1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vấn đề phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong sinh viên trường đại học sài gòn

59 305 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu/câu hỏi nghiên cứu Làm rõ các khái niệm chung, vị trí, vai trò tầm quan trọng của việc tuyên tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong sinh viên nói c

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

VẤN ĐỀ PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ

ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÕN

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

VẤN ĐỀ PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ

ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Khách thể nghiên cứu 3

5 Giả thiết nghiên cứu 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Phương pháp nghiên cứu 5

9 Câu trúc khóa luận 6

10 Kế hoạch nghiên cứu 9

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ 10

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 10

1.2 Khái niệm về vấn đề phổ biến pháp luật trong sinh viên 11

1.3 Vấn đề bảo vệ môi trường và pháp luật bảo vệ môi trường 12

1.3.1 Vấn đề bảo vệ môi trường 12

1.3.2 Pháp luật bảo vệ môi trường 14

1.4 Nội dung phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu 17

Trang 4

1.5 Mục đích việc phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu

trong sinh viên 18

1.6 Tầm quan trọng của công tác phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong sinh viên 19

1.7 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện nay 20

1.7.1 Nội dung 20

1.7.2 Quan điểm chung 22

1.7.3 Đối với hệ thống giáo dục (tại các trường đại học) 24

1.8 Tổng kết hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong thời gian qua tại các cơ sở giáo dục 32

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 39

2.1 Khái quát chung về trường Đại học Sài Gòn 39

2.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Sài Gòn 39

2.1.1 Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại Trường ĐHSG 39

2.1.2 Hoạt động phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu của trường ĐHSG 40

2.2 Thực trạng phổ biến pháp luật về BVMT và ứng phó BĐKH tại Trường ĐHSG 41

2.2.1 Nhận thức SV trường ĐHSG với pháp luật BVMT và ứng phó BĐKH 41

2.2.2 Vấn đề phố biến pháp luật BVMT và ứng phó BĐKH của trường ĐHSG 43

2.3 Đánh giá thực trạng 44

2.3.1 Thuận lợi 44

Trang 5

2.3.2 Khó khăn 44

2.3.3 Nguyên nhân thực trạng 45

2.4 Kiến nghị 45

KẾT LUẬN 48

Trang 6

BẢN TÓM TẮT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

VẤN ĐỀ PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ BIẾN

ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÕN

Mã số đề tài: SV2015-25

1 Vấn đề nghiên cứu (vấn đề, tính cấp thiết)

Công tác phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu trong sinh viên Trường đại học Sài Gòn

2 Mục đích nghiên cứu/mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của đề tài là chỉ rõ tầm quan trọng của công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, nâng tầm ý thức của sinh viên đối với vấn đề bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu ở Việt Nam

3 Nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu/câu hỏi nghiên cứu

Làm rõ các khái niệm chung, vị trí, vai trò tầm quan trọng của việc tuyên tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong sinh viên nói chung;Tìm hiểu thực trạng hiểu biết pháp luật của sinh viên Đại học Sài Gòn đối với vấn đề bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn;

Phương pháp toán học

5 Kết quả nghiên cứu (ý nghĩa của các kết quả) và các sản phẩm (Bài báo khoa học,

phần mềm máy tính, quy trình công nghệ, mẫu, sáng chế, …)(nếu có)

Với mong muốn đóng góp mô thức nhằm xây dựng mô hình giáo dục toàn diện hướng đến việc hình thành ý thức sâu rộng trong sinh viên, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường cũng như ứng phó biến đổi khí hậu, Trường Đại học Sài Gòn đã và đang có những bước đi mạnh mẽ kết hợp với việc tổng kết kinh nghiệm trong công tác nêu trên Với ý nghĩa đó, trong tương lai, Nhà trường sẽ góp phần đào tạo ra một thể hệ SV bảo vệ và làm giàu cho đất nước

Trang 7

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu là một vấn đề toàn cầu, có ảnh hưởng đến toàn bộ các mặt của đời sống xã hội Bước vào thời đại hội nhập quốc tế, đặc biệt là khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO vào năm 2007 và tham gia nhiều điều ước Quốc tế về môi trường, Việt Nam có trách nhiệm thực thi các pháp luật quốc tế về môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu Đây vừa là điều kiện để Việt Nam phát triển và hội nhập bền vững, vừa phù hợp với xu hướng văn minh của thế giới Vậy, việc phổ biến luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu cho mọi tầng lớp nhân dân là một tất yếu khách quan

Vấn đề về môi trường và biến đổi khí hậu được Đảng và Nhà nước ta quan tâm từ lâu Điều 63 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định:

“Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu” Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 63 tiếp tục khẳng định “Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại” Thủ tướng chính phủ cũng đã ban hành Quyết định 1183/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2012 về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2012-2015; Tại khoản 2 điều 5 luật bảo vệ môi trường 2014 quy định “Tuyên truyền, giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính, kinh tế và biện pháp khác để xây dựng kỷ cương và văn hóa bảo vệ môi trường” và khoản

1 điều 6 quy định “Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học” Vậy công tác phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu là việc làm phù hợp chủ trương nhà nước

Trang 9

Sinh viên là nguồn nhân lực tương lai của đất nước, có số lượng lớn và có khả năng tác động mạnh mẽ đến môi trường và vấn đề biến đổi khí hậu thông qua kiến thức, nhận thức và hành vi Cho nên, việc phổ biến pháp luật về môi tường và ứng phó biến đổi khí hậu cho đối tượng SV là cần thiết

Tuy nhiên, thực tế hiện nay, SV đang phải đối mặt với thách thức to lớn về sự thiếu hiểu biết về sinh thái và môi trường, thiếu những kỹ năng và kiến thức để ứng phó với biến đổi kh hậu Một bộ phận sinh viên có những thói quen gây ảnh hưởng đến môi trường và tăng cường biến đối kh hậu

Công tác phổ biến kiến thức về môi trường và biến đổi khí hậu đã được thực hiện tại một số cơ sở giáo dục Trường đại học Sài Gòn là một trong những đơn vị tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục cho SV về ý thức bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu, với lượng SV đông, đa ngành nên có thể công tác phổ biến của nhà trường còn gặp một số khó

khăn nhất định Do đó, tôi chọn đề tài “Vấn đề phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và

ứng phó biến đổi khí hậu trong sinh viên Trường Đại học Sài Gòn” làm đề tài NCKH

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đ ch của đề tài là chỉ rõ tầm quan trọng của công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, nâng tầm ý thức của sinh viên đối với vấn đề bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu ở Việt Nam Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra những kiến nghị nhằm đổi mới cách thức giáo dục, tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao ý thức pháp luật của sinh viên đối với vấn

đề bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu Điều đó làm góp phần làm phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao sức khỏe và đời sống nhân dân

Để đạt được mục đ ch nói trên, đề tài có nhiệm vụ:

Làm rõ các khái niệm chung, vị trí, vai trò tầm quan trọng của việc tuyên tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong sinh viên nói chung;

Làm rõ các khái niệm về môi trường, vấn đề bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu

ở nước ta hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề;

Trang 10

Nêu ra các chủ trương, ch nh sách pháp luật của Đảng và Nhà nước ta hiện nay cũng như trong thời gian tới về vấn đề bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu;

Tìm hiểu thực trạng hiểu biết pháp luật của sinh viên Đại học Sài Gòn đối với vấn

đề bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;

Đánh giá ý thức và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên;

Kiến nghị một số giải pháp để tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu cho sinh viên trường

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động Tuyên truyền phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong sinh viên Trường Đại học Sài Gòn

4 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục SV của trường đại học Sài Gòn

5 Giả thiết nghiên cứu

Hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong SV trường Đ SG đã đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên v n còn tồn tại những mặt hạn chế do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài bao gồm các vấn đề về pháp luật bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu; nội dung của hoạt động phổ biến pháp luật bảo vệ môi

trường và ứng phó biến đổi khí hậu cho SV và các yếu tố ảnh hưởng

6.2 Nghiên cứu thực tiễn

Trang 11

Tổ chức điều tra, đánh giá thực trạng tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong sinh viên Trường Đại học Sài Gòn

6.3 Kiến nghị giải pháp

Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ biến pháp luật bảo

vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong sinh viên Trường Đại học Sài Gòn

+Thời gian, địa điểm

+ Kiểm soát hiệu quả hoạt động

1.2.Về địa bàn

- Đề tài được thực hiện tại trường Đ SG

- Đối tượng điều tra gồm: Cán bộ quản lý (CBQL) ; Báo cáo viên (BCV); SV Trường

Đ SG; chuyên gia

1.3.Về thời gian

Đề tài được thực hiện trong năm học 2015-2016

Trang 12

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Mục đ ch: Đề tài sử dụng phương pháp phân t ch - tổng hợp để phân loại, hệ thống và khái quát hóa các vấn đề lý luận liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- Đối tượng: Các tài liệu khoa học liên quan đến công tác phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu

- Nội dung: Hoạt động phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu cho SV

- Cách thức tiến hành:

+ Thu thập, tìm kiếm tài liệu liên quan nội dung nghiên cứu

+ Đọc và phân tích tài liệu

+ Phân loại tài liệu

+ Hệ thống hóa vấn đề lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Mục đ ch: Thu thập thông tin khách quan về thực trạng

- Đối tượng: SV

- Nội dung: Thực trạng của hoạt động phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu của nhà trường và nhận xét của SV về công tác này

- Cách thức tiến hành:

+ Xây dựng Phiếu hỏi

+ Phát phiếu hỏi đồng loạt, với m u khảo sát ng u nhiên

Trang 13

5 Giả thiết nghiên cứu

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

7 Phạm vi nghiên cứu

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 PPNC lý thuyết

Trang 14

8.2 PPNC thực tiễn

8.2.1 PP điều tra bằng phiếu hỏi

8.2.2 PP phỏng vấn

8.3 Phương pháp toán học

9 Câu trúc khóa luận

10 Kế hoạch nghiên cứu

PHẦN NỘI DUNG

C ƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2 Khái niệm về vấn đề phổ biến pháp luật trong sinh viên

1.3 Vấn đề bảo vệ môi trường và pháp luật bảo vệ môi trường

1.3.1 Vấn đề bảo vệ môi trường

1.3.2 Pháp luật bảo vệ môi trường

1.4 Nội dung phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi kh hậu

1.5 Mục đ ch việc phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi kh hậu trong sinh viên

1.6 Tầm quan trọng của công tác phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi kh hậu trong sinh viên

1.7 Chủ trương ch nh sách của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

1.7.1 Nội dung

1.7.2 Quan điểm chung

Trang 15

1.7.3 Đối với hệ thống giáo dục (tại các trường đại học)

1.8 Tổng kết hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong thời gian qua tại các cơ sở giáo dục

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

2.1 Khái quát chung về trường Đại học Sài Gòn

2.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Sài Gòn

2.1.1 oạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại Trường Đ SG

2.1.2 Hoạt động phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu của trường Đ SG

2.2 Thực trạng phổ biến pháp luật về BVMT và ứng phó BĐK tại Trường ĐHSG

Trang 16

10 Tiến độ nghiên cứu

STT

Các công việc thực hiện chủ yếu

Thời gian (bắt đầu- kết thúc)

Người thực hiện

1

Tìm hiểu, xác định tên đề tài, xây

dựng đề cương, nội dung đề tài,

Bắt đầu thực hiện đề tài, nghiên

cứu những vấn đề về cơ sở lý luận

liên quan đến đề tài Hoàn thành

chương I của đề tài

16/8/2015

- 15/10/2015

3

Khảo sát thực tiễn trong sinh viên

Trường Đại học Sài Gòn, tìm hiểu

công tác tuyên truyền, phổ biến

pháp luật trong sinh viên ở Việt

Nam nói chung và ở Trường Đại

học Sài Gòn nói riêng qua đó hoàn

thành chương II của đề tài

16/10/2015

- 15/12/2015

4

Từ chương I, II rút ra những kết

luận, kiến nghị những phương

hướng, biện pháp khắc phục, giải

pháp chung cho việc tuyên truyền

và phổ biến pháp luật bảo vệ môi

trường và ứng phó biến đổi khí hậu

hiện nay

20/01/2016-20/04/2016

Trang 17

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Với vị thế là trung tâm của cả nước, Thành phố Hồ Ch Minh là nơi đặt trụ sở của nhiều trường đại học, cao đẳng ở phía nam, thu hút số lượng SV (SV) đông đảo đến đây

để học tập, rèn luyện Việc chủ động nâng cấp hệ thống giáo dục, xác định các mục tiêu trọng tâm trong công tác giáo dục ý thức SV, đặc biệt là hiện nay trong vấn đề bảo vệ môi trường (BVMT) và ứng phó biến đổi khí hậu (BĐK ) đang là chủ đề hết sức nóng bỏng đang được cả thể giới quan tâm và kêu gọi tất cả mọi người cùng nhau thực hiện

Để giúp SV hiểu rõ hơn về kiến thức, nâng cao nhận thức về công tác BVMT và ứng phó BĐK , đã có rất nhiều đề tài, sách báo, tạp chí của nhiều nhà nghiên cứu pháp luật cũng như nghiên cứu về xã hội, môi trường,… được đăng tải, ban hành nhằm tuyên truyền, đưa ra những cách thức phổ biến giáo dục kiến thức và pháp luật về BVMT và ứng phó BĐK ở nước ta hiện nay cũng như trên thế giới Cụ thể, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL) Có thể kể đến như

là đề tài “Một số vấn đề về PBGDPL trong giai đoạn hiện nay” của BTP, “ ướng d n nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật” của Nguyễn Tất Viễn hay đề tài “PBGDPL thông qua mô hình câu lạc bộ” của tác giả Phạm Thanh Tuyền Đó là các đề tài chủ yếu nêu lên những lý thuyết, những thực trạng, giải pháp trong công tác tuyên truyền, PBGDPL giúp cho tất cả các cơ quan, đơn vị hay bất cứ tổ chức nào đều có thể áp dụng được và tất nhiên trọng tâm của nó luôn hướng đến môi trường giáo dục đặc biệt là giáo dục đại học

Liên quan đến vấn đề BVMT và ứng phó BĐK , hiện nay, đây là một vấn đề rất được quan tâm và cần nhiều cơ chế ch nh sách để thực hiện một cách có hiệu quả nhất Tổng kết lại, trước đây đã có những đề tài như là “Thanh niên với công tác BVMT” của

Bộ Tài nguyên và Môi trường, đề tài “BVMT trong xu hướng thương mại hóa toàn cầu” của Nguyễn Trung Nghĩa, đề tài “Chủ động ứng phó BĐK , đẩy mạnh công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Hội đồng khoa học các Cơ quan Đảng Trung ương, đề tài “Nâng cao hiệu quả tuyên truyền về BĐK ” của tác giả Hoàng Thị Thảo hay đề tài “Kinh nghiệm quốc tế trong ứng phó BĐK ” của tác giả Đỗ Thị Mai Uyên Nhìn chung, các đề tài này tập trung đưa ra những kiến thức cơ bản nhất về vấn đề BVMT, thực trạng của môi trường chúng ta hiện nay cũng như các biện pháp cần thiết nhất để BVMT, vấn đề về BĐK toàn cầu và tại Việt Nam đang diễn ra hết sức phức tạp, nêu lên các chủ trương của Nhà nước ta về công tác ứng phó BĐK , hội nhập cùng quốc tế, cam kết quốc tế cùng nhau ứng phó chống BĐK cũng như là cách thức để nâng

Trang 18

cao ý thức, nhận thức để không làm gia tăng BĐK , góp phần chung tay chống ứng phó BĐK

Qua những đề tài nêu trên, có thể thấy rằng đã có những đề tài nghiên cứu rất sâu

về công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và vấn đề BVMT cũng như ứng phó BĐK là như thế nào Tuy nhiên, v n chưa có đề tài nào gói gọn lại nói về cách thức làm thế nào để chúng ta có thể tuyên truyền trong SV, những chủ nhân tương lai của đất nước các kiến thức rất cơ bản về vấn đề môi trường đang xuống cấp trầm trọng như hiện nay Có chăng cũng chỉ là những bài báo hay bài viết nói về vấn đề phổ biến pháp luật BVMT trong SV với những giải pháp còn rất hạn chế Nhận thấy rõ điều này, tôi mạnh dạn nghiên cứu và đưa ra những giải pháp thiết thực nhất cho SV, trước hết là tại trường Đại học Sài Gòn (Đ SG)

1.2 Khái niệm về vấn đề phổ biến pháp luật trong SV

Việc nâng cao ý thức pháp luật cho SV là một vấn đề quan trọng quyết định đến việc thực hiện thành công nhiệm vụ tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp luật, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Vì vậy cho nên vấn đề phổ biến, giáo dục pháp luật trong SV là một vấn đề hết sức thiết thực cần được quan tâm đầu tư một cách bài bản

Để nâng cao ý thức pháp luật cho SV ở các trường đại học, cao đẳng, đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp như đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức nâng cao ý thức pháp luật, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật, thiết lập xã hội trật tự kỷ cương Trong đó nâng cao ý thức pháp luật thông qua công tác phổ biến, giáo dục ý thức pháp luật trong nhà trường là con đường cơ bản, đóng vai trò quan trọng, tác động đến ý thức pháp luật của SV

Xác định vai trò và tầm quan trọng của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong

SV tại các trường đại học, cao đẳng, cho nên trong thời gian qua, Trường Đ SG đã luôn quan tâm chú trọng thực hiện công tác này Tuy nhiên nội dung PBGDPL còn nhiều hạn chế, chỉ tập trung vào các quy định pháp luật về cán bộ, công chức; các quy định pháp luật

về thực hành tiết kiệm, chống lãng ph ; các quy định pháp luật về hội nhập quốc tế; các quy định pháp luật về thực hiện quy chế dân chủ; các quy chế về đào tạo, rèn luyện học sinh, SV; các bộ luật, luật liên quan tới giáo dục ý thức chấp hành pháp luật của giảng viên, SV,… Vấn đề pháp luật về BVMT và ứng phó BĐK chưa được sự quan tâm triển khai phổ biến sâu rộng từ ph a nhà trường

Thông qua công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung, Nhà trường góp phần giáo dục đạo đức, lối sống, hình thành nhân cách, rèn luyện hành vi ứng xử cho thế hệ trẻ, tạo nếp sống, hành động “sống và làm việc theo HP và Pháp luật.” Ngoài ra, phổ biến

Trang 19

pháp luật góp phần củng cố những tri thức được học trong chương trình, bồi dưỡng tình cảm, niềm tin pháp luật, đồng thời rèn luyện, uốn nắn hình thành hành vi ứng xử theo chuẩn mực pháp luật quy định Phổ biến pháp luật trong nhà trường giúp cho SV các khoa, ngành tiếp cận pháp luật toàn diện hơn, đầy đủ hơn, thấm sâu hơn, vượt qua rào cản khô khan của ngôn ngữ văn bản

Từ đó chúng ta có thể thấy rõ tầm quan trọng của công tác phổ biến, giáo dục thông qua các hoạt động tuyên truyền trong Nhà trường, công tác này đưa pháp luật đến với SV ,những công dân trẻ tuổi bằng con đường ngắn nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất SV hôm nay, những công dân đang trên bước đường trưởng thành, những người lao động, chủ nhân tương lai của đất nước Vì vậy, hiểu biết pháp luật nói chung cũng như pháp luật về BVMT, ứng phó BĐK nên được xem là một bộ phận của học vấn và ý thức pháp luật là một thành phần quan trọng không thể thiếu được của nhân cách

Suy cho cùng, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật là nhằm mục đ ch tạo lập, rèn giũa và mài sáng cái tâm, cái đức trong mỗi con người Việt Nam trong đó có SV, thế hệ trẻ đầy tiềm năng cho tương lai của đất nước Giáo dục pháp luật xét trên phương diện rộng góp phần đặc biệt quan trọng trong thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng đặt ra

1.3 Vấn đề BVMT và pháp luật BVMT

1.3.1 Vấn đề BVMT

Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trường được hiểu là "Toàn bộ các

hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu cầu của con người"

Tại Khoản 1, Điều 3, Luật BVMT năm 2005, "Môi trường là hệ thống các yếu tố

vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật" Như vậy, môi trường là một khái niệm có nội hàm rất rộng, tuy nhiên trong bài

viết này, khái niệm môi trường được tiếp cận theo nghĩa hẹp, nghĩa được đề cập trong pháp luật về BVMT

BVMT có thể hiểu là những hoạt động nhằm giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, ngan chan, khac phục những hậu quả xấu do con người gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp l và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

Theo quy định tại Khoản 3,Điều 3, Luật BVMT 2005, " Hoạt động BVMT là hoạt

động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chếtác động xấu đối với môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi

Trang 20

môi trường và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học"

BVMT có đặc điểm là có phạm vi rộng hoặc có thể nhân rộng được; được thực hiện thường xuyên và liên tục trên mọi quốc gia; nôi dung của BVMT phong phú, đa dạng trên nhiều hình thức khác nhau

Hiện nay, môi trường là vấn đề nóng của toàn nhân loại không riêng gì Việt Nam chúng ta Có thể thấy rằng, khí hậu ngày càng khắc nghiệt và khó dự báo hơn, mưa bão lũ quét thất thường, suy thoái đất, nước, suy giảm nguồn tài nguyên rừng, ô nhiễm môi trường xảy ra trên diện rộng… Đó là các vấn đề về môi trường mà toàn nhân loại đã và đang đối mặt Con người đã tác động quá nhiều đến môi trường, khai thác đến mức cạn kiệt các nguồn tài nguyên, thải nhiều chất độc làm cho môi trường không còn khả năng tự phân hủy

Ở Việt Nam, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn Trên các phương tiện thông tin đại chúng hằng ngày, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin về việc môi trường bị ô nhiễm Bất chấp những lời kêu gọi BVMT, tình trạng BVMT ngày càng trở nên trầm trọng Điều này khiến mọi người ai cũng phải suy nghĩ

Đúng như vậy, khi nghe nói đến vấn đề môi trường, ta thường nghe nói đến cụm từ

“biến đối khí hậu” BĐKH là “những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây

ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế -

xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người” (Theo công ước chung của LHQ về BĐKH)

Thực tế, BĐK đang là đề tài nóng bỏng của toàn nhân loại Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các hệ sinh thái tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội và đặc biệt

là sức khỏe, đời sống của người dân Minh chứng cụ thể, BĐK thấy rõ ở việc miền Bắc rét đến buốt người, miền Trung nắng nóng kéo dài và lũ lụt nhiều hơn trước; miền Nam đã bắt đầu có mùa đông…

Trong giới trẻ hiện nay, đặc biệt là SV, tầng lớp tri thức của xã hội đang phải đối mặt với thách thức to lớn về sự thiếu hiểu biết về sinh thái và môi trường, thiếu những kỹ năng và kiến thức để ứng phó với biến đổi kh hậu Đặc biệt, hiện nay, một bộ phận SV có những thói quen gây ảnh hưởng đến môi trường và tăng cường biến đối kh hậu

Ở phương diện là người nghiên cứu, tôi thiết nghĩ vấn đề môi trường hiện nay phải được đặt lên hàng đầu Nói như vậy là vì đây không phải là vấn đề mà chúng ta có thể chủ quan, nó ảnh hưởng đến toàn xã hội, cần sự chung tay của cả cộng đồng trong đó lấy SV, nguồn tri thức tương lai cho đất nước là nhân tố quan trọng, cần phải hiểu biết, nhận thức

Trang 21

rõ tầm quan trọng của vấn đề môi trường cũng như ứng phó BĐK là góp phần xây dựng đất nước tươi đẹp

Muốn như vậy, việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật lại một lần nữa được nhắc đến, nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng, là công cụ hữu hiệu bậc nhất để thực hiện công tác một cách có hiệu quả nhất Qua những tác động của nó đến ý thức SV như

đã phân t ch ở trên, tôi có thể khẳng định rằng vấn đề môi trường mặc dù là rất nan giải nhưng không phải là không có cách khắc phục, việc kết hợp các phương thức phổ biến pháp luật một cách thiết thực với sự đầu tư nghiêm túc ngay từ bây giờ cho SV sẽ mang đến hiệu quả tốt nhất cho tương lai đất nước

1.3.2 Pháp luật BVMT

Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang t nh bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nhăm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục tiêu định hướng cụ thể Do đó, pháp luật là khuôn m u, chuẩn mực để hướng

d n cách cư xử cho mọi người trong xã hội , giúp cho mọi chủ thể trong xã hội đều có thể tìm được cách cư xử phù hợp với ý ch , mong muốn của nhà nước và giúp nhà nước quản

lý xã hội, thiết lập và giữ gìn trật tư xã hội Các lĩnh vực đời sống xã hội mà pháp luật điều chỉnh bao trùm rộng khăp, trong đó có môi trường

Để BVMT, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã nỗ lực xây dựng và thực hiện các chương trình hành động, nghiên cứu, thực thi các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng môi trường, BVMT, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Từ năm 1991, Đảng và Nhà nước

ta đã quan tâm chú trọng nhiều đến việc tổ chức, quản lý, đưa công tác BVMT vào cuộc sống, xây dựng hệ thống luật pháp, nâng cao nhận thức của nhân dân, tăng cường đầu tư cho công tác BVMT; vừa t ch cực tham gia các chương trình quốc tế về môi trường, vừa hoạch định và thực hiện các chương trình hành động quốc gia về môi trường Trong những năm gần đây, Ch nh phủ Việt Nam đã ban hành nhiều nghị quyết và nghị quyết liên tịch

về BVMT như Nghị quyết số 41- NQ/TW của Bộ Ch nh trị (15/11/2004) về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nêu rõ quan điểm: BVMT vừa là nhiệm vụ phức tạp, vừa cấp bách, có t nh đa dạng và liên vùng rất cao; vì vậy, cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp ủy đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, sự tham gia t ch cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

Trong các giải pháp thực hiện nhiệm vụ BVMT, Nghị quyết số 41 - NQ/TW của Bộ

Ch nh trị nêu rõ: “Phát triển các phong trào quần chúng tham gia BVMT Đề cao trách nhiệm, tăng cường sự tham gia có hiệu quả của Mặt trận, các tổ chức ch nh trị - xã hội, tổ chức xã hội, các phương tiện truyền thông trong hoạt động BVMT Đưa nội dung BVMT vào cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, đưa vào tiêu chuẩn thi đua”

Trang 22

Để cụ thể hóa nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được nêu trong Nghị quyết

số 41 - NQ/TW của Bộ Ch nh trị và Luật BVMT, năm 2004, Ban Thường trực ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Nghị quyết liên tịch số 01/2004/NQLT – MTTQ – BTNMT về phối hợp triển khai thực hiện Chiến lược BVMT Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015, trong đó nhấn mạnh những công việc cụ thể của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc huy động sức mạnh của các tầng lớp nhân dân thực hiện nhiệm vụ BVMT, cụ thể hóa, tiêu ch hóa và phối hợp lồng ghép nhiệm vụ BVMT với các phong trào, các cuộc vận động

ệ thống pháp luật đã BVMT bằng việc thể chế hóa các ch nh sách, kế hoạch của Đảng, nhà nước trong công tác BVMT và quy định các phương tiện, biện pháp, nhân lực, để đảm bảo thực hiện các ch nh sách, kế hoạch đó Ch nh vì thế, pháp luật về BVMT đã trở thành một công cụ hữu hiệu để quản lý và BVMT Đặc biệt, thời gian qua pháp luật về BVMT ở nước ta đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện, góp phần điểu chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến lĩnh vực môi trường Như vậy ta có thể đánh giá vai trò của pháp luật trong việc BVMT ở Việt Nam hiện nay cụ thể như sau:

Pháp luật quy định các quy tắc xử sự cho con người khi tác động đến môi trường Pháp luật đã định hướng các hành vi con người theo hướng có lợi cho môi trường, đảm bảo các hành vi của con người không xâm hại tới môi trường, hạn chế những tác hại, ngăn chặn suy thoái và ô nhiễm môi trường

VD: Luật bảo vệ môi trương năm 2005 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực BVMT như: Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; Khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp huỷ diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật; Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loại thực vật, động vật hoang dã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng nơi quy định và quy trình

kỹ thuật về BVMT; Thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước; Thải khói, bụi, kh có chất hoặc mùi độc hại vào không kh ; Phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép; Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức

Pháp luật quy định các chế tài ràng buộc con người thực hiện những đòi hỏi của pháp luật để BVMT Trong thực tế các chủ thể khi tham gia hoạt động kinh tế xã hội thường chỉ chú ý tới lợi ch của mình mà bỏ qua lợi ch chung của môi trường, cộng đồng,

bỏ qua nghĩa vụ phải thực hiện với môi trường và không tự giác thực hiện trách nhiệm BVMT Chẳng hạn, khi thực hiện nghĩa vụ đánh giá tác động môi trường, các chủ dự án thường không thấy trước lợi ch của mình do đó luôn tìm cách lẩn tránh nghĩa vụ pháp lý với môi trường Khi đó, chế tài mà pháp luật quy định đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ch của ch nh tổ chức, cá nhân và lợi ch chung lâu dài của xã hội Các chế tài

đó không chỉ là biện pháp trừng phạt vi phạm pháp luật môi trường, ngăn ngừa, giáo dục cải tạo chủ thể vi phạm mà cònrăn đe chủ thể khác để họ tự giác tuân theo các quy phạm

Trang 23

pháp luật về BVMT, qua đó ngan ngừa và hạn chế tác động xấu do con người gây ra cho môi trường

Vì thế, pháp luật quy định các chế tài hành ch nh, dân sự hình sự để buộc các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật trong việc khai thác và sử dụng các yếu tố môi trường

V dụ: Khoản 1, Điều 8, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Ch nh Phủ về xử phạt

vi phạm hành ch nh trong lĩnh vực BVMT đã quy định rõ :"Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện tất cả các nội dung cam kết BVMT

đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận"

Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về BVMT Như ta đã biết, tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội đều cần phải có sự quản lý của nhà nước và môi trường cũng không là ngoại lệ ơn thế, BVMT còn là một hoạt động, nhiệm vụ phức tạp bởi môi trường là phạm vi rộng lớn và có kết cấu phức tạp nên rất cần có hệ thống tổ chức quản lý phù hợp, hiệu quả

Pháp luật đã có vai trò to lớn trong việc tạo ra cơ chế hoạt động cho các tổ chức, cơ quan BVMT Cụ thể là nhờ có pháp luật, nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về BVMT với các nôi dung như: kiểm soát ô nhiễm, suy thoái sự cố môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học ( Luật đa dạng sinh học năm 2008); đánh giá tác động môi trường và đánh giá môi trường chiến lược; kiểm soát ô nhiễm nước, ô nhiễm không

kh , suy thoái đất, suy thoái rừng, nguồn thủy sinh, nguồn gen và kiểm soát ô nhiễm đối với các hoạt động có ảnh hưởng đac biệt tới môi trường; thanh tra và kiểm tra xử lý và giải quyết tranh chấp về môi trường; thực thi các công ước quốc tể về kiểm soát ô nhiễm ở Việt Nam, thực thi các điều ước quốc tế về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam

Việc ban hành các văn bản pháp luật tạo ra cơ sở pháp lý để các cơ quan này thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình, đảm bảo hoàn thành tốt công tác quản

lý Nhà nước đối với môi trường Pháp luật cũng phân chia nhiệm vụ giữa các cơ quan, tránh việc quản lý chồng chéo, đồng thời tao ra sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các

cơ quan, nâng cao hiệu quả của quản lý Nhà nước về môi trường

Vai trò pháp luật thể hiện ở việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và BVMT

Thông qua pháp luật mà các tiêu chuẩn môi trường sẽ được các tổ chức, cá nhân tuân thủ nghiêm ngặt khi khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường Đồng thời các tiêu chuẩn môi trường cũng là cơ sở pháp lý cho việc xác định các hành vi vi phạm luật môi trường và truy cứu trách nhiệm với những hành vi đó

Trang 24

V dụ: Trong thông tư quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ tài nguyên môi trường ban hành ngày 25/10/2013 có: QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về chất lượng không kh xung quanh đã quy định giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không kh xung quanh (đơn vị µg/m3) các thông số SO2, CO, NO2, O3, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2,5, Pb lần lượt là: 350, 30.000, 200, 200,

300, không quy định (KQĐ), KQĐ, KQĐ

Pháp luật quy định khen thưởng, ủng hộ những hành vi BVMT Tại khoản 2, điều

63, P 2013 quy định : "Nhà nước khuyến kh ch mọi hoạt động BVMT, phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo" Qua đó, pháp luật quy định tổ chức, cá nhân có thành t ch trong hoạt động BVMT, phát hiện sớm và báo cáo kịp thời các dấu hiệu sự cố môi trường, khắc phục sự cố môi trường, suy thoái môi trường, ngăn chặn các hành vi huỷ hoại môi trường thì được khen thưởng Những người tham gia BVMT, khắc phục sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT mà bị thiệt hại tài sản, sức khoẻ hoặc t nh mạng thì được bồi thường theo quy định của pháp luật

Trước tình hình môi trường hiện nay, nhà nước luôn không ngừng hoàn hiện pháp luật về BVMT, đặc biệt là việc thông qua Luật BVMT 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 với nhiều điểm mới sửa đổi, bổ sung chắc chắn sẽ mang đến những tác động tích cực cho việc BVMT.đối với mỗi cá nhân, tổ chức việc hiểu rõ vai trò của pháp luật trong việc BVMT giúp chúng ta nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và nâng cao ý thức hành động BVMT, ngôi nhà chung của nhân loại

1.4 Nội dung phổ biến pháp luật BVMT và ứng phó BĐKH

Từ những phân tích trên về vấn đề tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức SV đến những nguy cơ tiểm ẩn về môi trường cũng như tầm quan trọng của nó đối với đời sống xã hội, sự cấp thiết của vấn đề này trong hiểu biết và nhận thức của SV, thế hệ trẻ tri thức tiềm năng tương lai của đất nước Chúng ta nhận thấy rõ sự cần thiết của việc cần phải tuyên truyền nâng cao nhận thức của SV về BVMT, ứng phó biến đổi kh hậu, làm rõ những nguyên nhân đồng thời nắm rõ những hoạt động có thể làm để ứng phó với biến đối

kh hậu Bản thân mỗi người đều có thể góp phần để giảm nhẹ ô nhiễm, nguy cơ gây nên

biển đổi khí hậu

Có 03 chuyên đề cần được phổ biến đến SV, bao gồm: Nội dung cơ bản của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015 và kế hoạch triển khai thực hiện Luật; Nội dung cơ bản của Luật BVMT năm 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng

d n thi hành Luật; Phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về đánh giá môi trường chiến lựợc, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch BVMT

Các chuyên đề phổ biến pháp luật môi trường không những phổ biến, hướng d n các văn bản pháp luật mới; mà còn là cơ hội để các SV cùng trao đổi, học hỏi kinh nghiệm

và tìm ra giải pháp thiết thực trong quá trình BVMT, cùng chung tay ứng phó BĐK cũng như trong quá trình thực hiện, vận dụng pháp luật trong đời sống

Trang 25

Cụ thể, nội dung sẽ được phổ bỉến theo nhiều hình thức như: Tổ chức các hoạt động trong thời gian thực hiện “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (9/11); Đăng tải, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật trên Trang thông tin điện

tử, bảng tin Đoàn Thanh niên – Hội SV của các khoa; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật

về BVMT trên trang thông tin điện tử của trường Đ SG , tạp ch Đ SG ; Biên soạn, in phát hành văn bản pháp luật mới thuộc lĩnh vực môi trường; các chuyên đề pháp luật; các tài liệu, ấn phẩm phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp theo từng đối tượng SV thuộc các khoa chuyên ngành khác nhau; Tổ chức phổ biến những văn bản pháp luật mới được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ tài nguyên và môi trường và các bộ, ngành ban hành và có hiệu lực thi hành trong năm 2014, 2015, 2016 như: Luật BVMT năm 2014, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015, Luật

Kh tượng thủy văn năm 2015 và các văn bản hướng d n thi hành Luật; Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nâng cao năng lực, nghiệp vụ chuyên môn về phổ biến, giáo dục pháp luật, rà soát kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác pháp chế tại các đơn vị thuộc Trường Đ SG

1.5 Mục đích việc phổ biến pháp luật về BVMT và ứng phó BĐKH trong SV

Nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, kịp thời triển khai các chủ trương, ch nh sách của Đảng và pháp luật về công tác BVMT và ứng phó BĐK của Nhà nước đi vào cuộc sống, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật trong SV Các hoạt động PBGDPL phải được tiến hành thường xuyên, liên tục Thường xuyên đổi mới hình thức, phương pháp PBGDPL phù hợp với SV; đưa công tác PBGDPL

đi vào nền nếp và có hiệu quả, góp phần thực hiện tốt phương châm “ Sống và làm việc

theo P và Pháp luật”

SV hiện nay phải nhận thức được rằng: “BVMT tự nhiên là bảo vệ ch nh mình” Mục đ ch việc ban hành ch nh sách, pháp luật BVMT và chủ động ứng phó BĐK là nhằm bảo vệ và cải tạo môi trường, tránh những tác động, hậu quả xấu có thể xảy ra trong

lương lai Để lại môi trường trong lành cho thế hệ sau tồn tại và phát triển

Giúp cho SV hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường: t nh phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, t nh hạn chế của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môi trường, mối quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu Mục tiêu này thực chất là trang bị cho các đối tượng được giáo dục các Kiến thức về môi trường

Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển, đối với bản thân họ cũng như đối với cộng đồng, quốc gia của họ và quốc tế, từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn về ý thức trách nhiệm, về

Trang 26

giá trị nhân cách để dần hình thành các kỹ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mỹ Mục tiêu này có định hướng xây dựng Thái độ, cách đối xử thân thiện với môi

trường

Có tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống th ch hợp với việc sử dụng một cách hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, để họ có thể tham gia hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi họ ở và làm việc Đây là mục

tiêu về khả năng hành động cụ thể

Bên cạnh đó, tạo sự chuyển biến về nhận thức, hành động của mọi SV từ mỗi cá nhân đến tập thể, duy trì thường xuyên các hoạt động phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm và suy thoái môi trường; nâng cao chất lượng môi trường sống, môi trường lao động, môi

trường học tập; bảo vệ, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

Nâng cao nhận thức, kiến thức và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán PBGDPL trong việc tổ chức, hướng d n, phối hợp cùng SV tham gia BVMT và phát triển bền vững

theo các chương trình, kế hoạch đề ra

1.6 Tầm quan trọng của công tác phổ biến pháp luật BVMT và ứng phó BĐKH trong

Các chương trình giáo dục môi trường bao gồm cả ch nh khóa và ngoại khóa đã được triển khai tới tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục của Việt Nam Các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng, và vận động quần chúng cũng như các tổ chức xã hội khác tham gia vào việc bảo vệ mội trường tiến hành hàng năm ệ thống thông tin và dữ liệu môi trường cũng đã được xây dựng và ngày càng hoàn thiện hơn Song song với những thành quả này, nội dung báo cáo cũng nêu lên những hạn chế, tồn tại trong công tác

giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về BVMT.

Giáo dục môi trường hoàn toàn không tách rời những giá trị về kiến thức, kinh nghiệm thực tế và cách thức thực hiện của từng địa phương hay khu vực về một quá trình tạo lập và phát triển bền vững Giáo dục môi trường luôn trân trọng những tri thức bản địa

và ủng hộ việc giáo dục tương ứng với việc học tập dựa trên môi trường địa phương, coi trọng việc giáo dục toàn cầu cũng như giáo dục môi trường địa phương, thậm ch về mặt

Trang 27

cam kết và hành động lại hướng về cụ thể và địa phương: “Nghĩ – toàn cầu, ành động – Địa phương”

Những thông tin, kiến thức về môi trường được t ch luỹ trong mỗi SV sẽ nuôi dưỡng và nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm về BVMT của ch nh họ, tạo nên những động cơ mạnh mẽ, những cam kết vững chắc hướng về một môi trường trong lành và phát triển trong tương lai Bởi vì, mỗi SV nếu đều có ý thức đóng góp những hành động dù nhỏ nhưng t ch cực cũng sẽ góp phần tạo nên những thay đổi lớn tốt đẹp hơn cho môi trường

Mục đ ch cuối cùng của giáo dục môi trường là tiến tới xã hội hóa các vấn đề môi trường, nghĩa là tạo ra các công dân có nhận thức, có trách nhiệm với môi trường, biết sống vì môi trường

Một khi các vấn đề môi trường đã được xã hội hóa thì những lợi ch kinh tế cho cộng đồng ngày một gia tăng và đặc biệt hiệu lực quản lý nhà nước tăng nhưng gánh nặng chi ph sẽ giảm Do đó, những kết quả nghiên cứu về môi trường và các phương pháp khắc phục ở nhiều quốc gia trên thế giới đã đi đến kết luận chung là: không có giải pháp nào kinh tế và hiệu quả bằng việc đầu tư vào con người thông qua công tác giáo dục môi trường

1.7 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

1.7.1 Nội dung

Hiện tại, Việt Nam có 5 văn bản lớn hệ thống hóa các chính sách về ứng phó với BĐK Đó là:

- Chương trình mục tiêu quốc gia về BĐK ;

- Chiến lược quốc gia về BĐK ;

- Chiến lược Tăng trưởng xanh;

- Nghị quyết 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về chủ động ứng phó với BĐK , tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT;

- Luật BVMT có một chương riêng về ứng phó với BĐK

Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Việt Nam tới công tác giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức về BVMT thể hiện qua việc Ban hành các Văn bản Pháp luật

Công tác BVMT nói chung và công tác giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về môi trường nói riêng đã được Đảng, Nhà nước ta quan tâm từ nhiều năm nay và đã có

Trang 28

những chủ trương, biện pháp giải quyết các vấn đề môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Điều này đã được thể hiện rất rõ trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Ch nh trị ngày 25/6/1998 về “Tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đã chỉ rõ: “BVMT là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có t nh xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hoà bình và tiến

bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới” Chỉ thị đã đưa ra 8 giải pháp lớn về BVMT, trong

đó giải pháp đầu tiên là: “Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và các phong trào quần chúng BVMT”

Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Ch nh trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giải pháp đầu tiên được nêu ra là: “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm BVMT”

Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Ch nh phủ về việc phê duyệt đề án “Đưa các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân”

Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Ch nh phủ về

“Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”

Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Ch nh phủ ban hành “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” (Chương trình nghị sự

21 của Việt Nam)

Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc tăng cường công tác giáo dục BVMT

Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/07/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh t ch cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013

Luật BVMT 2014, đề cập đến nhiều ch nh sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường và những hoạt động được khuyến kh ch, trong đó

có công tác tuyên truyền, giáo dục Giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực BVMT, quy định rõ: Công dân Việt Nam được giáo dục toàn diện về môi trường nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường Giáo dục về môi trường là một nội dung của chương trình ch nh khoá của các cấp học phổ thông Nhà nước ưu tiên đào tạo

Trang 29

nguồn nhân lực BVMT, khuyến kh ch mọi tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nguồn nhân lực BVMT Bộ GD&ĐT chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng d n xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực BVMT

Hiện nay, chính sách môi trường cụ thể hoá Luật BVMT và các Công ước quốc tế

về môi trường Mỗi cấp quản lý hành ch nh đều có những ch nh sách môi trường riêng Nó vừa cụ thể hoá luật pháp và những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thù địa phương Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp trung ương

Theo Luật BVMT, chính sách của Nhà nước về BVMT được quy định cụ thể như:

Khuyến kh ch, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động BVMT Ðẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp hành ch nh, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác,

kỷ cương trong hoạt động BVMT.Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; tập trung xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phục hồi môi trường ở các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; chú trọng BVMT đô thị, khu dân cư Ðầu tư BVMT là đầu tư phát triển; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho BVMT và bố tr khoản chi riêng cho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm Ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài ch nh cho các hoạt động BVMT và các sản phẩm thân thiện với môi trường; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trường cho phát triển Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến kh ch nghiên cứu, áp dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về BVMT; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về BVMT; khuyến kh ch tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về BVMT Phát triển kết cấu hạ tầng BVMT; tăng cường, nâng cao năng lực quốc gia về BVMT theo hướng

ch nh quy, hiện đại

1.7.2 Quan điểm chung

Chủ động ứng phó với BĐK , tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT là những vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có tầm ảnh hưởng lớn, quan hệ, tác động qua lại, cùng quyết định sự phát triển bền vững của đất nước; là cơ sở, tiền đề cho hoạch định đường lối, ch nh sách phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cả hệ thống ch nh trị; là trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư,

Ngày đăng: 20/09/2017, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w