà
Với vị trí địa lí thu n l i cùng với nh ng tài nguyên tự nhiên và nhân văn
vô cùng phong phú, Việt Nam c điều kiện thu n l i cho du lịch phát triển Du lịch nước ta đang c nh ng bước phát triển vư t b c đ ng g p lớn vào c c u chuyển dịch kinh tế của đ t nước Tuy nhiên bên cạnh đ nước ta vẫn chưa thể khai thác tối đa nh ng tài nguyên để ph c v cho sự phát triển du lịch, v v y Việt Nam c n c nh ng chính sách phù h p để du lịch phát triển h n n a, góp
ph n chuyển dịch c c u kinh tế của đ t nước
Lâm ng là địa danh du lịch n i tiếng ở trong nước và quốc tế với nhiều tiềm năng về vị trí địa lí, tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn Du lịch Lâm ng gi vai trò hết sức quan trọng trong chiến lư c phát triển du lịch Việt Nam n i chung và cho phát triển kinh tế x h i Lâm ng n i riêng Ngành du lịch Lâm ng đư c xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, làm đ ng lực thúc đ y nhiều ngành kinh tế khác
Trang 40C 2 –
2 1 ổ –
à Lạt, thành phố nằm ở Nam Tây Nguyên đư c bác s A.E.Yersin phát
hiện và đ đư c người Pháp xây dựng thành “Th nh phố n hỉ dưỡn ” Trải qua
h n 115 năm h nh thành và phát triển à Lạt vẫn gi v ng vai trò ngh dưỡng
đư c đặt ra từ đ u
à Lạt c diện tích tự nhiên 39.105 hecta à Lạt còn là t nh lỵ của t nh Lâm ng, là trung tâm du lịch ngh dưỡng, đào tạo và nghiên cứu khoa học của
cả nước à Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên hùng v
Về phía Bắc thành phố à Lạt giáp với huyện Lạc Dư ng, về phía ông và ông Nam giáp với huyện n Dư ng, về phía Tây và Tây Nam giáp với hai huyện Lâm Hà và ức Trọng
Trải qua nhiều thời kỳ thay đ i, hiện nay tọa đ thành phố à Lạt đư c xác định như sau:
- iểm cực Bắc: 12o04' đ v Bắc
- iểm cực Nam: 11o52' đ v Bắc
- iểm cực Tây: 108o20’ đ kinh ông
- iểm cực ông: 108o35’ đ kinh ông
Thành phố à Lạt đư c bao bọc bởi hệ thống các d y núi:
- Phía Bắc và Tây Bắc giới hạn bởi d y Chor mui, Y a Myut (1.816m), Tây Bắc dựa vào chân d y núi Chư Yang Kae (1.921m), thu c qu n s n Lang Biang mà đ nh cao nh t là Chư Yang Sinh (1.408m)
- Phía ông là chân d y núi Bi Doup (2.278m) dốc xuống cao nguyên Dran
- Phía ông Nam chắn bởi d y Cho Proline (1.629m)
- Phía Nam và Tây Nam c d y núi Voi (1.754m) và Yàng S reng bao bọc
ư c thiên nhiên ban tặng nhiều ưu ái, à Lạt h i t nhiều điều kiện để phát triển du lịch: điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, địa h nh, khí h u, sông ngòi, hệ
đ ng thực v t) và điều kiện kinh tế – x h i (dân cư – dân t c, CSHT, CS VCKT,…)