Nghiên cứu về QHSDĐ đã đ-ợc thực sự quan tâm từ thế kỷ thứ 19, các công trình nghiên cứu lĩnh vực này liên tục phát triển cả về mặt số l-ợng và chất l-ợng, đã đạt những thành tựu về phân
Trang 1Tr-êng §¹i häc l©m nghiÖp
-
NguyÔn tuÊn Anh
Nghiªn cøu c¬ së lý luËn vµ thùc tiÔn quy ho¹ch ph¸t
triÓn vïng trång c©y nguyªn liÖu giÊy
Trang 2quan trọng của ngành Công nghiệp giấy vì nó phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp văn hóa, giáo dục, xã hội và phát triển đất n-ớc Một xã hội phát triển còn
đ-ợc thể hiện ở mức sản xuất và tiêu dùng giấy tính theo đầu ng-ời Theo chiến l-ợc phát triển ngành giấy đến năm 2010 phải sản xuất đủ giấy phục vụ tiêu dùng trong n-ớc và một phần dành cho xuất khẩu Kế hoạch đến năm
2010, cả n-ớc sản xuất 1,2 triệu tấn giấy các loại và nguyên liệu giấy cần cho sản xuất sẽ từ 5-6 triệu tấn gỗ, tre nứa Điều này cũng t-ơng đ-ơng sẽ phải khai thác một diện tích rừng trồng từ 80.000 đến 100.000 ha/ năm với năng suất bình quân 70-80 m3/ha
Để thỏa mãn nhu cầu về giấy trong n-ớc và phát triển ngành Công nghiệp giấy Việt Nam, Thủ t-ớng Chính phủ đã có chỉ thị phải đầu t- mở rộng công xuất các nhà máy hiện có và xây dựng các vùng sản xuất NLG tập trung,
đáp ứng đủ nguyên liệu cho sản xuất Trong dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính Phủ đã đ-ợc quốc hội khóa X kỳ họp thứ 2 thông qua cũng nêu rõ phải đầu t- xây dựng vùng NLG 940.000 ha, trong đó có một phần của vùng trung tâm phía Bắc, phục vụ cho Công ty giấy Bãi Bằng
Trong Tổng công ty giấy Việt Nam hiện nay, Công ty giấy Bãi Bằng là công trình sản xuất giấy có quy mô lớn nhất Theo kế hoạch Công ty sẽ nâng công xuất từ 130.000 tấn năm 2005 lên 250.000 tấn vào năm 2012 từ đó việc cung cấp nguyên liệu cho nhà máy sẽ từ 600.000 tấn hiện nay lên 1,2-1,4 triệu tấn /năm Để có đủ nguyên liêu cho nhà máy đi vào hoạt động ổn định, thì diện tích quy hoạch vùng nguyên liệu phải cần 164.000 ha Vì vậy mục tiêu
mở rộng vùng nguyên liệu giấy để tạo thế chủ động trong khâu nguyên liệu cho sản xuất là chiến l-ợc lâu dài của Tổng công ty giấy Việt Nam
Trang 3Phù Yên là huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Sơn La có tiềm năng rất lớn về đất đai, lao động xong do nhiều yếu tố kinh tế, xã hội, con người … hiện tại đất đai nơi đây còn ch-a đ-ợc sử dụng hiệu quả, đất trống đồi trọc còn
bỏ hoang hóa Việc trồng rừng thuộc dự án 661, 747 cho phòng hộ, trong những năm qua ch-a thực sự đem lại kết quả mong muốn, đất đai tiếp tục bị xói mòn thoái hoá, môi tr-ờng xuống cấp, không đáp ứng đ-ợc đòi hỏi của thời kỳ mới Do vậy việc triển khai quy hoạch phát triển vùng trồng cây NLG
là h-ớng đi mới của tỉnh Sơn La và nhân dân huyện Phù Yên, là thời cơ để khai thác tiềm năng đất đai, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cho ng-ời dân vừa có tác dụng bảo vệ môi tr-ờng sinh thái ổn định, bền vững
Trên cơ sở nhận thức và thực tiễn sản xuất đòi hỏi chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài “ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch phát triển vùng trồng cây nguyên liệu giấy tại huyện Phù Yên tỉnh Sơn La”
nhằm góp phần nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn QHSDĐ cấp vĩ mô và quy hoạch trồng rừng NLG tại huyện Phù Yên
Trang 4Ch-ơng 1 Tổng Quan vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển và tồn tại, loài ng-ời có mối quan hệ mật thiết với tài nguyên thiên nhiên, trong đó tài nguyên đất có vai trò then chốt trong sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và ngành kinh tế khác nói chung
Ngày nay với tốc độ tăng dân số đã đ-a con ng-ời tới việc lạm dụng quá mức về tài nguyên thiên nhiên Theo báo cáo về phát triển thế giới (1993)
dự đoán dân số sẽ khoảng 8,3 tỷ ng-ời vào năm 2025 [45] gấp 1,3 lần dân số thế giới hiện nay Với tốc độ tăng dân số nh- trên dẫn tới việc khai thác tài nguyên rừng ồ ạt Tr-ớc đây thế giới có khoảng 17,6 tỷ ha rừng nh-ng hiện nay chỉ còn khoảng 4,1 tỷ ha {35} Diện tích rừng che phủ chiếm 31,7% diện tích lục địa Mỗi năm diện tích rừng nhiệt đới giảm 11 triệu ha, trong khi rừng trồng ở các n-ớc nhiệt đới chỉ bằng 1/10 diện tích rừng bị mất Với tốc
độ phá rừng nh- vậy sẽ đ-a loài ng-ời trên hành tinh chúng ta đứng tr-ớc nguy cơ về nhiệt độ trái đất sẽ nóng lên, vấn đề sa mạc hóa nhiều vùng trở thành hiện thực, hạn hán lũ lụt xảy ra th-ờng xuyên gây thiệt hại khôn l-ờng
về tài sản và tính mạng con ng-ời Thực tế điều này đã cho chúng ta thấy những thiệt hại về thiên tai xảy ra trong những năm gần đây
ra một khái niệm thống nhất là một điều rất khó thực hiện, song phân tích qua các khái niệm cho thấy có những điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm phát triển bền vững thì các hoạt động có liên quan đến đất đai phải đ-ợc xem
Trang 5xét một cách toàn diện và đồng thời đảm bảo một cách lâu dài bền vững Những nội dung chủ yếu th-ờng đ-ợc chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo
vệ môi tr-ờng, bảo vệ các hệ sinh thái, đa dạng sinh học và các đặc điểm về mặt xã hội nhân văn Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng đất trên thế giới luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài ng-ời
Từ thời cộng đồng nguyên thuỷ, loài ng-ời sống chủ yếu bằng cách hái l-ợm, ch-a hình thành sản xuất nên không có nhận xét về đất Thời kỳ phong kiến do t- t-ởng tôn giáo thống trị nên khoa học về đất có phát triển nh-ng rất chậm Nghiên cứu về QHSDĐ đã đ-ợc thực sự quan tâm từ thế kỷ thứ 19, các công trình nghiên cứu lĩnh vực này liên tục phát triển cả về mặt số l-ợng và chất l-ợng, đã đạt những thành tựu về phân loại đất và xây dựng bản đồ đất,
đ-ợc sử dụng làm cơ sở quan trọng cho việc tăng năng suất và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả Do vậy QHSDĐ đóng vai trò quan trọng trong nền sản xuất, nó là một bộ phận của ph-ơng thức sản xuất xã hội Vì vậy lịch sử phát triển của QHSDĐ đai chỉ là sự phản ánh lịch sử phát triển của ph-ơng thức sản xuất Các giai đoạn phát triển của QHSDĐ phù hợp với giai đoạn phát triển của một nền sản xuất xã hội Nội dung của các ph-ơng pháp QHSDĐ luôn phát triển, biến đổi và hoàn thiện để phù hợp với những biến đổi của các hệ thống kinh tế và chính trị trong từng giai đoạn
Chúng ta đã trải qua một giai đoạn khai thác, bóc lột tài nguyên thiên nhiên mà không nghĩ tới phục hồi bảo vệ nó, chính vì lẽ đó mà thiên nhiên đã quay l-ng lại với con ng-ời, thiên tai xảy ra th-ờng xuyên, mặt đất nóng lên
và lạnh đi thất th-ờng Việc sử dụng nhiều chất đốt hoá thạch, các chất hoá học đã dẫn tới tầng ô zôn bị phá huỷ, hiệu ứng nhà kính xuất hiện, trái đất nóng lên, băng đá hai cực tan ra n-ớc biển dâng cao nhấn chìm những vùng
đất ven biển, những ảnh h-ởng đó phần nào đã làm con ng-ời thức tỉnh Chính vì thế mà những năm gần đây con ng-ời đã biết sử dụng đất bền vững hợp lý hơn
Trang 6Hiện nay trên thế giới, các n-ớc đang phát triển ở châu á đều có một thực trạng gần giống nhau, đó là dân số tăng nhanh nạn du canh, du c-, khai thác rừng bừa bãi để lấy lâm sản và đất canh tác cây nông nghiệp, công nghiệp
Đứng tr-ớc vấn đề cấp bách đó, một loạt các nghiên cứu về các mô hình sử dụng đất đ-ợc ra đời Tại các n-ớc phát triển đã có rất nhiều công trình nghiên cứu quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhất là về đất Các n-ớc
có nền nông nghiệp phát triển cao nh- Đức, Thụy Điển, Bỉ, Pháp… Công tác QHSDĐ đã có lịch sử hàng trăm năm Những thành tựu nghiên cứu về phân loại đất, phân tích mối quan hệ giữa cây trồng và từng loại đất, xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ lập địa đ-ợc coi là cơ sở quan trọng cho việc tăng năng suất và sử dụng đất đai có hiệu quả hơn
Từ cuối thập niên 70 của thế kỷ 20, vấn đề QHSDĐ đai có sự tham gia của ng-ời dân đ-ợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố kết quả Các ph-ơng pháp điều tra đánh giá, nh- đánh giá nhanh nông thôn (RRA), đánh giá nông thôn có sự tham gia của ng-ời dân (PRA) Những Thử nghiệm ph-ơng pháp RRA vào thập kỷ 80 và lập kế hoạch sử dụng đất đ-ợc thực hiện trên 30 n-ớc phát triển (Chambers 1994) {61} đã cho thấy -u thế của ph-ơng pháp này trong QHSDĐ Wulfgen (1823) {63} đã phân tích hệ thống canh tác của Đức, ông cho rằng độ phì của đất đ-ợc bảo toàn tốt hơn khi cân đối đầu vào và đầu ra trên mỗi diện tích canh tác Ph-ơng pháp phân tích các hệ thống canh tác cho QHSDĐ đai đ-ợc nghiên cứu rộng rãi Một trong những nghiên cứu có giá trị đó là tài liệu hội thảo giữa tr-ờng Đại học lâm nghiệp Việt Nam
và tr-ờng Tổng hợp kỹ thuật Dresden, Vấn đề QHSDĐ có sự tham gia của ng-ời dân đã đ-ợc Holm Wibrig đề cập đến một cách khá đầy đủ và toàn diện {62} Trong tài liệu này tác giả đã phân tích một cách đầy đủ về mối quan hệ giữa các loại công tác có liên quan nh-: Quy hoạch rừng, vấn đề phát triển nông thôn, QHSDĐ, phân cấp hạng đất và ph-ơng pháp tiếp cận mới trong QHSDĐ
Trang 7Một trong những nghiên cứu thành công là tìm ra hệ thống kỹ thuật canh tác trên đất dốc (SALT) nhằm sử dụng ổn định bền vững trên đất dốc đã
đ-ợc Trung tâm đời sống nông thôn ở Bapstit Mindanao Philippin tổng kết hoàn thiện và phát triển từ giữa những năm 1970 đến nay [49] là mô hình SALT1, SALT2, SALT3, SALT4 đã và đang đ-ợc áp dụng
+ SALT 1 (Sloping Agricultural Land Technology) là mô hình tổng hợp canh tác trên đất dốc với thành phần 25% cây lâm nghiệp; 25% cây nông nghiệp và 50% cây hàng năm
+ SALT 2 (Simple Agro - livestock Lan Technology) Đây là mô hình canh tác nông súc đơn giản với 40% cây nông nghiệp; 20% cây công nghiệp; 20% cây lâm nghiệp và 20% cây làm thức ăn gia súc và xây dựng chuồng trại
+ SALT 3 (Sustainable Agro-forest Land Technology) là mô hình kỹ thuật canh tác nông lâm nghiệp bền vững với thành phần 60% cây lâm nghiệp; 40% cây nông nghiệp
+ SALT 4 (Small Agro-fruit likelihood Technology) là mô hình kỹ thuật canh tác sản xuất nông lâm nghiệp kết hợp cây ăn quả trên qui mô với thành phần 60% cây lâm nghiệp; 15% cây nông nghiệp và 25% cây ăn quả Việc áp dụng biện pháp này đòi hỏi cần nhiều vốn đầu t-, nhân lực và kỹ thuật canh tác
Vào năm 1990, FAO đã cho ra đời cuốn “Phát triển hệ thống canh tác” Công trình đã chỉ rõ ph-ơng pháp tiếp cận nông thôn tr-ớc đây là ph-ơng pháp tiếp cận một chiều từ trên xuống, đã không phát huy đ-ợc tiềm năng nông trại và cộng đồng nông thôn Qua đó chỉ ra ph-ơng pháp tiếp cận mới ph-ơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của ng-ời dân Việc nghiên cứu các hệ thống canh tác nhằm phát triển các hệ thống nông trại trong cộng
đồng nông thôn trên cơ sở bền vững Hệ thống nông trại là các nông hộ đ-ợc chia làm 3 phần cơ bản [46}
+ Nông hộ - đơn vị ra quyết định
+ Trang trại và các hoạt động
Trang 8+ Các thành phần ngoài trang trại
Về mặt ph-ơng pháp luận đã sử dụng ph-ơng pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của ng-ời dân vào việc nghiên cứu các hệ thống canh tác Theo Robert Chamber (1985) có các cách tiếp cận sau đây [ 43]
+ Tiếp cận Sondeo của Peter Hildebrand (Hildebrand, 1981)
+ Tiếp cận nông thôn - trở lại - về nông thôn của Robert Rhoades (Rhoades,1982)
+ Tiếp cận theo tài liệu của Robert Chamber “ Nghiên cứu nông nghiệp cho nông dân nghèo''
+ Cách tiếp cận “chuẩn đoán và thiết kế của ICRAF'' (Rain tree)
Nhìn chung, các cách tiếp cận đó đều xem xét đánh giá nhanh nh- một quá trình học tập liên tục và đang tiếp diễn, qua đánh giá kết quả của mỗi giai
đoạn đều đ-ợc sử dụng để đánh giá hoạt động và các biện pháp dự kiến Nhiều kỹ thuật điều tra và phỏng vấn đ-ợc xây dựng qua các cánh tiếp cận đó
có khả năng áp dụng tốt đối với lâm nghiệp cộng đồng, đặc biệt đối với nhu cầu coi hệ canh tác nh- một tổng thể để xem xét các vấn đề theo quan điểm của từng nông dân cá thể và cả cộng đồng nhóm, nhất là các vấn đề sử dụng
đất tác động đến việc đề xuất qui định của nông dân nh- thế nào? những ràng buộc đặc biệt với “ nông dân nghèo cùng với quá trình thiết kế các biện pháp can thiệp về trồng cây lâm nghiệp và nông nghiệp về cải tạo đồng cỏ chăn nuôi, hoặc các đầu vào nguồn lực chung yêu cầu phải có sự đóng góp sức lao
động của cộng đồng
Ngoài những công trình nghiên cứu nổi bật trên còn có rất nhiều công trình đã và đang thực hiện thành công tại các n-ớc trên điều kiện đặc biệt là Châu Âu, Châu á và Châu Mỹ
Trang 91.2 ở Việt Nam
1.2.1 Vấn đề quy hoạch sử dụng đất, sử dụng tài nguyên rừng bền vững
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là t- liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi tr-ờng sống, là địa bàn phân bố khu vực dân c- Xây dựng các cơ sở, kinh tế – văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng, cho nên đất đai chính là một t- liệu sản xuất không có gì thay thế
đ-ợc
ở Việt Nam, các vấn đề nghiên cứu đất đai, quy hoạch sử dụng đất đã
đ-ợc bắt đầu từ những năm 1930, sau đó hoàn thiện dần theo thời gian
Từ năm 1955 – 1975, công tác điều tra phân loại đất đã đ-ợc tổng hợp một cách có hệ thống trên phạm vi toàn miền Bắc Nh-ng đến sau năm 1975, các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới đ-ợc thống nhất cơ bản Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình khác nhau triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái ( Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1994) Tuy nhiên, những công trình này mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất Những thành tựu về nghiên cứu đất đai trong giai đoạn trên là cơ sở quan trọng góp phần vào việc bảo vệ, cải tạo, quản lý và sử dụng đất một cách có hiệu qủa trong cả n-ớc
Công trình “Sử dụng đất tổng hợp và bền vững” của Giáo s- tiến sĩ Nguyễn Xuân Quát đã nêu ra những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình cũng nh- các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững, mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng Việt Nam
Có thể nói, công tác nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất gắn liền với
hệ thống canh tác ở n-ớc ta đã đ-ợc đẩy mạnh từ những năm 1995 Đáng chú
ý là bốn lần kiểm kê quỹ đất cuả tổng cục địa chính vào năm 1978, 1985,
1995 và mới đây nhất là năm 2005 trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất để đề xuất chiến l-ợc sử dụng đất đai trong phạm vi toàn quốc và các ngành có liên quan
Trang 10Về luân canh, tăng vụ trồng xen, trồng gối vụ để sử dụng hợp lý đất đai
đã đ-ợc nhiều tác giả Phạm Văn Chiểu (1964); Bùi Huy Giáp (1977); Vũ Tuyên Hoàng (1987); Lê Trọng Cúc (1971); Nguyễn Ngọc Bình (1987); Bùi Quang Toản (1991) đề cập tới Theo các tác giả trên thì việc lựa chọn hệ thống cây trồng phù hợp trên đất dốc là rất thiết thực đối với các vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam
Năm 1996, trong công trình “QHSDĐ nông nghiệp ổn định ở vùng trung du và miền núi n-ớc ta” Bùi Quang Toản đã đề xuất mở rộng đất nông nghiệp vùng đồi núi và trung du
Các tác giả Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997) trong ch-ơng trình tập huấn hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội của tr-ờng Đại học Lâm nghiệp đã đ-a ra khái niệm về hệ thống sử dụng đất, đề xuất một số hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất bền vững trong điều kiện Việt Nam [41] Trong đó, các tác giả đã đi sâu phân tích về:
- Quan điểm về tính bền vững
- Khái niệm tính bền vững và phát triển bền vững
- Hệ thống sử dụng đất bền vững
- Kỹ thuật sử dụng đất bền vững
- Các chỉ tiêu đánh giá bền vững trong các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất
Quan điểm hệ thống và hệ thống sử dụng đất đ-ợc đề cập một cách toàn diện và đầy đủ nhất là ch-ơng trình tập huấn của FAO Trong đó, những vấn
đề sau đây đã đ-ợc đề cập khá chi tiết trong bản h-ớng dẫn:
- L-ợc sử về sử dụng đất
- Khái niệm về hệ thống sử dụng đất
- Những đặc điểm của hệ thống sử dụng đất
- Đánh giá hệ thống sử dụng đất
- Một số hệ thống sử dụng đất và cách tiếp cận
Trang 11Vấn đề sử dụng đất gắn liền với việc bảo vệ độ phì nhiêu của đất và môi tr-ờng ở vùng đồi trung du Bắc Việt Nam đã đ-ợc Lê Vi (1996) đề cập tới trên các khía cạnh khác nhau [60]
- Tiềm năng đất vùng trung du
- Hiện trạng sử dụng đất vùng trung du
- Các kiến nghị về sử dụng đất bền vững
Nghiên cứu hệ thống canh tác ở n-ớc ta đ-ợc đẩy mạnh hơn từ sau khi
đất n-ớc thống nhất Tổng cục địa chính đã tiến hành quy hoạch bốn lần vào các năm kiểm kê quỹ đất Căn cứ vào điều kiện đất đai, ngành lâm nghiệp đã phân chia đất đai toàn quốc thành 7 vùng sinh thái: Trung du miền núi Bắc Bộ; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long
Qua nghiên cứu hệ thống nông nghiệp đồng bằng Sông Hồng, Đào Thế Tuấn (1989) đã phát hiện đ-ợc nhiều tồn tại, nguyên nhân của nó, đề xuất các mục tiêu và giải pháp khắc phục
Vấn đề kinh tế thị tr-ờng và QHSDĐ trong nền kinh tế thị tr-ờng đã
đ-ợc đề cập trong công trình “Phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế thị trường” của Lê trọng [55] Trong đó, tác giả đã đề cập tới các vấn đề sau:
- Khái niệm về thị tr-ờng, kinh tế thị tr-ờng
- Tính phát triển tất yếu của kinh tế trang trại trong kinh tế thị tr-ờng
Trang 12- Thực trạng về phát triển trang trại ở n-ớc ta hiện nay và một số bài học về quản lý trong kinh tế thị tr-ờng
Công tác QHSDĐ trên quy mô cả n-ớc giai đoạn 1995 – 2000 đã đ-ợc Tổng cục địa chính xây dựng vào năm 1994 Trong đó việc lập kế hoạch giao
đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng, để sử dụng vào mục đích khác cũng
đ-ợc đề cập tới Báo cáo đã đánh giá tổng quát hiện trạng sử dụng đất và định h-ớng phát triển năm 2000 làm căn cứ để các địa ph-ơng, các ngành thống nhất triển khai công tác quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất
Để làm rõ cơ sở cho chiến l-ợc sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm phát triển bền vững, Nguyễn Huy Phồn [48] trong luận án phó tiến
sĩ khoa nông nghiệp đã tiến hành đánh giá loại hình đất chủ yếu trong Nông – Lâm nghiệp Trên cơ sở đánh giá một cách t-ơng đối có hệ thống về đất đai hiện trạng sử dụng đất Nông – Lâm nghiệp Tổng cục địa chính đã xây dựng các mục tiêu phát triển kinh tế và môi tr-ờng cho toàn vùng nghiên cứu [11]
Trong giai đoạn 1955 – 1975 công tác điều tra phân loại đất đã đ-ợc tổng hợp một các có hệ thống trên toàn miền Bắc Nh-ng mãi đến năm 1975, các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới đ-ợc thống nhất cơ bản Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình khác nhau triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái Tuy nhiên những công trình nghiên cứu trên chỉ rừng lại mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cho việc sử dụng đất Công tác điều tra phân loại đã không gắn liền với công tác sử dụng đất tr-ớc
đây việc QHSDĐ dựa vào các đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã) QHSDĐ theo ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản…) Việc quy hoạch này căn cứ vào đặc điểm tự nhiên là chủ yếu, ví dụ đất đồi có độ dốc < 150 thuộc về đất canh tác nông nghiệp, đất lâm nghiệp là vùng đồi có độ dốc > 150 Quy hoạch theo vùng sản xuất lâm nghiệp (vùng Trung Tâm, vùng Đông Bắc, vùng Tây Nguyên….) Quy hoạch theo chức năng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)
Trang 13Trong giai đoạn tr-ớc năm 1993 nhìn chung QHSDĐ đ-ợc thực hiện bởi tổ chuyên môn trong từng nghành Căn cứ vào định h-ớng phát triển ở Trung -ơng có Viện điều tra Quy hoạch rừng, ở tỉnh có các đoàn, đội điều tra quy hoạch tiến hành quy hoạch tổng thể cấp vĩ mô Các đối t-ợng quy hoạch Lâm nghiệp hiện nay n-ớc ta gồm có:
- Cấp quản lý lãnh thổ: Toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
- Quy hoạch lâm nghiệp cho cấp quản lý SXKD: Lâm tr-ờng, công ty lâm nghiệp, khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, cộng đồng thôn bản, hộ gia
đình Trong tài liệu sử dụng đất tổng hợp và bền vững của tác giả Nguyên Xuân Quát [49] Tác giả đã nêu ra những điều cần thiết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng cũng nh- các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững, mô hình kinh doanh phục hồi rừng ở Việt Nam Đồng thời b-ớc đầu đề xuất tập đoàn cây trồng thích hợp cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững
1.2.2 những nghiên cứu phát triển một số cây trồng
nguyên liệu giấy
1.2.2.1 Những nghiên cứu phát triển cây nguyên liệu giấy
* Trên thế giới
Trên thế giới những n-ớc sản xuất bột giấy lớn nhất là những n-ớc có
ưu thế về rừng tự nhiên như Mỹ, Canada, Brazil, Trung quốc, Inđôxia…Nhưng hiện nay xu thế khai thác gỗ lá rộng (bạch đàn, keo) đang tăng nhanh ở các n-ớc này Với các ch-ơng trình chọn loài cây trồng thích hợp và nghiên cứu cải thiện giống, thử nghiệm suốt trong hai thập niên qua để tìm ra các giải pháp kỹ thuật phù hợp mà trồng rừng dòng vô tính ( trồng rừng bằng cây mô-hom đã khảo nghiệm) đã mở ra một h-ớng đi mới đầy triển vọng, cho nhiều loài cây trồng rừng ở nhiều n-ớc
Trang 14ở Braxin, nhờ cải thiện giống mà năng suất rừng từ 5m3/ha/năm đã tăng lên 15m3/ha/năm của rừng đã đ-ợc cải thiện trên đất xấu, khô cằn Song trồng rừng bằng cây mô-hom với giống đã đ-ợc chọn lọc và khảo nghiệm, năng suất rừng trồng bạch đàn có thể đạt 30m3/ha/năm nh- ở Dimbabue, 30-50m3/ha/năm ở Công gô và 50m3/ha/năm ở Braxin Riêng ở công ty Aracruz (Braxin), rừng trồng bằng cây hom bạch đàn đã cho năng suất 50 - 75
m3/ha/năm với luân kỳ khai thác ngắn, 4-8 năm để sản xuất bột giấy {44}
Các n-ớc có ch-ơng trình cải thiện giống mạnh và rừng trồng công nghiệp rộng lớn sẽ có lợi thế trong thị tr-ờng quốc tế về sản phẩm gỗ Chẳng hạn, ba n-ớc Achentina, Braxin và Chillê năm 1995 cung cấp khoảng 58% l-ợng bột giấy cho thị tr-ờng thế giới từ các rừng của họ Bảy n-ớc nam bán cầu là Braxin, Achentina, Indonesia, Chille, NewZealand, Oxtraylia và Nam Phi sẽ có khoảng 9 triệu ha
* ở Việt Nam
Đối với Việt Nam, nguyên liệu thô chủ yếu thích hợp cho sản xuất bột giấy là những cây mọc nhanh nh-, lồ ô, luồng, vầu nh-ng ngày một khan hiếm, do khai thác từ rừng tự nhiên Tr-ớc đây khi mới hình thành các vùng trồng NLG trong cả n-ớc, đặc biệt là vùng trung tâm phục vụ cho nhà máy giấy Bãi Bằng do Chính phủ Thụy Điển tài trợ, đã có rất nhiều nghiên cứu thử nghiệm loài, xuất xứ của một số cây trồng làm nguyên liệu nh-: Keo, bạch
đàn, thông , mỡ trên cơ sở thành lập Trung tâm nghiên cứu Phù Ninh nay là Viên nghiên cứu cây nguyên liệu giấy (FRC) chuyên nghiên cứu về cây NLG sợi và Trung tâm nghiên cứu cây rừng của Viện khoa học lâm nghiệp
Những nghiên cứu cải thiện giống đối với các cây rừng bản địa lấy nguyên liệu làm giấy như bồ đề, mỡ… trong những năm 1960 cho đến nay còn rất ít ỏi Ngược lại đối với các cây nhập nội như thông, bạch đàn, keo…
do có các dự án n-ớc ngoài và nhà n-ớc tài trợ nên từ những năm 1975 đến
Trang 15nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu khảo nghiệm các xuất xứ và cải thiện giống đ-ợc triển khai nên đã thu đ-ợc nhiều kết quả đóng góp đáng kể cho sự nghiệp trồng rừng lấy nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy giấy và bột
cụ thể:
* Đối với thông
Từ những năm 1975, để nghiên cứu chọn loài phục vụ trồng rừng lấy sợi dài làm giấy, Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp Phù Ninh (FRC)đã triển khai một loạt các thử nghiệm trồng thử 23 xuất xứ của 4 loài thông nhiệt đới
P.caribaea, P oocarpa, P kesiya và P.merkusii trên 4 dạng lập địa của vùng
NLG trung tâm Kết quả đã chọn đ-ợc loài P.caribaea Hondurensis với xuất
xứ Mountain Pine Ridge thuộc cộng hoà Belize đ-a vào trồng sản xuất ở phía Nam của vùng nguyên liệu.{44}
* Đối với bạch đàn
Năm 1979, FRC Phù ninh đã triển khai các b-ớc chính trong ch-ơng trình cải thiện giống Cụ thể đã triển khai b-ớc khảo nghiệm loài với tổng số hơn 80 loài và xuất xứ trên 43 điểm/lập địa Kết quả đã chọn đ-ợc loài
E.camaldulensis, loài E tereticornis, loài E urophylla và cây lai E grandis x
E urophylla Tiếp theo đó cũng đã làm tiếp b-ớc khảo nghiệm xuất xứ của
các loài này và đã chọn đ-ợc các xuất xứ tốt đ-a vào trồng rừng công nghiệp
Đó là các xuất xứ Pettford, Queensland, Australia của loài E camaldulensis
và xuất xứ Lewotobi, Indonesia của loài E urophylla Hơn thế nữa, các khảo
nghiệm dòng dõi (kể cả khảo nghiệm dòng dõi thụ phấn tự do và dòng vô tính) của các loài trên, cũng đã đ-ợc triển khai với việc chọn đ-ợc hơn 200 cây trội làm cơ sở cho việc nhân giống bằng mô-hom phục vụ trồng rừng công nghiệp Bên cạnh đó, hơn 25 ha rừng công nghiệp đã đ-ợc chuyển hoá thành rừng giống cung cấp hạt có chất l-ợng cho sản xuất.{44}
Trong các năm gần đây Viện đã nghiên cứu tạo ra đ-ợc một số dòng bạch vô tính có năng suất cao: PN2, PN14, PN3d, PN116, PN54, PN10, PN46,
Trang 16PN47 thích hợp trên nhiều dạng lập địa khác nhau, đ-a vào trồng rừng làm nguyên liệu với năng suất từ 20- 30m3ha/năm
* Đối với Keo
Từ những năm 1981, FRC Phù ninh đã triển khai b-ớc khảo nghiệm loài (tổng số đã khảo nghiệm hơn 100 loài trên 30 điểm/lập địa) và cũng đã
chọn đ-ợc một số loài sinh tr-ởng nhanh, phát triển tốt Đó là các loài A
mangium, A crassicarpa, A aulacocarpa và cây lai A mangium x A auriculiformis và lai ng-ợc lại B-ớc khảo nghiệm xuất xứ cho các loài cây
nói trên cũng đã đ-ợc triển khai và cũng đã chọn đ-ợc các xuất xứ tốt đ-a vào trồng rừng sản xuất Các xuất xứ tốt là Iron Range,Cardwell, Mosman của
Queensland, Australia của loài A mangium; hơn 100 cây trội của loài này đã
đ-ợc chọn tuyển cùng 25 ha rừng giống đã chuyển hoá, hàng năm cung cấp nguồn hạt phục vụ sản xuất trồng rừng trong vùng{44}
Đối với keo lai, trong thời gian qua đã có những nghiên cứu thử nghiệm của Trung tâm giống Viện khoa học lâm nghiêp và Viện nghiên cứu cây NLG,
đã tạo đ-ợc một số dòng keo lai cho năng suất cao, thích hợp với nhiều vùng
và nhiều lập địa trên cả n-ớc, mở ra h-ớng đi mới trong SXKD trồng rừng NLG Đây là loài cây dễ tạo cây con, khi trồng rừng phát triển nhanh, năng suất có thể đạt 20-30 m3/ha/năm, tính chất của gỗ rất phù hợp với sản xuất giấy Các dòng keo lai hiện nay đang đ-ợc gây trồng làm nguyên liệu là BV10, BV32, BV16, KL2, Kl20, KLTA3
Các loài cây lá rộng bản địa có giá trị kinh tế cao
Hơn 20 loài cây lá rộng cũng đã đ-ợc trồng, khảo nghiệm trên nhiều
điểm thuộc 5 tỉnh miền núi thuộc vùng phát triển lâm nghiệp Những loài có triển vọng là Cẩm lai, Hoả lực nam, Xoan nhừ Những loài này có chy kỳ dài nên không phù hợp với SXKD trồng rừng NLG, nên những năm gần đây ch-a
đ-ợc chú trọng đầu t- nghiên cứu tiếp
Trang 171.2.2.2 Đặc điểm sinh lý, sinh thái một số cây trồng nguyên liệu giấy
* Keo tai t-ợng (Acacia, Mangium Willd)
Cây gỗ nhỡ cao đến 20m, đ-ờng kính có thể đạt 25-35 cm, cây tuổi 1 có lá kép lông chim 2 lần cuống lá bẹt, tuổi 2 có lá đơn mọc cách có lá kèm Hoa l-ỡng tính, quả đậu xoắn khi chín màu nâu đen, là cây -a sáng mọc nhanh phân bố tự nhiên ở phía Bắc Australia, Papua New Guinea đông Indonesia và
có sự phát triển bất ngờ khi trồng ở nơi mới Vùng phân bố chính rộng nh-ng không liên tục từ vĩ tuyến 8- 180 Nam, th-ờng ở độ cao từ ngang mực n-ớc biển lên đến d-ới 100m, hiện chỉ có 2 quần thụ ở độ cao 450 m và 720 m Keo tai t-ợng là loài cây tiên phong, th-ờng tái sinh mạnh ở nh-ng nơi đất bị xới xáo và mọc tốt nơi đất sâu ẩm, nhiều ánh sáng, mọc chậm và phân cành sớm nơi đất cằn cỗi Trong vùng phân bố tự nhiên của loài, nhiệt độ trung bình cực
đại đạt 31-340 c, cực tiểu trung bình 12- 160 c, l-ợng m-a bình quân
1000-4500 mm với mùa khô kéo dài 4 tháng, cây sinh tr-ởng tốt nhất ở những nơi
có l-ợng m-a >2.000 mm trở lên, tuy mới đ-ợc đ-a vào trồng ở n-ớc ta từ những năm 1980, song keo tai t-ợng đang đ-ợc trồng rất phổ biến ở nhiều nơi Keo tai t-ợng có thân thẳng đẹp, sinh tr-ởng nhanh, rễ có nốt sần có khẳ năng cải tạo đất, song có nh-ợc điểm là rễ nông dễ bị đổ khi có gió bão, gỗ keo tai t-ợng có tỷ trọng 0,45- 0,50 rất thích hợp cho sản xuất ván dăm và NLG{26}
* Keo lai (Acacia mangium x Auriculiformis)
Cây gỗ nhỡ, cao đến 25 m, đ-ờng kính có thể đạt 35 cm, cây ở tuổi 1 có lá kép lông chim 2 lần, tuổi 2 có lá đơn mọc cách có lá kèm, hoa l-ơng tính, hoa tự chùm dạng bông mọc lẻ có 4 đài, cánh tràng 4 màu vàng nhị, Quả đậu xoắn khi chín màu nâu đen Là giống lai tự nhiên giữ keo tai t-ợng và keo lá tràm đ-ợc phát hiện và khảo nghiệm từ năm 1993-1995 Năm 1996 trung tâm nghiên cứu giống cây rừng Viện khoa học lâm nghiệp, đã xây dựng khảo nghiệm các dòng vô tính và tiến hành đánh giá tiềm năng bột giấy và khả
Trang 18năng cải tạo đất của keo lai, cũng nh- tiến hành khảo nghiệm các dòng đ-ợc chọn ở các vùng sinh thái khác nhau Do đặc tính nh- vậy keo lai vừa mamg
đặc tính di truyền của keo tai t-ợng và keo lá tràm, nên trồng trên các lập địa
có độ cao từ 700 m trở xuống so với mực n-ớc biển, độ dốc từ 80 – 150, trên các loại đất có nguồn gốc đá mẹ khác nhau, đất có tầng từ trung bình đến dày Keo lai sinh tr-ởng tốt trên đất sâu, ẩm, thoát n-ớc tốt, có tỷ lệ mùn và dinh d-ỡng khoáng ở mức trung bình trở lên Nh-ợc điểm của keo lai là gỗ mềm, phân cành nhánh nhiều Khi trồng trên đất tốt, đặc biệt sau hiện tr-ờng khai thác mỡ, hoặc rừng thứ sinh nghèo kiệt th-ờng bị mối dế phá hoại khi cây con mới trồng{40}
* Bạch đàn ( Eucalyptus Urophylla S T Blake )
Cây gỗ lớn, thân thẳng tròn cao, tán th-a, phân cành cao đến 20-25m,
đ-ờng kính có thể tới 100 cm, vỏ nhẵn màu nâu vàng hay nâu xám, lá đơn mọc cách có lá kèm, lá hình ngọn giáo đầu lá nhọn, hoa tự tán viên chuỳ cuống hoa bẹt, hoa l-ỡng tính, quả nang hình bán cầu, khi chín nứt mở 4-5 khe hở ở đỉnh cho hạt bung ra, hạt nhỏ, nhẵn màu nâu Là cây -u sáng có biên
độ sinh thái rộng, có khả năng thích hợp với nhiều dạng đất, nguyên sản ở Indonesia, phân bố từ 7030’ đến 100 vĩ Nam và 122 – 127 0 Bạch đàn urô phân
bố ở độ cao 300-2960 m trên mặt biển, l-ợng m-a trung bình hàng năm 600 –
2200 mm với 2-8 tháng khô, nơi nguyên sản bạch đàn urô có thể cao 25 -45
m, cá biệt có thể cao 55 m đ-ờng kính có thể đạt 1-2m Bạch đàn Urô là loài cây thích hợp với các lập địa có đất sâu ẩm ở các tỉnh miền bắc, các xuất xứ
có triển vọng nhất cho vùng trung tâm là Lewotobi và Egon Flores ( Nguyễn D-ơng Tài, Lê đình Khả, Huỳnh Đức Nhân)
*Luồng (Dendrocalamusmembranaceus Munro)
Cây mọc thành búi, thân khí sinh thẳng cao tới 25m, lóng dài 30cm, đ-ờng kính 12-18 cm, các đốt gần gốc th-ờng có vòng dễ phụ phát
Trang 1920-triển, lá mo nhỏ hình tam giác dài đầu, lá mo tù lật ng-ợc về phía bẹ mo, hoa l-ỡng tính mẫu hoa 3, hoa tự bông chét viên chuỳ mọc ở đầu cành nhỏ, quả
đính hình trái xoan dài 0,5-0,6cm
Luồng phân bố ở Việt Nam và mọc tự nhiên ven sông Mã, song những năm gần đây đã đ-ợc trồng ở nhiều nơi nh- Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái…Luồng ưa khí hậu nóng ẩm một năm có 2 mùa, l-ợng m-a 1.600 - 2000 mm, nhiệt độ năm từ 23-240c, độ ẩm không khí từ 80 -90% và phát triển tốt trên những vùng đất có địa hình đồi thấp, độ cao tuyệt đối d-ới 500m, thích nghi với một số loại đất feralit phát triển trên đá biến chất nh- phoorphiarit, phylit, phiến thạch micasit hoặc trên phù sa cổ …Có thành phần cơ giới từ sét nặng đến trung bình Sinh tr-ởng của luồng phụ thuộc vào độ sâu tầng đất, đất quá mỏng <25cm sinh tr-ởng kém Luồng thích hợp nhất với
đất có độ dày > 50cm và ở điều kiện này độ sâu tầng đất càng dày sinh tr-ởng càng nhanh, tuy nhiên hàm l-ợng đá lẫn trong đất không quá 30 % tầng đất mặt, Độ ẩm không khí phù hợp 80-90%, độ chua th-ờng từ kiềm đến trung tính Luồng sinh tr-ởng phát triển nhanh sau khi trồng 6-7 năm đã bắt đầu cho thu hoạch, thời gian thu hoạch có thể kéo dài 30-40 năm {26}
Trang 20Ch-ơng 2
Mục tiêu - Đối t-ợng - Nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Về lý luận: Góp phần nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển vùng chuyên canh cây NLG
- Về thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu điều kiện thực tiễn ở địa bàn, đ-a
đ-ợc ph-ơng án quy hoạch phát triển vùng trồng cây NLG tại Huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
2.2 Đối t-ợng nghiên cứu và phạm vi giới hạn của đề tài
Đề tài lựa chọn đối t-ợng nghiên cứu là huyện Phù Yên Tỉnh Sơn La một huyện miền núi có nhiều thành phần dân tộc khác nhau sinh sống Ng-ời dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp và canh tác n-ơng rẫy, ch-a có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trồng cây NLG
Do thời gian có hạn đề tài chỉ tập chung giải quyết một số vấn đề sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác QHSDĐ
- Trên cơ sở đặc tính sinh thái của một số cây trồng làm NLG và tiềm năng về điều kiện tự nhiên nh- đất đai, khí hậu, xã hội của khu nghiên cứu, tiến hành quy hoạch phát triển vùng trồng cây NLG tại huyện Phù Yên
2.3 Nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu đề ra đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Phù Yên
- Một số cơ sở lý luận QHSDĐ phát triển vùng NLG trên địa bàn huyện Phù Yên
- Hiện trạng quản lý sử dụng đất và tiềm năng đất đai huyện Phù Yên
Trang 21- Quy hoạch phát triển vùng trồng cây NLG trên địa bàn huyện Phù Yên
+ QHSDĐ trên địa bàn huyện
+ Quy hoạch phát triển vùng NLG huyện Phù Yên
- Đề xuất các giải pháp thực hiện
2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.4.1 Quan điểm ph-ơng pháp luận
QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp về kinh tế- kỹ thuật và pháp chế của nhà n-ớc về tổ chức sử dụng đất, nhằm khai thác triệt để về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nguồn lao động
Việc quy hoạch phải đạt đ-ợc cả mục tiêu tr-ớc mắt và lâu dài phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế của địa ph-ơng và ngành
Để làm đ-ợc điều đó, chúng ta phải giải quyết các mối quan hệ giữa hiện tại và t-ơng lai, giữa cung và cầu, sức sản xuất của đất đai để việc quy hoạch đạt đ-ợc hiệu quả cao nhất
2.4.2 Ph-ơng pháp thu thập số liệu
2.4.2.1 Những tài liệu cần thu thập trong khu vực nghiên cứu
Đề tài cần tiến hành thu thập các số liêụ về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế – khu vực nghiên cứu Các tài liệu cần thu thập bao gồm:
- Tài liệu về khí t-ợng thủy văn, dân sinh kinh tế
- Tài liệu về đất đai thổ nh-ỡng
- Tài liệu về đất đai, tình hình quản lý sử dụng đất, giao đất, giao rừng
- Tài liệu về công tác khuyến nông, lâm và các dự án trồng cây lâm nghiệp, nông nghiệp
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai huyện
Trang 22+ Vấn đề cơ sở hạ tầng: Đánh giá thực trạng các hệ thống công trình phúc lợi, đ-ờng giao thông, các công trình thủy lợi và các hoạt động dịch vụ trên địa bàn
- Nhóm chỉ tiêu kinh tế và sản xuất
Nhóm thông tin này đ-ợc sử dụng để phân tích tính bền vững của các
hệ thống canh tác hiện có ở địa ph-ơng, cụ thể:
+ Về sản xuất nông nghiêp
Trang 23a Kế thừa các số liệu, tài liệu liên quan
- Tiến hành găp gỡ lãnh đạo UBND huyện và các ngành có liên quan trao đổi nội dung và mục đích của luận văn
- Tìm hiểu và thu thập tình hình của huyện về các mặt :
+ Diện tích các loại đất đai bao gồm : Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất ch-a sử dụng
+ Tình hình dân sinh : Dân số, lao động, trình độ dân trí, phong tục tập quán, hệ thống y tế, giáo dục
+ Tình hình quản lý sử dụng đất, giao đất giao rừng trên địa bàn
+ Sản xuất nông nghiệp
+ Sản xuất lâm nghiệp : Tình hình trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
+ Tình hình vay vốn sản xuất của ng-ời dân, cơ chế chính sách, những thuận lợi và khó khăn, đặc biệt là khả năng đầu t- cho việc trồng cây NLG
b Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch phát triển vùng trồng cây NLG của huyện đến năm 2015
Ph-ơng án xây dựng quy hoạch, phát triển vùng trồng cây NLG đ-ợc xây dựng trên cơ sở, bổ xung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phù Yên giai đoạn 2005-2015 và chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp của huyện
Trang 24Ngoài ra ph-ơng án đ-ợc xây dựng trên cơ sở cân đối hệ thống các chỉ tiêu có ảnh h-ởng đến tính bền vững của các hoạt động SXKD và phù hợp với chính sách hiện hành Từ những chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi tr-ờng đ-ợc phân tích để xây dựng quy hoạch phát triển vùng trồng cây NLG
2.4.3 Ph-ơng pháp tổng hợp, phân tích số liệu và đánh giá kết quả sau khi thực hiện quy hoạch
* Ph-ơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Trên cơ sở những tài liệu đã khảo sát đ-ợc ở các b-ớc thu thập, tiến hành chỉnh lý, tổng hợp và phân tích
* Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả
Hiệu quả kinh tế, môi tr-ờng của mô hình trồng rừng NLG đ-ợc đánh giá trên phần mềm Excel 7.0 bằng các ph-ơng pháp sau:
+Ph-ơng pháp tĩnh
Coi các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập t-ơng đối và không chịu tác
động của các nhân tố thời gian, mục tiêu đầu t- và biến động của giá trị đồng tiền
Tn : Tổng thu nhập trong một năm
Cp : Tổng chi phí sản xuất kinh doanh một năm
Cp = VĐT ( 1+r )
Vdt: Tổng vốn đầu t- trong một năm
Trang 25* Doanh thu trên một đơn vị diện tích(S) :
S = (Tổng doanh thu – Thuế)/Diện tích dùng vào SXKD
* Doanh thu trên một đồng vốn(D)
D = (Tổng doanh thu – Thuế)/Tổng vốn SXKD
+ Ph-ơng pháp động:
Coi các yếu tố về chi phí và kết quả đầu t- có mối quan hệ với mục tiêu
đầu t-, thời gian, giá trị đồng tiền Các chỉ tiêu kinh tế đ-ợc tính toán bởi các hàm kinh tế nh-: NPV, BCR, IRR
* Giá trị hiện tại thuần NPV (Net present value)
NPV là hiệu số giữa các giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt
động sản xuất trong các mô hình khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại
r
C B
1 ( 1 ) (2.4)
Trong đó: NPV: Giá trị hiện tại thu nhập dòng (đồng)
Bt: Giá trị thu nhập năm thứ t (đồng) Ct: Giá trị chi phí năm thứ t (đồng)
r : Tỷ lệ chiết khấu hoặc lãi suất t: Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế các ph-ơng thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao
* Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR (Interual rate of return)
IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu t- có kể đến các yếu
tố thời gian thông qua tính chiết khấu
IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0 thì i=IRR Khi IRR càng cao thì tỷ lệ thu hồi nội bộ càng cao
Trang 26* Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR (Benefit to cost ratio)
BCR là hệ số sinh lãi thực tế, tức là cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu
đ-ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận BCR phản ánh chất l-ợng đầu t- và cho biết
mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất
1
1
) 1 (
) 1 (
(2.5)
Trong đó: BCR: Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí
Bt: Giá trị thu nhập ở năm thứ t (đồng) Ct: Giá trị chi phí ở năm thứ t (đồng) r: Tỷ lệ chiết khấu hoặc lãi suất t: Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất Nếu mô hình kinh doanh có BCR >1 càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng
cao
+ Ph-ơng pháp tính hiệu quả tổng hợp
Hiệu quả tổng hợp của các ph-ơng thức canh tác có nghĩa là một
ph-ơng thức canh tác phải có hiệu quả kinh tế cao nhất, mức độ chấp nhận của
xã hội cao nhất, và góp phần bảo vệ, cải thiện môi tr-ờng sinh thái
Để đánh giá hiệu quả tổng hợp của các ph-ơng thức canh tác, nếu chỉ
dựa vào một trong 3 th-ớc đo đã nêu, sẽ dẫn đến kết luận có thể phiến diện,
không bao quát đ-ợc các khía cạnh hoạt động sản xuất, mà cần phải đồng thời
dựa vào 3 th-ớc đo để đánh giá hiệu quả tổng hợp thông qua các chỉ số canh
tác tổng hợp (Ect), áp dụng ph-ơng pháp tính chỉ số hiệu quả tổng hợp các
ph-ơng thức canh tác (Ect) của W.Rola (1994)
f1 fmin 1 fn fmin n 1
Ect= [( hoặc ) + + ( hoặc )] x
fmax 1 f1 fmax fn n
(2.6)
Trang 27Trong đó Ect là chỉ số hiệu quả tổng hợp Nếu Ect = 1 thì ph-ơng thức canh tác có hiệu quả tổng hợp cao nhất Ph-ơng thức nào có Ect càng gần 1 thì hiệu quả tổng hợp càng cao
f là các đại l-ợng tham gia vào tính toán ( NPV, CPV, IRR, )
n là số đại l-ợng tham gia vào tính toán
Trang 28Ch-ơng 3
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Phù Yên
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Phù Yên là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Sơn La,
có tổng diện tích tự nhiên 123.268 ha, chiếm 8,7 % diện tích toàn tỉnh
- Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái
- Phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Hòa Bình
- Phía Nam giáp huyện Mộc Châu
- Phía Tây giáp huyện Bắc Yên
Huỵên Phù Yên nằm trên quốc lộ 37, cách Hà Nội 174 Km và thị xã Sơn La 135 km và nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn, nối tiếp dãy núi Pú Luông – Khau ly có độ cao 2.579 m ngăn cách Phù Yên và tỉnh Yên Bái
Trang 29*Tiểu vùng 2 : Gồm 1 thị trấn và 6 xã Huy và 2 xã T-ờng Phù và Gia Phù, tổng diên tích là 19.420 ha, chiếm 15,7% diện tích tự nhiên toàn huyện
Vùng này có địa hình lòng chảo, đ-ợc bao quanh bởi các dãy núi cao,
độ cao trung bình là 175m so với mặt n-ớc biển, đ-ợc xác định là vùng trọng
điểm cây l-ơng thực, thực phẩm, công nghiệp chế biến nông sản, chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng Là trung tâm văn hóa, dịch vụ, du lịch, nơi đầu mối l-u thông hàng hóa trong và ngoài huyện
* Tiểu vùng 3 : Bao gồm 9 xã thuộc vùng lòng hồ sông Đà, có tổng diện tích 32.638 ha chiếm 26,2% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, địa hình tiểu vùng này rất phức tạp phần lớn là núi dốc, có diện tích lòng hồ sông Đà rộng 3.079 ha Đây là điều kiện để phát triển trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất nguyên liệu, nuôi thả đánh bắt thủy sản và phát triển du lịch sinh thái vùng lòng hồ
* Tiểu vùng 4 : Gồm 3 xã vùng cao là Kim Bon, Suối Tọ, Suối Bau có tổng diện tích tự nhiên 24.144 ha chiếm 19,6% diện tích tự nhiên toàn huyện Vùng này có địa hình đồi núi cao nh-ng ít bị chia cắt, độ dốc thấp chủ yếu là
đồi trọc, rất thuận lợi cho trồng rừng NLG trên diện rộng tạo thành vùng nguyên liệu tập chung, thuận tiện cho chỉ đạo sản xuất, quản lý bảo vệ và khai thác
3.1.1.3 Địa chất, thổ nh-ỡng
Địa chất đá mẹ: Đất đai Huyện Phù Yên khá đa dạng về thành phần cấu trúc, nh-ng cơ bản đ-ợc hình thành trên các loại đá mẹ nh- : Gờ nai, phi lít, phiến thạch sét, phiến thạch mica, sa thạch đá vôi Nhìn chung đất có độ màu
mỡ cao, phù hợp cho phát triển một số cây trồng, đặc biệt là một số cây trồng làm NLG nh- keo, bạch đàn, thông, luồng
Trang 303.1.1.4 Hiện trạng đất đai
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2005 của phòng địa chính huyện, tình hình sử dụng đất huỵện nh- sau :
Tổng diện tích tự nhiên 123.268 ha
* Đất nông nghiệp: 74.273,0 ha chiếm 60,2% tổng diện tích tự nhiên: + Đất sản xuất nông nghiệp 20.930 ha chiếm 16,9% tổng diện tích tự nhiên
+ Đất lâm nghiệp 53.174,8 ha chiếm 43,1 % tổng diện tích tự nhiên
* Đất phi nông nghiệp 6.206,8 ha chiếm 5,0 % tổng diện tích tự nhiên + Đất ở 759,5 ha
+ Độ ẩm không khí trung bình tháng thấp nhất 67%
+ Độ ẩm không khí trung bình tháng cao nhất 88%
- L-ợng m-a bình quân năm 1800 mm
- Số giờ nắng bình quân năm 1.729 giờ/năm, số giờ nắng giữa 2 mùa chênh lệch không lớn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
- Biên độ nhiệt ngày - đêm 9-100c
Là một huyện miền núi, chịu ảnh h-ởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt là gió Tây Nam từ thág 5 -7 hàng năm Do địa hình cao dốc và bị chia cắt mạnh theo từng khu vực nên tạo thành những tiểu vùng khí hậu có đặc
Trang 31điểm khác nhau, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, nh-ng cũng ảnh h-ởng không nhỏ đến công tác tổ chức triển khai trồng rừng NLG
3.1.1.6 Tài nguyên n-ớc
a Tài nguyên n-ớc mặt
Huyện Phù Yên có hệ thống sông suối khá dày, với khoảng 1.200 con suối lớn nhỏ, tạo thành 36 phễu đầu nguồn chảy vào 4 hệ thống suối chính là: Suối Tấc, Suối Sập, Suối Múa, Suối Khoáng tr-ớc khi đi vào lòng sông Đà, chảy qua phía Nam huyện với tổng chiều dài 53 km Nguồn n-ớc ở đây rất phong phú song hầu hết các lòng suối thấp hơn khu vực canh tác nên tác dụng phục vụ t-ới tiêu thấp Tuy nhiên các con suối có độ dốc lớn cũng tạo ra khả năng lợi dụng nguồn n-ớc để xây dựng các công trình thủy điện nhỏ và vận chuyển gỗ nguyên liệu bằng đ-ơng thuỷ khi khai thác, đồng thời tạo thành các
hồ chứa n-ớc phục vụ sinh hoạt và t-ới tiêu
b.Tài nguyên n-ớc ngầm
Nguồn n-ớc ngầm trên địa bàn huyện, nhìn chung là khan hiếm, th-ờng
ở độ sâu là 15-20m mới tới mạch n-ớc ngầm, nh-ng biến động thất th-ờng theo mùa và theo vùng, khả năng khai thác, sử dụng rất hạn chế, ng-ời dân ch-a có thói quen sử dụng nguồn n-ớc này Do vậy nguồn n-ớc sạch phục vụ sinh hoạt của huyện Phù Yên cần phải đ-ợc quan tâm và đầu t- lớn hơn nữa
3.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản
Do có diện tích tự nhiên rộng lớn, địa hình khác biệt nên Phù Yên có nhiều loại khoáng sản, nh-ng thấp về trữ l-ợng do vậy không tạo đ-ợc vùng nguyên liệu lớn, cụ thể:
+ Vàng sa khoáng: tập chung tả ngạn Sông Đà và xã Đá Đỏ
+ Mỏ Đồng tập chung xã Đá Đỏ, Suối Bau, Gia Phù
Trang 32+ Niken: Tập chung bản Nà Lạy-Sập Xa
+ Quặng hê ma tít: Tập chung Suối Cù – Xã Huy Tân
+ Quặng chì, Kẽm : Tập chung xã Huy Th-ợng, Tân Phong
3.1.1.8 Tài nguyên rừng
Theo số liệu kiểm kê phòng tài nguyên môi tr-ờng tổng diện tích đất có rừng của Huyện Phù Yên năm 2005 là 51.608,9 ha đạt độ che phủ 41,9 % trong đó:
- Rừng tự nhiên 49.174,3 ha chiếm 92,4 % tổng diện tích đất lâm nghiệp
Tỷ lệ tăng dân số bình quân khoảng 1,17% dân số ở khu vực thành thị
là 9.050 ng-ời chiếm 8,9%, khu vực nông thôn 92.922 ng-ời chiếm 91,1 % tổng dân số của huyện Nhìn chung tỷ lệ dân số giữa thành thị và nông thôn có biến động nh-ng không đáng kể, điêù này chứng tỏ chuyển đổi cơ cấu kinh tế
Trang 33ở Phù Yên còn chậm, việc mở mang các nghành nghề công nghiệp, thủ công nghiệp, th-ơng mại, dịch vụ còn nhiều hạn chế
3.1.2.2 Thực trạng về kinh tế
Là một huyện miền núi có tập quan canh tác nông lâm nghiệp lâu đời, cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm gần đây đã có sự chuyển biến Tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp chiếm 47% trong tổng GDP của huyện, Công nghiệp-TTCN 21%, dịch vụ 32% Thu nhập bình quân trên đầu ng-ời đạt 354 USD/ng-ời/năm
a Sản xuất Nông nghiệp
Theo số liệu thống kê năm 2005, diện tích gieo trồng cây hàng năm của huyện đạt 13.837,9 ha tăng 16% so với năm 2004, tổng sản l-ợng đạt 39.470 tấn l-ơng thực
- Các loại cây nông nghiệp:
+ Cây lúa n-ớc: Tổng diện tích gieo cấy 2 vụ đạt 3.486,9 ha năng suất trung bình 2 vụ đạt 54 tạ/ha, sản l-ợng đạt 18.820 tấn
+ Lúa n-ơng gieo trồng đạt 1104 ha, sản l-ợng đạt 1190 tấn
+ Cây ngô: Diện tích gieo trồng đạt 9247 ha, sản l-ợng đạt 19.460 tấn + Cây đậu t-ơng: Diện tích trồng 3260 ha, sản l-ợng 4.515 tấn
Trang 34+ Cây sắn, dong riềng, đậu, lạc vừng các loại diện tích trồng 3.389,0 ha
- Cây công nghiệp bao gồm các cây trồng chính sau :
+ Chè 296,5 ha tổng sản l-ợng thu hái chè búp t-ơi đạt 400 tấn, chế biến chè đạt 85 tấn Doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt 1.350 triệu đồng
+ Cây ăn quả diện tích hiện có 3.444,0 ha sản l-ợng quả t-ơi đạt 8.745 tấn
Tóm lại: Thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn của Đảng Chính phủ, trong những năm qua ngành nông nghiệp huyện Phù Yên đã và đang phát triển, từng b-ớc ổn định đời sống của các đồng bào dân tộc Một trong những khó khăn không nhỏ của huyện đó là: Thiếu giống, vốn, kỹ thuật đây là vấn đề cần đ-ợc giải quyết trong thời gian tới
b Sản xuất Lâm nghiệp
- Hiện trạng tổ chức quản lý nhà n-ớc về lâm nghiệp: Hệ thống quản lý
ở cấp huyện có phòng kinh tế, phòng tài nguyên môi tr-ờng, hạt kiểm lâm và một số ban ngành khác có liên quan nh- trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, các ban quản lý dự án nh- 661, 747, 135
- Tổ chức sản xuất kinh doanh: Trên địa bàn có 01 lâm tr-ờng và một số cơ sở chế biến nhỏ, hoạt động về lâm nghiệp trong thời gian qua ch-a thật mạnh mẽ vẫn phụ thuộc vào cơ chế hành chính bao cấp Chức năng chính lâm tr-ờng là trồng rừng 661, rừng kinh tế, khoanh nuôi phục hồi rừng, khai thác rừng tự nhiên, rừng trồng, chế biến lâm sản, t- vấn kỹ thuật, cung cấp cây giống và tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng, tre nứa cho nhân dân trong vùng
- Kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp
+ Trồng rừng: Tính đến thời điểm hiện nay huyện Phù Yên diện tích rừng trồng chỉ còn 2.434, 6 ha trong đó rừng trồng kinh tế 1.328,7 ha Trong những năm qua, trên địa bàn huyện đã triển khai một số dự án trồng rừng
Trang 35phòng hộ nh-: Dự án 747, 661 tuy nhiên do công tác quản lý, chỉ đạo, giám sát còn có nhiều hạn chế, do vậy diện tích trồng thành rừng không đáng kể Có thể nói các dự án trồng rừng phòng hộ tại huyện Phù Yên đã không đem lại kết quả nh- mong muốn, cần nghiên cứu và thảo luận để rút ra những bài học kinh nghiệm sâu sắc Trồng rừng NLG mới đ-ợc triển khai trong 2-3 năm gần
đây, nh-ng thực sự đem lại hiệu quả kinh tế, môi tr-ờng rõ rệt đ-ợc các ngành
và đông đảo ng-ời dân trong vùng tham gia và coi đây là mô hình trồng rừng cần tiếp tục triển khai và mở rộng
+ Quản lý bảo vệ rừng: Ngoài lực l-ợng kiểm lâm tham gia công tác quản lý bảo vệ rừng, tại mỗi xã thành lập tổ bảo vệ rừng, xây dựng đ-ợc 172
đội bảo vệ rừng ở các thôn bản với 1.502 l-ợt ng-ời tham gia Đã xây dựng quy chế bảo vệ rừng, thực hiện giao khoán rừng cho các cá nhân, tổ chức trên
địa bàn quản lý bảo vệ theo hợp đồng kinh tế, nên trong những năm gần đây
đã đ-ợc cải thiện đáng kể
+ Giao đất khoán rừng: Là một địa ph-ơng trong cả n-ớc thực hiện rất tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp Tính đến nay Phù Yên đã cấp đ-ợc cho 2.898 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích là 8.993,9 ha Giao cho 354 tổ chức với tổng diện tích 43.004,3 ha Nhìn chung toàn huyện đã cơ bản hoàn thành công tác giao đất, giao rừng
+ Khai thác rừng: Gần đây khai thác rừng tự nhiên Phù Yên đã giảm mạnh, năm 2005 sản l-ợng khai thác gỗ của huyện chỉ đạt 9.570 m3, chủ yếu
là gỗ tận dụng rừng tự nhiên và một phần khai thác từ rừng trồng
+ Chế biến lâm sản: Toàn huyện chỉ có 01 cơ sở chế biến chính thức, ngoài ra còn một số cơ sở nhỏ lẻ cũng tham gia vào việc chế biến lâm sản Theo số liệu thống kê năm 2005 toàn huyện, sản phẩm gỗ xẻ các loại đạt 700
m3, sản phẩm gỗ đồ mộc các loại 2000m3
Trang 36c Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Những năm qua, sản xuất công nghiệp và TTCN, có sự phát triển cả về qui mô và số l-ợng sản phẩm, đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển, nhất là tạo b-ớc chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo h-ớng sản suất hàng hóa gắn với thị tr-ờng Khu vực sản suất công nghiệp – TTCN vẫn còn quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu là chế biến gỗ, sản xuất vôi, gạch ngói, khai thác
đá, cát… đáp ứng nhu cầu xây dựng tại địa ph-ơng Kết quả sản xuất Công nghiệp năm 2005:
- Chè sơ chế đạt 125 tấn
- Gạch đất nung đạt 11,35 triệu viên, tăng 89% so với năm 2004
- Đá xây các loại 11.050 m3 tăng 127% so với năm 2004
- Cát xây các loại 6.460 m3, tăng 158% so với năm 2004
- Tổng l-ợng n-ớc th-ơng phẩm 310.000 m3
- Điện th-ơng phẩm đạt 7,5 triệu KWh
d Các ngành dịch vụ khác
* Ngành th-ơng mại – dịch vụ
Thị tr-ờng hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn huyện ngày càng phong phú
và đa dạng Số hộ tham gia đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực này tăng nhanh, năm 2005 có 105 hộ đăng ký kinh doanh, đ-a tổng số hộ tham gia kinh doanh th-ơng mại trên toàn huyện đạt 875 hộ đạt 4,2 % số hộ trong toàn huyện Hệ thống các trung tâm th-ơng mại nh- chợ trung tâm, trung tâm th-ơng mại, các chợ trung tâm cụm xã đ-ợc quản lý và hoạt động hiệu quả, đã thúc đẩy mạnh
sự phát triển của hoạt động th-ơng mại dịch vụ trên địa bàn Vật t- hàng hóa
đ-ợc cung ứng phong phú, đa dạng và l-u thông dễ dàng thuận lợi, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân
Trang 37Các dịch vụ vận tải, kho bãi b-u điện ngày càng phát triển và nâng cao chất l-ợng phục vụ Tổng thu nhập từ khu vực th-ơng mại – dịch vụ -ớc đạt 163,2 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng 17% so với năm 2004 và chiếm 32% tổng GDP toàn huyện
* Ngành tài chính ngân hàng
Công tác thu chi ngân sách trên địa bàn huyện Phù Yên trong những năm qua đã có sự chuyển biến tích cực Theo báo cáo tổng kết năm 2005 của UBND huyện
Tổng thu ngân sách đạt 92.539 triệu đồng v-ợt 33,4 % kế hoạch, trong
đó thu trên địa bàn 7.067 triệu đồng
Tổng chi ngân sách 91.255 triệu đồng v-ợt 32,1 % kế hoạch, đáp ứng nhu cầu chi th-ờng xuyên và tăng chi cho sự nghiệp kinh tế – văn hóa, xã hội, chi đầu t- phát triển, góp phần nâng cao năng lực kết cấu hạ tầng và cải thiện
đời sống nhân dân
Ngành ngân hàng đã bám sát nhiệm vụ chính trị của huyện Trong cơ chế cho vay vốn đã có nhiều sự thay đổi, áp dụng thực hiện khung lãi suất mới theo quy định chung của ngành và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của
địa ph-ơng Năm 2005 tổng huy động vốn đạt 92.500 triệu, tăng 13,5 % so với năm 2004; trong đó tiền gửi tiết kiệm dân c- 36.700 triệu chiếm 37,9% tổng huy động vốn, tổng d- nợ -ớc đạt 108,050 triệu đồng tăng 25,6% so với năm
2004
3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng và văn hóa xã hội
a Ngành giáo dục đào tạo
Những năm gần đây, Phù Yên rất chú trọng công tác bồi d-ỡng, nâng cao chất l-ợng giáo viên các bậc học, phối kết hợp với một số tr-ờng đại học,
Trang 38cao đẳng tổ chức cho cán bộ giáo viên trong ngành đi học tập nâng cao trình
độ quản lý và giảng dạy, tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện hàng năm
- Thực hiện tốt việc huy động học sinh đến tr-ờng, đạt tỷ lệ cao ở các bậc học Tỷ lệ huy động học sinh bậc mầm non: Đối với nhà trẻ đạt 16%; đối với mầm non đạt 82% Bậc tiểu học, huy động trẻ tuổi 6 vào lớp một đạt 96,4%, bậc THCS học sinh tốt nghiệp đạt 99,1 %, bậc THPT học sinh lớp 9 vào lớp 10 đạt 70% Chất l-ợng học sinh ngày một nâng lên, tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt 42,6% bậc THCS đạt 20%, bậc THPT đạt 12%
Hiện nay trên toàn huyện có 1.314 giáo viên, trong đó giáo viên tiểu học 585 ng-ời, THCS 270 ng-ời, THPT 48 ng-ời, với tổng số phòng học 724 phòng, đ-ợc phân bố trên 46 tr-ờng trong đó tiểu học và trung học cơ sở 44 tr-ờng, THPT 2 tr-ờng
Nhìn chung công tác giáo dục, đào tạo vẫn ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chất l-ợng giáo dục ch-a cao, hệ thống tr-ờng lớp
từ thôn bản, xã đến huyện đều thiếu cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học… Các phòng học cấp IV tiếp tục bị xuống cấp, số học sinh đ-ợc vào học cấp THPT còn thấp, tỷ lệ học sinh đỗ các tr-ờng đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ không đáng kể
b Hiện trạng phát triển nghành Y tế
Công tác khám ch-a bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã có nhiều tiến bộ Các ch-ơng trình nh- phòng chống sốt rét, tiêm chủng mở rộng, bảo vệ bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình … hàng năm đạt hiệu quả cao, không có dịch bệnh xảy ra Công tác tiêm chủng cho trẻ em đ-ợc thực hiện
đầy đủ
Mạng l-ới y tế ngày càng đ-ợc củng cố và tăng c-ờng về cơ sở vật chất Toàn huyện có 3 bệnh viện và phòng khám khu vực, có 27 trạm y tế xã
Trang 39ph-ờng với 200 gi-ờng bệnh thuộc bệnh viện và phòng khám khu vực, 145 g-ờng bệnh tại trạm y tế xã ph-ờng
Hiện nay toàn huyện có 233 cán bộ y tế, trình độ bác sĩ là 28 ng-ời, Y
sĩ 108 ng-ời, Y tá 54 ng-ời, nữ hộ sinh 32 ng-ời, cán bộ ngành d-ợc có 26 ng-ời
c Hiện trạng mạng l-ới giao thông
Hệ thống giao thông trên địa bàn trong những năm qua không ngừng
đ-ợc nâng cấp và đầu t- xây dựng mới, với tinh thần là nhà n-ớc và nhân dân cùng làm Đến nay toàn bộ 27/27 các xã, thị trấn có đ-ờng ô tô đến trung tâm xã Các đ-ờng trục chính nh- Quốc lộ 37, Quốc lộ 43 th-ờng xuyên đ-ợc duy
tu nâng cấp đảm bảo giao thông suốt với tỉnh và các huyện bạn Đ-ờng giao thông liên bản đ-ợc đ-ợc trú trọng mở mới, bê tông hóa bằng nguồn vốn 135,
925, ngoài ra trong địa bàn huyện còn có hệ thống giao thông đ-ờng thủy là lòng hồ sông Đà rất thuận tiện trong việc vận tải hàng hóa và giao thông đi lại
Năm 2005 đã thông tuyến thêm đ-ợc 135 km giao thông nông thôn, giải cấp phối 27 km tuyến T-ờng Tiến – Kim Bon, mở mới và nâng cấp đ-ợc 54,4 km tuyến đ-ờng cấp xã Đây thực sự là điều kiện thuận lợi cho công tác trồng rừng và vận xuất, vận chuyển gỗ NLG
d Hiện trạng sử dụng điện, b-u điện
Hệ thống điện l-ới quốc gia ngày càng đ-ợc mở rộng đến các xã và thôn bản Hiện nay số xã đ-ợc sử dụng điện l-ới quốc gia là 27/27 xã, thị trấn, chỉ có một số thôn bản vùng sâu sa ch-a có điều kiện xây dựng đ-ờng điện, nên nhân dân sử dụng điện n-ớc phục vụ sinh hoạt
Mạng l-ới thông tin liên lạc ngày càng đ-ợc mở rộng, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Đến nay đã có 27/27 xã, thị trấn có máy điện thoại, toàn huyện có 2.200 máy
điện thoại, bình quân 111 hộ/máy, ngoài ra hiện nay mạng điện thoại di động
Trang 40Vinaphone, Mobilphone cũng đã đ-ợc phủ sóng trên địa bàn trung tâm huyện, 85% dân số đ-ợc xem truyền hình, 100 % dân số đ-ợc nghe đài tiếng nói Việt Nam, 100% số xã có báo đọc hàng ngày
e Hiện trạng các lĩnh vực văn hóa khác
Công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết công ăn việc làm, đ-ợc quan tâm chỉ đạo tích cực, b-ớc đầu đã đạt đ-ơc kết quả nhất định Bằng các nguồn vốn nh- dự án 661, 747(1382), ch-ơng trình 925, ch-ơng trình 48 bản đặc biệt khó khăn, các dự án, ch-ơng trình trên đã phần nào giải quyết công ăn việc làm, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân, số hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới hiện nay 8.253 hộ, số hô thoát nghèo trong năm 2005 là 370 hộ
Các chính sách xã hội đ-ợc các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm và
tổ chức thực hiện rất tốt, đối với các gia đình th-ơng binh, liệt sĩ, bệnh binh,
bà mẹ Việt Nam anh hùng, các gia đình có công với n-ớc Đôn đốc các cơ quan đơn vị thực hiện chỉ tiêu xóa nhà tạm cho các hộ nghèo đ-ợc 269 nhà, cải thiện nhà ở cho 563 đối t-ợng có công, tổ chức thăm hỏi tặng quà cho hơn
3000 đối t-ợng chính sách Thực hiện tốt các chế độ đối với các đối t-ợng chính sách, lập hồ sơ vay vốn từ quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm cho 98 hộ, tổng
số tiền là 800 triệu đồng tạo việc làm cho 177 lao động
3.1.3 Nhận xét chung Điều kiện tự nhiên, Kinh tế xã hội
Phù Yên là một huyện miền núi có vị trí năm trên quốc lộ 37 và 42, đặc biệt có lòng hồ sông Đà nối liền các tỉnh và các huyện lân cận, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển l-u thông hàng hóa, du lịch và chăn nuôi thủy sản
- Với tiềm năng thế mạnh về khí hậu và đất đai, Phù Yên có thể đẩy mạnh sản xuất nông - lâm nghiệp hàng hóa, phát triển công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng… Đặc biệt là phát triển vùng trồng rừng sản xuất NLG