1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính đa dạng khu hệ thú, ảnh hưởng của con người và các giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng ở khu bảo tồn thiên nhiên chư mom ray tỉnh kon tum

77 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 541,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn đ-ợc đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc bảo tồn đa dạng sinh học của địa ph-ơng, tôi đã chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài: "Tính đa dạng của khu hệ thú, ảnh h-ởn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tr-ờng đại học lâm nghiệp

Nguyễn Quốc Tuấn

Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp

Tây Nguyên, 2002

Tính đa dạng khu hệ thú, ảnh h-ởng của con ng-ời

và các giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng

ở khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Mom Ray, Tỉnh Kon Tum

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tr-ờng đại học lâm nghiệp

Nguyễn Quốc Tuấn

Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:

PGS.TS Phạm Nhật

Tây Nguyên - 2002

Tính đa dạng khu hệ thú, ảnh h-ởng của con ng-ời

và các giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng

ở khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Mom Ray, Tỉnh Kon Tum

Trang 4

0 Đặt vấn đề

Rừng là một nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, an ninh chính trị, quốc phòng và đảm bảo cân bằng môi tr-ờng sinh thái Rừng là một bộ phận quan trọng của sinh quyển và đã từ lâu nó đ-ợc xem nh- là lá phổi xanh của nhân loại Tuy nhiên, do nhiều lý do, do các tác động trực tiếp hay gián tiếp của con ng-ời nên tài nguyên rừng Việt Nam ngày càng suy giảm cả về trữ l-ợng và chất l-ợng Năm 1945 diện tích rừng n-ớc ta đạt 14,3 triệu ha với độ che

phủ t-ơng ứng 43%, nh-ng đến năm 1995 cả n-ớc chỉ còn 9,3 triệu ha rừng (trong

đó có 01 triệu ha rừng trồng) và độ che phủ t-ơng ứng của rừng chỉ đạt 28% Thậm

chí, độ che phủ rừng ở một số vùng tự nhiên quan trọng đang ở mức đáng báo động: Sơn La 10%, Lai Châu 13%, Cao Bằng 12% Giai đoạn 1980-1989, mỗi năm, trung bình n-ớc ta mất hơn 100 nghìn ha rừng tự nhiên Từ 1989 đến nay, tuy xu h-ớng mất rừng có giảm, nh-ng vẫn ở mức 60 nghìn ha/ năm

Mất rừng tự nhiên đã đe doạ nghiêm trọng đến tính đa dạng sinh học của Việt Nam, đặc biệt là sự suy thoái của các quần thể động thực vật hoang dã, nhiều loài

đang đứng tr-ớc nguy cơ bị tuyệt chủng

Khu BTTN Ch- Mom Ray là khu bảo tồn duy nhất của Việt Nam nằm tiếp giáp với 2 n-ớc bạn Lào và Cămpuchia, đ-ợc các nhà khoa học trong và ngoài n-ớc

đánh giá là một trong những Khu Bảo tồn có giá trị đa dạng sinh học cao của khu vực Tây Nguyên và cả n-ớc Đặc biệt, Khu Bảo tồn Ch- Mom Ray không những có tính đa dạng các loài thú cao mà còn là nơi tập trung nhiều loài thú quí hiếm (42 loài nguy cấp và dễ bị th-ơng tổn có mặt ở Việt Nam), trong đó có 20 loài đ-ợc xếp vào danh sách các loài thú ở Đông D-ơng có nguy cơ tuyệt chủng Ngoài thú, Khu BTTN Ch- Mom Ray còn có 208 loài chim, 51 loài bò sát và 17 loài ếch nhái và là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật quí hiếm nh-: Hổ, Báo gấm, các loài bò rừng, Gà tiền mặt đỏ, Hồng hoàng, Công, Các loài thú thuộc nhóm Linh tr-ởng và Móng guốc có ở Miền Nam hầu nh- đều có mặt ở đây Khu BTTN Ch- Mom Ray là một trong số rất ít khu bảo tồn ở Tây Nguyên có nhiều cơ hội nhất còn l-u giữ loài bò

xám (Bos sauveli)

Trang 5

Ngay từ năm 1982 (4/7/1982), rừng Ch- Mom Ray đã đ-ợc Chủ tịch Hội

đồng Bộ tr-ởng (nay là Thủ t-ớng Chính phủ) ra quyết định số 65/HĐBT "V/v tạm thời khoanh vùng núi Ch- Mom Ray - Ngọc Vin thuộc huyện Sa Thầy, tỉnh Gia Lai-Kon Tum thành khu rừng cấm " nhằm bảo vệ sự giàu có nguồn tài nguyên

động thực vật quí hiếm Sau một thời gian tiến hành công tác điều tra nghiên cứu và lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, ngày 09/10/1996 Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum có quyết định số 1894/QĐ-UB chính thức thành lập Khu BTTN Ch- Mom Ray với diện tích 48.658 ha Ngày 27/01/1996 UBND tỉnh ra quyết định số 09/QĐ-UB thành lập

Ban quản lý khu BTTN Ch- Mom Ray trực thuộc Chi cục Kiểm lâm Kon Tum (sau

đó chuyển sang trực thuộc Sở Nông nghiệp &PTNT theo quyết định số: 101/QĐ-UB ngày 19/10/1998)

Các hoạt động của con ng-ời nh- phá rừng làm n-ơng rẫy, khai thác lâm sản trái phép, cháy rừng, săn bắn, bẫy bắt động vật rừng đã làm cho tài nguyên động vật rừng, đặc biệt là thú rừng của Khu BTTN Ch- Mom Ray ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng Tính từ năm 1996 đến nay, Ban Quản lý Khu BTTN Ch- Mom Ray

đã phát hiện và chuyển Hạt kiểm lâm huyện Sa Thầy xử lý nhiều vụ vi phạm pháp luật về rừng, trong đó có 06 vụ săn bắt động vật rừng quí hiếm; 11 vụ khai thác lâm

sản và phá rừng làm n-ơng rẫy trái phép (trong đó khởi tố 03 vụ); Cháy rừng 03 vụ;

Tàng trữ lâm sản trái phép 02 vụ; Vận chuyển lâm sản trái phép 01 vụ Ngoài ra, còn hàng trăm vụ săn bắt trái phép động vật hoang dã ch-a đ-ợc phát hiện

Nh- vậy, ở Khu BTTN Ch- Mom Ray, cùng với sự đa dạng của các loài thực vật thì còn có một nhân tố rất quan trọng là sự đa dạng của các loài động vật rừng Bên cạnh là một thành phần cấu trúc và chức năng thì động vật rừng còn là một yếu

tố điều khiển quan trọng đối với các quần xã sinh vật và hệ sinh thái rừng Vì vậy việc nghiên cứu đầy đủ tính đa dạng của khu hệ thú cũng nh- những ảnh h-ởng của con ng-ời đến tài nguyên thú rừng là điều rất cần đ-ợc quan tâm hiện nay Các số liệu nghiên cứu là cơ sở giúp cho các nhà quản lý đ-a ra những giải pháp hữu hiệu trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và l-u giữ những nguồn gen

động thực vật quí hiếm nói riêng cho n-ớc nhà

Trang 6

Với mong muốn đ-ợc đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc bảo tồn

đa dạng sinh học của địa ph-ơng, tôi đã chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài: "Tính

đa dạng của khu hệ thú, ảnh h-ởng của con ng-ời và các giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Mom Ray, tỉnh Kon Tum"

Trang 7

1 Ch-ơng 1

L-ợc sử vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của động thực vật nói chung và của khu hệ thú nói riêng đã đ-ợc các nhà khoa học nghiên cứu từ lâu đời Tuy nhiên, đặc điểm khu hệ thú ở từng quốc gia, từng địa ph-ơng đến nay vẫn còn nhiều điểm trống Sơ l-ợc các công trình nghiên cứu về thú của các nhà khoa học trong và ngoài n-ớc

1.1 Thế giới:

Năm 1828, George Finlayson (ng-ời Anh) đã công bố trong tài liệu “The Misson to Siam and Hue, the Capital of Cochin China in the years 1821-1822” về

những loài thú b-ớc đầu gặp ở Việt Nam, Lào, Cămpuchia

Trong thời kỳ đô hộ tại Việt Nam, ng-ời Pháp đã có những hoạt động nghiên cứu b-ớc đầu nhằm tìm hiểu thiên nhiên n-ớc ta, nhiều tài liệu về thú Nam Bộ đ-ợc

các nhà động vật học nghiệp d- công bố nh- Jonan (1868); Morice (1875); Hamy (1876); Harmand (1881); Germain (1887)

Năm 1887, Brousmiche đã xuất bản tài liệu “Nhìn chung về lịch sự tự nhiên của Bắc Bộ” Trong tài liệu này, ông đã giới thiệu một số loài thú có giá trị kinh tế

nh- Hổ, Báo, Khỉ, Tê tê, Nai, Hoẵng và khu phân bố của chúng Năm 1894,

Heude công bố về loài Sơn d-ơng (Capricornis maritimus) ở Bắc bộ Năm 1896, De Pousargues thông báo tìm thấy loài v-ợn mới (Hylobates henrici) ở Lai Châu và loài Voọc đen (Phithecus francoisi-1898) ở khu vực giáp ranh Bắc Bộ và Trung bộ

Đáng chú ý hơn, công trình nghiên cứu về thú đ-ợc coi là t-ơng đối hoàn chỉnh đã đ-ợc đoàn Pavie thực hiện từ năm 1879 đến 1898 Bên cạnh việc nghiên cứu về Lịch sử tự nhiên ở Đông D-ơng, ông cũng đã có những nghiên cứu t-ơng đối

kỹ về các loài thú ở Miền Nam Việt Nam Các nghiên cứu này đ-ợc De Pousargues

tổng hợp và xuất bản cuốn “Recherches sur I'Histoire naturelle de I'Indochine Orientale Mission Pavie 1879-1898" (1904) Sách đã thống kê đ-ợc 200 loài và

loài phụ thú ở Việt Nam, Lào, Cămpuchia và Thái Lan; trong đó ở Việt Nam đã thống kê đ-ợc 117 loài và loài phụ thú

Trang 8

Cũng trong khoảng thời gian đó, đoàn khoa học th-ờng trú Đông D-ơng do Boutan dẫn đầu doàn khảo sát thú miền Bắc Việt Nam Kết quả đã đ-ợc đăng trong Bulltine Museum Naturelle (Ménégeux, 1905 - 1906) Năm 1906, Boutan đã viết

cuốn “M-ời năm nghiên cứu động vật” nêu nhiều dẫn liệu về hình thái, sinh học và

- Đặng Huy Huỳnh (1968) đã công bố một phần kết quả nghiên cứu về thú ăn thịt

và thú móng guốc miền Bắc Việt Nam

- Lê Hiền Hào (1973)[21] đã xuất bản cuốn “Thú kinh tế miền bắc Việt Nam”

trong đó giới thiệu một số đặc điểm sinh học, sinh thái, phân bố và ý nghĩa kinh

tế của 41 loài thú kinh tế miền bắc Việt Nam

- Cao Văn Sung, Đặng Huy Huỳnh, Bùi Kính, (1980) đã viết cuốn “Những loài gặm nhấm Việt Nam”

- Dao Van Tien (1983) On the North Indochinese Gibbons (Hylobates concolor) (Primates: Hylobatidae) in North Vietnam; Khảo sát thú miền Bắc Việt Nam (1985); On the trends of the evolutionary radiation on the Tonkin leaf monkey (Presbytis francoisi, Primate: Cercopithecidae) (1989)

- Năm 1992 cuốn “Sách đỏ Việt Nam” [3] - Phần động vật đ-ợc xuất bản Đây là

một tài liệu quan trọng giới thiệu 359 loài động vật (80 loài thú) trên các ph-ơng diện hình thái, sinh học, sinh thái, phân bố, giá trị cũng nh- tình trạng của chúng

ở Việt Nam

Trang 9

- Năm 1994, cuốn “Danh lục các loài thú (Mammalia) Việt Nam” do Đặng Huy

Huỳnh chủ biên [11] đã liệt kê 223 loài thú thuộc 37 họ trong 12 bộ thú có mặt ở Việt Nam Đây có thể là bản danh lục hoàn chỉnh nhất về các loài thú có mặt ở Việt Nam và chúng đ-ợc sắp xếp theo hệ thống phân loại mới nhất cùng vùng phân bố, giá trị và tình trạng của các loài

Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu riêng biệt về từng bộ như: “Thú móng guốc”(1986) của Đặng Huy Huỳnh[10], "Thú ăn thịt" của Phạm Trọng ảnh (1982), “Thú linh tr-ởng” của Phạm Nhật [26, 27], "Thú họ Cầy" của Nguyễn Xuân

Đặng (1994),

Những năm gần đây, nhiều tài liệu h-ớng dẫn thực địa cho các nhóm động

vật cũng đã được biên soạn, về thú có “Sổ tay ngoại nghiệp nhận diện các loài thú vùng Phong Nha Kẻ Bàng" của Phạm Nhật & Nguyễn Xuân Đặng (2000) và “Sổ tay ngoại nghiệp nhận diện các loài thú của V-ờn quốc gia Cát Tiên" của Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng & Get Poalet (2001) [28], trong đó đã nêu chi tiết các đặc điểm

nhận biết và tập tính sinh thái của 53 loài thú tiêu biểu của v-ờn quốc gia Cát Tiên nói riêng và vùng Nam Trung bộ, Nam Bộ nói chung

Đặc biệt, việc phát hiện ra 4 loài thú mới ở Việt Nam Sao La (Pseudoryx nghetinhensis), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), Mang Tr-ờng Sơn (Canimuntiacus truongsonensis), Bò sừng xoắn Tây Nguyên (Pseudonovinus spiralis) trong những năm gần đây đã nói lên Khu hệ thú Việt Nam còn nhiều điều

bí ẩn và chúng ta còn nhiều việc phải nghiên cứu

* Các nghiên cứu về động vật ở Tây Nguyên và ở Khu BTTN Ch- Mom Ray:

Khu hệ động vật ở Tây Nguyên cũng đã đ-ợc một số nhà khoa học trong và

ngoài n-ớc nghiên cứu, đáng quan tâm có: Prelimitary Identification Manual for Mammals of South Viet Nam của Van Peenen (1969) [38], “B-ớc đầu tìm hiểu khu

hệ thú ở Gia Lai, Kon Tum” của Đặng Huy Huỳnh, Bùi Kính, Trương Minh Hoạt (1979), “Khu hệ và tài nguyên động vật Tây Nguyên” của Đặng Huy Huỳnh và Võ Quí (1981), “Nghiên cứu bộ Guốc chẵn (Artiodactyla) ở Tây Nguyên” của Đặng Huy Huỳnh và Hoàng Minh Khiên (1981), “Khu hệ thú (Mammalia) ở Tây Nguyên”

Trang 10

của Đặng Huy Huỳnh, Hoàng Minh Khiêm, Vũ Thị Thuỷ và Đặng Ngọc Cần

(1982), "Thú hoang dại vùng Sa Thầy" của Trần Hồng Việt (1986), “Đặc điểm khu

hệ thú và nguồn lợi động vật khu BTTN Ch- Mom Ray” của Đỗ Tước, Ngô Tư

(1995)

Nh- vậy, tính đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về khu hệ động vật

ở Tây Nguyên nói chung và ở Khu BTTN Ch- Mom Ray nói riêng Các nghiên cứu

đó đã có những phát hiện quan trọng về thành phần loài và các loài động vật quí hiếm Tuy nhiên những nghiên cứu về tính đa dạng khu hệ thú trên các khía cạnh tổ thành, đa dạng về phân loại, đa dạng về yếu tố địa lý động vật và đa dạng về giá trị cũng nh- về ảnh h-ởng các hoạt động của con ng-ời còn hạn chế Đặc biệt hình nh- ch-a có một nghiên cứu nào đánh giá về hiện trạng và đề xuất những giải pháp quản

lý hiệu quả tài nguyên thú dựa trên cơ sở cộng đồng ở khu BTTN Ch- Mom Ray

Trang 11

2 Ch-ơng 2 một số đặc điểm tự nhiên - xã hội của khu vực nghiên cứu 2.1 Điều kiện tự nhiên

(Cămpuchia) và ở phía nam của Khu BTTN tỉnh Nam Ghong và tỉnh Attapeu (Lào)

[9, 34]

- Toạ độ địa lý: 14025'32'' đến 14040'32'' vĩ độ bắc

107029''04'' đến 107047'24'' kinh độ đông

- Tổng diện tích tự nhiên của Khu BTTN Ch- Mom Ray là 48.658 ha

2.1.2 Địa hình - Địa chất - Thổ nh-ỡng

Theo luận chứng kinh tế kỹ thuật (1995) [34] thì Khu BTTN Ch- Mom Ray nằm trong vùng núi thấp Sa Thầy, có độ cao từ 200m đến 1.773 m Khu vực núi cao

chiếm một diện tích khá lớn với các đỉnh núi cao nh- Mom Ray (1.773 m); Ngọc Lan Drông (1.570m)

Nằm trên địa khối Kon Tum, Khu BTTN Ch- Mom Ray có nền địa chất phức

tạp với một số nhóm đá chính sau: Nhóm đá Macma a xít (đá Granit, Riolit) hình thành nên các khối núi cao trên 800m; Nhóm đá biến chất (đá phiến thạch anh, phiến si lic) hình thành nên địa hình núi thấp d-ới 700m

Địa hình nhìn chung phức tạp, có độ cao giảm dần từ Đông sang Tây, cao

nhất 1.773 m (đỉnh Ch- Mom Ray) và thấp nhất 200 m (thung lũng JaBốc) Xen kẽ

trong các dãy núi là các thung lũng lớn nhỏ, đặc biệt có thung lũng lớn nhất là thung

Trang 12

lũng JaBốc ở phía Tây rộng 15.750 ha (dài 35 km, rộng 4,5 km), có độ cao trung bình 300-400m và thung lũng Sa Kỳ ở phía Nam Các thung lũng có địa hình t-ơng

đối bằng phẳng và là nơi sinh sống lý t-ởng của các loài thú móng guốc

2.1.3 Khí hậu

Khu BTTN Ch- Mom Ray nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang

đặc tr-ng của vùng khí hậu bắc Tây Nguyên nóng ẩm m-a nhiều Hàng năm chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa m-a từ tháng 5 đến tháng 10, chịu ảnh h-ởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh h-ởng của gió mùa Đông Bắc

- Nhiệt độ bình quân năm là 23,80C, độ cao nhất 390C và thấp nhất là 120C Cá biệt có nơi 5,50C (đỉnh núi cao Ch- Mom Ray)

- Độ ẩm bình quân năm 79,5 %, cao nhất 86,7% (tháng 7,8) và thấp nhất 71% (tháng 1,2,3)

- L-ợng m-a bình quân năm khoảng 2.100 mm, m-a tập trung vào các tháng 7, 8,

- Hệ thống sông suối h-ớng Đông và Bắc đổ vào sông PôKô và chảy về hồ thuỷ

điện Yaly Do tính chất đặc biệt này nên vai trò phòng hộ đầu nguồn của Khu BTTN Ch- Mom Ray rất lớn (diện tích rừng đầu nguồn 25.000 ha);

- Hệ thống sông suối h-ớng Nam chảy qua thung lũng Ya Bôk đổ vào sông Sê San Những sông suối chảy qua trung tâm khu bảo tồn và là nguồn n-ớc chính cho các loài động vật vào mùa khô

Trang 13

- Hệ thống sông suối phía Nam khu bảo tồn chảy về sông Sa Thầy và có tiềm năng thuỷ điện lớn

Hệ thống sông suối dày đặc đã và đang góp phần điều hoà khí hậu, duy trì độ

ẩm cho rừng và là nguồn n-ớc uống quan trọng cho động vật trong mùa khô

2.2 Điều kiện xã hội

C- dân vùng đệm có hai nhóm: nhóm có nguồn gốc địa ph-ơng ở các xã Mo Rai, Rờ Kơi, Ya Sia, một số ở Sa Loong, Bờ Y có tập quán du canh du c-; Nhóm dân kinh tế mới gồm các xã Sa Nhơn, Sa Sơn, Thị trấn Sa Thầy, một số ở Sa Loong,

Bờ Y đã đ-ợc định c- theo ch-ơng trình đầu t- của nhà n-ớc

Hầu hết dân sống trong vùng đệm sống dựa vào sản xuất n-ơng rẫy, trồng cây công nghiệp, nông nghiệp và chăn thả gia súc Năng suất cây trồng và thu nhập bình quân đầu ng-ời thấp Đại bộ phận dân c- còn ở mức nghèo khổ, số hộ đói 2-3 tháng trong năm còn khá nhiều

Trang 14

(Nguồn số liệu PRA từ các kế hoạch hành động xã [ 1])

Sản xuất nông nghiệp không đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày đời sống nên đa số dân còn phụ thuộc ít nhiều vào sản phẩm rừng, đó là thực phẩm, d-ợc liệu, lâm sản phụ, vật liệu xây dựng, củi đốt, bãi chăn thả gia súc

Ngoài ra, trong khu BTTN Ch- Mom Ray còn có Đồn biên phòng 705 đóng sát đ-ờng 14C gần thung lũng Ya Bok, 2 Đồn biên phòng 677 đóng ở phía Bắc và

Đồn 709 đóng ở phía Nam khu bảo tồn Nếu làm phối kết hợp tốt với các lực l-ợng này thì công tác quản lý khu bảo tồn sẽ đạt đ-ợc hiệu quả cao

2.2.2 Giao thông-Văn hoá - Giáo dục - Y tế

Hệ thống giao thông nông thôn kém, đi lại rất khó khăn, đặc biệt ở xã Mo Ray trong mùa m-a xe cộ không thể đi đến đ-ợc

Khu BTTN Ch- Mom Ray cách thị xã Kon Tum 30 km về phía Đông Nam và

có đ-ờng nhựa đi lại

Mạng l-ới giao thông của Khu BTTN Ch- Mom Ray bao gồm 3 trục chính

đ-ờng cấp phối hoặc đ-ờng đất và phân bố theo hình tam giác với tổng chiều dài khoảng 100km, quốc lộ 14C là trục đ-ờng chính đi qua thung lũng Ya Bôk nối liền

với các khu đồng cỏ, nơi đ-ợc coi là các bãi thú trung tâm (thú móng guốc, thú ăn thịt ) Tỉnh lộ 661, 675 chạy men theo núi Ch- Mom Ray, Ch- Kramlo và giữ vai

trò trong việc phát triển dân sinh kinh tế vùng đệm

Đ-ờng giao thông có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa ph-ơng nh-ng cũng là những thuận lợi đối với các hoạt động khai thác lâm sản và săn bắt, vận chuyển động vật hoang dã trái phép

Cơ sở văn hóa thể thao còn thiếu thốn, ch-a đáp ứng nhu cầu nhân dân Những năm năm gần đây, Nhà n-ớc cũng đã chú ý đầu t- phát triển hệ thống thông tin liên lạc và truyền thanh truyền hình Đến nay đã có 7/8 xã thị trấn có điện

Trang 15

và sử dụng đ-ợc truyền hình; 7/8 xã thị trấn có điện thoại đến UBND; 4/8 xã thị trấn

có điểm b-u điện văn hóa; 8/8 xã thị trấn đều có hệ thống trạm y tế tr-ờng học kiên

cố (Cấp I,II) Hệ thống này đã đáp ứng phần nào nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban

đầu, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học cho nhân dân sở tại

- Vấn đề an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội đ-ợc đảm bảo, ít xảy ra các tệ nạn xã hội, các tập quán hủ tục lạc hậu bị đẩy lùi, an ninh quốc phòng đ-ợc giữ vững

Đã có 1 số hộ dân đăng ký nhận khoán quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng hợp

đồng với Ban quản lý khu bảo tồn

Mô hình v-ờn rừng, đồi rừng ch-a phát triển, ng-ời dân ch-a tìm ra các mô hình nông lâm kết hợp do hạn chế về chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng, ch-a có con giống, cây giống phù hợp Công tác khuyến nông khuyến lâm còn yếu, hiệu quả công việc ch-a cao Chính vì vậy vẫn còn tình trạng ng-ời dân vào rừng tìm kiếm khai thác lâm sản phụ nh- thu hái hạt -ơi, bông đót, chai cục, và thậm chí là khai thác lâm sản trái phép, săn bắn động vật rừng

Trang 16

2.2.3.3 Các ngành công nghiệp

Hầu nh- ch-a phát triển

2.2.4 Tài nguyên rừng ở Khu BTTN Ch- Mom Ray:

Luận chứng kinh tế kỹ thuật khu BTTN Ch- Mom Ray năm 1995[34] thì Khu BTTN Ch- Mom Ray có tổng diện tích tự nhiên 48.658 ha, trong đó diện tích

đất có rừng là 36.352 ha (chiếm 74%, rừng giàu và rừng trung bình 11.351 ha), diện

tích không có rừng là 12.306 ha

Về thực vật đã thống kê đ-ợc 1.440 loài, trong đó ngành D-ơng xỉ (Fern)

178 loài, Hạt trần (Gymnospermae) 11 loài, Hạt kín (Angiospermae) 1.251 loài

trong đó Một lá mầm 327 loài và Hai lá mầm 924 loài

1 Kiểu rừng kín th-ờng xanh m-a ẩm nhiệt đới: Phân bố ở độ cao d-ới 1.000 m với

sự có mặt của các loài cây họ Đậu, họ Dầu, họ Dẻ, họ Cà phê, họ Na, họ Cau Tính đa dạng về kiểu rừng này là điều kiện thuận lợi cho sự tụ hội các loài động vật có cuộc sống và sự thích nghi khác nhau

2 Kiểu rừng kín th-ờng xanh m-a ẩm á nhiệt đới: Phân bố từ độ cao từ 1.000 đến

1.773 m, nơi có khí hậu quanh năm ẩm -ớt và lạnh, tầng thảm mục dày vì sự phân giải các chất hữu cơ diễn ra chậm chạp Phổ biến ở đai này là các loài cây

họ Hồi, họ Dẻ, họ Chè và các loài hạt trần Trên các đỉnh núi cao còn có các dạng rừng lùn đặc biệt ít bị tác động đang thu hút sự chú ý của các nhà khoa học Tuy nhiên, do kiểu rừng này có nguồn n-ớc khan hiếm nên tổ thành các loài

động vật nghèo, nh-ng bù lại, ở đây th-ờng xuất hiện các loài chim quí nh- Đại bàng, Niệc mỏ vằn

Trang 17

3 Kiểu rừng kín nửa rụng lá hơi khô nhiệt đới: Là nơi tập trung của các loài cây

thuộc họ Bằng lăng, Xoan Đây là kiểu hệ sinh thái chuyển tiếp giữa đồng cỏ và rừng kín th-ờng xanh và cũng là nơi tập trung nhiều loài thú móng guốc và thú

ăn thịt

4 Kiểu rừng th-a cây lá rộng hơi khô nhiệt đới: Đây là kiểu rừng có diện tích nhỏ,

đa số là các loài cây thuộc họ Dầu

5 Kiểu phụ thứ sinh nhân tác lồ ô, tre nứa: Kiểu này chiếm diện tích t-ơng đối lớn

trong khu bảo tồn và xuất hiện nhiều ở các vùng đất ẩm -ớt và tơi xốp Rừng ở

đây đã bị tác động nh-ng th-ờng là sinh cảnh sống của voi và các loài thú ăn

măng khác nh- lợn rừng, h-ơu, nai

6 Kiểu phụ thứ sinh nhân tác gỗ xen tre nứa: Kiểu rừng này th-ờng xuất hiện sau

khai thác hoặc bị lửa rừng ở các s-ờn thấp, tầng đất khô, mỏng và rất dễ bị xói

mòn

7 Kiểu rừng cỏ xen cây bụi, cây gỗ rải rác: Phần lớn nằm ở trung tâm khu bảo tồn

Đây là sinh cảnh của nhiều loài móng guốc (Bò tót, Bò rừng, Trâu rừng, Mang, Nai ) và thú ăn thịt (Hổ, Báo hoa mai ) Kiểu rừng này th-ờng gặp ở các thung

lũng thấp, t-ơng đối bằng phẳng nên thuận lợi cho việc nghiên cứu, giám sát thú

và là nơi thu hút lý t-ởng cho mô hình khách tham quan du lịch sinh thái

2.2.5 Công tác quản lý bảo vệ rừng

Sau khi có quyết định số 65/HĐBT ngày 4/7/1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ tr-ởng (nay là Thủ t-ớng Chính phủ) "V/v tạm thời khoanh vùng núi Ch- Mom Ray - Ngọc Vin thuộc huyện Sa Thầy, tỉnh Gia Lai-Kon Tum thành khu rừng cấm " thì Hạt

kiểm lâm Sa Thầy cũng đã có nhiều hoạt động trong công tác bảo tồn động vật hoang dã nói riêng và bảo vệ tài nguyên rừng nói chung Tuy nhiên, do nhiều khó khăn nên hiệu quả công tác quản lý còn rất hạn chế Chỉ đến khi Ban quản lý khu

BTTN Ch- Mom Ray đ-ợc thành lập (trực thuộc Chi cục kiểm lâm Kon Tum) theo

quyết định số 09/QĐ-UB của UBND tỉnh ngày 27/01/1996 thì công tác bảo tồn đa dạng sinh học mới thực sự đạt hiệu quả cao Đặc biệt là khi UBND tỉnh Kon Tum ra quyết định thành lập Hạt kiểm lâm Ch- Mom Ray theo quyết định số 75/QĐ-UB

Trang 18

ngày 16/11/2001 thì công tác bảo tồn đa dạng sinh học đã đ-ợc nâng cao một b-ớc

đáng kể

Ngày 27/8/1997 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 693/TTg “V/v phê duyệt dự án khả thi bảo vệ rừng và phát triển nông thôn tại các tỉnh Đồng Nai, Lâm

Đồng, Bình Ph-ớc, Kon Tum, Đăk Lăk” và dự án của Chính phủ Hà Lan và Ngân

hàng thế giới vệ bảo vệ tài nguyên rừng và các nguồn gen động thực vật rừng quí hiếm khu BTTN Ch- Mom Ray với tổng số vốn 12.000.000 USD

Đến nay khu BTTN Ch- Mom Ray có 39 cán bộ công chức, trong đó có 11 cán bộ có trình độ Đại học, 19 trung cấp, số cán bộ có trình độ ngoại ngữ A, B là 14 ng-ời

Để công tác quản lý bảo vệ rừng có hiệu quả, Khu BTTN Ch- Mom Ray đã thành lập 7 trạm kiểm lâm, mỗi trạm từ 3-4 ng-ời, đã triển khai cán bộ đến địa bàn các xã vùng đệm nhằm kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng,

đất rừng, bảo vệ động vật hoang dã và các loài động thực vật quí hiếm Đã xây dựng

kế hoạch tuần tra kiểm soát, tăng c-ờng công tác tuyên truyền Ban quản lý KBT cũng đã xây dựng các ban lâm nghiệp xã và tổ đội quần chúng bảo vệ rừng và hoạt

động của các tổ chức này tỏ ra rất có hiệu quả

Trang 19

3 Ch-ơng 3 Mục tiêu, đối t-ợng, Nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu về tính đa dạng của khu hệ thú và nguyên nhân gây suy giảm trữ l-ợng, đề tài sẽ đ-a ra các giải pháp quản lý và phát triển bền vững tài nguyên thú ở Khu BTTN Ch- Mom Ray

3.2 Đối t-ợng nghiên cứu

- Lớp thú (Mammalia)

- Những hoạt động của con ng-ời ảnh h-ởng đến tài nguyên thú ở khu BTTN Ch- Mom Ray

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Tính đa dạng và đặc điểm của khu hệ thú

 Đa dạng thành phần loài

 Đa dạng về phân loại học

 Đa dạng về yếu tố địa lý động vật

 Đặc điểm phân bố theo đai cao (gắn liền với các sinh cảnh) của khu hệ thú

 Đa dạng về các giá trị của khu hệ thú ở Khu BTTN Ch- Mom Ray

3.3.2 ảnh h-ởng của con ng-ời đến tài nguyên thú:

- ảnh h-ởng trực tiếp của con ng-ời - Hoạt động săn bắn, bẫy bắt

- ảnh h-ởng gián tiếp - Các hoạt động của con ng-ời lên sinh cảnh sống

+ Khai thác lâm sản;

+ Phá rừng làm n-ơng rẫy;

3.3.3 Những giải pháp quản lý và phát triển bền vững tài nguyên thú:

 Tăng c-ờng năng lực cán bộ và các hoạt động quản lý tài nguyên thú ở Khu bảo tồn:

+ Qui hoạch cán bộ;

+ Đào tạo chuyên môn;

+ Xây dựng ch-ơng trình nghiên cứu, điều tra và giám sát thú

Trang 20

 Tăng c-ờng sự tham gia và giảm sức ép của cộng đồng lên tài nguyên thú: + Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn ĐDSH, bảo tồn thú rừng;

+ Tăng c-ờng hiệu lực pháp luật thông qua các hoạt động giáo dục môi tr-ờng và xây dựng h-ơng -ớc;

+ Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cộng đồng;

3.4 T- liệu nghiên cứu:

Luận văn đ-ợc hoàn thành dựa trên các t- liệu nghiên cứu chủ yếu sau:

1 Nhật ký ngoại nghiệp: Bao gồm những thông tin điều tra thực địa về tính đa dạng thú của khu BTTN Ch- Mom Ray từ ngày 10/5/2002 đến ngày 30/8/2002 trên 3 tuyến chính: Tuyến Ba Rgóc – Dốc đỏ; tuyến Ya Bok; tuyến Sa Nhơn – Rờ Kơi

2 Phiếu phỏng vấn thợ săn và dân địa ph-ơng: gồm 30 phiếu/36 ng-ời đ-ợc phỏng vấn

3 Phiếu phân tích mẫu vật thú nh-: Mẫu vật sống (các loại thú đ-ợc nuôi nhốt và

đ-ợc bán trên thị tr-ờng của khu vực nghiên cứu) với 10 phiếu/10 mẫu vật; Mẫu vật chết (thú nhồi, sọ, sừng, da, lông ) với 22 phiếu/22 mẫu vật.

4 Tham khảo các báo cáo nghiên cứu, tình hình quản lý ở khu BTTN Ch- Mom Ray nói riêng và đa dạng sinh học ở Tây Nguyên nói chung.[1, 2, 4, 9, 13, 14]

3.5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Để đạt đ-ợc mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề ra, chúng tôi đã vận dụng tổng hợp các ph-ơng pháp nghiên cứu sau:

3.5.1 Ph-ơng pháp thu thập số liệu

3.5.1.1 Điều tra khu hệ thú

Khu hệ thú là tổ thành các loài thú của một vùng, một khu vực với những nét

đặc thù về cảnh quan, khí hậu và hệ sinh thái rừng của khu vực đó

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành điều tra tính đa dạng của khu hệ thú của Khu BTTN Ch- Mom Ray theo các ph-ơng pháp truyền thống sau:

- Ph-ơng pháp kế thừa: Ph-ơng pháp kế thừa là ph-ơng pháp đ-ợc nhiều nhà

chuyên môn thực hiện, đặc biệt đối với động vật - những đối t-ợng nhạy cảm và có

Trang 21

khả năng vận động nhanh Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên việc điều tra thực địa không thể có đ-ợc hết thông tin về các loài thú Vì vậy, chúng tôi đã áp dụng ph-ơng pháp kế thừa những tài liệu, số liệu và các báo cáo đã đ-ợc công bố của các nhà khoa học về tính đa dạng của khu hệ thú ở khu BTTN Ch- Mom Ray [1,

2, 4, 9, 13, 14]

- Điều tra nhân dân: Đây là công việc đầu tiên và đ-ợc tiến hành theo ph-ơng pháp

phỏng vấn trực tiếp Ng-ời dân địa ph-ơng là những ng-ời sinh ra và lớn lên với rừng, có cuộc sống gắn bó mật thiết với rừng Chính vì vậy, họ là những ng-ời có sự hiểu biết t-ơng đối sâu về tài nguyên rừng trong khu vực nghiên cứu Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 36 ng-ời (Già làng, thợ săn, những ng-ời hay vào rừng hái l-ợm lâm sản ) ở các xã Sa Sơn, Sa Nhơn, Rờ Kơi và thị trấn Sa Thầy Chúng tôi cũng đã phỏng vấn những ng-ời trực tiếp làm công tác quản lý bảo vệ rừng ở khu vực nh- Cán bộ kiểm lâm địa bàn (Hạt kiểm lâm huyện Sa Thầy và Hạt kiểm lâm Ch- Mom Ray), cán bộ lâm nghiệp xã; cán bộ lâm tr-ờng; bộ đội đồn biên phòng

705

Nội dung phỏng vấn th-ờng đ-ợc đ-ợc đề cập là: Các loài thú mà họ biết, tên

địa ph-ơng của loài, mô tả đặc điểm bên ngoài, nơi trú ngụ, nơi th-ờng kiếm ăn, mùa sinh sản Quá trình phỏng vấn th-ờng đ-ợc chia làm 2 b-ớc:

+ B-ớc 1: Để ng-ời dân địa ph-ơng tự kể tên những loài thú mà họ săn bắn đ-ợc,

trong đó có gợi ý để ng-ời đ-ợc phỏng vấn mô tả đặc điểm của từng loài, cách nhận biết và địa điểm bắt gặp hoặc săn đ-ợc thú Đối với những loài dễ nhận biết (khỉ, mang, nai, gấu, hổ, ) thì b-ớc 1 này cũng có thể cho ta độ chính xác từ 90-100%

+ B-ớc 2: Đ-a ng-ời đ-ợc phỏng vấn xem các ảnh màu hoặc hình vẽ màu trong các

tài liệu nh- Sổ tay ngoại nghiệp nhận diện các loài thú của v-ờn quốc gia Cát

Tiên (Phạm Nhật và cộng sự), H-ớng dẫn điều tra ngoại nghiệp linh tr-ởng (FFI), Nhận dạng động vật hoang dã bị buôn bán (TRAFIC) [28, 17, 32] để họ

nhận dạng từng loài và cung cấp thông tin về nơi gặp, địa điểm săn và sinh cảnh sống của chúng

Trang 22

- Phân tích mẫu vật: Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu 10 mẫu vật sống, đó là các

các loài thú đang đ-ợc nuôi trong gia đình thợ săn, nhà hàng, quán mà nguồn gốc mẫu vật là đ-ợc săn bắt từ khu bảo tồn hoặc có liên quan đến khu bảo tồn (nh- khỉ, v-ợn, nhím ) và 22 mẫu vật chết (sọ, da, lông, đuôi, vuốt, sừng, mẫu nhồi bông ) Các mẫu vật đ-ợc tiến hành định loại theo đúng nguyên tắc, đối chiếu với các tài liệu nhận diện các loài thú [17, 28, 32] Việc giữ lại các di vật của cơ thể thú th-ờng là tập quán của những ng-ời đi săn để kỷ niệm về loài thú mình đã săn bắt đ-ợc nên ph-ơng pháp này cũng đã giúp đề tài có đ-ợc những thông tin

quí (Thực tế đã chứng minh việc phát hiện ra các loài thú mới nh- Sao la, Mang lớn, Mang Tr-ờng Sơn ở Việt Nam (1992-1997) cũng là nhờ quan sát các mẫu vật sừng, gạc của chúng trong các hộ gia đình)

- Điều tra thực địa: Là công việc quan trọng nhất và đ-ợc tiến hành quan sát trên tất

cả các sinh cảnh, trong mọi thời điểm của ngày và các mùa của năm

Trên cơ sở bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng rừng của khu bảo tồn, chúng

tôi chọn các tuyến điều tra thực địa (3 tuyến chính với 15 tuyến phụ) Tuyến khảo sát

là các đ-ờng mòn đi qua các sinh cảnh khác nhau đại diện cho từng khu vực, đây là những tuyến điều tra điển hình đại diện cho 7 hệ sinh thái của Khu bảo tồn, có sự phân bố đều ở các độ cao từ 200 đến 1.773m Mỗi tuyến chúng tôi nghiên cứu từ 3-5

ngày với chiều dài tuyến trung bình 7-8 km (ban ngày); 1-2 km (ban đêm) Các nội

dung điều tra trên tuyến khảo sát gồm:

+ Đi bộ và quan sát trực tiếp các loài thú, quan sát các dấu vết của các loài

thú còn để lại trên đất hoặc trên cây (dấu vuốt gấu ), quan sát các loại thức ăn của

thú để lại ở hang, tổ hoặc các bãi phân thải

+ Quan sát và mô tả các sinh cảnh thích hợp đối với 1 số loài thú cũng nh- các loài thực vật, các loại quả là thức ăn cho chúng Ngoài ra chúng tôi còn tiến hành chụp ảnh các sinh cảnh tiêu biểu cho các loài động vật nh- sinh cảnh của thú móng guốc, sinh cảnh của các loài thú linh tr-ởng,

+ Đối với các loài gặm nhấm, chúng tôi dùng bẫy sập để bắt sống (sau khi xác định đ-ợc tên loài thì thả lại)

Trang 23

+ Soi đèn ban đêm: Rất nhiều loài thú hoạt động kiếm ăn ban đêm, do đó

điều tra trên tuyến khảo sát vào các buổi tối không có trăng đã cho kết quả tốt do mắt của thú phản lại ánh đèn soi Mỗi loài thú sẽ phản xạ lại ánh đèn với màu sắc khác nhau và khoảng cách giữa 2 hố mắt cũng khác nhau Tuy nhiên xác định tên loài vào ban đêm là hết sức khó khăn, ngoại trừ nhìn thấy toàn bộ con vật, các loài chỉ nhìn thấy mắt bắt đèn phải đ-ợc sự h-ớng dẫn và giúp đỡ của thợ săn giàu kinh nghiệm

- Ph-ơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến và tranh thủ sự giúp đỡ của các

chuyên gia động vật, thực vật, lâm sinh học, kinh tế xã hội, văn hoá dân tộc, đặc biệt là những ng-ời đã có những nghiên cứu ở Tây Nguyên và Kon Tum nh- GS.TS

Đặng Huy Huỳnh, Nguyễn Ngọc Chính Ngoài ra chúng tôi còn tham khảo ý kiến của ông Hồ Đắc Thanh-Giám đốc, ông Lại Đức Hiếu-Phó giám đốc khu BTTN Ch- Mom Ray

3.5.1.2 Thu thập số liệu ảnh h-ởng của con ng-ời đến tài nguyên thú rừng

Thu thập thông tin về tác động của con ng-ời đến tính đa dạng của các loài thú nh-: Tình hình săn bắn thú rừng ở Khu Bảo tồn, tình hình mua bán động vật hoang dã và các hoạt động sản xuất gây ảnh h-ởng đến môi tr-ờng sống của khu hệ thú nh- tình hình khai thác lâm sản trái phép, phá rừng làm n-ơng rẫy, cháy rừng Các số liệu này đ-ợc thu thập từ Hạt kiểm lâm huyện Sa Thầy, Hạt kiểm lâm Ch- Mom Ray, Lâm tr-ờng Sa Thầy, Lâm tr-ờng Mo Ray và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum

3.5.2 Ph-ơng pháp xử lý số liệu

3.5.2.1 Đa dạng thành phần loài

 Lập danh lục thú khu BTTN Ch- Mom Ray: Đ-ợc dựa trên cơ sở các nguồn thông tin có đ-ợc (số liệu điều tra thực địa, các báo cáo điều tra của khu bảo tồn, phân tích mẫu vật, phỏng vấn thợ săn)

Trật tự và tên khoa học của các loài trong danh lục thú Ch- Mom Ray đ-ợc

sắp xếp dựa trên tài liệu “Danh lục các loài thú (Mammalia) của Việt Nam” của

Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1994) [11]

Trang 24

- Tên Việt Nam đ-ợc chọn là tên gọi phổ thông nhất Tên địa ph-ơng là tên của

các dân tộc tại khu vực phỏng vấn (đ-ợc gọi phiên âm ra tiếng Việt)

 Lập bảng so sánh tính đa dạng về loài của khu hệ thú Ch- Mom Ray với các khu bảo vệ khác của khu vực Tây Nguyên, Nam bộ và so với toàn quốc

3.5.2.2 Xác định tính đa dạng của khu hệ về phân loại học:

 Tính số loài trung bình cho một giống, một họ và một bộ;

 Tính số bộ có ít họ, số họ có ít giống, số giống có ít loài;

 Khu hệ có tính đa dạng phân loại cao khi có nhiều họ có ít giống và nhiều giống có ít loài

 Lập bảng so sánh với toàn quốc về số bộ, họ, giống

3.5.2.3 Xác định tính đa dạng về giá trị:

Trên nền tảng danh lục thú của khu BTTN Ch- Mom Ray đã lập, dựa theo

các tài liệu tham khảo “Thú kinh tế miền Bắc Việt Nam” của Lê Hiền Hào (1972) [21] , “Bảo vệ và phát triển lâu bền nguồn tài nguyên động vật rừng Việt Nam” của

Đặng Huy Huỳnh (1998) [12], “Động vật rừng” của Phạm Nhật-Đỗ Quang Huy

(1998) và giá trị sử dụng thực tế ở địa ph-ơng, chúng tôi lập bảng giá trị của nguồn tài nguyên nay theo các nhóm: Cho thực phẩm, cho da lông, cho d-ợc liệu, làm cảnh, du lịch sinh thái và xuất khẩu

3.5.2.4 Xác định tính đa dạng của khu hệ về quan hệ địa lý động vật:

Khu hệ động vật Việt Nam có mối quan hệ gần gũi với các yếu tố động vật

địa lý học:

 ấn - Mã Lai (Nhóm động vật nhiệt đới)

 ấn - Himalaya (Nhóm động vật ôn đới núi cao)

 Trung Hoa (Nhóm động vật cận nhiệt đới)

 Yếu tố đặc hữu (Nhóm động vật bản địa)

Trên cơ sở các số liệu điều tra, dựa vào tài liệu “Địa lý sinh vật” của tác giả

Lê Vũ Khôi và Nguyễn Nghĩa Thìn (2001) [22]; “Phân vùng địa lý động vật” của

Trang 25

Đào Văn Tiến (1978) [15], chúng tôi đã tính tỷ lệ các nhóm bộ, họ, giống và nhận xét tính trội của từng nhóm

3.5.2.5 Xác định đặc điểm phân bố theo đai cao của khu hệ thú

Trên cơ sở phiếu điều tra thực địa, danh lục thú Ch- Mom Ray đã lập và các

báo cáo, chúng tôi xác định phân bố của các loài thú theo các đai cao (gắn liền với các sinh cảnh) 200-700 m, 700-1.000m, 1.000-1.500m, 1.500-1.773m và rút ra nhận

xét về qui luật phân bố của khu hệ thú

3.5.3.6 Xác định ảnh h-ởng của con ng-ời đến tài nguyên thú rừng

Trên cơ sở số liệu thu thập tại Hạt Kiểm lâm Sa Thầy, Hạt Kiểm lâm Ch- Mom Ray, lâm tr-ờng Sa Thầy, lâm tr-ờng Mo Ray, Chi cục Kiểm lâm Kon Tum, chúng tôi xác định ảnh h-ởng của con ng-ời đến tài nguyên thú rừng Ch- Mom Ray trên các mặt:

- ảnh h-ởng trực tiếp của con ng-ời - Hoạt động săn bắn, bẫy bắt

- ảnh h-ởng gián tiếp - Các hoạt động của con ng-ời lên sinh cảnh sống nh- khai thác lâm sản, phá rừng làm n-ơng rẫy, cháy rừng

3.5.3 Đề xuất những giải pháp quản lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyên

Trang 26

4 Ch-ơng 4 kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Tính đa dạng của khu hệ thú ở khu BTTN Ch- Mom Ray

Dựa trên các nguồn thông tin và số liệu thu đ-ợc, dựa vào các tài liệu định loại thú, chúng tôi đã lập đ-ợc danh lục các loài thú của khu BTTN Ch- Mom Ray (Bảng 4.1 và Phụ lục 1)

Bảng 4.1 cho chúng ta thấy, khu hệ thú của Khu BTTN Ch- Mom Ray có tổ thành loài rất đa dạng và gồm 97 loài thuộc 29 họ, 11 bộ Về tỉ lệ các loài trong các

họ và bộ khác nhau Bộ Gặm nhấm có số bộ và số loài nhiều nhất, 5 họ, 30 loài

(chiếm 30,93% tổng số loài) Tiếp đến là Bộ Ăn thịt có 6 họ, 24 loài (chiếm 24,74%) Bộ Guốc chẵn có 4 họ, 15 loài (chiếm 15,46%) Có 5 bộ có 1 họ, trong đó

có tới 4 bộ có 1 họ mà trong họ có 1 loài, đó là Bộ Cánh da, Có vòi, Tê tê và Thỏ

Điều chắc chắn rằng số loài trong bảng danh lục này là ch-a đủ, còn nhiều loài thú khác ch-a đ-ợc phát hiện, đặc biệt là các loài thú nhỏ Nguyên nhân dẫn

đến các hạn chế này là do địa bàn khảo sát (diện tích khu bảo tồn) rộng, nguồn nhân lực, nguồn tài chính hạn chế, điều kiện cũng nh- ph-ơng tiện nghiên cứu thiếu thốn

Trang 27

Bảng 4-1 Thành phần loài thú (Mammalia) ở Khu BTTN Ch- Mom Ray

Lý do quan trọng dẫn đến tính đa dạng loài thú cao theo tôi là:

- Khu BTTN Ch- Mom Ray có nhiều sinh cảnh

- Diện tích rừng tự nhiên lớn, liền dải;

- Có hệ sinh thái đồng cỏ rộng lớn, là điều kiện quan trọng thu hút các loài thú có guốc và sau đó là các loài thú ăn thịt

- Nguồn n-ớc dồi dào, đặc biệt là các suối n-ớc nóng, suối n-ớc khoáng

- Dân c- sống trong và quanh khu bảo tồn không nhiều

Để thấy rõ hơn về tính đa dạng của khu hệ thú Ch- Mom Ray, chúng tôi đã làm phép so sánh tổ thành loài thú với số loài thú toàn quốc và toàn khu vực Tây Nguyên

Trang 28

Bảng 4-2 So sánh khu hệ thú Ch- Mom Ray với toàn quốc và Tây Nguyên

Số

TT

Bậc phân loại Khu vực

thú của Tây Nguyên đều có mặt ở khu BTTN Ch- Mom Ray

- Về số loài: Khu BTTN Ch- Mom Ray chiếm 35,3% so với toàn quốc (97/275 loài) và 90,65% so với Tây Nguyên (97/107 loài)

Mặc dù mỗi khu BTTN khác nhau có nhiệm vụ bảo vệ những loài khác nhau

và những hệ sinh thái rừng khác nhau nh-ng sự so sánh trên cho thấy cần khẳng

định 2 điểm quan trọng:

- Tính đa dạng loài thú ở Khu BTTN Ch- Mom Ray rất cao;

- Nếu bảo vệ tốt khu hệ thú ở Khu BTTN Ch- Mom Ray thì 96,67% số họ, 90,65% số loài thú của Tây Nguyên và 78,38% số họ, 35,3% số loài thú cả n-ớc sẽ đ-ợc bảo vệ;

Việc so sánh tính đa dạng loài, họ, bộ thú ở các khu bảo vệ với nhau có thể còn mang tính cơ học vì thời gian nghiên cứu, trình độ đội ngũ cán bộ thực hiện và c-ờng độ nghiên cứu không đồng nhất nh-ng nó cũng cho ta có đ-ợc cách nhìn tổng thể về nguồn tài nguyên Chấp nhận sự ch-a đồng nhất này, chúng tôi đã làm phép

so sánh số loài, họ, bộ ở Khu BTTN Ch- Mom Ray với một số khu bảo vệ khác ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ (bảng 4-3)

Trang 29

Bảng 4-3 So sánh số loài, họ, bộ thú Ch- Mom Ray với các khu bảo vệ khác

7 V-ờn Quốc gia Cát Tiên 74.320 61 27 12 VQG Cát Tiên, 1997

Kết quả so sánh trên bảng 4-3 cho thấy khu BTTN Ch- Mom Ray có số

l-ợng loài và số họ nhiều nhất (97 loài), (29 họ) trong số 7 khu bảo vệ ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ và cũng có số loài và số họ cao nhất Còn về đơn vị phân

loại bộ thì khu hệ thú KBTTN Ch- Mom Ray chỉ bằng V-ờn Quốc gia Yok Don nh-ng lại ít thua V-ờn Quốc gia Cát Tiên

Qua kết quả bảng 4-1, bảng 4-2 và bảng 4-3 ta thấy, lớp thú Khu BTTN Ch- Mom Ray có độ đa dạng cao từ số bộ, họ đến loài Để xác định thêm ý nghĩa quan trọng của khu hệ thú, chúng tôi đi sâu vào phân tích chi tiết một số họ chính ở khu BTTN Ch- Mom Ray (Bảng 4-4)

Trang 30

Bảng 4-4 So sánh các họ chính ở khu BTTN Ch- Mom Ray với Việt Nam S

Hoẵng vó vàng Muntiacus muntjak vaginalis  Hoẵng vó đen Muntiacus muntjak nipripes  Hoẵng đốm ngón

trắng

Muntiacus muntjak annamensis

4 Họ Cầy

Viverridae

Cầy vòi h-ơng Paradoxurus

hermaphroditus

Cầy vằn nam Hemigalus derbyanus

5 Họ Voi

Elephantidae

Trang 31

* Họ Trâu bò ( Bovidae): Họ Trâu bò, theo “Danh lục các loài thú Việt Nam” [11]

thì Việt Nam có 6 loài, đó là:

Bò xám (Bos sauveli)

Bò tót (Bos gaurus)

Bò rừng (Bos banteng) Trâu rừng (Bubalus bubalis) Sơn d-ơng (Capricornis sumataensis) Sao la (Pseudoryx nghetinhensis)

Trong số đó thì chỉ có 2 loài Bò tót và Sơn d-ơng là có vùng phân bố rộng trong toàn quốc, 1 loài (Sao la) phân bố ở Trung Bộ (từ Nghệ An đến Quảng Nam), còn 3 loài (Bò xám, Trâu rừng, Bò rừng) có vùng phân bố từ đèo Hải Vân trở vào Nam Theo số liệu của Trần Hồng Việt (1986) [33]; Đỗ T-ớc (1995), Đặng Huy Huỳnh (2001) [14] và số liệu điều tra thực địa năm 2002 của chúng tôi thì 5 loài:

Bò tót, Bò rừng, Bò xám, Trâu rừng và Sơn d-ơng đã ghi nhận đ-ợc ở Khu BTTN Ch- Mom Ray Trong đó, loài Bò xám chỉ có thông tin thu đ-ợc trong những năm tr-ớc 1975 và vẫn còn nhiều hy vọng nhất trong số các khu bảo tồn ở Việt Nam có thể đ-ợc tìm thấy ở đây Tất cả các loài này đều nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và

Nhóm IB Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002 (sửa đổi, bổ sung Nghị định 18/HĐBT ngày 17/2/1992) [3, 7]

* Họ H-ơu nai (Cervidae) cũng chiếm số l-ợng lớn so với các loài có ở Việt Nam

(8/9 loài chiếm 88,89%), trong đó có 2 loài mới tìm thấy ở Việt Nam trong những

năm giữa thập kỷ 90 là Mang lớn và Mang Tr-ờng Sơn Trong số này có 5 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam và thế giới (62,5%)

* Đối với các loài trong họ mèo (Felidae): Khu BTTN Ch- Mom Ray có 7/8 loài

hiện có ở Việt Nam chiếm 87,5%, đó là:

1 Hổ (Panthera tigris)

2 Báo gấm (Neofelis nebulosa)

3 Báo hoa mai (Panthera pardus)

4 Beo lửa (Catopuma temmincky)

5 Mèo gấm (Pardofelis marmarata)

Trang 32

6 Mèo ri (Felis chaux)

7 Mèo rừng (Felis bengalensis)

Trong 7 loài này thì đã có 6 loài có nguy cơ tuyệt chủng nằm trong sách đỏ Việt Nam và thế giới, và Nhóm IB Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm

2002 (chiếm 85,7%)

* Đối với các loài trong họ cầy (Viverridae): Khu BTTN Ch- Mom Ray có 6/10

loài hiện có ở Việt Nam chiếm 60%

* Đối với các loài trong họ Voi (Elephantidae): Khu BTTN Ch- Mom Ray có 1/1

loài hiện có ở Việt Nam chiếm 100%

4.1.2 Tính đa dạng của khu hệ thú về phân loại học:

Trên cơ sở danh lục các loài thú của khu BTTN Ch- Mom Ray đã đ-ợc lập (Phụ lục 1), chúng tôi đánh giá tính đa dạng của khu hệ thú Ch- Mom Ray trên ph-ơng diện phân loại học theo các chỉ tiêu sau: Số loài trung bình cho một giống, một họ và một bộ Khu hệ thú có tính đa dạng phân loại cao khi bộ có ít họ, họ có ít giống và giống có ít loài Đây là một trong những điểm quan trọng đ-ợc các nhà bảo tồn chú ý vì nếu những loài này mà bị tuyệt chủng thì sự mất mát đó dẫn đến sự mất

đi cả đơn vị phân loại giống, họ và bộ

Bảng 4-5 Tính đa dạng của khu hệ thú Ch- Mom Ray về phân loại học

Trang 33

Kết quả phân tích và so sánh tại bảng 4-5 về tính đa dạng của khu hệ thú Ch- Mom Ray trên ph-ơng diện phân loại học cho thấy:

Số loài trung bình cho 1 giống là 1,54, trung bình cho 1 họ là 3,34 và trung bình cho 1 bộ là 8,82

Số bộ thú có ít họ (1 họ) là 5/11 bộ (chiếm 45,5%), chiếm số l-ợng nhiều

nhất và so sánh với toàn quốc thì 100% số bộ có 1 họ đều có mặt ở Khu BTTN Ch- Mom Ray

Số họ có ít giống (1 giống) không những chiếm tỷ lệ lớn trong số họ thú đã phát hiện ở khu bảo tồn, 11/29 họ (chiếm 37,9%) mà còn so với toàn quốc, 11/17 họ

(chiếm 64,7%)

Số giống có ít loài (1 loài) là 27/63 giống (chiếm 42,8% ) và bằng 42,8% số

giống thú có 1 loài của toàn quốc

Theo lý thuyết, khu hệ thú có tính đa dạng phân loại cao khi có nhiều số bộ

có ít họ, số họ có ít giống và số giống có ít loài Các kết quả tính toán đã chứng tỏ khu hệ thú Ch- Mom Ray có tính đa dạng cao về phân loại Tính đa dạng phân loại cao của khu hệ thú ở Khu BTTN Ch- Mom Ray không những thể hiện tính độc đáo của nó mà còn là nơi có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học và các nguồn gen động vật hoang dã quí hiếm

4.1.3 Đa dạng về các giá trị:

Tài nguyên động thực vật rừng nói chung và thú nói riêng là một bộ phận của tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội và bảo vệ môi tr-ờng sinh thái Trong các tài nguyên rừng, thú cũng là một trong số ít các loại lâm sản có mối quan hệ chặt chẽ và ảnh h-ởng đến các hoạt động kinh tế, bảo vệ môi tr-ờng của con ng-ời ý nghĩa thực tiễn của thú th-ờng đ-ợc thể hiện qua 2 mặt đối lập nhau, vừa có lợi, vừa có hại Một thực tế là không có loài thú nào mà tất cả các sinh hoạt của nó là tuyệt đối có lợi hoặc tuyệt đối có hại đối với con ng-ời và hệ sinh thái rừng Do vậy, việc đánh giá giá trị của thú rừng Khu BTTN Ch- Mom Ray nhằm giúp con ng-ời tìm đ-ợc những giải pháp quản lý, phát huy mặt lợi và hạn chế mặt có hại của chúng Tuy nhiên, những đánh giá của chúng

Trang 34

tôi trong luận văn này mới chỉ là định tính, do vậy, ý nghĩa của nó mới chỉ dừng lại

ở việc nâng cao nhận thức của con ng-ời đối với nguồn tài nguyên thú nhằm giúp

cải thiện cách ứng xử của con ng-ời với nguồn lợi này

Để đánh giá toàn diện giá trị của nguồn tài nguyên thú rừng ở Khu BTTN

Ch- Mom Ray để từ đó đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững

nguồn tài nguyên thú rừng, chúng tôi tạm chia theo các nhóm: thú có giá trị bảo vệ

rừng (tiêu diệt côn trùng gây hại, phát tán hạt, thụ phấn, làm tơi xốp đất rừng, ),

khoa học (quí hiếm), thú cho thịt (thực phẩm), thú cho da lông, thú cho d-ợc liệu,

thú làm cảnh, thú xuất khẩu

Thú quí hiếm là những loài đã đ-ợc đ-a vào Sách Đỏ thế giới (IUCN), Sách

Đỏ Việt Nam (Phần động vật, năm 1992) [3], Nghị định 48/2002/NĐ-CP

(22/4/2002) của Chính phủ [7], số liệu thu thập thực địa, ý kiến của các chuyên gia

trong và ngoài n-ớc, tình hình sử dụng thực tế ở địa ph-ơng và trên toàn quốc

Trên cơ sở danh lục thú của Khu BTTN Ch- Mom Ray, chúng tôi lập bảng các giá

trị của các loài thú đ-ợc sắp xếp theo từng họ trong các bộ thú (Bảng 4-6)

Bảng 4-6 Đa dạng giá trị của các loài thú ở Khu BTTN Ch- Mom Ray

phổ thông

Tên Khoa học

Trang 35

Số Bộ, họ Giá trị kinh tế Gtrị BVR Nguồn gen

phổ thông

Tên Khoa học

 Giá trị kinh tế: TP: Thực phẩm; DL: Da lông; Dli: D-ợc liệu; LC: Làm cảnh;

DLST: Du lịch sinh thái; XK: Xuất khẩu

 Gtrị BVR: Giá trị bảo vệ rừng: L: Lợi; H: Hại

 Gen QH: Gen quí hiếm: NĐ 48: Nghị định 48/CP; VN: Sách đỏ Việt Nam; TG:

Sách đỏ thế giới

Qhệ Đlý: Quan hệ địa lý: A: ấn độ-Malaysia; H: ấn độ -Himalaya; T: Trung

Hoa; Đ: Đặc hữu

P.bố theo đai cao và SC: Phân bố theo đai cao và sinh cảnh: A: Đai cao từ

200-700m; B: Đai cao từ 700-1.000m; C: Đai cao từ 1.000-1.500m; D: Đai cao từ

1.500-1.773m

Trang 36

4.1.3.1 Đánh giá về giá trị bảo tồn nguồn gen:

Loài có giá trị bảo tồn nguồn gen đ-ợc đánh giá trên những cơ sở:

- Loài đã đ-ợc ghi trong Sách Đỏ Việt Nam và Sách Đỏ thế giới (IUCN);

- Loài có trong phụ lục IB, IIB của Nghị định 48/2002/NĐ-CP;

- Loài đặc hữu;

- Loài bản địa Tây Nguyên, đặc biệt là Kon Tum ;

Kết quả bảng 4-6 cho ta thấy Khu BTTN Ch- Mom Ray có nhiều loài thú có

giá trị bảo tồn nguồn gen quí hiếm (Bảng 4-6 và phần phụ lục 2), cụ thể:

- Trong 89 loài thú của Việt Nam có tên trong Sách Đỏ thế giới (IUCN-1996) thì Khu BTTN Ch- Mom Ray có 20 loài chiếm 22,5% tổng số loài thú của Việt Nam có trong danh sách

- Ch- Mom Ray có 39 loài thú (chiếm 48,8%) tổng số loài thú có tên trong

Sách Đỏ Việt Nam

Theo Nghị định 48/2002/NĐ-CP của Chính phủ [7] thì Khu BTTN Ch- Mom

Ray có 42 loài (trong đó 29 loài thuộc nhóm IB - nghiêm cấm khai thác và sử dụng

và 13 loài thuộc nhóm IIB - Hạn chế khai thác và sử dụng) chiếm 43,3% tổng số

loài thú ở khu bảo tồn;

Những số liệu này đã chứng tỏ khu BTTN Ch- Mom Ray có số l-ợng các loài quí hiếm rất cao Đây là những nguồn gen có giá trị bảo tồn, nghiên cứu khoa học không chỉ trong phạm vi Quốc gia mà nhiều loài còn có giá trị bảo tồn Quốc tế,

đặc biệt là các loài thú lớn (Bò xám, Bò rừng, Bò tót, Hổ, Voi, )

4.1.3.2 Giá trị sử dụng:

 Giá trị kinh tế:

Trên cơ sở phân tích số liệu tại bảng 4-6, chúng tôi thấy số l-ợng các loài thú

có giá trị về các mặt thực phẩm, cho da lông, cung cấp nguyên liệu d-ợc liệu rất

nhiều Nhóm thú cho da lông có số l-ợng nhiều nhất, 59 loài (60,8%) và chiếm -u

thế là các loài thú thuộc bộ Ăn thịt, bộ Guốc chẵn, bộ Linh tr-ởng, bộ Gặm

nhấm ) Nhóm thú cho thực phẩm có 58 loài (chiếm 59,8%), nhóm thú làm cảnh,

Trang 37

mỹ thuật 54 loài (55,7%), nhóm thú làm d-ợc liệu hoặc nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ có 30 loài (30,9%)

Đặc biệt trong xu thế đời sống kinh tế, xã hội ngày càng phát triển, thu nhập kinh tế ng-ời dân ngày càng tăng, số ng-ời có nhu cầu th-ởng thức cảnh đẹp thiên nhiên, tham quan du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái xã hội ngày càng nhiều và họ muốn đ-ợc tận mắt chiêm ng-ỡng các loài động vật hoang dã trong các khu bảo vệ Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu thực tế này, chúng tôi cũng đã đ-a thêm 1 chỉ tiêu đánh giá giá trị của khu hệ thú là tiềm năng thu hút và phục vụ du lịch sinh thái Nhóm

này có 48 loài (chiếm 49,5%) và gồm những loài thú guốc chẵn (Bò xám, Bò tót, Bò

rừng, Nai, H-ơu vàng, Cà toong, Hoẵng, Cheo cheo), thú ăn thịt lớn (Hổ, Báo hoa mai, Bảo gấm, Gấu ngựa, Gấu chó), Voi (Voi châu á) Còn nhiều nhóm thú có hình

dáng, màu sắc đẹp hoặc biết bay, leo trèo cây giỏi (họ khỉ, họ cầy, họ chồn bay, họ sóc bay ) cũng là những đối t-ợng thu hút khách du lịch Để có thể quan sát đ-ợc

các loài thú, ng-ời ta làm các nhà chòi theo dõi chúng tại những khu vực, những sinh cảnh mà chúng hay kiếm ăn

Nhóm có giá trị kinh tế xuất khẩu ít nhất, 13 loài (chiếm 13,4%) và đa số các

loài cho da lông, làm cảnh đều là những loài quí hiếm, có tên trong danh sách các

loài quí hiếm nghiêm cấm khai thác, sử dụng (IB)

Tóm lại, những loài thú thuộc các bộ Ăn thịt, Guốc chẵn, Linh tr-ởng, Gặm nhấm là có giá trị kinh tế cao nhất Đây là một nguồn lợi rất lớn của tài nguyên động vật rừng Ch- Mom Ray nói riêng và Việt Nam nói chung nếu chúng ta quản lý tốt Cần có những nghiên cứu chuyên sâu cho những nhóm thú cụ thể, để từ đó có thể phát huy đ-ợc thế mạnh kinh tế của từng loài Tuy nhiên chúng tôi cũng thấy rằng

loài bò xám (Bos sauveli) nếu đ-ợc phát hiện thì đây sẽ không những là nguồn gen

quí hiếm cho khoa học mà còn góp phần cải tạo, lai giống cho bò nhà để tạo năng suất thịt cao, hoặc là việc bảo tồn các loài thú guốc chẵn (nai, bò tót, bò rừng ), thú linh tr-ởng (khỉ, voọc vá ), hoặc các loài chồn dơi, sóc bay để tạo ra các phân khu du lịch với các chòi canh đ-ợc xây dựng sẽ thu hút khách du lịch sinh thái quan sát sinh cảnh sống và hoạt động của các loài thú có hình dáng đẹp này

Trang 38

 Giá trị bảo vệ rừng:

Trong l-ới thức ăn của hệ sinh thái rừng thì động vật rừng là những sinh vật tiêu thụ và đóng vai trò quan trọng đối với sự cân bằng sinh thái Nhóm thú có giá trị bảo vệ rừng đ-ợc xác định dựa trên những đóng góp của chúng đối với rừng thông qua các sinh hoạt hàng ngày của chúng Đó là những loài ăn côn trùng sâu bọ phá hoại rừng (thú ăn côn trùng, thú ăn thịt, Dơi, ), những nhóm thú lớn có khả năng cung cấp cho rừng nguồn phân hữu cơ quan trọng (thú trong họ Trâu bò, họ H-ơu nai, họ Voi ) hoặc là những nhóm thú hay đào xới đất để tìm kiếm thức ăn (Lợn

rừng, họ Dúi), những nhóm thú giúp cho việc phát tán hạt giống cây rừng (họ sóc,

họ khỉ ) Còn những nhóm thú có hại là những thú phá hoại cây non, rừng trồng, mùa màng (Bộ gặm nhấm, họ dơi quạ)

Bảng 4-6 đã thống kê đ-ợc 60 loài thú có lợi (61,9%) và 17 loài thú có hại (17,5%) trong tổng số 97 loài thú có mặt tại khu bảo tồn Tất nhiên, những đánh giá

có lợi và có hại này chỉ mang tính chất t-ơng đối, bởi lẽ nằm trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái rừng thì giá trị lớn nhất không thể tính toán đ-ợc mà các loài thú mang lại đó chính là các giá trị về giá trị đa dạng sinh học, bảo vệ môi tr-ờng và cân bằng sinh thái trong tự nhiên Những giá trị mà sự tác động của con ng-ời dù có tích cực đến mấy cũng khó có thể tạo ra đ-ợc trong các môi tr-ờng nhân tạo Với số liệu thống kê này sẽ phần nào giúp khu bảo tồn có những giải pháp bảo tồn hữu hiệu các

loài thú có lợi nh- các loài thú họ trâu bò (bò rừng, bò tót, sơn d-ơng ), họ h-ơu nai (nai, nai cà toong ), tuy nhiên cũng cần có giải pháp bảo tồn các loài thú có hại (bộ gặm nhấm, họ dơi quạ ) vì chúng mang ý nghĩa về mặt đa dạng sinh học, ý

nghĩa sinh thái nh-ng phải hạn chế những mặt có hại của chúng đối với rừng trong phạm vi có thể thực hiện đ-ợc

4.1.4 Đa dạng về yếu tố địa lý động vật

Việt Nam là một bộ phận của phân miền địa lý động vật Đông D-ơng đ-ợc giới hạn ở phía tây bởi phân miền ấn Độ, nối với Trung Hoa ở phía Bắc, với Malaysia ở phía nam

Ngày đăng: 20/09/2017, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn (2000-2001), Kế hoạch hành động các xã: Rờ Kơi, Sa Nhơn, Sa Sơn, Mo Ray, Thị trấn, Ya Xia, Sa Loong, Bờ Y- huyện Sa Thầy và Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động các xã: Rờ Kơi, Sa Nhơn, Sa Sơn, Mo Ray, Thị trấn, Ya Xia, Sa Loong, Bờ Y
2. Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Mom Ray (1999, 2000, 2001), Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học ở khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Mom Ray, Kon Tum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học ở khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Mom Ray
Tác giả: Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Mom Ray
Nhà XB: Kon Tum
Năm: 1999, 2000, 2001
3. Bộ khoa học, công nghệ và môi tr-ờng (2000), Sách đỏ Việt Nam - phần động vật, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam - phần động vật
Tác giả: Bộ khoa học, công nghệ và môi tr-ờng
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
4. Bộ khoa học, công nghệ và môi tr-ờng - Cục môi tr-ờng (2000), Hội thảo trao đổi thông tin đa dạng sinh học vùng Tây Nguyên, Hội thảo tại Ba Vì - Hà T©y (tõ 29/2-01/3/2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo trao đổi thông tin đa dạng sinh học vùng Tây Nguyên
Tác giả: Bộ khoa học, công nghệ và môi tr-ờng - Cục môi tr-ờng
Năm: 2000
5. Bùi Ngọc Sách (1991), Thiên nhiên và săn bắn ở Việt Nam, NXB văn hóa dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên nhiên và săn bắn ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Ngọc Sách
Nhà XB: NXB v¨n hãa d©n tộc
Năm: 1991
6. Chính phủ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1995), Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam
Tác giả: Chính phủ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1995
7. Chính phủ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật rừng, động vật rừng quí hiếm và chế độ quản lý bảo vệ kèm theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng bộ tr-ởng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 48/2002/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2002
8. D.A. Gilmour and Nguyễn Văn Sản (1999), Quản lý vùng đệm ở Việt Nam, IUCN – Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế, Cục kiểm lâm Việt Nam, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vùng đệm ở Việt Nam
Tác giả: D.A. Gilmour, Nguyễn Văn Sản
Nhà XB: IUCN – Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế
Năm: 1999
9. Dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum (2001), Kế hoạch quản lý sửa đổi cho Khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Mom Ray, Kon Tum.(Báo cáo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch quản lý sửa đổi cho Khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Mom Ray
Tác giả: Dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum
Năm: 2001
10. Đặng Huy Huỳnh (1986), Sinh học và sinh thái các loài thú móng guốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học và sinh thái các loài thú móng guốc ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1986
11. Đặng Huy Huỳnh, Đào Văn Tiến, Cao Văn Sung, Phạm Trọng ảnh, Hoàng Minh Khiên (1994), Danh lục các loài thú (Mammalia) Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thú (Mammalia) Việt Nam
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh, Đào Văn Tiến, Cao Văn Sung, Phạm Trọng ảnh, Hoàng Minh Khiên
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994
12. Đặng Huy Huỳnh (1998), Bảo vệ và phát triển lâu bền nguồn tài nguyên động vật rừng Việt Nam, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ và phát triển lâu bền nguồn tài nguyên động vật rừng Việt Nam
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
13. Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (2000), Đa dạng sinh vật và vai trò của chúng trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi tr-ờng ở Tây Nguyên, Hội thảo tại§¨k L¨k Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh vật và vai trò của chúng trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi tr-ờng ở Tây Nguyên
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh, cộng sự
Nhà XB: Hội thảo tại§¨k L¨k
Năm: 2000
14. Đặng Huy Huỳnh (2001), Khảo sát đánh giá đa dạng sinh học để quản lý, bảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đánh giá đa dạng sinh học để quản lý, bảo
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh
Năm: 2001
15. Đào Văn Tiến (1978), Phân vùng địa lý động vật Việt Nam, Tạp chí động vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng địa lý động vật Việt Nam
Tác giả: Đào Văn Tiến
Năm: 1978
16. Đào Văn Tiến (1985), Khảo sát thú miền Bắc Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thú miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Đào Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1985
18. Hội đồng Bộ tr-ởng (1992), Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng bộ tr-ởng ban hành danh mục thực vật rừng, động vật rừng quí hiếm và chế độ quản lý bảo vệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội
Tác giả: Hội đồng Bộ tr-ởng
Năm: 1992
19. Hội Khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam- Phân hội các v-ờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên (1997), Tuyển tập báo cáo: Hội thảo quốc gia về sự tham gia của cộng đồng địa ph-ơng trong quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập báo cáo: Hội thảo quốc gia về sự tham gia của cộng đồng địa ph-ơng trong quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam
Tác giả: Hội Khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam- Phân hội các v-ờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Nhà XB: TP Hồ Chí Minh
Năm: 1997
20. IUCN, UNDP, WWF (1996), Cứu lấy trái đất - chiến l-ợc cho cuộc sống bền v÷ng, Bản dịch của Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi tr-ờng, Đại học Quốc gia Hà Nội. NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cứu lấy trái đất - chiến l-ợc cho cuộc sống bền v÷ng
Tác giả: IUCN, UNDP, WWF
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1996
21. Lê Hiền Hào (1972), Thú kinh tế miền Bắc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thú kinh tế miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Lê Hiền Hào
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1972

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w