Vấ đề iê cứu Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh t x hội, nhu cầu về đ i sống của con ngư i ngày càng tăng ên Dẫn đ n nhu cầu tiêu dùng sản phẩm x hội của con ngư i ngày càng cao, đồng n
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
VÀ DỰ BÁO TẢI LƯỢNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN
Mã số đề tài: SV2015-22
Thuộc nhóm ngành khoa học: KHOA HỌC M I TRƯỜNG
Chủ nhiệm đề tài: LÊ THỊ V DUY Thành viên tham gia: PHAN ĐOÀN K DUYÊN
Giáo viên hướng dẫn: T S ĐOÀN TUÂN
TP Hồ C í Mi , T 5 2016
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
VÀ DỰ BÁO TẢI LƯỢNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN
Mã số đề tài: SV2015-22
X c ậ của K oa
(ký, họ tên) Gi o viê ướ dẫ (ký, họ tên) C ủ iệ đề tài (ký, họ tên)
TP Hồ C í Mi , t 5 2016
Trang 3MỤC LỤC
TRANG PHỤ B A ii
MỤC LỤC iii
BẢN TÓM TẮT ivi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC H NH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHÂU THÀNH 3
1.1.1 Tổng quan về huyện Châu Thành 3
1.1.2 Đặc điểm địa hình 4
1.1.3 Điều kiện khí hậu 4
1.1.4 Thủy văn 6
1.1.5 T nh h nh phát triển kinh t – x hội 8
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 9
1.2.1 Thuật ng về chất thải rắn sinh hoạt 9
1.2.2 Nguồn gôc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 9
1.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 11
1.2.4 Tính chất của CTRSH 13
1.2.5 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt 19
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA 22
2.3 PHƯƠNG PHÁP QUẢN L M I TRƯỜNG TỔNG HỢP 22
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TH NG KÊ 22
2.5 PHƯƠNG PHÁP THAM VẤN Ý KIẾN CHUYÊN GIA 23
Trang 42.6 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP, VIẾT BÁO CÁO 23 2.7 T NH TOÁN DỰ BÁO TẢI LƯỢNG 23
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHÂU THÀNH 3.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ TRONG VIỆC QUẢN LÝ CTRSH 25
3.1.1 Văn bản pháp lý 25 3.1.2 Văn bản pháp của t nh Long An về nhiệm v 26
3.2 KH I LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐIẠ BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH 26
3.2.1 Khối ượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 26 3.2.2 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện 28
3.3 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CTRSH TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH 34
3.3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển CTR ở huyện Châu Thành 34 3.3.2 Tổ chức hoạt động trong công tác thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn Huyện 34 3.3.3 C ng tác xử rác thải sinh hoạt 39
CHƯƠNG 4
DỰ BÁO TẢI LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH 4.1 T NH TOÁN DỰ BÁO TẢI LƯỢNG 44
4.1.1 Dự báo tải ượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 44 4.1.2 Dự báo tác động của chất thải rắn tới m i trư ng 45
4.2 ĐÁNH GIÁ NHỮNG MẶT TỒN ĐỌNG TRONG HỆ TH NG QUẢN
L , THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ L CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH 47
4.2.1 C ng tác quản CTRSH 47 4.2.2 C ng tác thu gom, v n chuyển CTRSH 47
Trang 54.2.3 C ng tác xử CTRSH 48
4.3 HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI 48
4.3.1 K hoạch kiểm soát, xử lý triệt để ô nhiễm do CTR trên địa bàn Huyện 48 4.3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn 49
4.4 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC
Trang 6BẢN TÓM TẮT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Đ i iệ trạ quả lý c ất t ải rắ si oạt và dự b o tải lƣợ
đế 2025 trê địa bà uyệ C âu T à , tỉ Lo A
Mã số: SV2015-22
1 Vấ đề iê cứu
Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh t x hội, nhu cầu về đ i sống của con ngư i ngày càng tăng ên Dẫn đ n nhu cầu tiêu dùng sản phẩm x hội của con ngư i ngày càng cao, đồng nghĩa với việc gia tăng ượng rác thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt phát sinh ra trong quá tr nh tiêu dùng, ăn uống, của con ngư i ngày một nhiều, vượt quá khả năng tự àm sạch của m i trư ng g y ra nhiễm Ô nhiễm m i trư ng sẽ àm mất đi cảnh quan đ thị, àm ảnh hưởng đ n sức khỏe của con ngư i,
g y ra các oại bệnh dịch hay khi nhiễm nghiêm trọng th sẽ àm thiệt hại đ n kinh
t , sự phát triển về sau của kinh t x hội Việc gia tăng ượng rác thải sinh hoạt cũng à vấn đề g y ra rất nhiều khó khăn cho c ng tác thu gom, xử và quản
chất thải rắn sinh hoạt của Ch nh v vậy đề tài “Đ i iệ trạ quả lý c ất
t ải rắ si oạt và dự b o tải lƣợ đế 2025 trê địa bà uyệ C âu
T à , tỉ Lo A ” được thực hiện với mong muốn góp phần t m ra giải pháp
quản , xử CTRSH th ch hợp giảm thiểu đi nhiễm m i trư ng cho địa bàn
Huyện Ch u Thành trong giai đoạn huyện ngày càng phát triển như hiện nay
2 Mục đíc iê cứu/ ục tiêu iê cứu
Trang 7- Tạo cơ sở để đưa ra các hướng giải quy t
2 N iệ vụ/ ội du iê cứu/câu ỏi iê cứu
- Đánh giá, xác định các vấn đề tồn tại về hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử CTR và nh ng tồn tại chưa được khắc ph c được của hệ thống hiện tại
- Dự báo tải ượng CTR đ n năm 2025
- Tạo cơ sở để đưa ra các hướng giải quy t
3 Phươ p p iê cứu
- Phương pháp thu thập thông tin tài liệu: Thu thập thông tin và tài liệu liên quan đ n điều kiện tự nhiên, kinh t - xã hội, m i trư ng tại địa bàn huyện Châu Thành
- Phương pháp quản m i trư ng diện rộng: thu thập th ng tin, tầm kiểm soát và quản trên diện rộng;
- Phương pháp xử thống kê phát triển bền v ng: thu thập, xử số iệu, điều tra nghiên cứu số iệu t trước đ n nay, đưa ra phương án phát triển bền v ng;
- Phương pháp ập bảng iệt kê: iệt kê một các hệ thống các bảng biểu, số iệu
thu thập được và đánh giá;
- Phương pháp đánh giá
Trang 8DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BTNMT : Bộ Tài nguyên M i trư ng
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày ở nhiệt độ 20o
C
CTNH : Chất thải nguy hại
STNMT : Sở Tài nguyên M i trư ng
TN&MT : Tài nguyên và M i trư ng
Trang 95 Bả 1 5: Khối ượng riêng và hàm ượng ẩm của các chất thải
có trong rác sinh hoạt
21
6 Bả 1 6: Thành phần có khả năng ph n hủy sinh học của một
số chất thải h u cơ t nh theo hàm ượng ignin
25
7 Bả 3 1: Nguồn phát sinh rác thải của huyện Ch u Thành 35
8 Bả 3 2: Thành phần của rác thải sinh hoạt t Thị trấn Tầm
Trang 1016 Bả 4 1: Tỷ lệ sinh của huyện Ch u Thành giai đoạn 2005 –
18 Bả 4 3: Dự báo tải ượng về t nh h nh phát sinh các oại chất
thải rắn trên địa bàn huyện Ch u Thành đ n năm 2015 và năm
2020
53
19 Bả 4 4: Các dự án chất thải rắn ưu tiên thực hiện trong giai
đoạn 2011 – 2015 và định hướng đ n năm 2020
59
Trang 11DANH MỤC H NH ẢNH
1 H 1 1: Bản đồ vị tr huyện Ch u Thành 10
2 H 3 1: Biển đồ thể hiện diễn bi n ượng chất thải sinh hoạt
t năm 2010-2015 trên địa bàn huyện Ch u Thành
34
3 H 3 2: Sơ đồ hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải ở
Huyện Ch u Thành
42
4 H 3 3: Sơ đồ hệ thống quản chất thải rắn hiện nay 43
5 Hình 3.4: Hệ thống ph n oại rác tại c ng ty T m Sinh Nghĩa 48
6 Hình 3.5: Lò đốt rác tại T m Sinh Nghĩa 49
7 Hình 3.6: B i rác T m Sinh Nghĩa X T n Đ ng, Huyện Thạnh
Hóa T nh Long An
50
Trang 12MỞ ĐẦU
1 T NH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ch u Thành à một huyện nằm ở ph a Nam của t nh Long An, có tổng diện
t ch đất tự nhiên à 15 087 ha; tổng d n số 99 089 ngư i và mật độ d n số trung
b nh 657 ngư i/km2 (Theo niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2015)
Mặc dù theo cơ cấu kinh t , Ch u Thành còn à huyện thuần n ng, song ngành
c ng nghiệp của huyện đang trên đà tăng trưởng nhanh Hơn n a, huyện nằm trong vùng kinh t trọng điểm của t nh Long An, thuận ợi trong giao ưu hàng hóa với
Tp Hồ Ch Minh, Tiền Giang và Tp T n An, nên xu hướng phát triển kinh t - xã hội tất y u của huyện à chuyển dịch nhanh chóng theo hướng c ng nghiệp chủ đạo,
k t hợp phát triển mạnh mẽ thương mại – dịch v
Tuy nhiên sự phát triển đó cũng đ thải ra m i trư ng một ượng ớn rác thải làm ảnh hưởng đ n m i trư ng và g y nên sự khó khăn trong c ng tác quản của toàn huyện Với mong muốn góp phần dự báo tải ượng và t m ra giải pháp quản CTR th ch hợp cho huyện Ch u Thành trong giai đoạn toàn t nh ngày càng phát triển như hiện nay
Ch nh v vậy đề tài “
T ” đ được t i ựa
chọn àm đề tài khóa uận
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá, xác định các vấn đề tồn tại về hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử CTR và nh ng tồn tại chưa được khắc ph c được của hệ thống hiện tại
- Dự báo tải ượng CTR đ n năm 2025
- Đề xuất giải pháp n ng cao hệ thống quản CTRSH trên địa bàn huyện
Trang 13- Xác định r m c tiêu và phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu, thông tin về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ch u Thành
- T m hiểu về hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử CTRSH
- Đánh giá nh ng mặt tồn tại về t nh h nh thu gom, vận chuyển, xử CTRSH tại địa bàn
- T nh toán tải ượng CTRSH đ n năm 2025
- Đưa ra nh ng ki n nghị góp phần hoàn thiện hệ thống thu gom, vận chuyển,
xử CTRSH
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
P ươ p p luậ
- Thu thập th ng tin đầy đủ về khối ượng và các quy tr nh thu gom, vận
chuyển chất thải nguy hại của các chủ nguồn thải tại khu d n cư trên địa bàn TP.HCM
- Đề xuất các phương pháp thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại góp phần bảo vệ m i trư ng
P ươ p p cụ t ể
o Phương pháp thu thập thông tin tài liệu
o Phương pháp quản m i trư ng tổng hợp
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHÂU THÀNH
1.1.1 Tổ qua về uyệ C âu T à
Huyện Ch u Thành à một huyện nhỏ nằm ph a Nam của t nh Long An, cách trung t m thành phố T n An 12 km, cách thành phố Hồ Ch Minh 52 km theo tuy n Quốc ộ 1A và 42 km theo tuy n Quốc ộ 50 Tọa độ địa huyện Ch u Thành k o dài t 10 27 52 B đ n 106 30 0 Đ Tổng diện t ch tự nhiên của huyện à 15 087 ha, với 13 đơn vị hành ch nh, gồm: 1 thị trấn (Tầm Vu) và 12 x (An L c Long; Bình Quới; Dương Xu n Hội; Hiệp Thạnh; Hòa Phú; Long Trì; Phú Ng i Trị; Phước T n Hưng; Thanh Phú Long; Thanh Vĩnh Đ ng; Thuận M và xã Vĩnh C ng) [6] Ranh
giới hành ch nh huyện Ch u Thành được xác định như sau:
H 1 1 Bản đồ vị tr huyện Ch u Thành
(Nguồn 6 )
Trang 15- Phía Bắc : giáp huyện Tân Tr , ranh giới là sông Vàm Cỏ Tây;
- Phía Nam : giáp huyện Chợ Gạo và huyện Gò Công Tây t nh Tiền Giang;
- Ph a Đ ng : giáp huyện Cần Đước, ranh giới hành chánh là sông Vàm Cỏ;
- Phía Tây : giáp huyện Châu Thành t nh Tiền Giang;
- Phía Tây Bắc: giáp Thành phố Tân An
1.1.2 Đặc điể địa hình
Nhìn chung, địa hình huyện Ch u Thành tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình t 0,8 - 1,2m; dốc thoải nhẹ theo hướng Tây Bắc - Đ ng Nam, cao ở phía Hoà Phú, Vĩnh C ng t 1,0 - 1,4m (song vẫn có nh ng nơi trũng c c bộ như ven hai rạch
Kỳ Sơn và Tầm Vu) Thấp nhất là vùng thuộc các xã Thuận M và Thanh Vĩnh
Đ ng, có độ cao trung bình t 0,5 - 0,8m, riêng xã Thuận M có gò khá cao nằm ở
b n đò Thuận M - Cần Đước, đ nh gò cao tới 2,2m, do đó thư ng xuyên bị nhiễm mặn, hạn, rất khó khăn cho canh tác n ng nghiệp, nhiều nông dân gọi đó à “vùng đất ch t”
Với đặc điểm địa hình của Châu Thành: cao ở ph a đầu nguồn nước ngọt, thấp
ở cuối nguồn Đ y à điều kiện thuận lợi cho công tác thuỷ lợi dẫn nước ngọt vào
ph a đồng ruộng Song có điểm bất lợi à vùng có địa hình thấp gần sông, cuối nguồn nước ngọt, nên bị hạn hán, ngập úng nhiễm mặn, phèn, ở các xã Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đ ng, Thuận M và một phần xã Phú Ngãi Trị (ven rạch Tầm
Vu và Kỳ Sơn)
1.1.3 Điều kiện khí hậu
Huyện Châu Thành nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cận x ch đạo có nhiệt
độ cao và ổn định quanh năm Bên cạnh đó, Huyện Châu Thành nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long nên có ưu th về nhiệt độ, tổng tích ôn gần 3.000 °C, ánh sáng trên 800 gi nắng/năm, ại ít chịu ảnh hưởng của ũ t nên thuận lợi trong việc đa dạng hóa cây trồng, th m canh tăng v Kh tượng phân hoá thành 02 mùa
rõ rệt: mùa mưa và mùa kh Qua số liệu quan trắc nhiều năm, các y u tố khí hậu trung b nh như sau:
1.1.3.1 Nhi ộ trung bình tháng
Trang 16Nền nhiệt độ cao, tổng nhiệt độ ớn, kh ng có sự ph n hoá mùa đáng kể về nhiệt độ Theo thống kê, nhiệt độ trung b nh qua các năm à 26,42 C (số iệu ở trạm
T n An), nhiệt độ thay đổi theo các tháng kh ng đáng kể (trung b nh tháng thấp nhất so với tháng cao nhất à 50 C)
1.1.3.2 ượ mư
Ch độ mưa ở Ch u Thành ph thuộc vào ch độ gió mùa đem ại cho các vùng thuộc đồng bằng s ng Cửu Long nói chung và Ch u Thành nói riêng Hàng năm có một mùa mưa và một mùa kh , mùa kh dư ng như trùng với gió mùa
Đ ng Bắc và mùa mưa trùng với gió mùa T y Nam Ở trạm T n An và trạm B n Lức, ượng mưa t ph a Nam tăng dần ên ph a Bắc, ượng mưa trung b nh mấy năm gần đ y 1 112 mm/năm, mưa nhiều vào các tháng 8, 9, 10 và tháng 11; còn tháng 1, 2 và tháng 3 hầu như kh ng mưa, ượng mưa trung b nh vào mùa mưa t
180 - 220mm/tháng
– Mùa mưa bắt đầu t tháng 5 và k t thúc vào tháng 11, với ượng mưa à
1 063 mm, chi m khoảng 96% ượng mưa cả năm
– Mùa kh bắt đầu t tháng 12 và k t thúc vào tháng 4 năm sau với tổng ượng mưa 49,3 mm, chi m khoảng 4% ượng mưa cả năm
1.1.3.3 ộ ẩm
Độ ẩm iên quan chặt chẽ với ch độ mưa, có sự ph n hoá r rệt Số iệu thống
kê độ ẩm kh ng kh trung b nh các năm của Huyện khoảng 88% (số iệu trạm T n An) Tháng có độ ẩm trung b nh thấp nhất 84 - 85 % vào các tháng 4 và tháng 5 Tháng có độ ẩm trung b nh cao nhất 92 % vào tháng 7 và tháng 10
1.1.3.4 Số ờ
Ch u Thành à vùng nắng nhiều, tổng số gi nắng b nh qu n trong năm à
2 337 gi /năm (số iệu trạm T n An) B nh qu n 6-7 gi nắng trong ngày T tháng 8-12 có số b nh qu n gi nắng dưới 200 gi /tháng Các tháng còn ại đều có số gi nắng trên 200 gi /tháng, đặc biệt tháng 3 số gi nắng đạt trên 300 gi /tháng
1.1.3.5 Gió
Ch độ gió thuộc ch độ nhiệt đới gió mùa, ph n àm hai mùa r rệt:
Trang 17– Mùa kh gió hướng Đ ng Bắc, chi m 60 - 70% t tháng 2 đ n tháng 4 – Mùa mưa hướng gió ch nh à hướng T y Nam, chi m 60 - 70% t tháng 5
đ n tháng 11, gió t biển Thái Lan thổi vào mang nhiều hơi nước
Đ ng Nam, cao ở đầu nguồn nước ngọt và thấp ở cuối nguồn Huyện Ch u Thành
đ có hệ thống đê bao nên đ ngăn được ũ Ngập ũ cũng có tác d ng t ch cực à đưa nhiều thủy sinh vật vào đồng ruộng, rửa mặn xổ phèn vào tạo phù sa cho đất V vậy, dọc theo đê bao cần có cống điều ti t để kiểm soát mức ngập và th i gian ngập – Ngập ũ: Khác với các huyện ở ph a Bắc t nh Long An (nằm trong vùng Đồng Tháp Mư i, hàng năm chịu ảnh hưởng ớn của ũ), Ch u Thành cũng như các huyện ph a Nam dư ng như t chịu ảnh hưởng của ũ, ch có các tháng mưa tập trung (tháng 10 và tháng 11), và gặp th i điểm triều cư ng th ũ t mới xảy ra Tuy nhiên, với th i gian ngắn và mức độ ảnh hưởng kh ng ớn, phạm vi ảnh hưởng cũng
ch tập trung ở các x ven s ng như: Thanh Phú Long, Thuận M , Thanh Vĩnh
Đ ng
Nước mặn Biển Đ ng qua s ng Soài Rạp - Vàm Cỏ dẫn s u vào nội đồng theo
2 hướng ch nh à s ng Vàm Cỏ T y ở ph a Bắc và s ng Tra ở ph a Nam Do xu hướng mực nước biển d ng cao nên x m nhập mặn cũng có xu hướng tăng nhanh
về hàm ượng và th i gian nhiễm mặn Do các huyện ph a Bắc vùng Đồng Tháp
Trang 18Mư i như Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, T n Thạnh, Thạnh Hóa sử d ng nguồn nước ngọt ngày càng tăng nên độ nhiễm mặn có xu hướng ngày càng tăng
– X m nhập mặn: Nguồn x m nhập mặn vào địa phận Ch u Thành t cửa Soài Rạp, qua s ng Vàm Cỏ ớn dẫn s u vào nội đồng theo hai hướng ch nh à s ng Vàm Cỏ T y ở ph a Bắc và s ng Tra ở ph a Nam So với trước năm 1995 đ n nay
x m nhập mặn có xu th tăng nhanh về cả hàm ượng và th i gian nhiễm mặn Các
y u tố dẫn đ n x m nhập mặn gia tăng à do hoạt động mạnh của thuỷ triều biển
Đ ng, gió chướng, nắng hạn đặc biệt à ưu ượng nước nguồn của các s ng ngày càng giảm Mặn g y ảnh hưởng kh ng nhỏ đ n sản xuất n ng nghiệp Trong các năm gần đ y, kh hậu th i ti t có nhiều bi n động khác thư ng, hạn hán k o dài, mặn x m nhập s u đ ảnh hưởng trực ti p đ n năng suất và diện t ch thu hoạch úa cũng bị ảnh hưởng theo Nghiên cứu x m nhập mặn trên một số dòng chảy như sau:
+ S ng Vàm Cỏ T y: Tại T n An th i gian xuất hiện mặn S > 2g/ thư ng bắt đầu t gi a tháng 1, k t thúc vào gi a tháng 5, th i gian xuất hiện mặn 4g/ t tháng 3 đ n đầu tháng 5 Hàng năm mặn thư ng ên đ n Tuyên Nhơn (cách biển
144 km) Do đó việc sử d ng nước ở ph a trên (Vĩnh Hưng, Mộc Hoá, T n Thạnh
và Thạnh Hoá) ngày càng có xu hướng gia tăng trong phạm vi t T n An đ n sông Vàm Cỏ ớn
+ S ng Vàm Cỏ và s ng Tra: Do gần biển nên diễn bi n mặn phức tạp hơn, mặn 4g/ có khi k o dài 6 - 7 tháng/năm Đặc biệt hai x ven s ng à Thuận M và Thanh Vĩnh Đ ng do hệ thống đê, cống chưa đảm bảo an toàn, nên vào các tháng
12 và tháng 1 có gió chướng và triều cư ng mặn đ x m nhập vào s u trong nội đồng
+ Thuỷ triều: Ch u Thành cũng như các huyện ph a Nam của t nh, chịu ảnh hưởng của ch độ bán nhật triều kh ng đều của biển Đ ng qua s ng Vàm Cỏ ớn và
s ng Vàm Cỏ T y Một ngày triều có th i gian à 24 gi 50 phút, một chu kỳ triều
t 13 - 14 ngày và một ngày nước triều ên xuống có hai đ nh triều và ch n triều Thuỷ triều được xem à tác động chủ y u đưa mặn x m nhập s u vào nội đồng trong mùa kiệt và gia tăng ngập úng vào mùa ũ Do gần với s ng ớn th ng ra biển,
Trang 19biên độ triều ớn 3,5 - 3,9 m nên cư ng độ truyền triều mạnh, đặc biệt vào mùa kh Dạng triều ở hai s ng Vàm Cỏ Đ ng và Vàm Cỏ T y gần như nhau, nhưng ệch pha
t 0,5 - 1,5 gi So sánh với cao tr nh mặt ruộng trung b nh 0,7 - 1 m, n u kh ng có
b bao có thể g y ngập t 0,5 - 0,75 m V vậy, để bảo vệ c y trồng, đồng th i khi nước s ng bị nhiễm mặn sẽ àm tái nhiễm mặn cho đất, cần phải đắp b bao ngăn mặn Khi ch n triều xuống trong mùa kh hoàn toàn có thể tiêu tự chảy thuận ợi – Chua phèn: Chủ y u bị ảnh hưởng của phèn ngoại ai t s ng Vàm Cỏ T y vào tháng 7, tháng 8
Tóm ại, trong ch độ thuỷ văn th mặn và chua à hai y u tố g y trở ngại ớn nhất cho sản xuất n ng nghiệp Huyện Ch u Thành đ có hệ thống cống ngăn mặn
và điều ti t nước, cần ti p t c nạo v t kênh, rạch dẫn nước ngọt, bố tr cơ cấu c y trồng, mùa v hợp để n mặn
1.1.5 T p t triể i tế – ã ội
Với đặc điểm về địa h nh, tài nguyên nước và hiện trạng phát triển kinh t x hội có thể phác họa ra 3 Tiểu vùng với nh ng n t đặc trưng có khác nhau:
Tiểu vù I: Phạm vi thuộc các x B nh Quới, Hòa Phú, Vĩnh C ng, Hiệp
Thạnh, Phú Ng i Trị, Phước T n Hưng Diện t ch 6 414 ha, chi m tỷ ệ 42,62% tổng diện t ch, đất phù sa s ng Vàm Cỏ, s ng Cửu Long và đất phèn tiềm tàng s u ở địa h nh thấp ven s ng Vàm Cỏ T y và rạch Tầm Vu Hiện trạng phần ớn diện t ch đất trồng úa 3 v : Đ ng - Xuân, Hè - Thu và Thu - Đ ng, một t diện t ch trồng úa
1 v dần được chuyển sang trồng thanh ong Có nhiều vư n c y ăn quả các oại Đang được ngọt hóa, t ng bước ngăn mặn hoàn toàn Có một số cơ sở ch bi n, CNTTCN bước đầu phát triển Hệ thống tuy n giao th ng nền hạ khá tốt Chăn nu i phát triển, nhất à gà c ng c ng nghiệp 9
Tiểu vù II: Phạm vi thuộc các xã Long Trì, Dương Xu n Hội, An L c
Long, một phần Thanh Phú Long và thị trấn Tầm Vu Diện t ch 4 449 ha, chi m tỷ
ệ 29,55% tổng diện t ch, toàn bộ à đất phù sa s ng Cửu Long, địa h nh cao, bằng phẳng, đ được ngọt hóa t hệ thống rạch Bà L 1, rạch Ông Đăng, kênh Chi n
Trang 20Lược, kênh Cầu Đ i, kênh 30/4 , hầu h t diện t ch kh ng nhiễm mặn Hiện trạng phần ớn diện t ch đất trồng c y Thanh long Ngư i d n có kinh nghiệm trồng thanh ong cao sản Có một số cơ sở ch bi n, CNTTCN bước đầu phát triển Hệ thống tuy n giao th ng nền hạ khá tốt Chăn nu i phát triển, nhất à chăn nu i bò thịt và heo.[9]
Tiểu vùng III: Phạm vi thuộc các x Thuận M , Thanh Vĩnh Đ ng và một
phần x Thanh Phú Long Diện t ch 4 191 ha, chi m tỷ ệ 27,83% tổng diện t ch, đất
k m màu, địa h nh thấp, thư ng bị ngập úng và x m nhập mặn Hiện trạng phần ớn diện t ch đất trồng úa 2 v : Hè Thu và Thu - Đ ng, một t diện t ch trồng c y thanh ong Có một t vư n M ng cầu, Dứa Th ch hợp nu i t m, cá nên vu ng nu i t m,
ao nu i cá bước đầu phát triển Hệ thống tuy n giao thông thấp k m 9
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.2.1 T uật về c ất t ải rắ si oạt
Chất thải rắn (CTR) à toàn bộ các oại vật chất được con ngư i oại bỏ trong các hoạt động kinh t - x hội của m nh (bao gồm hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy tr sự tồn tại của cộng đồng, ) Trong đó quan trọng nhất à các oại chất thải sinh ra t các hoạt động sản xuất và các hoạt động sống
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) à chất thải rắn sinh ra t các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đ nh riêng ẻ, chung cư,…), khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, nhà ngh , trạm dịch v , của hàng sửa xe,…), cơ quan (trư ng học, viện nghiên cứu, trung t m, bệnh viện, nhà tù, các trung t m hành chánh nhà nước,…) khu dịch v c ng cộng (qu t đư ng, c ng viên, giải tr , t a c y xanh,…) và t c ng tác nạo v t cống r nh thoát nước Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm cả chất thải nguy hại sinh ra t các nguồn trên 5
1.2.2 N uồ ôc p t si c ất t ải rắ si oạt
CTRSH được phát sinh t nhiều nguồn khác nhau Dựa vào nguồn gốc phát sinh để thi t k , x y dựng nên m h nh quản và xử chất thải cho phù hợp và đạt hiệu quả
Trang 21Các nguồn chủ y u phát sinh CTRSH bao gồm:
T các khu d n cư
T các trung t m thương mại
T các viện nghiên cứu, cơ quan, trư ng học, các c ng tr nh c ng cộng
T các dịch v đ thị, s n bay
T các trạm xử nước thải và t các ống thoát nước của thành phố
Các khu c ng nghiệp
Bả 1 1: Các oại chất thải đặc trưng t nguồn thải sinh hoạt
N uồ t ải T à p ầ c ất t ải
Khu d n cư và thương mại Chất thải thực phẩm
Giấy Carton Nhựa Vải Cao su Rác vư n
Gỗ Các oại khác : t ót, khăn vệ sinh Nhôm
Kim oại chứa sắt Chất thải đặc biệt Chất thải diện t ch ớn
Đồ điện gia d ng Hàng hóa (White goods) Rác vư n thu gom riêng Pin
Dầu Lốp xe Chất thải nguy hại Chất thải t viện nghiên
cứu, c ng sở
Giống như tr nh bày trong m c chất thải khu d n cư
và khu thương mại Chất thải t dich v Rửa đư ng và hẻm phố: b i, rác, xác động vật Cỏ
mẫu c y th a, gốc c y, các ống kim oại và nhựa cũ
Trang 22Chất thải thực phẩm, giấy báo, carton, giấy oại hỗn hợp, chai nước giải khát, can s a và nước uống, nhựa hỗn hợp, vải, giẻ rách,…
(Nguồn: Giáo trình xử lý CTR, Viện Tài nguyên và Môi Trường, 2007)
1.2.3 T à p ầ c ất t ải rắ si oạt
Lượng chất thải phát sinh tùy thuộc vào sinh hoạt của mỗi cá nh n Thành phần , hóa học của chất thải à khác nhau tùy thuộc vào khu vực của t ng địa phương, vào các mùa kh hậu, vào điều kiện kinh t và nhiều y u tố khác
Chất dẻo Các vật iệu và sản phẩm được ch tạo t
chất dẻo
Chai ọ, vỏ d y điện,túi chất dẻo,…
Da và cao su Các vật iệu được ch tạo t da và cao su Quả bóng, giày, v
phi sắt
Các vật iệu kh ng bị nam ch m hút Vỏ nh m, giấy bao
gói Thủy tinh Các vật iệu và sản phẩm được ch tạo t
thủy tinh
Chai ọ, đồ đựng thuỷ tinh, bóng đèn,…
Đá và sành xứ Bất k vật iệu kh ng cháy khác ngoài kim
oại và thuỷ tinh
Vỏ chai, ốc, xương, gạch, gốm,…
Trang 23Các chất hỗn
hợp
Tất cả các vật iệu khác kh ng ph n oại trong bảng này, oại này có thể chia thành 2 phần: k ch thước ớn hơn 5mm và oại nhỏ hơn 5mm
Đá cuội, cát, đất, tóc,…
(Nguồn: Giáo trình xử lý CTR, Viện Tài nguyên và Môi Trường, 2007)
Trang 24Bả 1 4: Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của CTRSH
Khối ượng riêng
Khối ượng riêng được định nghĩa à khối ượng vật chất trên một đơn vị thể
t ch, t nh bằng lb/ft3
, lb/yd3, hoặc kg/m3 Khối ượng riêng của CTRSH sẽ rất khác nhau tùy vào t ng trư ng hợp: rác để tự nhiên kh ng chứa trong thùng, rác chứa trong thùng và kh ng n n, rác chứa trong thùng và n n Do đó, số iệu của khối ượng riêng CTRSH ch có nghĩa khi được ghi chú kèm theo phương pháp xác định khối ượng riêng
Khối ượng riêng của rác sẽ rất khác nhau tùy theo vị tr địa , mùa trong năm, th i gian ưu tr , Do đó, khi chọn giá trị khối ượng riêng cần phải xem x t
cả nh ng y u tố này để giảm bớt sai số k o theo cho các ph p t nh toán Khối ượng
Trang 25riêng của rác thải sinh hoạt ở các khu đ thị ấy t các xe p rác thư ng dao động trong khoảng t 300 đ n 700 b/yd3
( t 178 kg/m3 đ n 415 kg/m3 ), và giá trị đặc trưng thư ng vào khoảng 500 b/yd3
a: Trọng ượng ban đầu của mẫu (kg)
b: Trọng ượng cả mẫu sau khi sấy kh ở 1050
Độ ẩ ( % ối lƣợ )
K oả iao
độ
Đặc trƣ
K oả iao độ
Đặc trƣ
Trang 26 Khả năng t ch ẩm
Khả năng t ch ẩm của chất thải rắn à tổng ượng ẩm mà chất thải có thể t ch
tr được Đ y à th ng số có nghĩa quan trọng trong việc xác định ượng rò r sinh
ra t b i ch n ấp phần nước dư vượt quá khả năng t ch tr của chất thải rắn sẽ thoát
ra ngoài thành nước rò r Khả năng t ch ẩm sẽ thay đổi tùy theo điều kiện n n p rác và trạng thái ph n hủy của chất thải Khả năng t ch ẩm của chất thải rắn sinh hoạt của khu d n cư và khu thương mại trong trư ng hợp kh ng n n ra được có thể dao động trong khoảng 50-60%.[8]
Độ thẩm thấu của rác n n
T nh dẫn nước của chất thải đ n n à th ng số vật quan trọng khống ch sự vận chuyển của chất ỏng và kh trong b i ch n ấp Độ thẩm thấu thực ch ph thuộc vào t nh chất của chất thải rắn, kể cả sự ph n bố k ch thước ỗ rỗng, bề mặt, và độ xốp Giá trị độ thẩm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn đ n n trong một b i ch n
ấp thư ng giao động khoảng 10-11 đ n 10-12m2 theo phương thẳng đứng và khoảng 10-10m2 theo phương ngang 8
1.2.4.2 T ó ọ ủ TRSH
Trang 27Tính chất hóa học của chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc ựa chọn phương án xử và thu hồi nguyên iệu N u muốn xử chất thải rắn àm nhiên iệu, cần xác định bốn đặc t nh quan trọng sau:
1 Nh ng t nh chất cơ bản
2 Điểm nóng chảy
3 Thành phần các nguyên tố
4 Năng ượng chứa trong rác
Đối với thành phần rác h u cơ dùng àm ph n compost hoặc thức ăn cho gia súc, ngoài thành phần nh ng nguyên tố ch nh, cần phải xác định thành phần các nguyên tố vi ượng
Nh ng t nh chất cơ bản
Nh ng t nh chất cơ bản cần phải xác định đối với thành phần cháy được trong chất thải rắn bao gồm:
- Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 105oC trong th i gian 1 gi )
- Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối ượng mất đi khi nung ở 950 C trong lò nung kín)
- Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được còn ại sau khi thải các chất có thể bay hơi)
- Tro (phần khối ượng còn ại khi đốt trong ò hở) 8
Điểm nóng chảy của tro:
Điểm nóng chảy của tro à nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành t quá tr nh đốt cháy chất thải bị nóng chảy và k t d nh tạo thành dạng rắn (x ) nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với x t quá tr nh đốt rác sinh hoạt thư ng dao động trong khoảng t
Trang 28được sử d ng để xác định c ng thức hóa học của thành phần chất h u cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt cũng như xác định tỷ ệ C/N th ch hợp cho quá tr nh àm phân compost [8]
Năng ượng chứa trong các thành phần của CTR Năng ượng chứa trong các thành phần chất h u cơ có trong rác sinh hoạt
có thể xác định được bằng cách:
- Sử d ng ò hơi như một thi t bị đo nhiệt ượng
- Thi t bị đo nhiệt ượng
- Thi t bị đo nhiệt ượng trong phòng th nghiệm
- T nh toán n u bi t thành phần của các nguyên tố
Tuy nhiên, phương án sử d ng ò hơi khó thực hiện nên hầu h t số iệu về năng ượng của các thành phần chứa trong rác đều được xác định bằng máy đo nhiệt ượng trong phòng th nghiệm 8
Chất dinh dưỡng và nh ng nguyên tố cần thi t khác
N u thành phần chất h u cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt được sử d ng àm nguyên iệu sản xuất các sản phẩm th ng qua quá tr nh chuyển hóa sinh học (ph n compost, methane, và ethanol, ) Số iệu về chất dinh dưỡng và nh ng nguyên tố cần thi t khác trong chất thải đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho vi sinh vật cũng như yêu cầu của sản phẩm sau quá tr nh chuyển hóa sinh học 8
Bán ce u ose: các sản phẩm ngưng t của đư ng 5 và đư ng 6 Carbon
Ce u ose: sản phẩm ngưng t của đư ng g ucose 6 Carbon
Hemice u ose à sản phẩm ngưng t của đư ng 5 Carbon và 6 Carbon
Mỡ, dầu và sáp à nh ng esters của a coho s acid b o mạch dài
Trang 29 Lignin à hợp chất cao ph n tử chứa các vòng thơm và các nhóm methxy ( OCH3)
- Linocellulose
Proteins và chuỗi các amino acid 8
Đặc t nh sinh học quan trọng nhất của thành phần chất h u cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt à hầu h t các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo các thành kh , chất rắn h u cơ trơ, và các chất v cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá tr nh chất h u cơ bị thối r a (rác thực phẩm) có trong chất thải rắn sinh hoạt
Khả năng ph n hủy sinh học của các thành phần chất h u cơ Hàm ượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 500 C, thư ng được sử d ng để đánh giá khả năng ph n hủy sinh học của chất h u cơ trong chất thải rắn sinh hoạt Tuy nhiên, việc sử d ng ch tiêu VS để biểu diễn khả năng
ph n hủy sinh học của phần chất h u cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt à kh ng
ch nh xác v một số thành phần chất h u cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị ph n hủy sinh học (v d : giấy in báo, và nhiều oại c y cảnh) 8
Bả 1 6: Thành phần có khả năng ph n hủy sinh học của một số chất thải
h u cơ t nh theo hàm ượng ignin
T à p ầ VS(% của CTR tổ
ợp TS)
Hà lƣợ li i (LS), (%VS)
Trang 30Sự h nh thành mùi Mùi sinh ra khi tồn tr chất h u cơ trong th i gian dài gi a các kh u thu gom, trung chuyển và thải ra b i rác nhất à ở nh ng vùng kh hậu nóng do quá tr nh ph n hủy kh các chất h u cơ dễ ph n hủy có trong CTRSH.[8]
Sự sinh sản ruồi nhặn Quá tr nh phát triển t trứng thành ruồi thư ng t hơn 2 tuần kể t ngày đẻ trứng Vào mùa hè cũng như tất cả các mùa có kh hậu ấm áp, sự sinh sản ruồi ở khu vực rác à vấn đề được quan t m 8
1.2.5 T c ại của c ất t ải rắ si oạt
Việc quản và xử chất thải kh ng hợp và kh ng đúng k thuật à nh ng nguyên nh n hàng đầu dẫn đ n nhiễm m i trư ng và ảnh hưởng trực ti p tới sức khỏe của cộng đồng
1.2.5.1 Ả ưở ớ mô ườ ự
G y nhiễm m i trư ng nước CTRSH có thể theo nước mưa bị cuốn tr i, hoặc do con ngư i vứt xuống
nh ng nơi có chứa nước: s ng, ao, hồ,… sẽ àm nhiễm nước mặt Mặt khác rác thải đổ xuống các con kênh, mương, s ng… sẽ àm giảm diện t ch ao, hồ, giảm khả năng tự àm sạch của nước, g y cản trở dòng chảy, tắc ngẽn cống r nh, àm cho hệ sinh thái trong ao hồ bị ảnh hưởng n u nghiêm trọng có thể àm cho hệ sinh thái bị
ch t 2,tr 10
Tại các b i rác, nước có trong rác sẽ tách k t hợp với các nguồn nước khác như: nước mặt, nước ngầm, nước mưa àm tăng khả năng ph n hủy sinh học trong rác đặc biệt à rác thải h u cơ cũng như à quá tr nh vận chuyển các chất nhiễm ra
m i trư ng xung quanh Các chất nhiễm này sẽ thấm s u v nước ngầm àm nhiễm tầng nước ngầm và nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng khi con ngư i sử d ng nước cho sinh hoạt và ăn uống Ở tại b i rác huyện Ch u Thành do chưa đạt tiêu chuẩn về b i ch n ấp hợp vệ sinh và hiện tại b i rác đang bị quá tải nên t nh trạng nước r rác g y nhiễm cho các vùng xung quanh rất nhiều
G y nhiễm m i trư ng kh ng kh
Trang 31B i do quá tr nh vận chuyển rác g y nhiễm kh ng kh
Các kh thải phát sinh trong quá tr nh đốt rác như CO2, SO2, NO2, NOx là các
kh rất độc, ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khoẻ ngư i d n sống xung quanh khu vực
Kh hậu nhiệt độ nóng ẩm và mưa nhiều của nước ta à điều kiện thuận ợi cho các thành phần h u cơ ph n huỷ, thúc đẩy quá tr nh ên men, thối rửa và tạo mùi khó chịu Các chất thải kh phát ra t quá tr nh này thư ng à: H2S, NH4, CH4,
SO2, [2]
G y nhiễm m i trư ng đất Trong thành phần của nước r rác và CTRSH có chứa nhiều chất g y độc Do
đó khi nh ng chất này x m nhập vào đất sẽ huỷ diệt sinh vật có trong đất, àm giảm
đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sinh vật g y hại c y trồng Đặc biệt à các túi
ni ng khi vào đất phải đ n 50 – 60 năm mới ph n huỷ nên nó sẽ tạo thành các bức
tư ng ngăn cách, hạn ch quá tr nh ph n huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, àm cho đất giảm độ ph nhiêu, đất bị chua và giảm năng suất c y trồng Đồng th i àm cho một vùng rộng ớn của b i rác thành phố đ bị ảnh hưởng bởikim oại có trong thành phần rác thải 2
Làm giảm m quan đ thị Việc thu gom và vận chuyển chất thải kh ng h t sẽ dẫn đ n t nh trạng tồn đọng chất thải trong đ thị, àm mất cảnh quan đ thị và g y ra nh ng khó chịu cho
nh ng ngư i d n sống xung quanh khu vực nói riêng, d n cư đ thị nói chung Việc kh ng thu hồi và tái ch nh ng thành phần có ch trong rác thải sẽ g y ra
sự ng ph về của cái, vật chất cho x hội
Rác thải kh ng được thu gom tốt à một trong nh ng nguyên nh n g y ra hiện tượng tắc nghẽn dòng chảy, àm giảm đi khả năng thoát nước của kênh rạch hay hệ thống thoát nước của đ thị 2
1.2.5.2 Ả ưở ế ườ
Trang 32CTRSH phát sinh t các khu đ thị n u kh ng được thu gom và xử đúng cách sẽ g y ra nhiễm m i trư ng và ảnh hưởng xấu đ n sức khỏe của cộng đồng
d n cư
Thành phần CTR rất à phức tạp, trong đó chứ các mần bệnh t ngư i hoặc à gia súc, các chất h u cơ, xác súc v t ch t,…tạo điều kiện thuận ợi cho ruồi, muỗi, chuột,…sinh sản và an truyền bệnh cho con ngư i, d i khi sẽ trở thành dịch bệnh Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, k sinh trùng, tồn tại trong rác sẽ g y một số bệnh cho con ngư i như bệnh sốt r t, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, ao,…Ph n oại và thu gom kh ng đúng quy chuẩn sẽ g y ra bệnh nguy hiểm cho c ng nh n dọn về sinh, ngư i trực ti p ti p xúc với rác thư ng xuyên [2]
Trang 33CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TH NG TIN
Đ y à phương pháp khá phổ bi n và mang ại hiệu quả cao trong quá tr nh nghiên cứu Th ng qua việc ti p xúc với báo ch , internet,… iên hệ với cơ quan iên quan để thu thập tài iệu, số iệu cần thi t cho việc nghiên cứu
Tất cả số iệu, tài iệu sau khi thu thập đươc thống kê, tổng hợp để đưa ra được
sự hiểu bi t về hiện trạng quản chất thải nguy hại của chủ nguồn thải cũng như tác động của chất thải nguy hại đ n m i trư ng
Sử d ng phương pháp này giúp àm r hơn các cơ sở uận, các hướng nghiên cứu cũng như các c ng tr nh nghiên cứu đ thực hiện Việc t m hiểu, tổng hợp các tài iệu và các c ng tr nh nghiên cứu trước giúp tránh sự trùng ập, th a k các k t quả nghiên cứu trước Các tài iệu iên t c được cập nhật, bổ sung và được
ph n t ch một cách chi ti t
2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA
Đ y à phương pháp nhằm t m hiều ch nh xác t nh h nh quản , thu gom và xử CTRSH tại địa phương và điều tra, khảo sát nh ng nguồn xả thải để có cái nh n
ch nh xác về t nh h nh thực t trên địa bàn Huyện
2.3 PHƯƠNG PHÁP QUẢN L M I TRƯỜNG TỔNG HỢP
Đ y à phương pháp nhằm thu thập th ng tin các th ng tin cần thi t về t nh
h nh quản CTRSH qua các năm và tầm kiểm soát và quản trên diện rộng theo quy m trên địa bàn của huyện nhằm đề ra các phương pháp quản đạt hiệu quả và inh hoạt trong giai đoạn t nh h nh m i trư ng của huyện có nhiều thay đổi như hiện nay
Trang 34Đầu tiên chọn ọc số iệu, so sánh, đối chi u, chọn ọc nh ng tài iệu, số iệu quan trọng, thi t thực, có độ tin cậy cao Sau đó sắp x p số iệu, qui thành các nhóm tài iệu, nhóm số iệu có quan hệ mật thi t với nhau để sắp x p c thể t ng nội dung của t ng vấn đề theo một khung ogic nhất định
Phương pháp này nhằm thu thập, xử số iệu, điều tra nghiên cứu số iệu t trước đ n nay, đưa ra phương án phát triển bền v ng
2.5 PHƯƠNG PHÁP THAM VẤN Ý KIẾN CHUYÊN GIA
Tham vấn ki n Thầy c giáo trong Khoa cũng như cán bộ phòng Tài nguyên
& Môi trư ng huyện Ch u Thành để đưa ra nh ng ki n nghị cũng như giải pháp giúp hoàn thiện hệ thống quản CTRSH
2.6 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP, VIẾT BÁO CÁO
Sau khi hoàn thành nh ng phương pháp trên, có được đầy đủ tài iệu, số iệu
đ được xử th việc cuối cùng à tổng hợp và ti n hành vi t báo cáo H nh thức báo cáo tu n thủ theo quy chuẩn nghiên cứu khoa học
2.7 T NH TOÁN DỰ BÁO TẢI LƯỢNG
2.7.1 DỰ BÁO TẢI LƯỢNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Để t nh toán được tải ượng nhiễm chất thải rắn sinh hoạt nhất thi t phải dự báo được t ệ d n số năm 2020 và đ n năm 2025 với c ng thức được tr ch dẫn tại
“Báo cáo tổng hợp x y dựng k hoạch bảo vệ m i trư ng năm 2011-2015 huyện
Ch u Thành” đ được Sở Tài Nguyên M i Trư ng t nh Long An th ng qua
Theo số iệu thống kê hàng năm của huyện Ch u Thành, tỷ ệ sinh giai đoạn
2005 – 2009 của t nh à trên 1%, giai đoạn 2010 – 2015 th tỷ ệ giảm t 1% trở xuống Ta áp d ng phương pháp b nh phương cực tiểu để dự báo tỷ ệ sinh của huyện Ch u Thành 6
Trườ ợp y = a + b
Ta có: yi – a – bxi = εi , với i = 1,2,…,n ở đ y εi sai số tại xi
Do đó: S = ∑( yi – a – bxi = εi)2 à tổng các b nh phương của các sai số
S ph thuộc a và b, còn xi, yi ần ượt à năm và tỷ ệ sinh trong t ng năm tương ứng
Trang 35M c đ ch của phương pháp b nh phương cực tiểu à xác định a và b sao cho sai số nhỏ nhất S → Smin
Như vậy:
Ta có được hệ phương tr nh: (*)
na + b∑xi = ∑yi
a∑xi + b∑xi2 = ∑xiyi
Giải hệ phương tr nh ta t m được a, b
2.7.1 DỰ BÁO TÁC Đ NG CỦA CHẤT THẢI RẮN TỚI M I TRƯỜNG
Theo Trung t m Tư vấn và C ng nghệ M i trư ng - Chi nhánh khu vực ph a Nam (SBCECT), có thể t nh toán được ch số nhiễm chất thải rắn trung b nh trên địa bàn toàn huyện Ch u Thành tại năm 2015 theo c ng thức 1 như sau:
SWI 10 = [(CT 10 – CT TB )/CT 10 ] 100 (điể ) [1], với:
SWI10 (Solid Waste Index) là ch số ô nhiễm do chất thải rắn tại năm 2015;
CT10 là ch tiêu quy hoạch trung bình về thu gom, xử lý CTR tại năm 2015;
CTTB là ch tiêu thu gom, xử lý CTR thực t tại năm 2015;