UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ Đ
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, XỬ LÝ
RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
BẢN TÓM TẮT iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BẢO LỘC 5
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 8
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 12
1.2.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn 12
1.2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 12
1.2.3 Thành phần chất thải rắn 14
1.2.4 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt 15
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP BẢO LỘC 18
2.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI TP BẢO LỘC 18
2.2 KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÁT SINH 18
2.3 THÀNH PHẦN CỦA CHẤT THẢI RẮN 20
2.4 HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỀN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT: 22
2.4.1 Đơn vị thu gom 22
2.4.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt: 24
2.4.3 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt 31
2.4.4 Phí môi trường của Tp Bảo Lộc 34
2.5 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI TP BẢO LỘC VÀ NHỮNG MẶT CÒN TỒN TẠI TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ 36
2.5.1 Về công tác quản lý 37
2.5.2 Về thu gom, vận chuyển 38
2.5.3 Về tái chế và xử lý: 39
2.5.4 Những lợi ích đem lại: 40
Trang 32.6 CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRSH TẠI TP.BẢO
LỘC 41
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO TẢI LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC 44
3.1 DỰ BÁO TẢI LƯỢNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 44
3.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP BẢO LỘC 48
3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải 48
3.2.2 Khắc phục những hạn chế trong công tác thu gom, vận chuyển CTRSH
50
3.2.3 Xây dựng mô hình xã hội hóa quản lý CTRSH tại thành phố Bảo Lộc 53
3.2.4 Các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật 53
3.2.5 Biện pháp xử lý CTRSH 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 4BẢN TÓM TẮT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TP BẢO LỘC
Mã số: SV2015-23
1 Vấn đề nghiên cứu:
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, các ngành sản suất đang được mở rộng và phát triển nhanh chóng, quá trình phát triển kinh tế và xã hội sẽ phát sinh nhiều loại chất thải, gia tăng về khối lượng cũng như đa dạng về thành phần, bao gồm các nguồn chất thải rắn (CTR) từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, y tế, nông nghiệp,…
Thành phố Bảo Lộc là một thành phố đang trên đà phát triển mạnh mẽ kinh tế
- xã hội, đa dạng các ngành nghề sản xuất nên lượng chất thải phát sinh ra ngày càng một gia tăng Mặc dù công tác thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn thành phố
đã có nhiều cố gắng phối hợp giữa các cấp, các ngành nhưng nhìn chung công tác hiện nay vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế Do ý thức của người dân chưa cao, một
số bộ phận dân cư còn vất rác và xả rác bừa bãi, các cơ sở sản xuất tuy có quan tâm
xử lý nhưng vẫn chưa giải quyết một cách triệt để, chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm
vụ đặt ra; nguyên nhân chủ yếu là do ý thức trách nhiệm và nhận thức của người dân về công tác thu gom xử lý rác thải còn nhiều hạn chế
Với đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt
và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố Bảo Lộc”, được thực hiện nhằm
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng quản lý, quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố cũng như ý thức của người dân trong công tác bảo
vệ môi trường Từ từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp về mặt chính sách, thể chế cũng như về mặt công nghệ, kĩ thuật các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử
lý CTRSH nhằm đáp ứng nhu cầu môi trường cũng như nhu cầu cuộc sống ngày càng tăng cao của người dân trên địa bàn thành phố
Trang 52 Mục đích nghiên cứu/mục tiêu nghiên cứu:
- Điều tra khối lượng, thành phần CTRSH trên địa bàn Tp Bảo Lộc
- Tìm hiểu hình thức thu gom, vận chuyển, xử lý và công tác quản lý CTRSH
- Đánh giá công tác thu gom và quản lý CTRSH
- Đề xuất các giải pháp thích hợp cho xử lý và quản lý CTRSH tại TP Bảo Lộc nhằm giảm ô nhiễm môi trường, tạo môi trường xanh – sạch – đẹp
3 Nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu/câu hỏi nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu, thông tin liên quan đến quản lý chất thải rắn trên địa bàn Tp Bảo Lộc
- Điều tra, khảo sát hiện trạng phát sinh CTRSH trên địa bàn Tp Bảo Lộc
- Điều tra, khảo sát các hoạt động thu gom, xử lý và quản lý chất thải rắn trên địa bàn Tp Bảo Lộc
- Phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng mức độ thu gom, xử lý và quản lý CTRSH trên địa bàn Tp Bảo Lộc
- Đề xuất các giải pháp mới nhằm đạt hiệu quả cao hơn và giảm thiểu sự ô nhiễm
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin tài liệu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Phương pháp thống kê nhằm xử lý số liệu
- Lấy ý kiến đống góp của chuyên gia
- Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo
5 Kết quả nghiên cứu
Qua quá trình khảo sát, tổng hợp tư liệu, đề tài đã cung cấp các thông tin cần thiết về hiện trạng phát sinh CTRSH bao gồm khối lượng, nguồn gốc, thành phần, tính chất Đồng thời, đã đánh giá được ảnh hưởng của CTRSH đến con người và môi trường Đã đưa ra được những mặt hạn chế trong công tác thu gom, vận chuyển, lưu chữ chất thải rắn sinh hoạt Dựa trên những mặt hạn chế trong công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải và những ảnh hưởng của chất thải gây ra đối
Trang 6với con người, môi trường, để đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm khắc phục những hạn chế, làm cho môi trường xanh đẹp Môi trường được bảo vệ sẽ giúp cho
sự phát triển của thành phố được đẩy mạnh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thị 12
2 Bảng 1.2: Thành phần riêng biệt của chất thải rắn sinh hoạt 14
3 Bảng 1.3: Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt 15
4 Bảng 2.1: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (2010 – 2015) 19
5 Bảng 2.2: Thành phần CTR trên địa bàn Tp Bảo Lộc 21
6 Bảng 2.3: Bảng thu phí môi trường đối với từng đối tượng 34
7 Bảng 3.1 Tỷ lệ sinh Tp.Bảo Lộc giai đoạn 2005 - 2014 45
8 Bảng 3.2 Dự báo tỷ lệ sinh của Tp Bảo Lộc giai đoạn
2015-2020
46
9 Bảng 3.3: Dự báo lượng rác thải được thải bỏ hằng ngày bình
quân trung bình đầu người đến năm 2025
47
10 Bảng 3.4 Dự báo tải lượng về tình hình phát sinh CTRSH
trên địa bàn Tp Bảo Lộc năm 2015, năm 2020 và đến năm
2025
47
Trang 94 Hình 2.2: Công ty Cổ phần Công trình đô thị Bảo Lộc 22
5 Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước về CTR tại
Tp.Bảo Lộc
23
6 Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Xí nghiệp vệ
sinh môi trường
24
7 Hình 2.5: Điểm tập trung xe đẩy tay sau khi thu gom 26
8 Hình 2.6: Sơ đồ thu gom CTR trên địa bàn Tp Bảo Lộc 27
9 Hình 2.7: Sơ đồ quy trình thu gom, tập kết, vận chuyển
chất thải ở Tp Bảo Lộc
31
10 Hình 2.8: Bãi chôn lấp rác ở thôn 14, xã ĐamBri 32
11 Hình 2.9: Công nhân đi thu gom rác bằng xe máy 38
12 Hình 3.1: Minh họa thùng chứa rác 3R 52
Trang 10CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu nói chung môi trường đang bị ô nhiễm nghiêm trọng đặc biệt là đối với những nước đang phát triển Việt Nam cũng nằm trong tình trạng này trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế Do đó vấn đề môi trường là một trong những vấn đề quan trọng được Đảng và nhà nước quan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Nên muốn phát triển một cách bền vững thì cần có những chương trình và chính sách thích hợp để bảo vệ và kiểm soát môi trường
Bảo Lộc là một thị xã trực thuộc tỉnh Lâm Đồng, được thành lập năm 1994 trên
cơ sở tách huyện Bảo Lộc cũ thành hai đơn vị mới là thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm Bảo Lộc nằm trên tuyến quốc lộ 20, cách Thành phố Đà Lạt khoảng 110 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 190 km, cách thành phố Phan Thiết (Bình Thuận) khoảng 100 km Tháng 3-2009, Bảo Lộc được công nhận là đô thị loại III thuộc tỉnh và ngày 8-4-2010, Chính phủ đã ra Nghị quyết thành lập thành phố Bảo Lộc (trực thuộc tỉnh Lâm Đồng) Bảo Lộc được khai thác mạnh về nông nghiệp, công nghiệp và có tiềm năng trong khai thác các loại khoáng sản đặc biệt là boxit Với không khí mát mẻ quanh năm, có nhiều thắng cảnh đẹp như đèo Bảo Lộc, thác ĐamB’ri, hồ Nam Phương, suối Đá Bàn, núi Đại Bình (S’Pung)…cùng với những đồi trà những cánh đồng dâu thoai thoải xanh mượt mà làm cho Bảo Lộc càng thêm xinh tươi, trù phú là tiềm năng lớn để phát triển nghành du lịch Song song với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội, nhu cầu về đời sống của con người ngày càng tăng lên Dẫn đến lượng rác thải hằng ngày mà con người thải ra cũng theo đó tăng lên làm ảnh hưởng và suy giảm đi chất lượng của môi trường Đây là vấn đề gây ra khó khăn trong công tác thu gom, xử lý và quản lý chất thải rắn sinh hoạt của
Tp Bảo Lộc
Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất giải pháp trên địa bàn thành phố
Trang 11Bảo Lộc” được thực hiện với mong muốn góp phần tìm ra giải pháp quản lý, xử lý
CTRSH thích hợp giảm thiểu đi ô nhiễm môi trường cho thành phố Bảo Lộc trong giai đoạn thành phố ngày càng phát triển như hiện nay
Mục tiêu tổng quát
Đưa ra được một cách tổng quát nhất thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn Tp.Bảo Lộc, từ đó đưa ra được các giải pháp cải tiến trong quản lý,
xử lý rác nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho Tp.Bảo Lộc trong giai đoạn phát
triển như hiện nay
Mục tiêu cụ thể
- Điều tra khối lượng, thành phần CTRSH trên địa bàn Tp Bảo Lộc
- Tìm hiều hình thức thu gom, vận chuyển, xử lý và công tác quản lý CTRSH
- Đánh giá của người dân hình thức thu gom và quản lý CTRSH
- Đề xuất các giải pháp thích hợp cho xử lý và quản lý CTRSH tại TP Bảo Lộc nhằm giảm ô nhiễm môi trường, tạo môi trường xanh – sạch – đẹp
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Tp Bảo Lộc, Lâm Đồng
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Khu vực Tp Bảo Lộc Những vấn đề liên quan tới công tác thu gom, xử lý và quản lý CTRSH tại Tp Bảo Lộc
- Thu thập các tài liệu, thông tin liên quan đến quản lý chất thải rắn trên địa bàn Tp Bảo Lộc
- Điều tra, khảo sát hiện trạng phát sinh CTRSH trên địa bàn Tp Bảo Lộc
- Điều tra, khảo sát các hoạt động thu gom, xử lý và quản lý chất thải rắn trên địa bàn Tp Bảo Lộc
- Phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng mức độ thu gom, xử lý và quản lý CTRSH trên địa bàn Tp Bảo Lộc
Trang 12- Đề xuất các giải pháp mới nhằm đạt hiệu quả cao hơn và giảm thiểu sự ô nhiễm do CTRSH gây ra
5.1 Phương pháp thừa kế số liệu thứ cấp
Phương pháp thừa kế số liệu thứ cấp rất cần thiết và được nhiều người sử dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm giảm bớt thời gian và khối lượng công việc nghiên cứu Các tài liệu thu thập được đề tài thừa kế và sử dụng bao gồm những kết quả nghiên cứu và những thông tin liên quan được công bố ở các báo cáo và các công trình từ trước đến nay
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài kế thừa các nguồn tài liệu như sau:
1 Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Bảo Lộc
2 Các báo cáo, nghiên cứu liên quan đến việc quản lý thu gom, xử lý CTRSH tại thành phố Bảo Lộc
3 Các số liệu về thu gom, phân loại, xử lý rác thải rắn sinh hoạt ở trong và ngoài nước
4 Từ internet, báo chí, các bài báo khoa học, …
5.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Phương pháp này bao gồm quá trình điều tra, quan sát thực địa nhằm mục đích
so sánh, xác thực với tài liệu đã được thu thập, để có cái nhìn thực tế, hiểu rõ hơn về tình hình của địa phương
Trực tiếp điều tra, khảo sát các nguồn thải và số lượng rác thải
Trực tiếp xuống các khoa, các phòng ban điều tra cơ cấu tổ chức, thiết bị, công nghệ xử lí và quản lý rác thải sinh hoạt
Trực tiếp tham khảo ý kiến của Ban quản lý Công ty CP Công trình Đô thị thành phố Bảo Lộc
5.3 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp này được sử dụng sau khi thu thập được toàn bộ số liệu, thông tin cần thiết từ các phương pháp được tiến hành trước đó Mục địch là để xử lý
Trang 13thông tin, phân tích ý nghĩa của số liệu, xác định độ tin cậy và độ tin cậy và độ chính xác của số liệu đã thu thập được, hoàn thiện bài báo cáo
Đầu tiên chọn lọc số liệu, nghiên cứu mối liên hệ giữa chúng với nhau, so sánh, đối chiếu, chọn lọc những số liệu, số liệu quan trọng, thiết thực, độ tin cậy cao Sau đó, sắp xếp số liệu, quy thành các nhóm tài liệu, số liệu có quan hệ mật thiết với nhau để sắp xếp cụ thể từng nội dung của từng vấn đề theo một khung logic nhất định
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả dùng phần mềm Microsoft office excel
2013, Microsoft office Work 2013 để xử lý số liệu và biểu diễn kết quả thông qua các biểu đồ, bảng biểu
5.4 Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia, tham khảo những kiến thức, kinh nghiệm liên quan đến việc xây dựng đề cương, xác định các chỉ tiêu và phương pháp phân tích, tiến hành thực hiện đánh giá hiện trạng chất lượng chất thải rắn sinh hoạt với các phương pháp và nội dung phù hợp cũng như đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường
5.5 Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo
Sau khi hoàn thành những phương pháp trên, có được đầy đủ tài liệu, số liệu
đã được xử lý thì việc cuối cùng là tổng hợp và tiến hành viết báo cáo Hình thức báo cáo tuân thủ theo quy chuẩn nghiên cứu khoa học
- Thời gian bắt đầu: 10/2015
- Thời gian kết thúc: 5/2016
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc giáp với xã Lộc Quảng huyện Bảo Lâm
- Phía Nam giáp với xã Lộc Thành huyện Bảo Lâm
- Phía Đông giáp với xã Lộc An huyện Bảo Lâm
- Phía Tây giáp với huyện ĐạHuoai
Hình 1.1 Bản đồ hành chính Tp Bảo Lộc
Trang 15Thành phố Bảo Lộc có 11 đơn vị hành chính: 6 phường (I, II, B’lao, Lộc Phát, Lộc Sơn, Lộc Tiến ) và 5 xã (Lộc Châu, Lộc Nga, Lộc Thanh, Đam’Bri, Đại Lào) Dân số của Bảo Lộc chủ yếu là người kinh với 153.000 người/ 33.045 hộ; có 745 hộ đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm 2,33% dân số
Bảo Lộc nằm trên quốc lộ 20 và quốc lộ 55, là cầu nối quan trọng trong mở rộng mối giao lưu giữa Lâm Đồng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với một lợi thế
to lớn như vậy, Bảo Lộc hiện nay được phát triển một nền kinh tế với Công nghiệp – Dịch vụ và Nông nghiệp
1.1.1.2 Điều kiện địa hình và thủy văn
Điều kiện địa hình:
Địa hình thành phố Bảo Lộc có ba dạng địa hình chính: núi cao, đồi dốc và thung lũng
Núi cao: Phân bố tập trung ở khu vực phía Tây Nam thành phố Bảo Lộc, bao
gồm các ngọn núi cao (từ 900 đến 1.100 m so với mặt nước biển) Diện tích khoảng 2.500 ha, chiếm 11% tổng diện tích toàn Thành phố
Đồi dốc: Bao gồm các khối bazan bị chia cắt tạo nên các ngọn đồi dốc có đỉnh
tương đối bằng với độ cao từ 800 đến 850 m Độ dốc sườn đồi lớn dễ bị xói mòn, dạng địa hình này chiếm 79,8% tổng diện tích toàn thành phố, là địa bàn sản xuất cây lâu năm như chè, cà phê, dâu
Thung lũng: Phân bố tập trung ở xã Lộc Châu và xã Đại Lào, chiếm 9,2% tổng
diện tích toàn thành phố Đất tương đối bằng phẳng, nhiều khu vực bị ngập nước sau các trận mưa lớn, nhưng sau đó nước rút nhanh do đó thích hợp với phát triển cây cà phê và chè nhưng có thể trồng dâu và cây ngắn ngày
Điều kiện thủy văn
Do địa hình bị chia cắt nhiều, lượng mưa lớn, mùa mưa kéo dài, vùng sinh thủy rộng nên nguồn nước mặt ở Bảo Lộc khá phong phú và mật độ sông suối khá dày: bình quân 0,9 - 1,1km/km2 Bao gồm 3 hệ thống:
Trang 16Hệ thống sông DaR’Nga: Phân bố ở phía Đông TP Bảo Lộc, là ranh giới giữa
thành phố và huyện Bảo Lâm, các phụ lưu lớn của sông DaR’Nga trong TP Bảo Lộc gồm có: suối DaSra Drong, suối DaM’Drong, suối DaBrian Các suối này có nước quanh năm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Hệ thống suối Đại Bình: phân bố chủ yếu ở phía Nam quốc lộ 20, bắt nguồn
từ dãy núi cao ở phía Nam và Tây Bảo Lộc Các phụ lưu gồm: suối DaLab, suối Tân Hồ, suối Đại Bình có lượng nước phong phú, sử dụng làm nguồn nước tưới ổn định cho thung lũng Đại Bình
Hệ thống suối ĐamB’ri: Là vùng đầu nguồn của suối ĐamB’ri, phân bố tập
trung ở xã ĐamB’ri, phần lớn các nhánh suối chỉ có nước vào mùa mưa Suối ĐamB’ri có nhiều ghềnh thác, trong đó có thác ĐamB’ri là cảnh quan có giá trị rất lớn về du lịch
Nước ngầm: Nhìn chung trữ lượng nước ngầm ở khu vực Bảo Lộc tương đối
khá, chất lượng nước tương đối tốt có thể phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và công nghiệp
1.1.1.3 Điều kiện khí tượng
Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do ở độ cao trên 800m và tác dụng của địa hình nên khí hậu Bảo Lộc có nhiều nét độc đáo với những đặc trưng chính như sau:
Nhiệt độ trung bình trong năm 21 – 220C , nhiệt độ cao nhất trong năm 27,40C nhiệt độ thấp nhất trong năm là 16,60C
Số giờ nắng trung bình 1,68 giờ/năm, bình quân 4,6 giờ/ngày (tháng mưa 2 -3 giờ/ngày, mùa khô: 6 – 7 giờ /ngày mùa khô nắng nhiều nhưng nhiệt độ trung bình thấp tạo nên nhiều nét đặc trưng độc đáo của khí hậu Bảo Lộc
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, lượng mưa trung bình năm 2.513mm, số ngày mưa trung bình cả năm 190mm, vào tháng 7, 8, 9 là mưa nhiều nhất
Độ ẩm trung bình hàng năm từ 80 – 90%
Trang 171.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Cây chè: có một lịch sử khá lâu đời tại Bảo Lộc (trên 50 năm) đã khẳng định ưu
thế tuyệt đối mặc dù có những bước thăng trầm nhất định do nhiều yếu tố khác nhau Diện tích cây chè hiện có là 7.726 ha với năng suất ước đạt 98,6 tạ/ha Ở Bảo Lộc đã hình thành vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá cao, gắn được sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong nước
và nước ngoài Cây chè gần như chiếm vị trí độc quyền ở các tỉnh phía Nam
Cây cà phê: Diện tích hiện có 9.010 ha với năng suất ước đạt 26,5 tạ/ha; sản
lượng cà phê cả năm ước đạt 21.816 tấn Đây là cây có giá trị xuất khẩu cao, rất thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai của Bảo Lộc
Cây dâu: Bảo Lộc là địa phương có điều kiện đưa ngành dâu tằm trở thành
nghành kinh tế – kĩ thuật mũi nhọn, có quy mô lớn, khép kín từ khâu nuôi tằm đến ươm tơ, dệt lụa với tổng diện tích hiện có 272 ha Hiện nay được sự đầu tư của Trung ương và địa phương, Liên hiệp Dâu tằm tơ Việt Nam là trung tâm thu hút vốn đầu tư kỹ thuật đã hình thành hệ thống công nghiệp cũng như kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh
Cây ăn quả: cũng rất thích hợp và đem lại hiệu quả cao nhờ có đặc điểm là cho
sản phẩm trái mùa với các tỉnh phía Nam Đó là sầu riêng, chôm chôm, mít tố nữ, bơ,…
Công nghiệp
Trang 18Bảo Lộc chiếm trên 40% tỉ lệ công nghiệp của cả tỉnh Lâm Đồng, bao gồm các nghành chế biến trà, cà phê, se tơ, dệt, may mặc… Các nhà máy, xí nghiệp tập trung
ở các Khu Công nghiệp Lộc Sơn, Phường II và khu vực xã Đại Lào
Bảo Lộc là thủ phủ của ngành Dâu tằm tơ, có các nhà máy chế biến tơ tằm, ươm
tơ diệt lụa nổi tiếng như nhà máy se tơ dệt lụa tơ tằm Á châu…
Bảo Lộc có tiềm năng lớn về phát triển nghành khai thác và chế biến khoáng sản Tại đây có trữ lượng lớn bôxít và cao lanh, trong đó bôxít có khoảng 378 triệu tấn với trữ lượng loại C1( có hàm lượng AL2O¬3 = 44,69%; SiO2 = 6,7%) là 209 triệu tấn
là tiềm năng lớn để phát triển nghành du lịch Hàng năm ngành du lịch thành phố thu hút từ 250 – 300 ngàn lượt khách, doanh thu từ 7 – 8,5 tỷ đồng Cùng với du lịch, nghành thương mại – dịch vụ cũng góp phần quan trọng vào nền kinh tế của thành phố Là đầu mối có vai trò cung cấp các loại vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống cho hàng chục vạn dân khu vực phía nam Lâm Đồng, nghành dịch
vụ – thương mại của thành phố chiếm 30% tổng thu nhập của ngành Thương mại – dịch vụ tỉnh Lâm Đồng
1.1.2.2 Điều kiện xã hội
Dân số
Tổng dân số tạm tính đến thời điểm 2014 là: 159.168 người Trong đó nam: 75.597 người, tỷ lệ: 50,01%; nữ: 75.571 người, tỷ lệ: 49,99% Dân số ở thành thị (6 phường): 94.181 người, tỷ lệ: 62,3%; ở nông thôn: 56.987 người, tỷ lệ: 37,7%
Trang 19Bảo Lộc là thành phố có mật độ dân số cao nhất tỉnh, phân bố không đều giữa các phường xã, trong đó cao nhất là Phường I (2.929 người/km2) và thấp nhất xã Đại Lào (200 người/km2)
Theo UBND TP Bảo Lộc, với sự phát triển về mọi mặt thì đô thị Bảo Lộc sẽ đón đầu tốt sự gia tăng dân số (cả tự nhiên lẫn cơ học) trong những thập niên tới cũng như sự phát triển về kinh tế - xã hội khi Bảo Lộc trở thành “ trung tâm tỉnh lỵ”, một đô thị công nghiệp và là trung tâm dịch vụ thương mại khu vực nam Lâm Đồng
Cơ sở hạ tầng
Giao thông vận tải: Giao thông thuận lợi có quốc lộ 20 đi Đà Lạt và thành phố
Hồ Chí Minh, ngoài ra còn có hệ thống đường giao thông nội bộ trong toàn khu vực thành phố được đầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh, mặt đường rộng và đã được
bê tông hoá Trong tương lai khu công nghiệp khai thác chế biến quặng mỏ bôxít Tân Rai đi vào hoạt động thì sân bay Lộc Phát có thể được khôi phục nâng cấp mở rộng rất tiện lợi cho giao lưu giữa các vùng, rút ngắn thời gian đi lại của lữ khách Ngoài ra các tuyến đường trong thành phố được nối tiếp mở rộng vào các khu du lịch, các danh lam thắng cảnh, các khu sản xuất…rất thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu, trao đổi buôn bán
Xây dựng cơ bản
Các công trình trọng điểm trên địa bàn đang được đẩy nhanh tốc độ thi công để hoàn thành kế hoạch vốn, các dự án đã bố trí năm 2015, nhất là các công trình đường giao thông Trong quý I năm 2015, thành phố đã quản lý quy hoạch, thực hiện quy hoạch, cấp phép xây dựng và trật tự xây dựng trên địa bàn, kết quả cụ thể như sau:
Thẩm định và phê duyệt 01 đồ án quy hoạch chi tiết: Điều chỉnh cục bộ khu dân
cư khu phố 7, phường Lộc Phát
Cấp 67 giấy phép xây dựng cho các tổ chức và cá nhân
Rà xoát và xây dựng danh mục đầu tư về kết cấu hạ tầng nhằm đảm bảo hoàn thành các tiêu chuẩn đô thị loại III và tiếp cận tiêu chuẩn đô thị loại II
Trang 20 Ngành bưu chính - viễn thông
Phát triển mạnh phục vụ cho thông tin liên lạc trực tiếp trong và ngoài nước phủ sóng rộng khắp trong địa bàn thị xã xuống đến các phường, xã, điểm dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện…
Ngành phát thanh - truyền hình
Không ngừng lớn mạnh, toàn thị xã có 1 đài truyền hình và 9 đài phát thanh ở các xã phường
Giáo dục và đào tạo
Toàn thành phố hiện có 74 cơ sở giáo dục từ hệ mầm non đến cao đẳng Thành phố đang tập trung triển khai các dự án xây dựng trường Đại học Tôn Đức Thắng, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho thành phố và khu vực Sự nghiệp giáo dục đã được tăng cường cả về cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục Tổng số học sinh trong độ tuổi đến trường ngày càng tăng, trên 100% mẫu giáo, 100% tiểu học, 95% trung học cơ sở, 75 – 80% trung học phổ thông
Y tế:
Trên đia bàn thành phồ có 2 bệnh viện cấp tỉnh, 2 phòng khám khu vực và có
11 trạm y tế phường, xã, Thành phố đang tập trung triển khai dự án xây dựng mới Bệnh viện II Lâm Đồng Duy trì thường xuyên công tác khám chữa bệnh, đảm bảo
vị trí trực và cấp cứu người bệnh, các chương trình y tế quốc gia được triển khai theo đúng kế hoạch, công tác phòng dịch bệnh được quan tâm
Văn hóa thể thao
Về lĩnh vực họat động văn hóa – văn nghệ trong năm 2015, trên địa bàn diễn ra nhiều họat động sôi nổi Ngành văn hóa thông tin thành phố đã tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền, cổ động trực quan, tổ chức các họat động văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng các ngày kỷ niệm lễ lớn như: 85 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930-3/2/2015), lễ kỷ niệm 40 năm giải phóng Bảo Lộc (28/3/1975-28/3/2015), 5 năm thành lập thành phố và lễ đón nhận huân chương lao động hạng nhất ngày 28/3 tại quảng trường thành phố
Trang 21Phát động hưởng ứng thành công ngày môi trường nước thế giới 21/3 ngày chạy Olympic toàn dân 22/3 và hưởng ứng giờ trái đất lúc 20h ngày 28/3/2015
1.2.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa Bao gồm tất cả các chất rắn hỗn hợp thải
ra từ cộng đồng dân cư đô thị cũng như các CTR đặc thù từ các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng,
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là chất thải rắn sinh ra từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư,…), khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, cửa hàng sửa xe,…), cơ quan (trường học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, nhà tù, các trung tâm hành chánh nhà nước,…), khu dịch vụ công cộng (quét đường, công viên, giải trí, tỉa cây xanh,…) và từ công tác nạo vét cống rãnh thoát nước CTRSH bao gồm cả chất thải nguy hại sinh ra từ các nguồn trên
1.2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý hệ thống quản lý CTR
Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thị
STT Nguồn phát
sinh
Hoạt động và vị trí phát sinh chất thải rắn Loại chất thải rắn
1 Khu dân cư
Các hộ gia đình, các biệt thự, và các căn hộ chung
cư
Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm, kim loại khác, tro,các
“chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe…)
Trang 222 Khu thương
mại
Cửa hàng bách hoá, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, chợ…
Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải độc hại
3 Cơ quan, công
Gỗ, thép, bê tông, thạch cao, gạch, bụi…
5 Dịch vụ đô thị
Quét dọn đường phố, làm sạch cảnh quan, bãi đậu xe
và bãi biển, khu vui chơi giải trí
Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành cây và lá cây, xác động vật chết…
6 Trạm xử lí
Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải, chất thải công nghiệp khác
Bùn, tro
7 Công nghiệp
Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, hoá chất, lọc dầu, chế biến thực phẩm, các ngành công nghiệp nặng và nhẹ…
Chất thải sản xuất công nghiệp, vật liệu phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc biệt
8 Nông nghiệp
Các hoạt động thu hoạch trên đồng ruộng, trang trại, nông trường và các vườn cây ăn quả, sản xuất sữa và
lò giết mổ súc vật
Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi trồng và thu hoạch chế biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm thải của các lò giết mổ…
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001)
Trang 231.2.3 Thành phần chất thải rắn
Lượng chất thải phát sinh tùy thuộc vào sinh hoạt của mỗi cá nhân Thành phần
lý, hóa học của chất thải là khác nhau tùy thuộc vào khu vực của từng địa phương, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
Carton Plastic Vải Cao su
Da Rác làm vườn
Gỗ Thủy tinh
Đồ hộp Kim loại màu Kim loại đen Bụi, tro, gạch
Thành phần hóa học của CTR bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ
9200C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy Tại điểm nóng chảy thể tích của rác giảm 95%
Trang 24Bảng 1.3: Thành phần hoá học của CTR sinh hoạt
STT Thành phần Tính theo % trọng lượng khô
Carbon Hydro Oxy Nitơ Lưu huỳnh Tro
6.4 6.0 5.9 7.2 6.6 10.0 8.0 6.0 6.0 3.0
37.5 44.0 44.6 22.8 31.2
11.6 42.7 42.7 2.0
2.6 0.3 0.3
4.6 2.0 10.0 3.4 0.2 0.5
0.4 0.2 0.2
0.15
0.4 0.1 0.1 0.2
5.0 6.0 5.0 10.0 2.45 10.0 10.0 4.5 1.5 68.0
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001)
1.2.4 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt
Việc quản lý và xử lý chất thải không hợp lý và không đúng kỹ thuật là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của cộng đồng
1.2.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
Gây ô nhiễm môi trường nước
CTRSH có thể theo nước mưa bị cuốn trôi, hoặc do con người vứt xuống những nơi có chứa nước: sông, ao, hồ,… sẽ làm ô nhiễm nước mặt Mặt khác rác thải đổ xuống các con kênh, mương, sông… sẽ làm giảm diện tích ao, hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước, gây cản trở dòng chảy, tắc ngẽn cống rãnh, làm cho hệ sinh thái trong ao hồ bị ảnh hưởng nếu nghiêm trọng có thể làm cho hệ sinh thái bị chết Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ tách kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mặt, nước ngầm, nước mưa làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác đặc biệt là rác thải hữu cơ cũng như là quá trình vận chuyển các chất ô nhiễm ra môi
Trang 25trường xung quanh Các chất ô nhiễm này sẽ thấm sâu vô nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước ngầm và nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng khi con người sử dụng nước cho sinh hoạt và ăn uống Ở tại bãi rác thành phố Bảo Lộc do chưa đạt tiêu chuẩn về bãi chôn lấp hợp vệ sinh và hiện tại bãi rác đang bị quá tải nên tình trạng nước rỉ rác gây ô nhiễm cho các vùng xung quanh rất nhiều
Gây ô nhiễm môi trường không khí
Bụi do quá trình vận chuyển rác gây ô nhiễm không khí
Các khí thải phát sinh trong quá trình đốt rác như CO2, SO2, NO2, NOx là các khí rất độc, ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khoẻ người dân sống xung quanh khu vực Khí hậu nhiệt độ nóng ẩm và mưa nhiều của nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy quá trình lên men, thối rữa và tạo mùi khó chịu Các chất thải khí phát ra từ quá trình này thường là: H2S, NH4, CH4, SO2,
…
Gây ô nhiễm môi trường đất
Trong thành phần của nước rỉ rác và CTRSH có chứa nhiều chất gây độc Do đó khi những chất này xâm nhập vào đất sẽ huỷ diệt sinh vật có trong đất, làm giảm đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sinh vật gây hại cây trồng Đặc biệt là các túi nilông khi vào đất phải đến 50 – 60 năm mới phân huỷ nên nó sẽ tạo thành các bức tường ngăn cách, hạn chế quá trình phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và giảm năng suất cây trồng Đồng thời làm cho một vùng rộng lớn của bãi rác thành phố đã bị ảnh hưởng bởi kim loại có trong thành phần rác thải
1.2.4.2 Ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và con người
Làm giảm mỹ quan đô thị
Việc thu gom và vận chuyển chất thải không hết sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng chất thải trong đô thị, làm mất cảnh quan đô thị và gây ra những khó chịu cho những người dân sống xung quanh khu vực nói riêng, dân cư đô thị nói chung Việc không thu hồi và tái chế những thành phần có ích trong rác thải sẽ gây ra
sự lãng phí về của cái, vật chất cho xã hội
Trang 26Rác thải không được thu gom tốt là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng tắc nghẽn dòng chảy, làm giảm đi khả năng thoát nước của kênh rạch hay hệ thống thoát nước của đô thị
Ảnh hưởng đến con người
Các mối nguy cơ gây ô nhiễm không khí, nước, đất nói trên cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người, đặc biệt của khu dân cư quanh khu vực có CTR Việc ô nhiễm này cũng làm ảnh hưởng đến nguồn thức ăn: các chất ô nhiễm
có trong đất, nước, không khí nhiễm vào các loại thực phẩm của con người: rau, động vật, qua lưới và chuỗi thức ăn, những loại chất này tác động xấu tới sức khỏe của con người
Các bãi chôn lấp là nơi phát sinh ra các bênh truyền nhiễm: tả, lỵ, thương hàn; các loại côn trùng trung gian truyền bệnh (ruồi, muỗi, gián); các loài gặm nhấm (chuột) cũng ưu sống trong các khu vực chứa rác
Các bãi chôn lấp cũng mang nhiều mối nguy cơ cao đối với cộng đồng dân cư làm nghề bới rác Các vật nhọn, thủy tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ,…có thể là mối de dọa nguy hiểm với sức khỏe con người khi dẫm phải hoặc là bị cào xước tay chân Các bãi rác cũng làm thay đổi thẩm mỹ theo hướng tiêu cực, tạo ra những mùi khó chịu cho các khu vực xung quanh
Trang 27CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP BẢO LỘC
BẢO LỘC
Theo sự khảo sát đánh giá của phòng Tài Nguyên và Môi Trường TP Bảo Lộc vào cuối năm 2015 đã thống kê được các nguồn phát sinh CTRSH chủ yếu ở thành phố là:
Khu vực trung tâm thành phố:
Là nơi có mật độ dân cư tập trung đông đúc chứa các cơ quan hành chính, nhiều hoạt động thương mại, du lịch, dịch vụ đa dạng, các hoạt động sản xuất và nhiều dịch vụ ăn uống Do đó, lượng CTR sinh ra khá nhiều chủ yếu từ các nguồn chính sau:
- Rác thải từ các hộ gia đình
- Rác thải từ các hoạt động thương mại, dịch vụ
- Rác thải từ các cơ quan hành chính, các đơn vị (trường học, trạm y tế, )
- Rác thải từ các đơn vị sản xuất
Ngoài ra còn có một lượng rác thải đáng kể phát sinh ra từ các tuyến đường phố
Khu vực các phường, xã ở ngoại thành
Tại các khu vực này dân cư sống rải rác, không có những cơ sở sản xuất nên nguồn rác thải phần lớn là từ các hộ gia đình và một lượng chất thải phát sinh trong quá trình sử dụng các nông dược cho cây trồng Một số hộ có sản xuất nhỏ như tiêu, điều và chăn nuôi
Công tác thu gom xử lý rác trên điạ bàn TP.Bảo Lộc được tổ chức thường xuyên, liên tục từ trước tới nay, quy mô địa bàn thu gom có phát triển, nhưng còn chậm chưa đáp ứng đủ so với sự phát triển nhanh chóng của thành phố Với tốc độ
Trang 28phát triển kinh tế-xã hội và tốc độ gia tăng dân số như hiện nay thì lượng chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng, thành phần sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng các chất hữu cơ khó phân huỷ Khối lượng CTRSH được thu gom tại trung tâm thành phố và các xã phường vùng ngoài cũng sẽ tăng lên đáng kể
Hầu hết mọi người trong lĩnh vực sản xuất hay kinh doanh đều chỉ chú trọng vào khối lượng đầu vào và giá trị sản phẩm đầu ra mà không để ý tới lượng chất thải phát sinh kèm theo trong quá trình tạo ra sản phẩm Ngày càng có nhiều có nhiều loại hình sản xuất thì lượng chất thải thải ra môi trường sẽ càng đa dạng Đồng thời lượng CTRSH thải ra trong một ngày thực tế cũng không cố định, rác thải sinh hoạt (RTSH) có ngày ít, cũng có ngày nhiều còn tùy thuộc vào những hoạt động tiêu dùng hàng ngày Theo số liệu thống kê của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc thì trung bình lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn thành phố trong một ngày là 60tấn/ngày và lượng CTRSH phát sinh qua các năm, từ năm 2010 đến năm 2015 trung bình như sau:
Bảng 2.1: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (2010 – 2015)
(Nguồn: Công ty cổ phần công trình đô thị Bảo Lộc)
Trong các năm gần đây, lượng CTRSH thải ra môi trường tăng dần về khối lượng theo các năm Với mức tăng như vậy nếu công tác thu gom và xử lý rác thải không kịp thời sẽ gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, mất đi vẻ mỹ quan đô thị của thành phố Để lượng rác thải không
Trang 29gây ảnh hưởng đến môi trường thì cần phải thu gom rác thải thường xuyên trong ngày, để tránh đi mùi hôi thối của rác thải
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện khối lượng CTRSH (tấn) qua các năm 2010-2015
Qua hình 2.1 ta có thể thấy được sự gia tăng khối lượng CTRSH qua các năm, tăng theo sự phát triển của kinh tế - xã hội, nhu cầu về đời sống của con người Chỉ trong vong 5 năm khối lượng tăng lên 6169 tấn gần 5,3% ( với năm 2010 tổng lượng chất thải là 16954 tấn đến năm 2015 tổng lượng rác thải là 23123 tấn) Với lượng rác thải tăng không ngừng qua các năm đòi hỏi phải có những định hướng về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải hợp lý Các cơ quan có thẩm quyền
sẽ hoạch định những phương pháp quản lý phù hợp và phân bổ nhân viên, đầu tư các phương tiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác để giải quyết vấn đề tăng nhanh về khối lượng rác thải hàng năm, nhằm đảm bảo vẻ mỹ quan đô thị cho thành phố
Bảo Lộc là một thành phố mới, đang phát triển với tốc độ nhanh chóng nên vậy lượng rác thải sẽ phát sinh nhanh do nhu cầu sinh hoạt và sản xuất ngày càng một nhiều Rác thải bao gồm những thành phần sau:
Thành phần hữu cơ: từ sinh hoạt, các dịch vụ và hoạt động nông nghiệp
Đặc trưng là có thể thu gom, xử lý và tái sử dụng làm phân bón
Trang 30 Thành phần vô cơ: bao gồm các chất thải đất đá, sành sứ, gạch vữa của
ngành xây dựng; tro xỉ, bụi… của các khu công nghiệp; bông băng, gạc của bệnh viện và các trạm xá y tế… Loại chất thải này thường khó tái sử dụng và
xử lý
Thành phần của CTR của TP Bảo Lộc được thể hiện rõ trong bảng 2.2
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn trên điạ bàn TP Bảo Lộc
(%)
Cơ quan (%)
Chợ
(%)
Bãi rác (%)
(Nguồn: Công ty cổ phần Công trình đô thị Bảo Lộc)
Dựa vào bảng 2.2 ta có thể thấy được thành phần chủ yếu của CTR là chất hữu
cơ Tại các hộ gia đình lượng rác thải hữu cơ chiếm 94,78% trong tổng số lượng rác thải phát sinh còn lại, còn ở các cơ quan thì lượng chất thải phát sinh ra chủ yếu là rác thải hữu cơ chiếm tới 99,06% và tạo các khu chợ thì rác hữu cũng chiếm một phần rất lớn 96,31% lượng chất thải Rác thải sau khi được thu gom tập kết tại bãi
Trang 31rác thì rác thải hữu cơ cũng chiếm 93,59% tổng lượng rác Rác thải chủ yếu là thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học, điều này có lợi thế rất lớn trong việc xử rác thải bằng phương pháp sinh học
HOẠT:
2.4.1 Đơn vị thu gom
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển, và xử lý chôn lấp CTR
Hình 2.2 Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bảo Lộc
Công ty cổ phần công trình đô thị Bảo Lộc là doanh nghiệp hoạt động công ích của nhà nước gồm có chức năng kinh doanh và những ngành nghề sau:
- Duy tu bảo dưỡng đường, cống thoát nước, vỉa hè
- Vệ sinh môi trường, làm công tác vận động tuyên truyền xã hội hóa môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải trên địa bàn thành phố, bảo vệ môi trường sống của nhân dân
- Xây dựng, quản lý công viên xanh và tư vấn cây xanh trong nhân dân
- Sản xuất, ươm trồng các cây giống và kinh doanh cây giống, hoa, cây cảnh
- Xây dựng, khai thác, quản lý hệ thống chiếu sáng
Trang 32- Xây dựng nền, mặt đường cấp phối, đá dăm, lắng nhựa; xây dựng mương, cống thoát nước, đường nông thôn
- Khai thác và sản xuất đá, kinh doanh vật liệu xây dựng
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước về CTR tại thành phố Bảo Lộc
Công tác vệ sinh môi trường do xí nghiệp vệ sinh môi trường trực thuộc của Công ty Cổ phần Công trình đô thị Bảo Lộc đảm nhận trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn Cơ cấu tổ chức nhân sự của xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 33Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Xí nghiệp vệ sinh môi trường 2.4.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
2.4.2.1 Công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Tp.Bảo Lộc
Hiện nay công tác thu gom và vệ sinh môi trường, xí nghiệp giao cho 2 đội duy trì vệ sinh đường phố phụ trách Mỗi đội gồm có 7 tổ, mỗi tổ có 3 người Các tổ được phân công ở từng khu vực nhất định để thực hiện thu gom rác trên toàn thành phố là 11 phường, xã ( phường I, phường II, phường Lộc Tiến, phường B’Lao, phường Lộc Phát, phường Lộc Sơn, xã Lộc Thanh, xã ĐamB’ri, xã Đại Lào, xã Lộc Châu, xã Lộc Nga)
Để phục vụ cho công tác thu gom, công ty đã trang bị 221 xe đẩy tay 660 lít cho công nhân để giúp cho việc thu gom rác thải trực tiếp tại các hộ gia đình trong hẻm
và các khu vực dân cư ven thành phố đạt được hiệu quả nhất Lịch trình thu gom rác
01 lần/ngày hoặc 3 lần/ tuần (thứ 2, 4, 6 hoặc 3, 5, 7) tùy thuộc vào mật độ dân cư, khối lượng rác hàng ngày, vị trí tuyến đường…Thời gian làm việc của đội duy trì
Trang 34đường phố từ 17h00 đến 1h00 sáng hôm sau hoặc cho đến khi hết rác Trong đó, thu gom hết rác thải trong các đường nhỏ, các hẻm trước, sau đó thu gom các đường chính Kết hợp vận động nhân dân đóng phí vệ sinh, bỏ rác đúng giờ quy định và gìn giữ môi trường chung Căn cứ vào thời gian bỏ rác của nhân dân, năng lực thu gom lộ trình và năng lực vận chuyển, từ đó tổ chức sản xuất tối ưu nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng tuyến phố, khu vực dân cư Sau đó, phân chia địa bàn cho từng tổ sản xuất, đảm bảo tuyến đường nào cũng có người chịu trách nhiệm
Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ngoài mặt phố và các hẻm gần phố: Việc thu gom sẽ theo các giờ quy định, sử dụng xe ép rác đi thu gom và người dân sẽ bỏ rác trực tiếp lên xe Việc thu gom được thực hiện 1lần/ngày Xe ép rác đi đến đầu tuyến, dừng lại, bật đèn công tác, gõ kẻng, cho xe di chuyển vào phía vỉa hè cách mép vỉa hè 0,3 – 0,4 mét, đợi người dân đem rác ra cho trực tiếp lên xe Sau khi lấy rác xong ở điểm thứ nhất, di chuyển xe chậm 5km/h đến điểm tiếp theo, dừng xe để tiếp tục thu rác, đảm bảo khoảng cách giữa 2 điểm dừng xe là 50 mét Trong quá trình di chuyển phải quan sát, kiểm tra vỉa hè, lòng lề đường và dừng xe hợp lý để công nhân thu gom hết rác Khi có người dân ra đổ rác phải dừng xe để tiếp nhận rác.Cho xe ép rác di chuyển từng bên một, chấp hành nghiêm luật giao thông, hết đường này thì sang đường khác cho đến khi xe đầy rác thì chở về bãi rác
Đối với các tổ chức , các nhân, hộ gia đình ở các tuyến đường còn lại:
Công nhân sử dụng xe đẩy tay có thể tích 660 lít đi vào lần lượt từng hẻm một thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, gõ kẻng mỗi khu vực ( 4 – 7 hộ) chờ người dân ra rác ra bỏ trực tiếp vào thùng khoảng 3 – 5 phút, chỉ đổ các loại rác bình thường còn rác cồng kềnh thì người dân phải tự đem ra các bãi tập kết rác Khi đi thu gom thì xe phải để gọn về một phần đường và đồng thời hỗ trợ người dân trong quá trình bỏ rác vào thùng xe Sau đó dồn ép rác lên xe gom và đưa xe về vị trí tập kết cách trục đường chính tối đa 2 km để xe ép rác đến lấy Khi xe ép rác lấy xong, công nhân thu