UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRONG... TỔNG QUAN
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRONG
Trang 2MỤC LỤC
BẢN TÓM TẮT v
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xii
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN xiii
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG xiii
MỞ ĐẦU 1
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1 3
GIỚI THIỆU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3
1.2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4
1.2.1 Vị trí địa lý 4
1.2.2 Địa chất, thuỷ văn 5
1.2.3 Khí hậu, thời tiết 7
1.2.4 Dân số 7
1.2.5 Hành chính 9
1.2.6 Kinh tế 11
1.2.7 Giáo dục 13
1.2.8 Giao thông vận tải 14
1.2.9 Môi trường 15
CHƯƠNG 2: 16
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 16
TRONG TƯƠNG LAI CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 16 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 16
2.2 DANH SÁCH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CHẾ XUẤT 16
Trang 32.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KCN/KCX TẠI TP HCM HIỆN NAY 19
2.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC KCN/KCX ĐẾN NĂM 2020 28
CHƯƠNG 3 30
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI 30
3.1 KHÁI NIỆM 30
3.1.1 Khái niệm về chất thải 30
3.1.2 Khái niệm về chất thải nguy hại 30
3.1.3 Khái niệm về chất thải công nghiệp nguy hại 32
3.2 NGUỒN GỐC CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI: 33
3.3 PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI 33
3.3.1 Hệ thống phân loại chung: 34
3.3.2 Hệ thống phân loại dành cho công tác quản lý: 38
3.3.3 Hệ thống phân loại để đánh giá khả năng tác động đến môi trường: 38
3.4 CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI 39
CHƯƠNG 4 42
TÌNH HÌNH PHÁT SINH 42
CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TỪ CÁC KCN/KCX 42
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY 42
4.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRONG CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: 42
4.2 HIỆN TRẠNG CÁC CƠ SỞ TRONG KCN/KCX CÓ ĐĂNG KÍ SỔ QUẢN LÝ CHỦ NGUỒN CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI: 46
4.3 KHỐI LƯỢNG CTCNNH PHÁT SINH QUA CÁC NĂM CỦA CÁC KHU NGHIỆP VÀ CỤM CÔNG NGHIỆP 48
4.4 SỰ GIA TĂNG KHỐI LƯỢNG CTNH THEO TỪNG KHU CÔNG NGHIỆP 50
CHƯƠNG 5 63
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ 63
CHẤT THẢI NGUY HẠI CÔNG NGHIỆP 63
PHÁT SINH TỪ CÁC KCN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 63
5.1 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP 66
5.1.1 Quản lý chất thải công nghiệp nguy hại 66
5.1.2 Quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn công nghiệp nguy hại ở các KCN/ KCX ở thành phố Hồ Chí Minh: 69
Trang 45.2.1 Cơ sở pháp lý: 72
5.2.2 Cấu trúc tổ chức bộ máy nhà nước về quản lý chất thải của thành phố 74
5.3 QUẢN LÝ KỸ THUẬT 75
5.3.1 Phân loại và tồn trữ tại nguồn: 76
5.3.2 Thu gom và vận chuyển: 77
5.4 LỢI ÍCH TRONG QUẢN LÝ CTNH 78
5.4.1 Lợi ích trong ngăn ngừa phát sinh chất thải nguy hại: 78
5.4.2 Lợi ích trong tái sinh tái chế chất thải nguy hại: 78
CHƯƠNG 6 79
CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI 79
6.1 VỚI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 79
6.2 ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ CÁC KCN VÀ KCX THÀNH PHỐ (HEPZA) 80
6.3 ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG CÓ PHÁT SINH CTNH 80
6.4 ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THU GOM, VẬN CHUYỂN CTNH 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
[1] Lê Đức Trung (2014), Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh 84
PHỤ LỤC 85
Trang 51 Vấn đề nghiên cứu (vấn đề, tính cấp thiết)
Thành phố Hồ Chí Minh đang ngày càng phát triển mạnh theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Bên cạnh đó, vấn đề phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại lại càng đáng lo ngại hơn trong khi đó, hệ thống quản lý chất thải công nghiệp nguy hại còn gặp nhiều khó khăn Đó là lý do em chọn đề tài ―Hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp nguy hại trong KCN/KCX ở TP Hồ Chí Minh‖
2 Mục đích nghiên cứu/mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu hiện trạng chất thải công nghiệp nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh
Tìm hiểu các quy trình quản lý chất thải công nghiệp nguy hại hiện nay
Xác định những hạn chế trong công tác quản lý Từ đó, bước đầu đưa ra các biện pháp khắc phục
3 Nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu/ câu hỏi nghiên cứu
Tổng quan về chất thải công nghiệp nguy hại
Tổng quan về các KCN/KCX ở TP.HCM
Tổng quan về tình hình phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại từ các KCN/KCX ở Tp.HCM
Tìm hiểu quy trình quản lý chất thải công nghiệp nguy hại
Nhận diện những hạn chế trong công tác quản lý hiện nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra khảo sát
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp xử lý số liệu
Trang 6Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá nhanh
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
5 Kết quả nghiên cứu (ý nghĩa của các kết quả) và các sản phẩm (Bài báo khoa học, phần mềm máy tính, quy trình công nghệ, mẫu, sáng chế, …)(nếu có)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 74 Bảng 2.3 Danh sách các Cụm công nghiệp của Tp Hồ Chí Minh 21
5 Bảng 2.4 Danh sách các khu công nghiệp đang triển khai xây dựng
6 Bảng 3.1 Danh mục nhóm chất thải đƣợc phân loại theo các nhóm
8 Bảng 3.3 Mối Nguy Hại của CTNH đối Với Cộng Đồng 40
9 Bảng 4.1 Thành Phần CTNH của một Số Ngành Công Nghiệp ở
10 Bảng 4.2 Tỉ Lệ CTNH trong chất thải rắn Công Nghiệp ở Tp HCM 46
11
Bảng 4.3 Thống kê của các doanh nghiệp trong KCN/KCX ở Tp
HCM có đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại từ năm 2007 đến
13 Bảng 4.5: Sự gia tăng khối lƣợng chất thải năm 2007 đến năm 2013
Trang 814 Bảng 4.6 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
15 Bảng 4.7 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
16 Bảng 4.8 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
17 Bảng 4.9 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
18 Bảng 4.10 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
19 Bảng 4.11 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
20 Bảng 4.12 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
21 Bảng 4.13 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
22 Bảng 4.14 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
23 Bảng 4.15 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
24 Bảng 4.16 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
26 Bảng 5.17 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
27 Bảng 5.1: Các DN trong KCN & KCX Tham Gia Tập Huấn Quản
28 Bảng 5.3 Thống kê hình thức thu gom CTR tại các KCN/KCX ở 72
Trang 9Tp.HCM
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Hình 1.1 Toàn cảnh Thành phố Hồ Chí Minh chụp từ trên cao 04
2 Hình 1.2 Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh 11
3 Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ phần trăm các nhóm ngành kinh tế Thành phố Hồ
4 Hình 2.1 Bản đồ vị trí 17 Khu công nghiệp và 27 cụm công nghiệm
5 Hình 2.2 Bản đồ quy hoạch các KCN_KCX tại Tp.HCM 29
6 Hình 3.1 Phân loại chất thải theo danh mục luật định của EPA
7 Biểu đồ 4.1 Thống kê của các doanh nghiệp KCN/KCX ở Tp HCM
có đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại qua các năm 49
8 Biểu đồ 4.2 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 của các KCN/KCX TP HCM 50
9 Biểu đồ 4.3 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 của các cụm công nghiệp ở Tp HCM 51
10 Biểu đồ 4.4 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCN Bình Chiểu 52
11 Biểu đồ 4.5 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCN Hiệp Phước 53
12 Biểu đồ 4.6 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCN Lê Minh Xuân 54
13 Biểu đồ 4.7 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCX Linh Trung 55
Trang 1114 Biểu đồ 4.8 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
15 Biểu đồ 4.9 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ năm 2007 đến năm 2013 KCN Tân Phú Trung 57
16 Biểu đồ 4.10 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
17 Biểu đồ 4.11 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ năm 2007 đến năm 2013 KCN Tân Thới Hiệp 59
18 Biểu đồ 4.12 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
19 Biểu đồ 4.13 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ năm 2007 đến năm 2013 KCN Tây Bắc Củ Chi 61
20 Biểu đồ 4.14 Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
21 Biểu đồ 4.15: Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ năm 2007 đến năm 2013 Khu Công Nghệ Cao 63
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTCNNH : Chất thải công nghiệp nguy hại
TN – MT : Tài nguyên Môi trường
UNEP : United Natons Environment Programme
Trang 13ĐHSG/CS-05
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
I Thông tin chung:
1 Tên đề tài: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY
HẠI TRONG KCN/KCX Ở TP HỒ CHÍ MINH
2 Mã số: SV2014-31
3 Chủ nhiệm: Nguyễn Phạm Xuân Khánh
4 Thời gian thực hiện: từ tháng 07 năm 2014 đến tháng 07 năm 2015
5 Tổng kinh phí:
Đánh giá tình hình thực hiện đề tài:
1 Nội dung nghiên cứu:
STT Nội dung nghiên cứu theo
Thuyết minh đề tài
Nội dung nghiên cứu
Trang 14khu chế xuất ở Tp HCM
3 Tổng quan về chất thải công
nghiệp nguy hại
Tổng quan về chất thải công nghiệp nguy hại
ĐẠT
4 Giới thiệu và tìm hiểu các
khu công nghiệp ở Tp
HCM
Tình hình phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại
từ các KCN/KCX ở Tp
HCM hiện nay (Thành phần và khối lượng)
HCM
ĐẠT
6 Tìm hiểu về hiện trạng quản
lý chất thải nguy hại công
nghiệp phát sinh từ các
KCN ở Tp HCM
Các biện pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải công nghiệp nguy hại
ĐẠT
7 Đưa ra những định hướng,
đề xuất cho công tác quản lý
chất thải công nghiệp nguy
hại một cách tối ưu nhất
Kết luật và kiến nghị ĐẠT
2 Sản phẩm:
Trang 15STT Sản phẩm theo Thuyết minh
đề tài
Sản phẩm đã đạt được (ghi rõ tên bài báo, nơi công bố, điểm công trình…)
Tự đánh giá (% hoàn thành)
Bài báo khoa học Xác định những khó khăn
và bước đầu đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác quản lý chất thải y tế tại Tp Hồ Chí Minh
100
Sản phẩm ứng dụng
Sản phẩm khác
3 Kinh phí đề tài: ………
3.1 Kinh phí được cấp: ………
3.2 Kinh phí đã chi (Giải trình các khoản chi): ……….………
3.3 Kinh phí đã quyết toán: ……….…
3.4 Tự đánh giá: ……….……….…………
III Kế hoạch triển khai tiếp theo: 1 Nội dung nghiên cứu:………
2 Dự kiến kết quả: ………
Trang 16
3 Thời gian hoàn thành: ………
4 Kinh phí:
IV Kiến nghị: ………
………
………
………
………
Chủ nhiệm đề tài
(ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 17MỞ ĐẦU
Với tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăng trưởng từ 8 – 11% trong những năm gần đây, kinh tế thành phố Hồ Chí Minh luôn dẫn đầu trong khu vực kinh tế phía Nam, nhưng Tp HCM cũng đang phải gánh vác nặng nề một lượng chất thải công nghiệp sinh ra từ sự phát triển đó
Với gần 1000 nhà máy nằm trong 17 KCN/KCX ở Tp HCM đang hoạt động (theo thống kê của Hepza – Ban quản lý các KCN/KCX của Tp HCM), hiện mỗi ngày thành phố thải ra trung bình 1.500 – 2.000 tấn chất thải công nghiệp và chất thải công nghiệp nguy hại cần phải xử lý (heo thống kê của Sở Tài nguyên – Môi trường Tp HCM năm 2014) Hàng năm các nhà máy trong KCN/ KCX trên địa bàn
Tp HCM thải ra gần 70 000 tấn chất thải công nghiệp Nhưng việc thu gom và quản
lý chất thải chưa thật sự hoàn chỉnh và đạt tiêu chuẩn môi trường
Quản lý chất thải nguy hại là một vấn đề bức xúc trong công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam hiện nay Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mạnh mẽ, lượng chất thải cũng liên tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn đối với công tác bảo vệ môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người, nhất là vấn đề sức khỏe
Nhưng thực trạng hiện nay cho thấy rằng, công tác quản lý còn đang gặp nhiều khó khăn như: nhân lực, chưa có các thiết bị phù hợp để xử lý chất thải nguy hại do sản xuất công nghiệp, thiếu sự đầu tư ngân sách của các cấp chính quyền va các bộ, ngành…
Đó chính là lý do em chọn đề tài ―Hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp nguy hại trong KCN/KCX ở TP Hồ Chí Minh ‖ làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình
Tìm hiểu hiện trạng chất thải công nghiệp nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 18Tìm hiểu các quy trình quản lý chất thải công nghiệp nguy hại hiện nay
Xác định những hạn chế trong công tác quản lý Từ đó, bước đầu đưa ra các biện pháp khắc phục
Tổng quan về chất thải công nghiệp nguy hại
Tổng quan về các KCN/KCX ở TP.HCM
Tổng quan về tình hình phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại từ các KCN/KCX ở Tp.HCM
Tìm hiểu quy trình quản lý chất thải công nghiệp nguy hại
Nhận diện những hạn chế trong công tác quản lý hiện nay
Đối tượng nghiên cứu: Chất thải công nghiệp nguy hại
Phạm vi nghiên cứu: Các khu công nghiệp và khu chế xuất ở Tp.HCM
Phương pháp điều tra khảo sát
Xem xét và đánh giá chung về hiện trạng môi trường tại cơ sở về hệ thống sản xuất, phương thức hoạt động và công nghệ sản xuất
Xem xét mô hình trao đổi chất thải tại các KCN và KCX ở thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập và kế thừa có chọn lọc các cơ sở dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn như là giáo trình, Internet, báo cáo nghiên cứu…
Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm excel để thống kê, tính toán các số liệu ghi nhận được
Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá nhanh
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Thực hiện theo hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn và tham khảo ý kiến của
các cán bộ chuyên gia trực tiếp làm công tác quản lý chất thải rắn
Trang 19CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phố Hồ Chí Minh ban đầu được gọi là Prey Nokor, sau đó hình thành nhờ công cuộc khai phá miền Nam của nhà Nguyễn Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh cho lập phủ Gia Định, đánh dấu sự ra đời của thành phố Khi người Pháp vào Đông Dương, để phục vụ công cuộc khai thác thuộc địa, thành phố Sài Gòn được thành lập và nhanh chóng phát triển, trở thành một trong hai đô thị quan trọng nhất Việt Nam, được mệnh danh là Paris Phương Đông Sài Gòn là thủ đô của Liên Bang Đông Dương giai đoạn 1887-1901 Từ năm 1949, Sài Gòn đã là thủ đô của Quốc gia Việt Nam Đến năm 1955, Việt Nam Cộng hòa được thành lập, Sài Gòn trở thành thủ đô và cũng là thành phố lớn nhất của quốc gia non trẻ này với tên gọi
chính thức ―Đô thành Sài Gòn‖
Cũng năm 1954, thành phố tiếp nhận một lượng di dân mới từ miền Bắc Việt Nam (phần đông là người Công giáo, còn gọi là dân Bắc Kỳ Công giáo) tập trung tại các khu vực như Xóm Mới – Gò Vấp, Bình An – Quận 8, và rải rác tại các quận khác Vào nửa cuối thập niên 1950, nhờ sự phát triển của kinh tế Việt Nam Cộng hòa và viện trợ của chính phủ Hoa Kỳ và các nước đồng minh, Sài Gòn trở thành một thành phố hoa lệ được mệnh danh là ―Hòn ngọc Viễn Đông‖ Từ giữa thập niên
1960 đến những năm đầu thập niên 1970, việc Quân đội Hoa Kỳ vào tham chiến tại miền Nam cũng gây nên những xáo trộn đối với thành phố Nhiều cao ốc, công trình quân sự mọc lên Thành phố trở thành một trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hóa, giải trí Nhưng tới những năm cuối của cuộc Chiến tranh Việt Nam, nền kinh tế miền Nam đi xuống do Mỹ cắt giảm viện trợ, nạn lạm phát trở nên nghiêm trọng
Hệ lụy và hậu quả trực tiếp của cuộc chiến gây ảnh hưởng xấu tới Sài Gòn Sự kiện
30 tháng 4 năm đã khiến nhiều người dân rời bỏ thành phố ra nước ngoài định cư Cũng trong thời gian này, ước tính 700.000 người khác được vận động đi kinh tế
Trang 20mới; nền văn hóa có ảnh hưởng phương Tây bị lu mờ rồi tàn lụi
Sau khi Việt Nam Cộng hòa sụp đổ trong sự kiện 30 tháng 4 năm 1975, lãnh thổ Việt Nam được hoàn toàn thống nhất Ngày 2 tháng 7 năm 1976, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất quyết định đổi tên Sài Gòn thành ―Thành phố Hồ Chí Minh‖, theo tên vị Chủ tịch nước đầu tiên của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Hiện nay Thành phố Hồ Chí Minh gồm 19 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành với 322 phường, xã và thị trấn
Hình 1.1 Toàn cảnh Thành phố Hồ Chí Minh chụp từ trên cao
1.2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.2.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển
Trang 21Đông 50 km theo đường chim bay Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Vùng cao nằm ở phía bắc – Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9 Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét
Thành phố Hồ Chí Minh gồm có bốn điểm cực:
Cực Bắc là xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi
Cực Tây là xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi
Cực Nam là xã Long Hòa, huyện Cần Giờ
Cực Đông là xã Thạnh An, huyện Cần Giờ
1.2.2 Địa chất, thuỷ văn
Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai tướng trầm tích Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng: đất xám Với hơn 45 nghìn ha, tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất xám ở Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng
và hiếm hơn là đất xám gley Trầm tích Holocen ở Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nguồn gốc: biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800 ha và đất
Trang 22phèn mặn với 45.500 ha Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn 400 ha là
"giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò
Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng Sông Ðồng Nai Bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km² Với lưu lượng bình quân 20–500 m³/s, hàng năm cung cấp 15
tỷ m³ nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của thành phố Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu tới 20 m Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành mở rộng Một con sông nữa của Thành phố Hồ Chí Minh là sông Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đông bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái Trong đó, ngả Gành Rái chính là đường thủy chính cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn Ngoài các con sông chính, Thành phố Hồ Chí Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi Hệ thống sông, kênh rạch giúp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tưới tiêu, nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành
Nhờ trầm tích Pleistocen, khu vực phía bắc Thành phố Hồ Chí Minh có được lượng nước ngầm khá phong phú Nhưng về phía nam, trên trầm tích Holocen, nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Khu vực nội thành cũ có lượng nước ngầm đáng kể, tuy chất lượng không thực sự tốt, vẫn được khai thác chủ yếu ở ba tầng: 0–20 m, 60–90 m và 170–200 m (tầng trầm tích Miocen) Tại Quận 12, các huyện Hóc Môn và Củ Chi, chất lượng nước tốt, trữ lượng dồi dào, thường được khai thác ở tầng 60–90 m, trở thành nguồn nước bổ sung quan trọng
Trang 231.2.3 Khí hậu, thời tiết
Nằm trong vùng nhiệt đới xavan, cũng như một số tỉnh Nam bộ khác Thành phố Hồ Chí Mình không có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông rõ rệt, nhiệt độ cao đều và mưa quanh năm (mùa khô ít mưa) Trong năm Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô mát, nhiệt độ cao vừa mưa ít) Trung bình, Thành phố
Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm 1958 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc Các quận nội thành
và các huyện phía bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Ngoài ra còn có gió mậu dịch theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%) Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5% /năm
1.2.4 Dân số
Sự phân bố dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều Trong khi một
số quận như 4, 5, 10 và 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người /km², thì huyện ngoại thành Cần Giờ có mật độ tương đối thấp 98 người/km² Về mức độ gia tăng dân số, trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên khoảng 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 2,5% Những năm gần đây dân số các quận trung tâm có xu hướng giảm, trong khi dân số các quận mới lập vùng ven tăng nhanh, do đón nhận dân từ trung tâm chuyển ra và người nhập cư từ các tỉnh đến sinh sống
Trang 24Phân tích theo cơ cấu dân tộc: Người Việt (người Kinh) 6.699.124 người chiếm 93,52% dân số thành phố, tiếp theo tới người Hoa với 414.045 người chiếm 5,78%, còn lại là các dân tộc: Khmer 24.268 người, Chăm 7.819 người Tổng cộng
có đến 52/54 dân tộc được công nhận tại Việt Nam có người cư trú tại thành phố (chỉ thiếu dân tộc Bố Y và Cống), ít nhất là người La Hủ chỉ có 01 người Ngoài ra còn 1.128 người được phân loại là người nước ngoài, có nguồn gốc từ các quốc gia khác (India, Pakistan, Indonesia, France ) Cộng đồng người Hoa ở Thành phố Hồ Chí Minh là cộng đồng người Hoa lớn nhất Việt Nam (bằng 50,3% tổng số người Hoa cả nước), cư trú khắp các quận, huyện, nhưng tập trung nhiều nhất tại Quận
Trang 25(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, năm 2014)
Tính đến thời điểm 0 giờ ngày 1/4/2014 thì dân số thành phố đạt 7.955.000 người Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phố vượt trên 10 triệu người
1.2.5 Hành chính
Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam Về mặt hành chính, thành phố được chia thành 19 quận và 5 huyện Trong đó có 322 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 259 phường, 58 xã và 5 thị trấn
Trang 26Về hành chính, Hội đồng Nhân dân thành phố, với các đại biểu được bầu cử trực tiếp nhiệm kỳ 5 năm, có quyền quyết định các kế hoạch phát triển dài hạn về kinh tế, văn hóa, giáo dục của thành phố Đứng đầu Hội đồng Nhân dân gồm một Chủ tịch, một Phó chủ tịch và một Uỷ viên thường trực Hội đồng Nhân dân chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ trong việc thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hội đồng Nhân dân thành phố bầu nên Ủy ban Nhân dân, cơ quan trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý về mọi hoạt động chính trị, an ninh, kinh tế và văn hóa trên địa bàn thành phố Đứng đầu Ủy ban Nhân dân gồm một Chủ tịch và các Phó chủ tịch Các sở, ngành của Ủy ban Nhân dân sẽ quản lý về các lĩnh vực cụ thể, như
y tế, giáo dục, đầu tư, tư pháp, tài chính Tương tự, cấp quận, huyện cũng có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân chịu sự chỉ đạo chung của cấp thành phố Ngoài ra, Ủy ban Nhân dân còn quản lý một số tổng công ty trên địa bàn thành phố Bên cạnh Chủ tịch Hội đồng Nhân dân và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân, đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tại thành phố còn bầu ra Bí thư Thành ủy Quyền hạn và trách nhiệm của Bí thư Thành ủy được quy định theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam Vào năm 1995, hệ thống quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh có 976 địa chỉ, trong đó 47 thuộc trung ương, 73 thuộc thành phố, 549 thuộc các quận, huyện và 307 thuộc cấp phường xã Các tổ chức đoàn thể, chính trị bao gồm cấp trung ương và thành phố có 291 địa chỉ, các đơn vị sự nghiệp có 2.719 địa chỉ
Trang 27Hình 1.2 Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
1.2.6 Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phố chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 2.966.400 lao động có độ tuổi từ 15 trở lên, trong đó 139 nghìn người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc Năm 2008, lực tượng lao động có độ tuổi từ 15 trở lên trên địa bàn thành phố gồm có 3.856.500 người, năm 2009 là 3.868.500 người, năm 2010 đạt 3.909.100 người, nhưng đến 2011 còn số này đạt 4.000.900 người
Tình hình kinh tế năm 2014 mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng kinh tế nước ta tiếp tục phát triển ổn định, GDP tăng trưởng 5,98% Các lĩnh vực xã hội được quan tâm đầu tư Đời sống nhân dân ổn định, nhiều mặt được cải thiện
Trang 28Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm 2013, trong đó quý I tăng 5,06%; quý II tăng 5,34%; quý III tăng 6,07%; quý IV tăng 6,96% Trong mức tăng 5,98% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,49%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14%; khu vực dịch
vụ tăng 5,96% Về cơ cấu nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm
tỷ trọng 18,12%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,50%; khu vực dịch vụ chiếm 43,38% Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2014 ước tính 53,0 triệu người, tăng 0,8 triệu người (+1,56%) Năng suất lao động xã hội năm 2014 theo giá hiện hành của toàn nền kinh tế ước tính đạt 74,3 triệu đồng/ lao động (Tương đương khoảng 3.515 USD/ lao động)
Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính Cơ cấu kinh tế của thành phố trong năm 2014 tiếp tục phát triển theo hướng tích cực, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 18,12%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,50%; khu vực dịch vụ chiếm 43,38%
Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ phần trăm các nhóm ngành kinh tế Tp HCM năm 2014
Trang 29Tính đến thời điểm 15/12/2014, đầu tư trực tiếp của nước ngoài thu hút 1588
dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 15642,6 triệu USD Trong vốn đầu
tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nướ thực hiện năm 2014 ước tính đạt 207,7 nghìn tỷ đồng
Tuy vậy, nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như: cơ sở hạ tầng của thành phố bị quá tải, chỉ giá tiêu dùng cao, tệ nạn xã hội, hành chính phức tạp Ngành công nghiệp thành phố hiện đang hướng tới các lĩnh vực cao, đem lại hiệu quả kinh tế hơn
1.2.7 Giáo dục
Về mặt hành chính, Sở Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh chỉ quản lý các cơ
sở giáo dục từ bậc mầm non tới phổ thông Các trường đại học, cao đẳng phần lớn thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam
Hệ thống các trường từ bậc mầm non tới trung học trải đều khắp thành phố Trong khi đó, những cơ sở xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tập trung chủ yếu vào bốn huyện ngoại thành Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ Các trường ngoại ngữ ở Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ giảng dạy những ngôn ngữ phổ biến mà còn một trường dạy quốc tế ngữ, một trường dạy Hán Nôm, bốn trường dạy tiếng Việt cho người nước ngoài Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay cũng có 40 trường quốc tế
do các lãnh sự quán, công ty giáo dục đầu tư
Mặc dù đạt được những bước tiến quan trọng trong thời gian gần đây nhưng giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn nhiều khiếm khuyết Trình độ dân trí chưa cao và chênh lệch giữa các thành phần dân cư, đặc biệt là ngoại ô so với nội ô
Tỷ lệ trẻ em người Hoa không biết chữ vẫn còn nhiều, gấp 13 lần trẻ em người Kinh Giáo dục đào tạo vẫn chưa tương xứng với nhu cầu của xã hội Hệ thống cơ
sở vật chất ngành giáo dục thành phố còn kém
Trang 301.2.8 Giao thông vận tải
Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á Khác với Hà Nội, vận tải thủy ở Thành phố Hồ Chí Minh chiếm một tỷ lệ quan trọng Tính riêng vận tải hàng hóa, đường biển chiếm khoảng 29% và đường sông khoảng chiếm 20% tổng khối lượng thông qua đầu mối thành phố Đường bộ chỉ chiếm 44% vận tại hàng hóa nhưng chiếm tới 85,6% vận tải hành khách Về giao thông đường không, Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là phi trường lớn nhất Việt Nam về cả diện tích và công suất nhà ga
Giao thông đường sắt của thành phố gồm tuyến nội ô và khu vực phụ cận – do
Xí nghiệp Liên hiệp đường sắt 3 quản lý, tuyến Bắc – Nam và một vài đoạn đường chuyên dụng, hiện hầu như đã ngưng khai thác Trong thành phố có hai nhà ga chính: Sóng Thần và Sài Gòn Bên cạnh đó còn có một số nhà ga nhỏ như Dĩ An, Thủ Đức, Bình Triệu, Gò Vấp Do mạng lưới đường sắt không được nối trực tiếp với các cảng, cơ sở đã cũ kỹ nên giao thông đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh không phát triển, chỉ chiếm khoảng 6% khối lượng hàng hóa và 0,6% khối lượng hành khách
Giao thông đường bộ, thành phố có 6 bến xe khách liên tỉnh được phân bố ở các cửa ngõ ra vào: Miền Đông, Văn Thánh, Miền Tây, Chợ Lớn, Tân Bình - Tây Ninh, Ký Thủ Ôn Mạng lưới khả năng tiếp nhận trên 1.200 xe/ngày, vận chuyển gần 41.000 khách/ngày đi các tỉnh Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có bốn cảng biển chính: Sài Gòn, Bến Nghé, Nhà Bè, Tân Cảng cùng các cảng sông Bình Đông, Tân Thuận, Tôn Thất Thuyết, Bình Lợi, Bình Phước Ngoài ra còn có khoảng 50 bến đò phục vụ giao thông hành khách Cảng Sài Gòn là một trong những cảng lớn nhất Việt Nam, chiếm 25% trong tổng khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển cả nước
Giao thông trong nội ô, do tốc độ tăng dân số nhanh, quy hoạch yếu, hệ thống
Trang 31đường xá nhỏ khiến thành phố luôn phải đối mặt với vấn đề ùn tắc Thành phố có
239 cây cầu nhưng phần lớn chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng của đường nên gây khó khăn cho các phương tiện giao thông Không những thế, một phần các cây cầu có trọng tải thấp hay đang trong tình trạng xuống cấp Tại các huyện ngoại thành, hệ thống đường vẫn phần nhiều là đường đất đá
1.2.9 Môi trường
Với tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, cơ sở hạ tầng chưa kịp quy hoạch nâng cấp tổng thể, ý thức một số người dân lại quá kém trong nhận thức và bảo vệ môi trường chung Vì vậy, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường quá lớn Hiện trạng nước thải không được xử lý đổ thẳng vào hệ thống sông ngòi còn rất phổ biến Nhiều cơ sở sản xuất, bệnh viện và
cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải là một thực trạng đáng báo động.Lượng rác thải ở Thành phố Hồ Chí Minh lên tới 6.000 tấn/ngày, trong đó một phần lượng rác thải rắn không được thu gom hết Kết quả quan trắc năm 2007 cho thấy, so với năm 2006, sự ô nhiễm hữu cơ tăng 2 đến 4 lần Các phương tiện giao thông, hoạt động xây dựng, sản xuất còn góp phần gây ô nhiễm không khí Khu vực ngoại thành, đất cũng bị ô nhiễm do tồn đọng thuốc bảo vệ thực vật từ sản xuất nông nghiệp gây nên
Trước những bức xúc về thực trạng môi trường, Thành phố Hồ Chí Minh đang khẩn trương tìm mọi cách nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa
bàn
Trang 32CHƯƠNG 2:
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
TRONG TƯƠNG LAI CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Tính đến ngày 31/12/2014, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã hoàn thành
và đi vào hoạt động 17 KCN/KCX với diện tích đất đã thực hiện là khoảng 40.000
ha Mục tiêu của các KCN và KCX là thu hút các ngành mũi nhọn theo định hướng phát triển của thành phố và bảo vệ môi trường như: điện – điện tử, hóa chất, cơ khí
và chế biến lương thực – thực phẩm nhằm tạo động lực vững chắc cho thành phố phát triển
Tính đến nay, tại các KCN/ KCX trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 1.206 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 5.500 tỷ USD Trong đó có 725 dự án có vốn đầu tư trong nước và gần 500 vốn đầu tư nước ngoài Kim ngạch xuất khẩu đến này đạt gần 23 tỉ USD; tổng số lao động làm việc tại các KCN và KCX là 255.855 người Trong đó lao động nữ chiếm 65 % số lao động
Về cơ sở hạ tầng, các KCN và KCX tại thành phố Hồ Chí Minh đang hoạt động về cơ bản đã hoàn thành các hạng mục hạ tầng ký thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất
2.2 DANH SÁCH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CHẾ XUẤT
Trang 33- Tỷ lệ diện tích đã cho
thuê (*): 70%
Tel: 8728193 Fax: 8725575
02 Khu chế xuất Linh Trung
- Diện tích: 62 ha
- Tỷ lệ diện tích đã cho
thuê : 50%
Quận Thủ Ðức
SEPZONE LINH TRUNG, Quận Thủ Ðức, TP HCM Tel: 8962356
Công ty TÂN TẠO (INTACO), Huyện Bình Chánh, TP HCM Tel: 7505171
Công ty HIỆP PHƯỚC, 210-212 Lê Hồng Phong Quận 5, TP HCM
Tel: 8303022 Fax: 8003022
05 Khu Công nghiệp Bình
Công ty Dịch vụ và Phát triển KCN Bình Chiểu, P Tam Bình,
Quận Thủ Ðức, TP HCM Tel: 8963360
CHOLIMEX
631 Nguyễn Trãi, Quận 5, TP HCM Tel: 7650303
Trang 34Công ty Ðầu tư và Xây dựng BÌNH CHÁNH
Huyện Bình Chánh, TP HCM Tel: 7660123 Fax: 7660023
09 Khu Công nghiệp Tân
TANIMEX 108 Tây Thạnh, Quận Tân Bình, TP HCM Tel: 8150075
Công ty Thương mại CỦ CHI Huyện Củ Chi, TP HCM Tel: 8921196
Fax: 8921008
Trang 352.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KCN/KCX TẠI TP HCM HIỆN NAY
Là trung tâm của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, Tp HCM là địa phương
có tỷ lệ lấp đầy diện tích cho thuê ở các khu công nghiệp cao nhất trong khu vực với 10/17 KCX/KCN đang hoạt động được phủ kín 100% diện tích Thành phố hiện có
11 KCN, 3 KCX, 1 Khu công nghệ cao với khoảng 900 DN lớn, nhỏ sản xuất trong hơn 20 ngành nghề khác nhau Bên cạnh đó có khoảng 33.000 cơ sở sản xuất với quy mô khác nhau ở các cụm công nghiệp tập trung tại các quận huyện trên địa bàn thành phố Bảng sau cho biết một số thông tin về các KCX/KCN
Bảng 2.2 Danh sách các KCX/KCN đã phê duyệt trên Thành phố Hồ Chí
Minh
Diện tích (ha)
Số DN đang hoạt động
Tỷ lệ lắp đầy (%)
668726-1187913 100 125 100
5 KCN Vĩnh Lộc
Bình Chánh, Bình Tân
674373-1197239 259,24 88 100
Trang 366 KCN Tân Tạo Bình Tân
Trang 37(Nguồn Hepza, Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM 2014)
Bên cạnh các KCN/KCX, hoạt động của các cụm công nghiệp cũng diễn ra khá sôi nổi Bảng 2.3 cho biết Danh sách các Cụm công nghiệp của Tp Hồ Chí Minh đang hoạt động
Bảng 2.3 Danh sách các Cụm công nghiệp của Tp Hồ Chí Minh
tích (ha)
Tính chất
1 Cụm CN quận 2 Quận 2 18,0
Phục vụ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận
2
2 Cụm CN Phú Mỹ Quận 7 80,0
Gồm các ngành công nghiệp thông thường, gắn sửa chữa tàu với kho - cảng và dịch vụ cảng
3 Cụm CN Bình Đăng Quận 8 28,0
Gồm các ngành công nghiệp sạch không gây ô nhiễm, chủ yếu là tiểu - thủ công nghiệp và kho
4 Cụm Hiệp Thành Quận 12
50,0
Phục vụ di dời các doanh nghiệp từ Công viên Phần mềm Quang Trung (Chế biến thực
Trang 38STT Tên
tích (ha)
Tính chất
phẩm, may, cao su)
5 Cụm Tân Thới Nhất Quận 12 69,5 Gồm các ngành: Dệt may, gia
công cơ khí
6 Cụm CN Hiệp Bình
31,3 Tính chất: Thực phẩm bánh
kẹo, cơ khí, dệt may
7 Cụm CN Đông Quốc lộ 1a Q.Bình Tân 33,0
Gồm các ngành: May, dệt, da giày, giấy, cao su, hóa chất, cơ khí sản xuất que hàn, vật liệu xây dựng
8 Cụm CN Tân Thới Nhì H.Hóc Môn
87,0 Gồm các ngành công nghiệp
theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004
9 Cụm CN Tân Hiệp (A) H.Hóc Môn 25,0 Gồm các ngành: Giết mổ gia
súc, chế biến thực phẩm
10 Cụm CN Tân Hiệp (B) H.Hóc Môn
20,0 Gồm các ngành công nghiệp
theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004
11 Cụm CN Xuân Thới Sơn
38,0 Gồm các ngành công nghiệp
theo Quyết định số
Trang 39STT Tên
tích (ha)
Tính chất
188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004
12 Cụm CN Xuân Thới Sơn
40,0 Gồm các ngành công nghiệp
theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004
13 Cụm CN Nhị Xuân H.Hóc Môn
230,0
Là CCN không gây ô nhiễm, bao gồm các ngành nghề sử dụng nhiều lao động; Đối tượng công nhân kết hợp giữa học viên và người sau cai, người tái hòa nhập cộng đồng
và công nhân lành nghề của Lực lượng Thanh niên xung phong
14 Cụm CN Đông Thạnh H.Hóc Môn 36,0 Gồm các ngành công nghiệp
16 Cụm TTCN Lê M.Xuân H.Bình Phục vụ di dời công nghiệp
Trang 40STT Tên
tích (ha)
Tính chất
Chánh 17,0 quận - huyện: Nấu kim loại
màu, cán kéo kim loại, sản xuất hương liệu, form giày, gia công
cơ khí, bao bì
17 Cụm CN Tổng Cty Nông
Nghiệp Sài Gòn
H.Bình Chánh
89,0 Gồm các ngành công nghiệp
theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004
18 Cụm CN Trần Đại Nghĩa H.Bình
Chánh
50,0
Gồm các ngành công nghiệp theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004
19 Cụm CN Quy Đức H.Bình
Chánh
70,0
Gồm các ngành công nghiệp theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004
20 Cụm CN Tân Túc H.Bình
Chánh
40,0 Gồm các ngành công nghiệp
theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004
21 Cụm CN Đa Phước H.Bình
Chánh
30,0 Gồm các ngành công nghiệp
theo Quyết định số