1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao nhận thức của sinh viên môi trường về giao thông xanh

50 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒNBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN MÔI TRƯỜNG VỀ GIAO THÔNG XANH Mã số đề tài: SV2014-45 Thuộc nhóm

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN MÔI TRƯỜNG VỀ GIAO THÔNG XANH

Mã số đề tài: SV2014-45

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học môi trường

Chủ nhiệm đề tài: Trần Tuyết LinhThành viên tham gia: Trần Thị Bích Phượng - Nguyễn Hoàng Ngọc Kim

Người hướng dẫn: TS Đỗ Thị Mỹ Liên

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 7 tháng 9 năm 2015

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN MÔI TRƯỜNG VỀ GIAO THÔNG XANH

Mã số đề tài: SV2014-45

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 7 tháng 9 năm 2015

Trang 3

Lời cam đoan

Chúng tôi xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu khoa học với tên đề tài "Nâng caonhận thức của sinh viên môi trường về Giao thông xanh" là công trình của riêngchúng tôi Và chúng tôi khẳng định:

 Những nội dung có vận dụng kết quả nghiên cứu từ công trình của người khác

là luôn được trích dẫn đầy đủ các nguồn tài liệu tham khảo

 Những nội dung được thực hiện cùng các cộng sự thì phần công trình thuộc

về người khác và phần đóng góp của bản thân là luôn được nêu rõ

Tp Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 9 năm 2015

Trần Tuyết LinhTrần Thị Bích PhượngNguyễn Hoàng Ngọc Kim

i

Trang 4

BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

SINH VIÊNNâng cao nhận thức của sinh viên môi trường về Giao thông xanh

Mã số: SV 2014-45

1 Vấn đề nghiên cứu:

Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông trên địa bàn tại thành phố

Hồ Chí Minh Đánh giá lượng phát thải CO2 từ xe máy, nhận thức của sinhviên về Giao thông xanh và đề xuất biện pháp giảm ô nhiễm không khí

2 Mục đích nghiên cứu/mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá sự hiểu biết của sinh viên khoa Môi trường về Giao thông xanh và

xu hướng sử dụng phương tiện xanh

- Tính toán lượng CO2 phát thải trong quá trình sử dụng xe máy

- Đề xuất các giải pháp đưa những phương tiện giao thông xanh đến gần hơnvới các bạn sinh viên

3 Nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu/câu hỏi nghiên cứu:

- Tổng quan về Giao thông xanh và ô nhiễm không không khí do phương tiệngiao thông mang lại

- Khảo sát nhận thức của sinh viên Khoa Môi trường về Giao thông xanh

- Các giải pháp nâng cao nhận thức sinh viên về Giao thông xanh và khuyếnkhích, vận động sinh viên sử dụng phương thiện xanh

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

- Phương pháp xử lý số liệu, thống kê mô tả

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

5 Kết quả nghiên cứu:

- Lượng CO2 phát thải từ xe máy trung bình trên đầu sinh viên được ước tính

là khá cao, vào khoảng 25806.084kg/năm

- Đề ra những giải pháp quản lý, tuyên truyền nhằm giảm lượng khí phát thải

và nâng cao chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố HCM

ii

Trang 5

Lời cảm ơn

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài “Nâng cao nhận thức của sinh viên Môitrường về Giao thông xanh”, nhóm em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tư vấnnhiệt tình cho đề tài nghiên cứu Nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

TS Đỗ Thị Mỹ Liên và TS Lê Công Nhân, là giảng viên khoa Khoa học môitrường – trường Đại học Sài Gòn, là cán bộ trực tiếp hướng dẫn nhóm em làmnghiên cứu Cảm ơn thầy, cô đã quan tâm, hướng dẫn và góp ý tận tình giúp nhóm

em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này

Tập thể qúy thầy cô khoa Khoa học môi trường - trường Đại học Sài Gòn.Thầy cô đã những người đã cung cấp cho nhóm em các kiến thức cơ bản, nó là nềntảng để nhóm em thực hiện đề tài

Các anh, chị, các bạn, các em đã nhiệt tình hỗ trợ, động viên nhóm trong suốtthời gian qua

Trân trọng cảm ơn!

Sài Gòn, ngày 7 tháng 9 năm 2015

iii

Trang 6

Mục lục

1.1 Giao thông xanh 4

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Xu hướng Giao thông xanh hiện nay 5

1.1.2.1 Thế giới 5

1.1.2.2 Việt Nam 9

1.2 Ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông 11

1.2.1 Thực trạng ô nhiễm không khí do giao thông hiện nay 11

1.2.2 Các tác nhân gây ô nhiễm và sự ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng[1] 12

1.2.2.1 Carbon monoxide (CO) 13

1.2.2.2 Nitrogen monoxide (NO) 13

1.2.2.3 Hydrocarbon 14

1.2.2.4 Sulfur dioxide (SO2) 14

1.2.2.5 Bồ hóng 14

1.2.2.6 Chì 14

iv

Trang 7

Mục lục v

1.2.3 Ảnh hưởng của các tác nhân đến môi trường 15

1.2.3.1 Thay đổi nhiệt độ khí quyển 15

1.2.3.2 Ảnh hưởng đến sinh thái 16

2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN KHOA MÔI TRƯỜNG VỀ GIAO THÔNG XANH 17 2.1 Kết quả khảo sát 17

2.1.1 Khảo sát chung nhu cầu di chuyển của sinh viên khoa Môi trường 17

2.1.2 Nhu cầu sử dụng xe máy của sinh viên 18

2.1.3 Nhu cầu sử dụng phương tiện xe buýt, xe đạp, đi bộ của sinh viên khoa Môi trường 20

2.1.4 Mức độ hiểu biết của sinh viên về Giao thông xanh 23

2.2 Nhận xét kết quả khảo sát 25

2.3 Thảo luận 26

2.4 Tính lượng CO2 phát thải 27

3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC SINH VIÊN MÔI TRƯỜNG VỀ GIAO THÔNG XANH 29 3.1 Giải pháp tuyên truyền 29

3.2 Giải pháp quy hoạch 30

3.3 Giải pháp chính sách 31

3.4 Đề xuất nhà trường 32

Trang 8

Danh sách hình vẽ

1.1 Xe Bio-Bus chạy bằng khí thải và thức ăn thừa của con người 6

1.2 Làn đường dành riêng cho xe đạp ở Mỹ 7

1.3 Poster 4 năm chương trình Ecobici ở Mexico 8

1.4 Ngày đi bộ vì môi trường ở Hội An 26/9/2010 10

1.5 Tỷ lệ phát thải chất gây ô nhiễm do các phương tiện cơ giới đường

bộ của Việt Nam 12

2.1 Biểu đổ thể hiện khoảng cách từ nhà đến trường của sinh viên 18

2.2 Biểu đồ thể hiện số tiền phải chi trả trong 1 tuần đối với SV đi xe máy 19

2.3 Mức độ hiểu biết về việc đi xe máy gây ÔNKK 19

2.4 Biểu đồ thể hiện sự thuận tiện khi đi xe máy của sinh viên 20

2.5 Mức độ đánh giá về sự phù hợp của các vấn đề giá xăng, phí đườngbộ, 20

2.6 Biểu đổ thể hiện khoảng cách ảnh hưởng đến việc đi bộ 21

2.7 Biểu đổ thể hiện khoảng cách ảnh hưởng đến việc chọn xe buýt 21

2.8 Biểu đổ thể hiện khoảng cách ảnh hưởng đến việc chọn xe đạp 22

2.9 Biểu đồ mô tả lí do sinh viên chọn phương tiện công cộng đi lại 22

2.10 Mức độ hài lòng đối với hệ thống phương tiện công cộng ở TPHCM 23

2.11 Mức độ hiểu biết về khái niệm Giao thông xanh 23

2.12 Biểu đồ thể hiện đánh giá của sinh viên về lợi ích mà GTX mang lại 24

2.13 Mức độ đánh giá mặt hạn chế của GTX hiện nay 24

2.14 Biểu đồ thể hiện mức độ sẵn lòng của sinh viên về việc tham gia sửdụng phương tiện GTX 25

vi

Trang 9

Danh sách bảng

1.1 Phát thải khí nhà kính của các ngành do tiêu thụ năng lượng 11

1.2 Tỷ lệ phần trăm phát thải khí nhà kính của các ngành 12

2.1 Nhu cầu sử dụng phương tiện đi lại của sinh viên 18

2.2 Lượng CO2 phát thải trong việc đi xe máy của sinh viên 28

3.1 Bảng so sánh doanh thu hiện tại và theo đề xuất 33

B.1 Tỉ lệ phát thải CO2 của nhiên liệu 39

B.2 Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của các loại phương tiện 39

vii

Trang 10

viii

Trang 11

Mở đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài

Bảo vệ môi trường đang là vấn đề nóng và được toàn xã hội quan tâm nhấthiện nay, của tất cả các quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không ngoại lệ Hoàcùng nhịp phát triển với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang từng bước vữngchắc xây dựng cho mình một nền kinh tế phát triển bảo đảm cho sự tăng trưởngnhanh về mặt kinh tế với mục tiêu xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh, côngbằng, văn minh Quá trình phát triển kinh tế là quá trình đi kèm nhiều ngành, lĩnhvực trong đó bao gồm cả ngành giao thông vận tải, giúp cho các họat động kinh tếđược thực hiện một cách suôn sẻ với vai trò là phương tiện chuyên chở hàng hoá,khách hàng Bên cạnh những mặt tích cực, thì sự gia tăng các phương tiện giaothông cũng góp phần làm thay đổi chất lượng môi trường đặc biệt là môi trườngkhông khí khá nghiêm trọng Một số đánh giá cho thấy, các phương tiện giao thôngđang thải ra môi trường không khí một lượng lớn các chất như bụi, CO, N Ox, SOx,hơi xăng dầu, bụi chì, benzen

Theo số liệu từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, thời gian trước năm 2010, cả nước

có khoảng 20 triệu ô tô và xe máy, đến quý 1/2013 thì lên tới hơn 37 triệu xe Nhưvậy, số xe máy nước ta hiện có đã vượt quá con số 36 triệu xe máy đề ra vào năm

2020 trong bản “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2030”

Hằng ngày, chỉ cần một nửa số phương tiện trên hoạt động cũng đã thải ramôi trường một lượng lớn các khí độc hại, trong đó, có nhiều thành phần gây nênhiệu ứng nhà kính, gây ra các loại bệnh viêm nhiễm đường hô hấp cho chính ngườitham gia giao thông và cả người đi đường Vì thế, việc đưa ra và thực thi những giải

1

Trang 12

Mở đầu 2pháp nhằm hạn chế ô nhiễm, góp phần giảm mức độ ô nhiễm không khí đô thị nóiriêng và ô nhiễm môi trường nói chung là hết sức cần thiết.

Chính vì vậy, mục tiêu chúng ta cần hướng đến hiện nay là “Xây dựng mộtCộng Đồng Xanh vì một Đô Thị Xanh với hệ thống Giao Thông Xanh” Chúng ta

có thể hiểu Giao Thông Xanh là các phương tiện giao thông hạn chế thải khí CO2

và các loại khí độc hại khác ra môi trường sống Việc sử dụng các phương tiện giaothông thân thiện với môi trường đang được cộng đồng quan tâm như xe buýt, xeđạp và đi bộ

Là sinh viên khoa Môi trường, chúng tôi nghĩ việc góp phần “Nâng cao nhậnthức của sinh viên môi trường về Giao thông xanh” nói riêng và toàn thểsinh viên nói chung là hết sức cần thiết, vì tính nhân văn, thân thiện môi trường.Dựa trên kết quả đánh giá về nhận thức của sinh viên khoa Môi trường trường Đạihọc Sài Gòn đối với đề tài, chúng tôi sẽ đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao nhậnthức của sinh viên về những lợi ích mà Giao thông xanh mang lại cho sức khỏe conngười và môi trường sống xung quanh

2.Đối tượng nghiên cứu

Nhận thức của sinh viên khoa Môi trường trường Đại học Sài Gòn về những vấn đềGiao thông xanh

3.Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá sự hiểu biết của sinh viên khoa Môi trường trường Đại học Sài Gòn vềGiao thông xanh và xu hướng sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môitrường của sinh viên

- Đồng thời đề xuất các giải pháp đưa những phương thiện giao thông xanh đến gầnhơn với các bạn sinh viên

4.Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về Giao thông xanh và ô nhiễm không không khí do phương tiện giaothông mang lại

Trang 13

5.Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập dữ liệu

Để có cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, tác giả đã tham khảo các tàiliệu, sách, báo, internet có liên quan đến Giao thông xanh Bên cạnh đó tác giả cũngtham khảo các thông tin về quy định, quyết định của các Bộ Tài Nguyên và Môitrường, Bộ Giao Thông Vận Tải,

* Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

- Phương pháp thực hiện: làm phiếu điều tra và tiến hành khảo sát một cách ngẫunhiên các sinh viên khoa Môi trường

- Đối tượng khảo sát: sinh viên khoa Môi trường

- Nội dung khảo sát:

+ Những vấn đề xung quanh việc sử dụng phương tiện đi lại hằng ngày của các bạnsinh viên

+ Hiểu biết về Giao thông xanh và những mặt lợi, hại mà GTX mang lại cho conngười và môi trường

+ Tuyên truyền, kêu gọi sinh viên sử dụng phương tiện giao thông thân thiện vớimôi trường

- Số phiếu khảo sát: 300 phiếu

*Phương pháp xử lý số liệu, thống kê mô tả

Dựa trên số liệu khảo sát, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, xử lý,thống kê các thông tin điều tra Từ đó, đưa ra các nhận xét, đánh giá nhận thứccủa sinh viên về các vấn đề môi trường, hiểu biết đối với Giao thông xanh

*Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Trang 14

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ XUNG

QUANH GIAO THÔNG XANH

VÀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO GIAO THÔNG

Cùng với cuộc sống ngày càng phát triển hiện nay, con người càng đòi hỏi caohơn về môi trường sống, do đó những sản phẩm xanh không ngừng ra đời Giaothông xanh chính là loại hình giao thông mới không ô nhiễm hoặc ít ô nhiễm, phùhợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Chúng ta cũng biết rằng sự ra đời và phát triển của ô tô đã cống hiến rấtlớn cho nền văn minh loài người Tuy nhiên, lượng khí thải mà ô tô thải ra đangngày càng tăng cao trong các thập kỉ gần đây và cũng là một trong những nguyênnhân gây ô nhiễm không khí hiện nay Ngoài ra, lượng CO2, CO, N Ox, Pb, CH4,bụi, được thải ra trong quá trình đốt nhiên liệu của động cơ cũng gây nguy hạicho sức khỏe con người Vì vậy, việc phát triển Giao thông xanh chính là một quá

4

Trang 15

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 5trình đa dạng hóa năng lượng, phát triển hệ thống giao thông bền vững và đề xướngnhững phương tiện giao thông dùng nhiên liệu sạch.

1.1.1 Khái niệm

Giao thông xanh là thuật ngữ để chỉ các phương tiện giao thông hạn chế thảikhí CO2 và các loại khí độc hại ra môi trường, là việc thiết kế, thi công các côngtrình giao thông hướng đến sự thân thiện với môi trường

Khái niệm Giao thông xanh ra đời đã nhận được nhiều quan tâm từ cộng đồngnhằm mục tiêu tạo dựng một môi trường sống trong lành và vững bền trong tươnglai Các phương tiện sử dụng sức người, sức kéo của động vật, các năng lượng táitạo là các phương tiện Giao thông xanh vì chúng không thải hoặc thải ít khí CO2 ramôi trường Việc sử dụng hình thức đi bộ, đi xe đạp và sử dụng các loại phương tiệndùng năng lượng điện, năng lượng mặt trời, năng lượng gió là tham gia Giao thôngxanh Bên cạnh đó, xe buýt tuy vẫn dùng nhiên liệu xăng dầu là chủ yếu nhưng vìlượng khí thải CO2 trên đầu người thấp hơn các phương tiện khác nên cũng đượccoi là phương tiện Giao thông xanh Như vậy các phương tiện Giao thông xanh cóthể sử dụng là xe đạp, xe đạp điện, xe buýt và đi bộ.[2]

1.1.2 Xu hướng Giao thông xanh hiện nay

Trang 16

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 6

• Du lịch thông minh: các công ty du lịch tư vấn lập kế hoạch cho các doanhnghiệp, trường học và người dân, để hỗ trợ họ giảm sử dụng xe

• Khuyến khích đi bộ: thị trưởng các thành phố luôn khuyến khích người dân đi

bộ nhiều hơn vì hình thức đó vừa mang lại sức khỏe và còn đem lại lợi ích chomôi trường, kinh tế và cộng đồng

• Xe buýt sạch: xe buýt hybrid-bus mang lại lợi ích về môi trường, giảm gần

20000 tấn CO2 phát thải một năm ở thủ đô

• Phanh tái tạo: là một phần cải tiến của xe lửa, tiết kiệm lên đến 25% điệnnăng sử dụng

• Nguồn London: năm 2011 ra mắt mạng lưới sạc xe điện, toàn thành phố có tới

1300 điểm nạp năng lượng

Còn rất nhiều chương trình khuyến khích người dân sử dụng phương tiện đi lạicông cộng - thân thiện với môi trường ở nước Anh, tất cả chỉ nhằm một mục đích

là bảo vệ môi trường và sức khỏe cho người dân của họ

Hình 1.1: Xe Bio-Bus chạy bằng khí thải và thức ăn thừa của con người

(Nguồn:www.cafebiz.vn)

* Copenhagen – Đan Mạch

Thủ đô Copenhagen đứng đầu nhiều danh sách toàn cầu về sức khỏe vì là nơi

có văn hóa đi xe đạp và giảm lượng khí thải CO2 nhiều trong thập niên qua Kể từnăm 2005 lượng khí nhà kính giảm 20%, đây là một phần trong kế hoạch của chính

Trang 17

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 7phủ để biến Copenhagen trở thành thủ đô trung tính carbon đầu tiên trên thế giớivào năm 2015.

Mỗi ngày có 50% người dân ở Copenhagen đi làm, đi học bằng xe đạp và có tớigần 400km làn đường xe đạp trong thành phố với khoảng 36.000 người đi xe đạp tạimột số khu chính hàng ngày Như vậy, hằng năm thủ đô này đã giảm thiểu hơn 90.000tấn khí CO2 thải ra môi trường xung quanh và đã được tờ báo The Guardian vàtạp chí The Economist của Anh xếp hạng là một trong những thành phố lành mạnh

Áp dụng Giao thông xanh tại một số quốc gia châu Mỹ

* Hoa Kỳ

Việc sử dụng các phương tiện giao thông công cộng rất được người Mỹ coitrọng vì giao thông công cộng mang lại việc làm cho người lao động, lợi nhuận chocác công ty và tiết kiệm được chi phí đi lại Hệ thống giao thông công cộng đóng vaitrò quan trọng trong việc tạo ra một quốc gia lành mạnh, tạo ra ít hơn 95% khí CO,

ít hơn 90% các hợp chất VOC và khoảng một nửa lượng khí CO2, N Ox Ngoài giảm

ô nhiễm không khí, việc sử dụng phương tiện công cộng còn mang lại lợi ích cho sứckhỏe con người như giảm tỷ lệ người bị nhiễm các bệnh đường hô hấp và tim mạch,giảm tỷ lệ tai nạn giao thông, chất lượng cuộc sống được nâng cao Người dân ở Mỹđược khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng như: xe buýt, tàu điện, xe đạp,

đi bộ, cho việc đi làm, học tập và du lịch

Hình 1.2: Làn đường dành riêng cho xe đạp ở Mỹ

Trang 18

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 8

* Mexico

Mexico đã và đang tiếp tục triển khai, phát động chương trình Ecobici, nhằmkêu gọi người dân tăng cường sử dụng xe đạp như một cách giảm ô nhiễm và giúprèn luyện sức khỏe

Người sử dụng Ecobici chỉ cần trả phí 400 peso mỗi năm để tham gia chươngtrình Khi có nhu cầu, họ chỉ cần trình thẻ tại trạm và có thể sử dụng xe đạp Ướctính đến cuối năm 2012 có hơn 3 triệu lượt người tham gia sử dụng, tăng từ 15%đến 20% mỗi tháng Chương trình đã góp phần làm giảm thiểu hơn 300 tấn khí thải

CO2, tiết kiệm nguồn tài chính đáng kể và mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, sứckhỏe

Chương trình Ecobici được đánh giá là chương trình sử dụng phương tiện giaothông công cộng lớn nhất châu Mỹ Latinh, chỉ sau một số thành phố ở châu Âu.Hiện nay, chương trình đang lan rộng sang các nước, thành phố trong khu vực

Hình 1.3: Poster 4 năm chương trình Ecobici ở Mexico

(Nguồn:www.en.wikipedia.org)

Áp dụng Giao thông xanh tại một số quốc gia châu Á

* Singapore

Năm 2001, chương trình Không ô tô đã được phát động ở Singapore Năm

2006, chương trình chuyển thành Giao thông xanh, nhằm vận động người dân đi xebuýt, tàu điện, xe đạp, đi bộ và sử dụng các xe đạt chuẩn xanh Tuần lễ Giao thôngxanh ở Singapore được xem là một hoạt động nâng cao nhận thức cho toàn thể cộng

Trang 19

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 9đồng, là tuần để mọi người cùng suy nghĩ và thử nghiệm các hình thức Giao thôngxanh Các nhân viên ở các cơ quan cũng được vận động sử dụng xe buýt cho việc đilàm.

Ngoài ra, chính phủ nước này lúc nào cũng khuyến khích người dân sử dụng phươngtiện công cộng để giảm tỉ lệ tăng của các phương tiện, giảm tắc đường, ô nhiễm môitrường và đưa ra một số chính sách như tiến tới không sử dụng xăng chì, áp dụngcác tiêu chuẩn khí thải cho xe gắn máy, .nhằm mục đích bảo vệ môi trường sốngcho người dân

* Trung Quốc

Trung Quốc cắt giảm lượng phương tiện giao thông để giảm ô nhiễm như ưuđãi xe thân thiện môi trường, hạn chế lượng xe đăng ký mới cũng như khuyến khích

sử dụng các loại phương tiện sạch

Từ năm 2013, các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, QuảngChâu, Qúy Dương, Hàn Châu bắt đầu hạn chế mua bán xe hơi sử dụng xăng Tạithủ đô Bắc Kinh, theo kế hoạch làm sạch không khí trong vòng 5 năm (2013-2017),tổng lượng xe trong thành phố sẽ bị hạn chế còn dưới sáu triệu

Nội các Trung Quốc đã quyết định miễn thuế cho người mua các phương tiện

sử dụng năng lượng mới như điện hoặc pin nhiên liệu, bắt đầu từ tháng 9/2014 đếncuối năm 2017 Chính phủ nước này đặt mục tiêu đến năm 2020, sẽ có năm triệuphương tiện sử dụng năng lượng mới được đưa vào sử dụng Ngoài ra, nước nàycũng khuyến khích người dân đi bộ, đi xe đạp và các phương tiện thân thiện với môitrường khác để đi lại nhằm làm giảm biến đổi khí hậu

1.1.2.2 Việt Nam

Bắt đầu từ tháng 5/2008, tuần lễ Giao thông xanh được phát động ở Hà Nội.Chiến dịch đầu tiên, được hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới trong khuôn khổ của NgàySáng tạo Việt Nam, hơn 30 công sở và khoảng 3.595 người đã chuyển sang sử dụngphương tiện Giao thông xanh Năm 2009, chiến dịch Giao thông xanh hướng đến các

Trang 20

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 10nhân viên tại các công sở ở Hà Nội, khuyến khích họ sử dụng các loại hình phươngtiện giao thông như xe đạp, xe buýt, đi bộ vì môi trường bền vững.

Cùng hưởng ứng thông điệp Giao thông xanh, tại Hội An vào ngày 22/9 hằngnăm cũng tổ chức chương trình Ngày không khói xe “Car Free Day”, đây là hoạtđộng nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đô thị cổ Chương trình thu hút đôngđảo du khách trong và ngoài nước cùng đạp xe diễu hành qua các khu phố cổ Ngoài

ra, chương trình còn tổ chức các hoạt động vui chơi và các cuộc thi liên quan đếnvăn hóa giao thông, thu hút đông đảo các bạn học sinh, đoàn viên, thanh niên thamgia

Còn tại Thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay có 28 chiếc “xe buýt xanh” chạybằng khí nén thiên nhiên CNG đã được đưa vào hoạt động Xe buýt chạy CNG tiếtkiệm được 30 – 45% chi phí nhiên liệu so với chạy dầu diesel và không gây ô nhiễmmôi trường “Xe buýt xanh” còn trang bị hệ thống định vị toàn cầu GPS, thùng vé

tự động, camera quan sát đảm bảo an ninh, thiết bị giám sát hành trình, hệ thốngbáo trạm tự động, mang lại sự tiện lợi cho hành khách Đây là hoạt động gópphần thực hiện cuộc vận động người dân sử dụng phương tiện công cộng thay chophương tiện cá nhân, thực hiện có hiệu quả giảm ùn tắc giao thông, chủ động kìmphát khí thải, ứng phó biến đổi khí hậu ở Thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài ra, Trung tâm Hành động vì Sự phát triển Đô Thị - một tổ chức Phichính phủ Việt Nam và Trung tâm UNESCO-CEP cũng thường xuyên tổ chức cácchương trình, sự kiện kêu gọi mọi người sử dụng phương tiện giao thông thân thiện

để bảo vệ môi trường sống

Hình 1.4: Ngày đi bộ vì môi trường ở Hội An 26/9/2010

Trang 21

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 11

1.2.1 Thực trạng ô nhiễm không khí do giao thông hiện nay

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, lượng phương tiện giao thông cơ giới

ở nước ta không ngừng tăng cao, để phục vụ cho nền kinh tế và nhu cầu đi lại của

người dân

Theo số liệu của Cục đăng kiểm Việt Nam, tại thời điểm 31/12/1999 cả nước

có 460.000 ô tô, 5.585.000 xe máy, đến cuối năm 2004 có 523.509 ô tô, khoảng 13

triệu xe máy, đến quý 1/2013 thì đã lên tới 37 triệu xe máy Hiện tại phần lớn ô tô,

xe máy tập trung ở các khu vực đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ

Chí Minh gây ô nhiễm môi trường hết sức nặng nề

Vào năm 1994, Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (ICCP) đã có hướng

dẫn phương pháp kiểm kê và ở Việt Nam đã tiến hành kiểm kê tình hình phát thải

khí nhà kính trong những ngành tiêu thụ năng lượng (năm 1994 được chọn là năm

tiêu biểu cho nửa đầu thập kỷ 1990) và được trình bày ở bảng 1.1 dưới đây:[3]

Bảng 1.1: Phát thải khí nhà kính của các ngành do tiêu thụ năng lượng

(đơn vị: nghìn tấn)

Sản xuất điện 4115,07 0,109 0,045 11,759 0,836 0,246 2,979Công nghiệp - xây dựng 7671,17 0,433 0,081 22,061 5,199 0,931 5,359Giao thông vận tải 3634,43 0,465 0,043 35,822 158,724 30,342 1,365Dịch vụ/thương mại 1974,69 0,242 0,022 2,421 19,198 1,964 1,118Nông, lâm, ngư 887,73 0,098 0,007 14,537 12,355 2,446 0,511Các ngành khác 1490,87 0,385 0,013 2,155 1,590 0,222 0,812Tổng cộng 19773,96 1,732 0,211 88,755 197,902 36,151 12,144

Trang 22

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 12

Bảng 1.2: Tỷ lệ phần trăm phát thải khí nhà kính của các ngành

Tổng cộng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

Bảng 1.2 cho thấy được rằng ngành giao thông vận tải có ảnh hưởng rất lớnđến môi trường sống, mặt khác, từng loại phương tiện khác nhau, sẽ thải ra nhữngloại khí thải khác nhau: như xe máy (chiếm khoảng 95% lượng xe cơ giới) phát thảichính CO, CmHm và VOC: xe tải phát thải nhiều SO2, N Ox, [3]

Hình 1.5: Tỷ lệ phát thải chất gây ô nhiễm do các phương tiện cơ giới đường bộ

của Việt Nam

1.2.2 Các tác nhân gây ô nhiễm và sự ảnh hưởng đến sức

Trang 23

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 13

- Động cơ xăng: sử dụng nhiên liệu xăng (phân đoạn nhẹ trong quá trình chưng cấtdầu mỏ, gồm các hidrocarbon có nhiệt độ sôi từ 40-1200C)

- Động cơ diesel: dùng loại nhiên liệu là dầu diesel hay dầu nặng là phân đoạn củacác hidrocarbon có nhiệt độ sôi cao hơn

1.2.2.1 Carbon monoxide (CO)

Là sản phẩm khí không màu, không mùi, không vị, sinh ra do oxy hóa khônghoàn toàn carbon trong nhiên liệu và trong điều kiện thiếu oxygen CO ngăn cản

sự dịch chuyển của hồng cầu trong máu làm cho các bộ phận của cơ thể bị thiếuoxygen Nạn nhân bị tử vong khi 70% số hồng cầu bị khống chế (khi nồng độ COtrong không khí lớn hơn 1000 ppm) Ở nồng độ thấp hơn, carbon monoxide cũng cóthể gây nguy hiểm lâu dài đối với con người: khi nồng độ 20% hồng cầu bị khốngchế, nạn nhân bị nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn và khi tỉ số này lên đến 50% não

bộ con người bắt đầu bị ảnh hưởng mạnh

1.2.2.2 Nitrogen monoxide (NO)

Là họ các nitrogen oxides, trong đó NO chiếm đa phần N Ox được hình thành

do N2 tác dụng với O2 ở điều kiện nhiệt độ cao (vượt qua 1100C) Nitrogen monoxide(x=1) không nguy hiểm nhiều, nhưng lại là cơ sở để tạo ra nitrogen dioxide (x=2).Nitrogen dioxide (N O2) là chất khí màu hơi hồng, có mùi, khứu giác có thể pháthiện khi nồng độ của khí này trong không khí đạt khoảng 0,12 ppm N O2 là chấtkhó hòa tan, do đó khí có thể theo đường hô hấp đi sâu vào phổi gây viêm và làmhủy hoại các tế bào của cơ quan hô hấp, nạn nhân bị mất ngủ, ho, khó thở Nitrousoxide N2O là chất cơ sở tạo ra ozone ở hạ tầng khí quyển

Trang 24

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 141.2.2.3 Hydrocarbon

Có mặt trong khí thải do quá trình cháy không hoàn toàn hoặc do hiện tượngcháy không bình thường, khí này gây tác hại đến sức khỏe con người chủ yếu là

do các hydrocarbon thơm Từ lâu các nhà khoa học đã xác định được vai trò củabenzene trong căn bệnh ung thư máu khi nồng độ của nó lớn hơn 40 ppm hoặc gâyrối loạn hệ thần kinh khi nồng độ lớn hơn 1g/m3, đôi khi khí này là nguyên nhângây các bệnh về gan

1.2.2.4 Sulfur dioxide (SO2)

Sulfur dioxide là chất háo nước, vì vậy rất dễ hòa tan vào nước mũi, bị oxyhóa thành H2SO4 và muối amonium rồi đi theo đường hô hấp vào sâu trong phổi.Mặc khác, SO2 làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể và làm tăng cường độ táchại của các chất ô nhiễm khác đối với nạn nhân

1.2.2.5 Bồ hóng

Là chất ô nhiễm đặc biệt quan trọng trong khí xả động cơ diesel Bồ hóng tồntại dưới dạng những hạt rắn có đường kính trung bình khoảng 0,3mm nên rất dễxâm nhập sâu vào phổi Sự nguy hiểm của bồ hóng, ngoài việc gây trở ngại cho cơquan hô hấp như bất kì một tạp chất cơ học nào khác có mặt trong không khí, còn

là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư do các hydrocarbue thơm mạch vòng (HAP)hấp thụ trên bề mặt của chúng trong quá trình hình thành

1.2.2.6 Chì

Có mặt trong khí xả do chì P b(C2H5)4 được pha vào xăng với mục đích tăngtính chống kích nổ của nhiên liệu Sự pha trộn chất phụ gia này vào xăng hiện nay

Trang 25

Chương 1 Những vấn đề xung quanh GTX và ô nhiễm không khí do giao thông 15vẫn còn là đề tài bàn cãi của các giới khoa học Chì trong khí xả động cơ tồn tạidưới dạng những hạt có đường kính cực bé nên rất dễ xâm nhập vào cơ thể qua

da hoặc theo đường hô hấp Khi đã vào được trong cơ thể, sẽ có khoảng từ 30 đến40% lượng chì này đi vào máu Sự hiện diện của chì gây xáo trộn sự trao đổi ion củanão, gây trở ngại cho sự tổng hợp enzyme để hình thành hồng cầu và đặc biệt hơnnữa, sẽ có tác động lên hệ thần kinh làm trẻ em chậm phát triển trí tuệ Chì bắtđầu gây nguy hiễm đến con người khi nồng độ trong máu vượt quá 200 đến 250mg/lít

1.2.3 Ảnh hưởng của các tác nhân đến môi trường

1.2.3.1 Thay đổi nhiệt độ khí quyển

Sự hiện diện của các chất ô nhiễm không khí, đặc biệt là những chất khí gâyhiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng đến quá trình cân bằng nhiệt của bầu khí quyển.Trong số những chất khí gây hiệu ứng nhà kính, người ta quan tâm đến khí CO2

vì nó là thành phần chính trong sản phẩm cháy của nhiên liệu có chứa thành phầncarbon

Với tốc độ gia tăng nồng độ khí carbonic trong khí quyển như hiện nay, cácnhà khoa học dự đoán vào khoảng giữa thế kỉ 22, nồng độ khí carbonic có thể tănglên gấp đôi Khi đó, theo dự tính của các nhà khoa học, sẽ xảy ra sự thay đổi quantrọng đối với sự cân bằng nhiệt trên quả đất:

• Nhiệt độ bầu khí quyển sẽ tăng lên từ 2 đến 30C

• Một phần băng ở vùng Bắc và Nam cực sẽ tan làm tăng chiều cao mực nướcbiển

• Làm thay đổi chế độ mưa gió và sa mạc hóa thêm bề mặt trái đất.[1]

Ngày đăng: 20/09/2017, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguyễn Tuấn Giang. Phát triển giao thông xanh tại khánh hòa. Hội thảo phát triển xanh Khánh Hòa lần thứ I, Tp Nha Trang, 2012. URLwww.lhhkh.org.vn/LinkClick.aspx?fileticket=YIvtEn6sBz0%3D...228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giao thông xanh tại khánh hòa
Tác giả: Nguyễn Tuấn Giang
Nhà XB: Hội thảo phát triển xanh Khánh Hòa lần thứ I
Năm: 2012
[3] Phạm Đức Thanh. Phát triển hệ thống giao thông vận tải bền vững với biến đổi khí hậu. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường, 69(27):42–49, Tháng 11 2009. URL http://tapchivatuyentap.tlu.edu.vn/Portals/10/So%2027/06-PDucUhanh.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống giao thông vận tải bền vững với biến đổi khí hậu
Tác giả: Phạm Đức Thanh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường
Năm: 2009
[4] Todd Litman Andrea Broaddus and Gopinath Menon. Transportation Demand Management. Deutsche Gesellschaft fur Technische Zusammenarbeit (GTZ) GmbH, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transportation Demand Management
Tác giả: Todd Litman, Andrea Broaddus, Gopinath Menon
Nhà XB: Deutsche Gesellschaft fur Technische Zusammenarbeit (GTZ) GmbH
Năm: 2009
[5] Cục Đăng kiểm Việt Nam. Kiểm soát khí thải phương tiện giao thông vận tải.Tạp chí Giao thông Vận tải, 62(5):62–63, Tháng 5 2014. URLhttp://wqww.vjol.info/index.php/GTVT/article/viewFile/18274/16156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát khí thải phương tiện giao thông vận tải
Tác giả: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Nhà XB: Tạp chí Giao thông Vận tải
Năm: 2014
[6] Đỗ Thị Hân. Phát triển bền vững giao thông công cộng trong đô thị. Tạp chí Giao thông vận tải, Tháng 5 2013. URL http://www.tapchigiaothong.vn/phat-trien-ben-vung-giao-thong-cong-cong-trong-do-thi-d1672.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững giao thông công cộng trong đô thị
Tác giả: Đỗ Thị Hân
Nhà XB: Tạp chí Giao thông vận tải
Năm: 2013
[7] Kyoko Miwa Todd Ngara Simon Eggleston, Leandro Buendia and Kiyoto Tanabe. 2006 ICPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories.Intergovernmental Panel on Climate Change, 2006. URLhttp://www.ipcc-nggip.iges.or.jp/public/gl/invs5.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2006 ICPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories
Tác giả: Kyoko Miwa, Todd Ngara, Simon Eggleston, Leandro Buendia, Kiyoto Tanabe
Nhà XB: Intergovernmental Panel on Climate Change
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w