1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản trị chiến lược Lập ma trận IE và đề xuất chiến lược cho công ty Cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu Đại Thắng”

30 455 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp chỉ có thể qua một thời gian ngắn mà phát triển rất mạnh hay có thể phá sản, thì việc không ngừng đổi mới nâng cao khả năng thích ứng với những biến động của môi trường đã t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể qua một thời gian ngắn mà phát triển rất mạnh hay có thể phá sản, thì việc không ngừng đổi mới nâng cao khả năng thích ứng với những biến động của môi trường đã trở thành nguyên tắc hàng đầu trong kinh doanh

Để làm được điều đó doanh nghiệp phải xác định rõ mình muốn đi đâu? phải đi như thế nào? Những khó khăn, thách thức nào phải vượt qua? Và quan trọng hơn cả

là làm thế nào để mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng đồng tâm, nhất trí, nỗ lực hết mình vì thành công chung của doanh nghiệp Điều này trước hết phụ thuộc vào công tác xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ là đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển bền vững, lâu dài theo những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

Công ty cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu Đại Thắng là công ty chuyên kinh doanh trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh các sản phẩm từ lợn; gia súc; gia cầm phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu và nội địa Sau hơn 24 năm hoạt động với việc không ngừng cải tiến công nghệ, Công ty đã từng bước khẳng định được uy tín, sự tin cậy của khách hàng quốc tế như: Nga, Ba Lan, Malaysia, Singapore, Hồng Kông và khách hàng 63 tỉnh nội địa tại Việt Nam Tuy nhiên, trong những năm gần đây trên thị trường xuất hiện nhiều Công ty tham gia vào lĩnh vực này, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Mặt khác, mặt hàng lĩnh vực kinh doanh chịu ảnh hưởng nhiều của yếu

tố khách quan như: kinh tế, thời tiết, dịch bệnh, cơ chế chính sách, cho nên để công

ty hoạt động có hiệu quả nhằm hướng tới những mục tiêu mà công ty lựa chọn thì việc xây dựng cho mình một chiến lược phù hợp, thích ứng với môi trường, khẳng định vị thế của mình và định hướng được sự phát triển lâu dài Đó cũng chính là lý do tôi chọn

đề tài: “Lập ma trận IE và đề xuất chiến lược cho công ty Cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu Đại Thắng” làm bài tập lớn môn Quản trị chiến lược của mình

Trong quá trình nghiên nhóm hẳn còn nhiều thiếu sót, mong nhận được sự góp

ý nhiệt tình từ thầy và các bạn.

Em xin trân thành cám ơn!

Trang 2

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1.1 Tổng quan quản trị chiến lược kinh doanh

1.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược

Theo Fred R.David: “Chiến lược là tiến trình xác định mục tiêu dàihạn lựa chọn phương tiện đạt tới mục tiêu đó.”

Theo Michael Porter: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng cáclợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ.”

Theo Fred R.David: “Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như làmột nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liênquan đến nhiều chức năng cho phép một tổ chức, quản trị chiến lược tập trungvào việc hợp nhất việc quản trị tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất, nghiên cứuphát triển và các hệ thống thông tin, các lĩnh vực kinh doanh để đạt được thànhcông của tổ chức.”

1.1.2 Quá trình quản trị chiến lược

Quá trình quản trị chiến lược gồm có 3 giai đoạn: hoạch định chiến lược,thực hiện thiến lược và kiểm soát chiến lược

Bước 1: Hoạch định chiến lược

Là quá trình xây dựng nhiệm vụ kinh doanh và nghiên cứu môi trườngkinh doanh để xác định những khó khăn và thuận lợi từ bê ngoài và những điểmmạnh, điểm yếu từ bên trong, đề ra mục tiêu chiến lược và lựa chọn giải pháp tối

ưu để thực hiện các mục tiêu chiến lược

Bước 2: Thực hiện chiến lược

Là giai đoạn hành động trong quản trị chiến lược Để thực thi chiến lược

đã vạch ra phải có một cơ cấu tổ chức tương ứng để đảm đương được nhiệm vụmới và huy động được nhà quản trị và nhân viên tham gia vào công việc

Ba hoạt động của giai đoạn này là: thiết lập mục tiêu hàng năm; Đề rachính sách để theo đuổi mục tiêu; Phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực

Bước 3: Kiểm soát chiến lược

Trang 3

Đây là giai đoạn cuối cùng của quản trị chiến lược, có 3 hoạt động chínhlà: xem xét lại các tiền đề của chiến lược; Đo lường và đánh giá các kết quả; tiếnhành các hoạt động điều chỉnh

1.2 Nôi dung xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp

a) Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp kinh doanh Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế như: giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cáncân thanh toán, tỷ giá hối đoái, chính sách tài chính và tiền tệ Với mỗi một yếu

tố đó có thể là cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp

b) Yếu tố chính phủ và chính trị

Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạtđộng của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định vềthuê mướn, thuế, an toàn, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường, Song song

đó, chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ

c) Yếu tố văn hóa- xã hội

Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố văn hóa-xã hộinhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Khi một hay nhiều yếu tốthay đổi chúng có thể tác động đến doanh nghiệp như: khuynh hướng tiêu dùng,chuẩn mực đạo đức, chất lượng cuộc sống, trình độ nhận thức,

d) Yếu tố tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, không khí…Tác động của môi trường tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh từlâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận Sự quan tâm của các nhà quản trịthông qua các quyết sách kinh doanh ngày càng tăng vì công chúng quan tâmnhiều hơn đến chất lượng môi trường tự nhiên

e) Yếu tố công nghệ

Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và

đe dọa đối với các doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp phải cảnh giác đốivới các công nghệ mới vì nó có thể làm cho sản phẩm lạc hậu một cách trựctiếp hoặc gián tiếp, bên cạnh những lợi ích mà sự phát triển công nghệ đem lại

Trang 4

1.2.2 Phân tích các yêu tố môi trường bên trong doanh nghiệp

Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thốngbên trong của doanh nghiệp Phân tích các yếu tố bên trong nhằm tìm rađiểm mạnh và yếu của doanh nghiệp thông qua việc đánh giá các yếu tố chủyếu của Công ty như: hoạt động quản trị, marketing, tài chính- kế toán, sản xuất,nghiên cứu và phát triển, nguồn nhân lực, nề nếp tổ chức Từ điểm mạnh vàđiểm yếu của mình, Công ty sẽ thiết lập mục tiêu kết hợp cùng với các cơ hội vànguy cơ từ bên ngoài để tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu

a) Marketing

Chức năng của bộ phận marketing bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch,thực hiện và kiểm tra các chương trình trong đó đặt trọng tâm vào việc tạo ra vàduy trì các mối liên hệ và trao đổi với khách hàng Nhiệm vụ của công tác quảntrị marketing là điều chỉnh mức độ, thời gian và tính chất của nhu cầu giúp tổchức đạt được mục tiêu đề ra Bộ phận marketing phân tích các nhu cầu và thịhiếu sở thích của thị trường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm,định giá, giao tiếp và phân phối phù hợp với các thị trường mà doanh nghiệphướng tới

b) Tài chính kế toán

Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch vàkiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính củadoanh nghiệp Bộ phận tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanhnghiệp Khi phân tích các yếu tố tài chính kế toán cần chú trọng những nộidung: khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán, năng lực hoạt động, khảnăng sinh lợi,…

c) Sản xuất

Sản xuất là lĩnh vực hoạt động gắn liền với việc tạo ra sản phẩm Nếu bộphận sản xuất làm ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao với giá thành tươngđối thấp sẽ ảnh hưởng tích cực đến hoạt động marketing, bộ phận tài chính.Ngược lại, nếu khâu sản xuất yếu kém thì hàng hóa dịch vụ sản xuất ra khôngbán được, và tất yếu sẽ ảnh hưởng xấu đến các hoạt động khác

d) Nghiên cứu và phát triển

Trang 5

Chất lượng của các nỗ lực nghiên cứu phát triển có thể giúp Công ty đứngvững ở vị trí đầu trong ngành Nó đòi hỏi những năng lực về phát triển nhữngsản phẩm dịch vụ mới, kiểm soát giá thành, và công nghệ sản xuất Sự liên hệgắn bó giữa bộ phận nghiên cứu phát triển và marketing có ý nghĩa đăc biệt đảmbảo sự thành công của Công ty

e) Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công củaCông ty Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu; phân tíchbối cảnh môi trường, lựa chọn, thực hiện, và kiểm tra các chiến lược của Công

ty Khi phân tích nguồn nhân lực chú ý đến các nội dung như: trình độchuyên môn, kinh nghiệm, chính sách nhân sự ; năng lực, mức độ quan tâm vàtrình độ của ban lãnh đạo…

f) Nề nếp tổ chức

Mỗi tổ chức đều có một nề nếp nhất định hướng tới cho phần lớn côngviệc của nó Nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyết định, quan điểmcủa nhà quản trị đối với các chiến lược và điều kiện môi trường củadoanh nghiệp Nề nếp của tổ chức cũng có thể gây nên trở ngại cho việc hoạchđịnh các chiến lược, hoặc là ưu điểm thúc đẩy hoạt động đó

g) Nguồn thông tin

Cần thu thập thông tin qua nhiều nguồn băng nhiều phương tiện khácnhau, có được thông tin chính xác giúp Công ty nắm bắt tình hình kinh doanh và

có nhũng quyết định phù hợp, tạo lợi thế cạnh tranh cho tổ chức

1.2.3 Phân tích môi trường tác nghiệp

a) Đối thủ cạnh tranh

Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương quan của các yếu tố như: sốlượng doanh nghiệp, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí, Các đốithủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giànhlợi thế trong ngành Do đó, doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh

để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động của họ

b) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Trang 6

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảmlợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mớivới mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Do vậy, doanhnghiệp cần phải dự đoán được khả năng xâm nhập ngành của đối thủ và từ đó cóbiện pháp đối phó

c) Khách hàng

Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnhtranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanhnghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếucủa hách hàng so với đối thủ cạnh tranh

d) Nhà cung cấp

Các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồnhàng khác nhau như: nguyên vật liệu, lao động, tài chính Người cungcấp nguyên vật liệu: để tránh tình trạng các tổ chức cung cấp nguyên vật liệugây khó khăn bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm,…thì doanh nghiệpcần quan hệ với nhiều nhà cung cấp, giảm thiểu tình trạng độc quyền

e) Sản phẩm thay thế

Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận củangành do mức giá cao nhất bị khống chế Vì vậy, các doanh nghiệp cần khôngngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn

1.2.4 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược

a) Xác định nhiệm vụ

Nhiệm vụ là một phát biểu có giá trị lâu dài thể hiện sự kinh doanh, niềmtin và ý tưởng của những người tham gia trong tổ chức đó Để xác định đượcnhiệm vụ của chiến lược ta cần phải xem xét một số yếu tố sau:

- Phải xác định chính xác khách hàng của doanh nghiệp là những ai ?

- Sản phẩm của doanh nghiệp thuộc vùng thị trường nào ?

- Công nghệ nào đang được sử dụng ?

- Phải tự đánh giá về mình

- Mối quan tâm đến các thành viên trong tổ chức

b) Xác định mục tiêu

Trang 7

Mục tiêu là kết quả mong đợi sẽ có và cần phải có của một tổ chức saumột thời gian nhất định Mục tiêu sẽ trả lời cho câu hỏi: doanh nghiệp của chúng

ta tồn tại để làm gì? Mục tiêu của chiến lược bao gồm các đặc điểm sau: chuyênbiệt, linh hoạt, khả năng có thể đo lường, khả năng đạt tới được, tính thống nhất,khả năng chấp nhận được, có thời gian cụ thể

1.2.5 Xây dựng và lựa chọn chiến lược

a) Xây dựng chiến lược

Quy trình hình thành một chiến lược tổng quát có thể khái quát thành 3giai đoạn: giai đoạn nhập vào, giai đoạn kết hợp và giai đoạn quyết định Giaiđoạn nhập vào: Giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đã được nhập vào cầnthiết cho việc hình thành các chiến lược Ở đây, ta sẽ xây dựng các ma trận đánhgiá các yếu tố bên trong, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận đánh

giá các yếu tố bên ngoài

b) Lựa chọn chiến lược

Để lựa chọn chiến lược được tốt đòi hỏi doanh nghiệp phải trả lời được 3câu hỏi:

- Chúng ta để lại những dạng kinh doanh nào?

- Chúng ta rút khỏi những dạng kinh doanh nào?

- Chúng ta tham gia vào những dạng kinh doanh mới nào?

Những chiến lược của doanh nghiệp để chọn lựa:

- Chiến lược tăng trưởng tập trung:

+ Thâm nhập thị trường

+ Phát triển thị trường

+ Phát triển sản phẩm

- Chiến lược tăng trưởng đa dạng:

+ Đa dạng hóa đồng tâm

+ Đa dạng hóa hàng ngang

+ Đa dạng hóa kết hợp

- Những chiến lược phát triển hội nhập

+ Hội nhập về phía sau

Trang 8

+ Hội nhập về phía trước

+ Kết hợp theo chiều ngang

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, LẬP

MA TRẬN EFE, IFE, IE CHO CÔNG TY CỔ PHẨN CHẾ BIẾN THỰC

PHẨM XUẤT KHẨU ĐẠI THẮNG 2.1 Giới thiệu về công ty

– Tên tổ chức : CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NÔNG SẢN XUẤT KHẨU ĐẠI THẮNG

– Tên giao dịch quốc tế : DAI THANG EXPORT FOODSTUFF AND AGRICULTURAL PRODUCTS PROCESSING JOINT STOCK COMPANY

– Tên viết tắt : DADEXFOCO

– Trụ sở chính : Đường Trần Nhân Tông, Phường Trần Quang Khải, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam

– Điện thoại : 0350.3867999

– Fax : 0350.3848448

– Vốn điều lệ đăng ký : 56.538.000.000đồng

– Vốn điều lệ thực góp : 56.538.000.000 đồng

– Ngày trở thành công ty đại chúng: 11/07/2014

Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Nông sản Xuất khẩu Đại Thắngtiền thân là Xí nghiệp Đông Lạnh Thịt xuất khẩu thuộc Sở Nông Lâm nghiệp HàNam – Ninh được thành lập theo quyết định số 151/QĐ_UB của Ủy ban nhândân tỉnh Hà Nam Ninh ngày 02/03/1989

Năm 2000, Công ty thực hiện theo quyết định số 2128/1999/QĐUB của

Ủy ban Nhân dân tỉnh Nam Định ngày 22 tháng 12 năm 1999 về việc chuyểnđổi thành Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm nông sản Đại Thắng với vốnđiều lệ đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu là 3,7 tỷ đồng.Tuy nhiên, vốn điều lệ thực góp của Công ty tại thời điểm đó là 3,22 tỷ và tới

Trang 9

thời điểm tháng 3/2013 công ty mới hoàn thành tăng vốn lên 3,7 tỷ đồng , bằngvới vốn điều lệ đăng ký tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu

Tháng 12/2013, Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm nông sản xuất khẩuĐại Thắng thực hiện phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu tăng vốnđiều lệ của Công ty lên 12,95 tỷ đồng từ quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn cổphần và các nguồn vốn khác để bổ sung vốn điều lệ

Do nhu cầu và sự phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh, tháng 2 năm

2014 Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 12,95 tỷ đồng lên 56,538 tỷ đồng để cơ cấucác khoản nợ và đầu tư thêm các dây truyền sản xuất mới, đầu tư trang trại chănnuôi phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

Sau gần 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần chế biến thựcphẩm nông sản xuất khẩu Đại Thắng đã đạt đươc những thành quả nhất định.Công ty đã từng bước khẳng định uy tín và sự tin cậy với các khách hàng trong

và ngoài nước Hiện tại, Công ty đã có những khách hàng thường xuyên ở cácnước Hồng Kông, Mailaysia, Singapore ,các khách hàng trong nước ở Thànhphố HCM và nhiều tỉnh thành khác

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty

Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật

Buôn bán thực phẩm

Buôn bán máy móc, thiết bị phụ tùng máy khác

Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

Chế biến, quản lý thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

Chăn nuôi gia cầm

Chăn nuôi trâu bò

Chăn nuôi khác

2.2 Phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh

2.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh doanh nghiệp

a Hoạt động sản xuất

Trang 10

Thịt lợn sữa đông lạnh là một trong những sản phẩm chính của Công ty cổphần Chế biến thực phẩm Nông sản xuất khẩu Đại Thắng Hiện nay, nhà máyđang chú trọng và tập trung chế biến thịt lợn sữa đông lạnh để xuất khẩu sangcác nước như Malaysia, Singgapore, Hồng Kông Sản phẩm của công ty hiệnđang được ưa chuộng và có sản lượng tiêu thụ lớn ở các nước này Đây vẫn sẽ làsản phẩm chủ lực của Công ty trong thời gian tới.

b, Hoạt động hợp tác kinh doanh

Hiện nay Công ty thực hiện hợp tác đầu tư với các Công ty trong lĩnh vựcchăn nuôi, trong đó chủ yếu là mảng chăn nuôi lợn Với lợi thế hoạt động sảnxuất chế biến thực phẩm lợn đông lạnh và mạng lưới khách hàng sẵn có, việchợp tác đầu tư vào trang trại chăn nuôi lợn cũng sẽ mở ra cơ hội kinh doanh lớncho công ty

- Hợp tác với trang trại chăn nuôi heo hậu bị Hà Lạn, Hải Hậu – Nam Định với dự án “Hợp tác khai thác, sử dụng trang trại chăn nuôi tại xã Giao Thịnh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”

Công ty đã ký hợp đồng hợp tác kinh doanh tư số 03/2013/NDF.HTKDngày 06/04/2013 với Ông Vũ Trọng Nghĩa về đầu tư dự án này Tổng giá trị đầu

tư dự án này dự kiến là 31 tỷ đồng, trong đó Công ty Cổ phần Chế biến thựcphẩm nông sản xuất khẩu Đại Thắng góp 10 tỷ đồng và được nhận 30% lợinhuận từ hoạt động sản xuất tại trang trại của dự án

Quy mô của trang trại chăn nuôi lợn:

- Diện tích khai thác: 6 ha

- Quy mô chăn nuôi bao gồm 5 chuồng chăn nuôi lợn với Quy mô 8200con/năm

- Được thực hiện theo quy trình khép kín từ con giống-Chăn nuôi-tiêu thụ

- Liên kết với Tập đoàn CP của Thái Lan ở Việt Nam – là một tập đoànsản xuất kinh doanh đa ngành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhấtcủa Thái Lan trong lĩnh vực công - nông nghiệp và chế biến thực phẩm Tập

Trang 11

đoàn C.P thực hiện việc cung cấp từ con giống, thức ăn, kỹ sư chăn nuôi và baotiêu toàn bộ lợn khi xuất chuồng

Hiện tại, trang trại đã đi vào hoạt động Dự kiến năm 2014 sẽ bắt đầu cólợi nhuận Và đây sẽ là nguồn thu cho công ty trong những năm tới

- Hợp tác kinh doanh với Bà Phạm Ngọc Hà với dự án “Hợp tác khai

thác, sử dụng trang trại chăn nuôi tại xã Hải Hà, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”

Công ty đã ký hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/2014/N.DFHTKD ngày10/02/2014 với Bà Phạm Ngọc Hà về đầu tư dự án này Tổng giá trị đầu tư dự

án này dự kiến là 7,2 tỷ đồng, Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm nông sảnxuất khẩu Đại Thắng góp 2 tỷ đồng , được nhận 30% lợi nhuận từ kết quả khaithác của dự án

Quy mô của trang trại chăn nuôi lợn:

+ Diện tích khai thác: 2 ha

+ Quy mô chăn nuôi bao gồm 3 chuồng chăn nuôi lợn thịt, 1chuồng lợn

đẻ với quy mô 2500 con lợn/năm và 4000 con lợn con/năm

Hiện tại, trang trại đang trong quá trình đầu tư xây dựng, dự kiến cuốinăm 2014 sẽ hoàn thànhvà đầu năm 2015 sẽ bắt đầu đi vào hoạt động Dự kiến

dự án có doanh thu và lợi nhuận trong năm 2015

c, Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm

Bảng 1: Cơ cấu doanh thu các sản phẩm và dịch vụ năm 2012, 2013 và năm 2014

Đơn vị tính: triệu đồng

ST

Năm 2012

Tỷ trọng (%)

Năm 2013

Tỷ trọng (%)

Năm 2014

Tỷ trọng (%)

1 hàng trong nướcDoanh thu bán 15.655 16,53 13.345 22,69 14.936 18,30

2 Doanh thu xuấtkhẩu 79.074 83,47 45.482 77,31 66.710 81,70

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2013 và 2014)

Trang 12

Năm 2012, hoạt động sản xuất của Công ty được đẩy mạnh, đồng thời tậptrung phát triển mảng kinh doanh, thúc đẩy bán hàng trong và nước ngoài Cụthể, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 94,7 tỷđồng, trong đó doanh thu từ hoạt động xuất khẩu chiếm 83,47% và doanh thutrong nước chiếm 16,53%

Năm 2013, Công ty bắt đầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh Bên cạnh hoạtđộng sản xuất kinh doanh chính là chế biến thịt lợn sữa đông lạnh, Công ty thựchiện hoạt động hợp tác hợp tác kinh doanh với các cá nhân vào các trang trạichăn nuôi trong khu vực

Mặc dù, các dự án hợp tác kinh doanh này chưa đem lại doanh thu và lợinhuận cho trong năm 2013, nhưng được kỳ vọng trong tương lại sẽ đem lạinguồn thu lớn cho Công ty

Doanh thu thuần năm 2013 của Công ty đạt hơn 58,83 tỷ đồng giảm37,90% so với năm 2012, trong đó doanh thu từ bán hàng trong nước đạt 13,35

tỷ đồng, giảm 14,75 % và doanh thu xuất khẩu đạt 45,48 tỷ, giảm 42,48%.Nguyên nhân của việc sụt giảm doanh thu như vậy là do trong năm 2013 ở khuvực tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận bị ảnh hưởng của dịch lở mồm longmóng ở lợn nên việc cung cấp nguyên liệu bị ảnh hưởng đáng kể đến hoạt độngsản xuất của công ty

Năm 2014, Công ty tiếp tục đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanhchính và hợp tác đầu tư vào trang trại nuôi lợn trên địa bàn Doanh thu bán hàngcủa Công ty đạt 81,6 tỷ đồng trong đó doanh thu bán hàng trong nước và xuấtkhẩu đạt tương ứng là 14,9 tỷ đồng và 66,7 tỷ đồng

Bảng 2: Cơ cấu lợi nhuận gộp các sản phẩm và dịch vụ năm 2012, năm

Tỷ trọng /DTT (%)

Năm 2013

Tỷ trọng /DTT (%)

Năm 2014

Tỷ trọng /DTT (%)

1 Lợi nhuận gộp

từ bán hàng 2.149 2,27 1.488 2,53 2.510 3,08

Trang 13

trong nước

2 Lợi nhuận gộptừ xuất khẩu 3.678 3,88 3.383 5,75 7.616 9,33

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2013 và 2014)

Lợi nhuận gộp năm 2012 của công ty đạt mức 5,83 tỷ đồng, đạt 6,15%doanh thu thuần, trong đó lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong nước đạt2,15 tỷ đồng chiếm 2,27% doanh thu thuần, lợi nhuận gộp bán hàng xuất khẩuđạt 3,68 tỷ đồng, tương ứng 3,88% doanh thu thuần

Năm 2013, Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng xuất khẩu và trong nướcgiảm so với năm 2012 cụ thể lợi nhuận gộp từ việc xuất khẩu đạt gần 3,4 tỷđồng giảm 8,02%, lợi nhuận bán hàng trong nước đạt gần 1,5 tỷ đồng, giảm30,74% so với năm 2012 Nguyên nhân chính xuất phát từ việc bùng phát dịchbệnh trong khu vực và các tỉnh lân cận nên nguồn cung cấp lợn cho quá trìnhsản xuất giảm, bên cạnh đó các chi phí khác như giá xăng dầu, nguyên liệu đikèm cho sản xuất khác cũng tăng giá Do đó, Lợi nhuận gộp từ hoạt động sảnxuất kinh doanh giảm so với năm 2012

Trong năm 2014, tỷ lệ lợi nhuận gộp thu được từ bán hàng và cung cấpdịch vụ trên doanh thu thuần tăng cao so với các năm trước chủ yếu thu được từhoạt động xuất khẩu Cụ thể lợi nhuận gộp thu được từ bán hàng và cung cấpdịch vụ đạt 10,13 tỷ đồng bằng 12,41% doanh thu thuần trong đó lợi nhuận xuấtkhẩu đạt 7,6 tỷ đồng, chiếm tới 9,33% Trong thời gian này, Công ty đã thựchiện tăng vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển khách hàng trong nước

và nước ngoài Ngoài ra, tỉnh Nam Định đã được kiểm soát được hoàn toàn dịchbệnh bùng phát trong năm 2013 nên việc cung cấp nguyên liệu đầu vào rất thuậnlợi, giá các nguyên liệu phụ kiện khác cũng ổn định hơn

d, Nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào

Nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào chủ yếu

Nhà máy của công ty chính là nơi có vùng chăn nuôi lợn phát triển nên việccung ứng đầu vào luôn ổn định Ngoài ra, Công ty còn có những hợp đồng cung

Trang 14

ứng nguồn nguyên liệu với một số thương lái ở các tỉnh lân cận như: Nam Định,

Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình…và một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn

Sự ổn định của các nguồn cung cấp:

Nhìn chung việc cung cấp nguyên liệu đầu vào của Công ty luôn luôn ổnđịnh Trong thời gian tới, trang trại lợn ở Hải Hậu đã có thể cung cấp một lượnglớn nguồn nguyên liệu này cho công ty Ngoài ra, nguồn cung ứng nhiên liệukhác phục vụ trong quá trình chế biến cũng rất ổn định về số lượng cũng nhưchất lượng vì Công ty đã có được mối quan hệ đối tác bền chặt trong nhiều nămvới các nhà cung ứng nguyên liệu trong phạm vi tỉnh cũng như một vài tỉnhthành trên cả nước

Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty:

Nguyên liệu chủ yếu phục vụ sản xuất của Công ty là từ các hộ dân và cáctrang trại chăn nuôi trên địa bàn, ngoài ra, Công ty còn có những hợp đồng cungứng nguyên liệu với một số thương lái ở các tỉnh lân cận như: Hà Nam, TháiBình, Ninh Bình…Do đó, hai nhân tố ảnh hưởng lớn nhất tới chi phí hoạt độngkinh doanh của Công ty là giá thịt lợn hơi và chi phí vận chuyển lợn tới nhàmáy

Nguyên liệu chính của công ty là thịt lợn hơi Nhìn chung, việc cung cấpnguyên liệu đầu vào của Công ty luôn luôn ổn định về số lượng và chất lượng.Giá cả của thịt lợn hơi phụ thuộc nhiều vào chi phí chăn nuôi lợn như giá cámcông nghiệp, giá ngô, giá gạo… Do đó, mọi chính sách vĩ mô của Nhà nước liênquan tới các thị trường yếu tố đầu vào trên đều ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinhdoanh của Công ty Về chi phí vận chuyển lợn tới công ty, trong năm 2013 giáxăng dầu thế giới và trong nước biến động mạnh và có xu hướng tăng, điều nàyảnh hưởng đáng kể tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Ngoài các nhân tố trên, dịch bệnh cũng ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuậncủa ngành chăn nuôi nói chung và hoạt động sản xuất của Công ty nói riêng.Trong năm 2013, do dịch bệnh bùng phát đã ảnh hưởng không tốt tới hoạt động

Trang 15

sản xuất kinh doanh của Công ty Bước sang năm 2014, tình hình dịch bệnh đãđược kiểm soát khá tốt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã tăng cườngcác trạm tiêm vắc xin phòng bệnh ở gia súc, gia cầm Do đó, hoạt động kinhdoanh của Công ty phần nào ổn định hơn.

e, Cơ cấu chi phí

Bảng 6: Cơ cấu chi phí của công ty qua các năm

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Chỉ tiêu

Giá trị (đồng) Tỷ lệ/ DTT Giá trị (đồng) Tỷ lệ/ DTT Giá trị (đồng) Tỷ lệ/ DTT

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2013 và 2014)

Trong năm năm 2012, Công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh,

do đó giá vốn bán hàng tăng lên đáng kể tương ứng với doanh thu, kèm theo đó

là sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp Theo Báo cáo kiểm toán, giávốn bán hàng của Công ty năm 2012 là 88,9 tỷ đồng chiếm 93,85% doanh thuthuần Thực hiện chính sách cắt giảm chi phí, giá vốn/doanh thu thuần năm 2013

là 91,72% và năm 2014, việc thực hiện cắt giảm chi phí đã trở nên có hiệu quả,

tỷ trọng giá vốn trên doanh thu thuần chỉ còn 87,59%

Về chi phí bán hàng, do chủ yếu năm 2012, 2013 công ty xuất bán hàngcho những đối tác đã có quan hệ với công ty lâu năm, đồng thời các đơn hàngđều được khách hàng bao thầu 1 đơn vị vận chuyển nên không phát sinh cáckhoản chi phí bán Chi phí gián tiếp trong giai đoạn này tập trung chủ yếu ở chiphí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính Sang năm 2014, công ty tích cựcđẩy mạnh hoạt động kinh doanh, trong đó công ty đã tìm kiếm được nhiều kháchhàng mới trong và ngoài nước Khoản chi phí bán hàng năm 2014 là 480 triệu

Ngày đăng: 20/09/2017, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu doanh thu các sản phẩm và dịch vụ năm 2012, 2013 và năm 2014 - Quản trị chiến lược  Lập ma trận IE và đề xuất chiến lược cho công ty Cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu Đại Thắng”
Bảng 1 Cơ cấu doanh thu các sản phẩm và dịch vụ năm 2012, 2013 và năm 2014 (Trang 11)
Bảng 2: Cơ cấu lợi nhuận gộp các sản phẩm và dịch vụ năm 2012, năm - Quản trị chiến lược  Lập ma trận IE và đề xuất chiến lược cho công ty Cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu Đại Thắng”
Bảng 2 Cơ cấu lợi nhuận gộp các sản phẩm và dịch vụ năm 2012, năm (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w