1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý rừng bền vững ở vùng đệm vườn quốc gia chư yang sin krông bông đắc lắc

102 231 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 567,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay nói cách khác để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ng-ời, trong những năm qua con ng-ời đã khai thác kiệt quệ tài nguyên rừng làm cho các hệ sinh thái rừng mất đi tính bền vững v

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tr-ờng đại học lâm nghiệp

L-ơng hữu thạnh

NGHIÊN CứU Đề XUấT MộT Số GIảI PHáP

QUảN Lí RừNG BềN VữNG ở VùNG ĐệM VƯấn quốc gia ch- yang sin- krông bông - đăk lăk.

Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp

Mã số: 60-62-60

Tây Nguyên, 2002

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tr-ờng đại học lâm nghiệp

Trang 3

Mục lục

Đặt vấn đề 3

Ch-ơng 1 : 6

tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1 Tổng quan về quản lý rừng bền vững 6

1.2- Trên thế giới 8

1.3- Trong n-ớc : 10

Ch-ơng 2: 15

Mục tiêu, nội dung, ph-ơng pháp và phạm vi nghiên cứu 15

2.1- Mục tiêu 15

2.2- Nội dung nghiên cứu: 15

2.2.1- Hiện trạng khu vực nghiên cứu 15

2.2.2- Tình hình quản lý rừng ở vùng đệm: 16

2.2.3- ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đến quản lí rừng bền vững vùng đệm: 16

2.2.4 - ảnh h-ởng của một số chính sách của nhà n-ớc: 16

2.2.5- Đề xuất một số giải pháp quản lý rừng bền vững: 16

2.3- Ph-ơng pháp nghiên cứu: 16

2.3.1- Ph-ơng pháp kế thừa tài liệu : 16

2.3.2- Ph-ơng pháp PRA 16

2.3.3- Ph-ơng pháp cân đo: 18

2.3.4- Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế: 18

2.3.5- Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả xã hội và môi tr-ờng: 20 2.3.6 Ph-ơng pháp dự báo dân số và hộ gia đình trong t-ơng lai: 20 2.4- Giới hạn, phạm vi nghiên cứu: 20

Ch-ơng 3 22

Kết quả nghiên cứu 22

3.1- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong khu vực nghiên cứu : 22 3.1.1 Lịch sử hình thành V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin và các xã vùng đệm: 22

3.1.2- Điều kiện tự nhiên: 24

3.1.3- Hiện trạng sử dụng đất đai : 26

3.1.4 - Tài nguyên rừng trong khu vực nghiên cứu : 35

3.1.5 - Kinh tế - xã hội: 40

3.1.6- Thực trạng quản lý sử dụng rừng : 45

Trang 4

3.2- ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội đến quản lí rừng

bền vững: 50

3.2.1- ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên : 50

3.2.2- ảnh h-ởng của kinh tế và xã hội đến quản lí rừng bền vững:53 3.2.3 - ảnh h-ởng của tài nguyên sinh vật : 63

3.2.4- ảnh h-ởng của một số chính sách đến quản lí rừng bền vững: 67

3.3- Một số giải pháp nhằm góp phần quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững ở vùng đệm V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin : 71

3.3.1 - Quy hoạch sử dụng đất: 71

3.3.2 - Giải pháp về xã hội : 88

3.3.3 – Giải pháp về môi tr-ờng : 93

Kết luận, tồn tại và kiến nghị 97

4.1 - Kết luận: 97

4.1.1- Điều kiện tự nhiên và ảnh h-ởng đến quản lí rừng bền vững:97 4.1.2- Điều kiện kinh tế- xã hội và ảnh h-ởng đến quản lí rừng bền97 vững: 97

4.1.3 – Về giải pháp phát triển kinh tế: 98

4.2 - Tồn tại: 99

4.3- Kiến nghị: 100

Trang 5

Đặt vấn đề Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý báu mà thiên nhiên đã ban tặng cho con ng-ời Ngoài giá trị kinh tế, rừng còn có tác dụng cung cấp các loại d-ợc liệu cho

y học để phục vụ sức khỏe con ng-ời Đặc biệt rừng còn có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ môi tr-ờng sinh thái, hạn chế lũ lụt, Tài nguyên rừng là một loại tài nguyên

có khả năng tái tạo nếu nh- nó nhận đ-ợc những tác động hợp lý theo h-ớng có lợi của con ng-ời

Do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nhu cầu ngày càng cao của con ng-ời thì tài nguyên rừng ngày càng bị cạn kiệt cả số l-ợng và chất l-ợng của rừng Hay nói cách khác để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ng-ời, trong những năm qua con ng-ời đã khai thác kiệt quệ tài nguyên rừng làm cho các hệ sinh thái rừng mất đi tính bền vững vốn có và làm cho nó khó có khả năng phục hồi, thậm chí diện tích rừng bị giảm nhanh chóng ở những năm 90

Nếu tính từ 1943 thì đất n-ớc ta có khoảng 14,3 triệu ha rừng với độ che phủ chung

là 43% [10] thì hiện nay n-ớc ta có khoảng 10,9 triệu ha rừng với độ che phủ chỉ còn 33,2% [11] thấp hơn chỉ mức báo động che phủ rừng tối thiểu để duy trì cân bằng sinh thái cho một quốc gia Chẳng những diện tích rừng và chất l-ợng rừng bị giảm sút gây nên nhiều biến động xấu về kinh tế và môi tr-ờng mà còn làm mất đi tính đa dạng sinh học của các theo hệ sinh thái rừng, mất đi những nguồn gen động thực vật qúy hiếm

Mặc dù những năm qua đất n-ớc ta phải gánh chịu nhiều thiên tai nh- hạn hán, lũ lụt đã liên tiếp xảy ra, đặc biệt là ở vùng Tây bắc, Bắc trung bộ, duyên hải Nam trung bộ

và đồng bằng Sông Cửu Long đã gây thiệt hại nghiêm trọng về ng-ời và của Tuy nhiên quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa n-ớc ta đang diễn ra theo tốc độ ngày càng tăng

sẽ có tác động lớn đến nhu cầu đảm bảo an ninh, môi tr-ờng cũng nh- nhu cầu phát triển bảo vệ đất n-ớc đòi hỏi vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng phải đ-ợc đẩy mạnh hơn nữa trong thời gian tới Các nhà khoa học trên thế giới đã xác định rằng việc thành lập các khu rừng

đặc dụng nhằm mục đích bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái rừng hiện có, bảo tồn các nguồn gen động thực vật quý hiếm phục vụ nghiên cứu khoa học, bảo vệ cảnh quan môi

Trang 6

Trong đó vấn đề ngăn chặn sự xâm lấn của ng-ời dân đến vùng lõi của các v-ờn quốc gia, mở rộng và tạo điều kiện tốt cho các loại động, thực vật sinh sống trong vùng lõi, trên cơ sở thành lập các vùng đệm của các khu rừng đặc dụng là quan trọng

V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin đ-ợc xây dựng trên cơ sở khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Yang Sin thành lập vào năm 1998 với tổng diện tích 58.947 ha Diện tích vùng lõi nằm trên địa bàn hai huyện Krông Bông và Lắk thuộc tỉnh Đăk Lăk Diện tích vùng đệm:

có 09 Xã, thị trấn thuộc huyện Krông Bông, 04 xã thuộc huyện Lăk tỉnh Đăl Lăk và hai huyện Lạc D-ơng, Lâm Hà (Tỉnh Lâm Đồng) Việc thành lập V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin có ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ các hệ sinh thái rừng theo đai độ cao, bảo tồn các nguồn gen động, thực vật quý hiếm nh-: Pơmu, Hồi, Kim giao, Thông 5 lá và Mi lang Biang, Hổ Khu hệ thực vật ở đây rất đa dạng và phong phú, có cả các loài thực vật nhiệt

đới và ôn đới và có những rừng cây lá kim rộng lớn, với khu rừng Thông thuần loài Bên cạnh đó còn phát triển và nâng cao kinh tế - xã hội ở các xã trong vùng đệm [31] V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin nằm trong l-u vực th-ợng nguồn sông Sêrêpok Do đó nó còn có chức năng phòng hộ, điều tiết nguồn n-ớc cho sông Mêkông Tuy nhiên, trong vấn đề quản lý, bảo vệ rừng ở các khu rừng đặc dụng nói chung và ở V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin gặp rất nhiều khó khăn

Trong những năm gần đây, dân số ở các xã thuộc vùng đệm V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin tăng lên khá nhanh Các ng-ời đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và ng-ời kinh

di c- từ 1982, đời sống của nhân dân ở đây gặp nhiều khó khăn Những nhu cầu về cuộc sống của ng-ời dân trong vùng đệm đã gây áp lực lớn đến V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin nh- nhu cầu gỗ làm nhà, chất đốt, tiền mặt, l-ơng thực Để kiếm kế sinh nhai ng-ời dân

đã tác động đến rừng nh-: phá rừng làm rẫy, khai thác các loại gỗ quý hiếm và săn bắt

động vật hoang dã nhằm mục đích giải quyết một số nhu cầu trong cuộc sống để tồn tại

Điều đó, dẫn đến việc quản lý rừng ở vùng lõi lẫn vùng đệm gặp nhiều khó khăn, diện tích rừng và chất l-ợng rừng ngày càng bị giảm sút nghiêm trọng, làm mất đi tính bền vững của các hệ sinh thái rừng

Do vậy, để bảo vệ gìn giữ những giá trị tài nguyên rừng và động, thực vật quý hiếm

Trang 7

giải pháp quản lý rừng bền vững ở vùng đệm, phục hồi nguồn tài nguyên rừng và nâng cao

đời sống kinh tế cho dân trong vùng đệm là điều rất cần thiết

Để góp phần tìm ra những giải pháp quản lý rừng bền vững ở vùng đệm của các khu rừng đặc dụng nói chung và ở vùng đệm V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin nói riêng

chúng tôi tiến hành đề tài : “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý rừng bền vững ở vùng đệm V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin-Krông Bông -Đăk Lăk“

Trang 8

Ch-ơng 1 : tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1 Tổng quan về quản lý rừng bền vững

Tr-ớc đây, rừng tự nhiên bao trùm phần lớn diện tích mặt đất Tuy nhiên, do những tác động của con ng-ời nh- khai thác lâm sản quá mức, phá rừng lấy đất trồng trọt, đất chăn thả, xây dựng các khu công nghiệp, mở rộng các điểm dân cư,… đã làm cho rừng ngày một thu hẹp dần về diện tích Tỷ lệ che phủ của rừng tự nhiên giảm đi mỗi ngày một nhanh Trong những năm đầu của thế kỷ 20, sau hàng nghìn năm khai thác và sử dụng của con ng-ời diện tích rừng trên thế giới vẫn còn khoảng 60-65%, nh-ng chỉ trong gần 1 thế

kỷ, tính đến năm 1995 con số này đã giảm đi một nửa Theo số liệu của tổ chức l-ơng thực thế giới, tổng diện tích rừng tự nhiên hiện chỉ còn khoảng 3.454 triệu ha t-ơng đ-ơng khoảng 35% diện tích mặt đất Bình quân mỗi năm diện tích rừng bị giảm đi khoảng 23 triệu ha [8]

ở Việt Nam hiện t-ợng mất rừng cũng t-ơng tự nh- vậy Vào năm 1943 tỷ lệ che phủ của rừng tự nhiên còn khoảng 43% diện tích lãnh thổ Đến nay tỷ lệ này chỉ còn khoảng 33,2%, tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông nam bộ và miền trung Rừng tự nhiên ở n-ớc ta không chỉ bị thu hẹp về diện tích mà còn bị giảm đi về chất l-ợng Các loài gỗ quý đã bị khai thác cạn kiệt, các loài cho sản phẩm có giá trị cao nh- l-ơng thực, thực phẩm, d-ợc liệu, nguyên liệu cho công nghiệp, thủ công mỹ nghệ, trở nên khan hiếm, nhiều loài động vật hoang dã trong rừng đang có nguy cơ tuyệt chủng

Sự suy giảm diện tích và chất l-ợng của rừng tự nhiên chẳng những đã làm xuống cấp một nguồn tài nguyên có khả năng cung cấp liên tục những sản phẩm đa dạng cho cuộc sống con ng-ời, mà còn kéo theo những biến đổi nguy hiểm của điều kiện sinh thái trên hành tinh Hậu quả quan trọng nhất của mất rừng trong thế kỷ qua làm cho khí hậu biến đổi, nguồn n-ớc không ổn định, đất đai bị hoang hoá, quy mô và c-ờng độ của những thiên tai nh- gió, bão, hạn hán, lũ lụt, cháy rừng ngày một gia tăng Sự mất rừng đã trở thành nguyên nhân trực tiếp của sự đói nghèo ở nhiều quốc gia, là nguyên nhân của hiểm hoạ sinh thái đe doạ sự tồn tại lâu bền của con ng-ời và thiên nhiên trên toàn thế giới

Trang 9

Tr-ớc tình hình đó một yêu cầu cấp bách đặt ra là phải quản lý rừng nh- thế nào để ngăn chặn đ-ợc tình trạng mất rừng, trong đó việc khai thác những giá trị kinh tế của rừng không mâu thuẫn với việc duy trì diện tích và chất l-ợng của nó, duy trì và phát huy những chức năng sinh thái to lớn với sự tồn tại lâu bền của con ng-ời và thiên nhiên Đây cũng là xuất phát điểm của những ý t-ởng của quản lý rừng bền vững – quản lý rừng nhằm phát huy đồng thời những giá trị về kinh tế, xã hội và môi tr-ờng của rừng Mặc dù nội dung của quản lý rừng bền vững rất phong phú và đa dạng với những khác biệt nhất định phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa ph-ơng, từng quốc gia, song ng-ời ta cũng

đang cố gắng đ-a ra những khái niệm để diễn đạt bản chất của nó Chẳng hạn theo tổ chức

Gỗ nhiệt đới (ITTO) [41] thì “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những diện tích rừng cố định nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu là đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm

và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất t-ơng lai của rừng, không gây ra những tác động tiêu cực đối với môi tr-ờng vật lý và xã hội”, còn theo hiệp ước Helsinki thì “Quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và đất rừng một cách hợp lý để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng, đồng thời duy trì tiềm năng thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái của chúng trong hiện tại cũng nh- trong t-ơng lai, ở cấp địa ph-ơng, quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với các hệ sinh thái khác” [4] Mặc dù có sự sai khác nhất định trong cách diễn đạt ngôn từ, nh-ng các khái niệm đều h-ớng vào mô tả

mục tiêu chung của quản lý rừng bền vững Đó là quản lý để đạt đ-ợc sự ổn định về

diện tích, sự bền vững về tính đa dạng sinh học, về năng suất kinh tế và hiệu quả

sinh thái môi tr-ờng của rừng Các khái niệm trên cũng chỉ rõ sự cần thiết phải áp dụng

một cách linh hoạt của các biện pháp quản lý rừng phù hợp với từng địa ph-ơng, và quản

lý rừng bền vững phải đ-ợc thực hiện ở các quy mô từ địa ph-ơng, quốc gia đến quy mô toàn thế giới

Trên quan điểm kinh tế sinh thái thì, về mặt nguyên tắc, hiệu quả sinh thái môi tr-ờng của rừng hoàn toàn co thể quy đổi đ-ợc thành những giá trị kinh tế Vì thực chất, việc nâng cao giá trị sinh thái môi tr-ờng của rừng sẽ góp phần làm giảm bớt những chi

Trang 10

nhiên, duy trì và cải thiện năng suất của các hệ sinh thái cũng nh- nhiều hoạt động phát triển kinh tế xã hội khác Nh- vậy, quản lý rừng bền vững thực chất là một hoạt động nhằm góp phần vào sử dụng bền vững, sử dụng tối -u không gian sống của mỗi địa ph-ơng, mỗi quốc gia và toàn thế giới

Với ý nghĩa kinh tế và sinh thái môi tr-ờng cực kỳ quan trọng, quản lý rừng bền vững hiện đ-ợc xem là một trong những nhiệm vụ cấp bách nhất của hoạt động quản lý tài nguyên, một giải pháp lớn cho sự tồn tại lâu bền của con ng-ời và thiên nhiên trên trái đất

1.2- Trên thế giới

Cơ sở lý luận:

Đối với các quốc gia trên thế giới, tài nguyên rừng luôn luôn đóng vai trò hết sức quan trọng Cuộc sống của đại đa số ng-ời dân đều phụ thuộc vào tài nguyên rừng Đặc biệt là những ng-ời dân sống ở miền núi, có đời sống phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu từ các loại lâm sản Môi tr-ờng sống của đại bộ phận dân c- ở cả miền xuôi cũng nh- miền ng-ợc đều dựa vào sự tồn tại của tài nguyên rừng Thế nh-ng, những cố gắng tăng c-ờng kiểm soát hành chính đối với các khu rừng quốc gia th-ờng chỉ làm tăng thêm mâu thuẫn giữa các bên và chỉ gây thêm tổn hại đến hệ sinh thái, hơn là bảo tồn và sử dụng bền vững các hệ sinh thái đó

Nhân dân một số n-ớc trên thế giới đã lên tiếng đòi hỏi các ngành công nghiệp chấm dứt tình trạng khai thác tài nguyên rừng Từ Surinam đến các đảo Solomo, ở ấn Độ, Nêpan, Inđônêxia, Philippin, Ghana, Zimbabuwe, Panama, Mỹ, Canađa và nhiều dân tộc khác, mối quan tâm đối với nạn phá rừng đã thúc đẩy các cộng đồng tổ chức các cuộc biểu tình quần chúng, chặn các con đ-ờng chở gỗ, kêu gọi những đại biểu chính trị và các hệ thống pháp luật ngăn chặn nạn phá rừng và làm suy thái tài nguyên rừng [15]

Quản lý rừng bền vững đề cập đến hai khía cạnh quan trọng là xây dựng, bảo vệ và

sử dụng các nguồn tài nguyên rừng phục vụ cho các nhu cầu của con ng-ời phải đ-ợc diễn

ra một cách th-ờng xuyên, liên tục và ổn định qua các thế hệ hiện tại và mai sau

Quản lý và sử dụng rừng bền vững bao gồm các quy trình công nghệ, chính sách và hoạt động, nhằm hội nhập những nguyên lý kinh tế-xã hội với các mối quan tâm về môi

Trang 11

- Giảm mức độ nguy cơ cho sản xuất (ổn định)

- Duy trì và nâng cao sự phục vụ sản xuất (sản xuất)

- Có thể đứng vững đ-ợc kinh tế (kinh tế)

- Có thể chấp nhận đ-ợc về mặt xã hội

- Không gây ô nhiễm môi tr-ờng

- Nói cách khác, loại hình sử dụng tài nguyên rừng có thể đ-ợc coi là bền vững nếu nh- cách sử dụng có tính cân đối về mặt xã hội, có cơ sở về mặt môi tr-ờng, đ-ợc chấp nhận về mặt chính trị, có tính khả thi về mặt kỹ thuật và phù hợp về mặt kinh tế [36]

Những nghiên cứu liên quan đến đề tài :

Trên thế giới, lịch sử quản lý rừng đ-ợc phát triển từ rất sớm Đầu thế kỷ 18, các nhà lâm học Đức G.L Hartig [38], Heyer [39] hay Hundeshagen [40] đã đề xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loại đồng tuổi Cũng vào thời điểm đó các nhà lâm nghiệp Pháp (Gournad, 1922) và Thụy Sĩ (H Boiolley) [35] cũng đã đề ra ph-ơng pháp kiểm tra điều chỉnh sản l-ợng đối với rừng khác tuổi khai thác chọn Trong thời kỳ này, hệ thống quản lý rừng phần lớn vẫn dựa trên các mô hình kiểm soát quốc gia từ Trung -ơng Các khu đất rừng công cộng chiếm từ 25-75% tổng diện tích đất đai của nhiều quốc gia Hiện nay, nhiều Chính phủ vẫn giữ nguyên pháp lý độc nhất kiểm soát toàn bộ các khu rừng tự nhiên các cơ quan Lâm nghiệp đ-ợc giao bảo vệ những khu đất này th-ờng phải

đ-ơng đầu với các vấn đề về vốn và nhân sự do ngân sách khu vực công cộng bị giảm xuống trong qúa trình cải tổ kinh tế

Trong giai đoạn từ cuối thế kỷ 19 đến giữ thế kỷ 20, hệ thống quản lý rừng th-ờng mang tính tập trung cao ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển [15] Trong thời kỳ này, vai trò sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng không đ-ợc chú

ý Mặc dù trong các quy định pháp luật thì rừng là tài sản của toàn dân Song, trên thực tế ng-ời dân không hề đ-ợc h-ởng lợi từ rừng và vì vậy ng-ời dân cũng không hề quan tâm

đến vấn đề xây dựng và bảo vệ vốn rừng Họ chỉ biết khai thác rừng để lấy lâm sản và lấy

đất canh tác phục vụ cho nhu cầu sống của chính họ Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, nhu cầu lâm sản ngày càng tăng lên nên tình trạng khai thác qúa

Trang 12

mức đối với tài nguyên rừng trong giai đoạn này cũng trở thành nguyên nhân quan trọng của tình trạng suy thái tài nguyên rừng

B-ớc sang giai đoạn từ giữa thế kỷ 20 trở lại đây, khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia đã bị giảm sút một cách nghiêm trọng, môi tr-ờng sinh thái và cuộc sống của đồng bào miền núi bị đe doạ thì ph-ơng thức quản lý tập trung nh- tr-ớc đây không còn thích hợp nữa Ng-ời ta đã tìm mọi cách cứu vãn tình trạng suy thoái rừng thông qua việc ban

bố một số chính sách nhằm động viên và thu hút ng-ời dân tham gia quản lý và sử dụng tài nguyên rừng Ph-ơng thức quản lý rừng cộng đồng (hay lâm nghiệp cộng đồng) xuất hiện đầu tiên ở ấn Độ và dần dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhau nh- lâm nghiệp, trang trại, lâm nghiệp xã hội (Nepan, Thái Lan, Philippin, ) Hiện nay, ở các n-ớc

đang phát triển, khi sản xuất nông lâm nghiệp còn chiếm vị trí quan trọng đối với ng-ời dân nông thôn miền núi, thì quản lý rừng theo ph-ơng thức phát triển lâm nghiệp xã hội sẽ

là một hình thức mang tính bền vững nhất về cả ph-ơng diện kinh tế, xã hội lẫn môi tr-ờng sinh thái[3]

Năm 1967 – 1969 FAO đã quan tâm đến phát triển nông lâm kết hợp và đi đến thống nhất: áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp là ph-ơng thức tốt nhấtđể sử dụng đất rừng nhiệt đới một cách hợp lí, tổng hợp và nhằm giải quyết vấn đề l-ơng thực, thực phẩm

và sử dụng lao động d- thừa đồng thời thiết lập cân bằng sinh thái[37]

- Luật bảo vệ và phát triển rừng[ 24]

- Ngày 22 tháng 7 năm 1992 Chủ tịch Hội đồng Bộ tr-ởng ra quyết định số 264/CT

Trang 13

- Năm 1992, Chính phủ phê duyệt ch-ơng trình 327 nhằm phủ xanh đất trống, đồi núi trọc Ch-ơng trình này bắt đầu từ năm 1992 đến năm 1998 đã đ-ợc lồng ghép vào ch-ơng trình 5 triệu ha kéo dài đến năm 2010 để gây trồng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên nhằm tạo mới 5 triệu ha rừng, đồng thời bảo vệ nghiêm ngặt vốn rừng hiện có [23]

- Luật đất đai năm 1993 [9]

- Nghị định 64CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp[20]

- Nghị định số 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp[21]

- Quyết định số 202/TTg ngày 02/5/1994 về quy định khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng[25]

- Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp [22]

- Công văn số 1427 CV/ĐC ngày 13/10/1996 của Tổng cục Địa chính h-ớng dẫn

xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất[27]

- Trong tháng 2/1998, cục phát triển lâm nghiệp (Bộ nông nghiệp và PTNT) cùng với sứ quán v-ơng quốc Hà Lan và WWF Đông D-ơng, Hội đồng quản trị rừng quốc tế đã

tổ chức hội thảo về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng tại thành phố Hồ Chí Minh Hội thảo này nhằm làm rõ các khái niệm, nguyên tắc, tiêu chuẩn quảnlý rừng bền vững, các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế, hiện trạng quản lý rừng ở Việt Nam, xây dựng mô hình quản lý các loại rừng có chức năng khác nhau, ng-ời quản lý rừng khác nhau

- Theo 10 tiêu chuẩn quản lí rừng bền vững của bộ tiêu chuẩn Việt Nam đều tập trung vào 03 vấn đề chính là phát triển kinh tế ổn định, chấp nhận về xã hội và bảo đảm về mặt môi tr-ờng

Trong báo cáo “Chiến lược phát triển lâm nghiệp đến năm 2010” [2]: Về môi tr-ờng đạt độ che phủ 43%, về kinh tế đạt 2,5 tỷ USD của mặt hàng lâm sản xuất khẩu, về

Trang 14

xã hội phải thu hút 6,8 triệu lao động tham gia sản xuất Lâm nghiệp Riêng hệ thống rừng

đặc dụng phải đạt 2 triệu ha vào năm 2010 Định h-ớng phát triển Lâm nghiệp đến 2010:

Hệ sinh thái rừng n-ớc ta rất đa dạng và phong phú Do đó phát triển Lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng phải -u tiên phát triển theo quan điểm môi tr-ờng là chủ yếu còn việc phát triển xã hội là thứ yếu Tập trung xây dựng hoàn thiện những khu rừng đặc dụng và đồng thời tiếp tục phát hiện và đầu t- xây dựng các khu rừng đặc dụng khác Nhiệm vụ chính ngành Lâm nghiệp vùng Tây Nguyên là bảo vệ và phát triển rừng ở Tây Nguyên gắn liền với giữ vững ổn định chính trị, an ninh và phát triển kinh tế xã hội của cả miền nam Khoanh giữ, bảo vệ các khu rừng đầu nguồn để bảo vệ đất đai màu mỡ và điều hòa nguồn n-ớc, cả n-ớc ngầm cho các dòng sông và các thủy điện, giảm hạn hán cho các vùng hạ l-u Phấn đấu nâng độ che phủ bình quân của vùng này từ 53,2% (hiện nay) đến 61,4% (vào năm 2010) Đối với các khu rừng đặc dụng cần phải làm rõ các phân khu chức năng

và quy hoạch xây dựng vùng đệm để ngăn chặn những tác động có hại đến vùng lõi

Những quyết định, nghị định trên của Chính phủ là cơ sở cho việc quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng

Có thể nói rằng : Trong thời đại hiện nay, vấn đề quản lý bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng không còn là nhiệm vụ của riêng một vùng hay một quốc gia nào mà là nhiệm vụ của mọi thành viên, mọi cộng đồng ng-ời trong một quốc gia hay rộng hơn là trên phạm vi toàn cầu Sự suy giảm tài nguyên của một quốc gia hay rộng hơn là trên phạm vi toàn cầu không những gây tổn thất trực tiếp cho quốc gia đó trong việc cung cấp lâm sản (kinh tế), ổn định xã hội và bảo vệ môi tr-ờng sinh thái mà còn có thể kéo theo nhiều hậu quả bất lợi cho các quốc gia lân cận trong khu vực Vì vậy chúng ta cần phát huy các tác dụng khác nhau của rừng nh- bảo vệ môi tr-ờng sống, bảo tồn tính đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái v.v

Một số nghiên cứu có liên quan:

- Vũ Văn Mễ, năm 1996 đã thử nghiệm ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của ng-ời dân tại Quảng Ninh, đã đề xuất đ-ợc 6 nguyên tắc và các b-ớc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Trang 15

- Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên [18], đã nêu đ-ợc tínhbền vững trong sử dụng đất

đồi núi gồm 3 ph-ơng diện: bền vững về kinh tế, bền vững về môi tr-ờng và chấp nhận về xã hội

- Công trình “ Sử dụng đất tổng hợp bền vững” của Nguyễn Xuân Quát năm 1996 [16], tác giả đã nêu những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng đất đai, cũng nh- các mô hình sử dụng đất bền vững, mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng ở Việt Nam Đồng thời cũng b-ớc đầu đề xuất tập đoàn cây trồng nhằm sử dụng bền vững

và ổn định đất rừng

- Về luân canh tăng vụ, trồng xen, trồng gối vụ, xác định cơ cấu cây trồng để sử dụng hợp lý đất đai ở vùng núi phía Bắc đã đ-ợc nhiều tác giả đề cập tới nh- Trần Đức Viên và cộng sự (1996) [33], Bùi Quang Toản (1991) [26] Theo các tác giả trên thì việc lựa chọn hệ thống cây trồng trên đất dốc là rất thiết thực đối với các vùng phía Bắc Việt Nam

Đối với tài nguyên đất dốc, Phạm Chí Thành và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về

sử dụng tài nguyên đát dóc ở Văn Yên - Yên Bái, công trình nghiên cứu đều đi vào h-ớng cải thiện hệ thống canh tác truyền thống: chọn giống cây trồng, chọn hệ thống canh tác, chọn luân kỳ canh tác, chọn ph-ơng thức trông xen để tìm ra hệ thống trồng trọ tối -u có nhiều thuận lợi bảo vệ môi tr-ờng[19]

- 1998 Lê Doãn Anh đã nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng ở v-ờn quốc gia Bạch Mã, luận văn tốt nghiệp cao học năm 1998.[1]

- Năm 2000 Nguyễn Bá Ngãi đã nghiên cứu ph-ơng pháp luận, cơ sở thực tiễn quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia cấp xã vùng trung tâm tác giả đã đề xuất đ-ợc ph-ơng pháp luận về sự phối kết hợp giữa quy hoạch vĩ mô và vi mô và đ-a ra đ-ợc quy trình quy hoạch sử dụng đất cấp xã [12]

Năm 2000, L-u Cảnh Trung [29] đã nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí sử dụng đất ở xã Thiện Kế thuộc vùng đệm V-ờn quốc gia Tam Đảo, tác giả

đã khuyến nghị một số giải pháp phát triển kinh tế góp phần quản lí tài nguyên rừng

Năm 1999 Tỉnh đoàn thanh niên Đăk Lăk đã thực hiện dự án bảo tồn đa dạng sing

Trang 16

đem lai cho ng-ời dân một số kiến thức trồng lúa n-ớc và nâng cao nhậ thức về rừng của

đồng bào dân tộc thiểu số ở Buôn Ngô xã Hoà Phong

Hiện nay ở vùng đệm v-ờn quốc gia Cát Tiên đang tiến hành dự án bảo vệ vùng

đệm ở hai xã Đăk Sin và Đạo Nghĩa, thông qua tham quan khảo sát của chúng tôi tại hai xã trên thì rừng vẫn tác động bởi ng-ời dân thông qua việc khai thác gỗ và khai thác lâm sản ngoài gỗ không đúng quy trình

Nhìn chung các nghiên cứu tr-ớc đây đã tách rời việc nghiên cứu cấu trúc rừng và việc sử dụng bền vững tài nguyên rừng vùng đệm, các khu rừng đặc dụng Có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất nâng cao thu nhập kinh tế cho ng-ời dân, còn

đối với vùng đệm của một khu rừng đắc dụng cụ thể thì có ít nghiên cứu hơn Do đó, việc nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng cho vùng đệm là việc làm thiết thực góp phần nâng cao đời sống kinh tế ở vùng đệm bền vững Đặc biệt là nghiên cứu cho một vùng đệm cụ thể nh- ở V-ờn quốc gia Ch- Yang

Sin – Krông Bông - Đăk Lăk

Trang 17

Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế xã hội ở vùng đệm nhằm giảm áp lực

đến rừng vùng đệm và vùng lõi của V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin

2.2- Nội dung nghiên cứu:

2.2.1- Hiện trạng khu vực nghiên cứu

a Hiện trạng V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin và vùng đệm

- Ví trí địa lý, ranh giới, diện tích, ranh giới hành chính

- L-ợc sử hình thành khu bảo tồn và các xã vùng đệm

- Địa hình, địa chất, thổ nh-ỡng khí hậu thủy văn, tài nguyên rừng

b Hiện trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp

- Về nông nghiệp

- Về lâm nghiệp

c Tài nguyên rừng trong vùng đệm

- Trạng thái rừng

- Diện tích, trữ l-ợng theo trạng thái

d Tình hình kinh tế - xã hội của vùng đệm

+ Về kinh tế :

Tìm hiểu các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cây công nghiệp, các ngành thủ công và dịch vụ

+ Về xã hội:

Tìm hiểu dân số, dân tộc, truyền thống canh tác và tổ chức quản lý xã hội

Nhu cầu của ng-ời dân liên quan đến tài nguyên rừng (thực vật) gỗ làm nhà, chất

đốt

e Hiện trạng về môi tr-ờng :

Trang 18

- Những thách thức hiện tại trong thời gian tới đến QLBVR

2.2.3- ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đến quản lí rừng bền vững vùng đệm:

2.2.4 - ảnh h-ởng của một số chính sách của nhà n-ớc:

2.2.5- Đề xuất một số giải pháp quản lý rừng bền vững:

Trên cơ sở những hiện trạng và tình hình quản lý rừng ở vùng đệm chúng tôi đề xuất một số giải pháp nh- sau :

a Giải pháp về mặt kinh tế

b Giải pháp về xã hội

c Giải pháp về môi tr-ờng

2.3- Ph-ơng pháp nghiên cứu:

2.3.1- Ph-ơng pháp kế thừa tài liệu :

- Trong đề tài này chúng tôi kế thừa những tài liệu nh-: Chính sách giao đất khoán rừng, chính sách thuế lâm nghiệp, luật bảo vệ và phát triển rừng, chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp từ 2001-2010

- Những tài liệu đã có về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhân văn của vùng

đệm, hiện trạng và lịch sử hình thành V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin và các xã vùng đệm

- Hiện trạng quản lý sử dụng tài nguyên rừng đ-ợc thu thập tại các uỷ ban nhân dân xã, hạt kiểm lâm huyện và V-ờn quốc gia Ch- yang Sin

- Kế thừa việc phân chia trạng thái và trữ l-ợng theo các trạng thái rừng hiện có

2.3.2- Ph-ơng pháp PRA

Để điều tra đánh giá kinh tế hộ gia đình và quy hoạch sử dụng đất chúng tôi tiến hánh áp dụng ph-ơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của ng-ời dân: PRA

Trang 19

Sau khi tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, chúng tôi tiến hành điều tra phỏng vấn 30 hộ trong một buôn thuộc 1 xã (Yang Mao) Đây là buôn có mức sống thành phần dân tộc, khả năng tiếp cận đại diện cho xã và cũng đ-ợc xem là điển hình trong khu vực Những vấn đề phỏng vấn tập trung vào thực trạng đời sống kinh tế, văn hóa của ng-ời dân, thực trạng quản lý và sử dụng các tài nguyên đất, rừng, tài nguyên sinh vật, hiệu quả

sử dụng các tài nguyên, nguyên nhân của sử dụng không hợp lý và làm suy thoái tài nguyên rừng

- Sử dụng phương pháp đi “lát cắt”, điều tra ngoài thực địa để tiến hành kiểm tra và

bổ sung những thông tin đã thu thập đ-ợc từ qúa trình phỏng vấn hộ nhằm mô phỏng về cấu trúc không gian của quá trình sản xuất hiện tại về hiện trạng tài nguyên rừng, đất, khí hậu và động vật, thực vật ở địa ph-ơng, khảo sát điều kiện địa hình, địa chất thổ nh-ỡng, hoạt động canh tác, hiện trạng các loại rừng, tìm hiểu những nguyên nhân và đề xuất h-ớng khắc phục

-Phân loại cây trồng vật nuôi: Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp Matrix:

Ph-ơng pháp này đ-ợc sử dụng bởi một nhóm ng-ời dân cân bằng về giới cho việc lựa chọn đánh giá cây trồng, vật nuôi, mô hình canh tác Matrix là một biểu mà hàng trên cùng mà các loại cây trồng, vật nuôi của địa ph-ơng, cột bên trái là các tiêu chí đánh giá cây trồng hoặc mô hình canh tác, các hàng, các ô còn lại để ghi kết quả đánh giá các tiêu chí cao nhất là 10 điểm, thấp nhất là 1 điểm và cuối cùng là

Các chỉ tiêu nh-: Phù hợp với khí hậu, đất đai, dễ tìm giống, dễ gây trồng, ít sâu bệnh hại, dễ tiêu thụ, ít dịch bệnh,…(thể hiện ở 03 vấn đề: kinh tế, xã hội, môi tr-ờng )

Trang 20

- Phân tích lịch mùa vụ: Lịch mùa vụ cũng đ-ợc chính ng-ời dân sống trong

cộng đồng bàn bạc, phân tích và thống nhất xây dựng lên sơ đồ lịch thời vụ Trên cơ

sở lịch mùa vụ cho ta biết đ-ợc thời gian nhàn rỗi trong nhân dân

2.3.3- Ph-ơng pháp cân đo:

Để tính toán l-ợng gỗ, củi từ nhu cầu của con ng-ời, chúng tôi dùng ph-ơng pháp cân đo trực tiếp l-ợng củi đun cho mỗi ngày và l-ợng gỗ cần thiết cho mỗi nhà của một số hộ dân, sau đó tính giá trị bình quân.

2.3.4- Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế:

Để đánh giá tác động của các hình thức quản lý sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội Đề tài dựa vào hệ thống các tiêu chí

- Cơ cấu đất đai

- Cơ cấu lao động

- Cơ cấu đầu t-

- Cơ cấu thu nhập

- Kinh nghiệm sản xuất

Để lựa chọn cây trồng thích hợp cho khu vực, từ điểm đánh giá cho một số cây trồng vật nuôi của ng-ời dân theo ph-ơng pháp Matrix kết hợp với thực tiễn trong sản xuất từ đó rút ra những nhận định chung nhất cho một số cây trồng, vật nuôi phù hợp với thực tiễn sản xuất tại khu vực nghiên cứu

Để đánh giá hiệu quả kinh tế cho mỗi mô hình canh tác, chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu NPV, BCR, BPV, CPV, IRR trên phần mềm Excel 7.0 của máy vi tính

Đề tài chọn hai ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế đó là Ph-ơng pháp tĩnh và Ph-ơng pháp động

+ Ph-ơng pháp tĩnh:

Coi các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập t-ơng đối và không chịu tác động của yếu tố thời gian, mục tiêu đầu t- và biến động của giá trị đồng tiền

Trang 21

Xem xét chi phí và thu nhập trong mối quan hệ động với mục tiêu đầu t-, thời gian, giá trị đồng tiền

Các chỉ tiêu:

 Giá trị hiện tại lợi nhuận ròng NPV: NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại

i là tỉ lệ chiết khấu hay lãi suất ( i = 7%/năm)

t là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay các

ph ơng thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao

 Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR: IRR là chỉ tiêu đánh giá khả khả năng thu hồi vốn

đầu t có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu

IRR chính là tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ này làm cho NPV = 0 tức là khi

n Bt - Ct

 = 0 thì i = IRR (2-3)

t=0

(1+i)t

 Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR:

BCR là hệ số sinh lãi thực tế phản ánh chất lợng đầu t- và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

Trang 22

CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

Nếu mô hình nào hoặc ph-ơng thức canh tác nào đó BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế

BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao, ng-ợc lại BCR < 1 thì kinh doanh không có hiệu quả

2.3.5- Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả xã hội và môi tr-ờng:

Những thông tin thu đ-ợc qua điều tra, phỏng vấn về lĩnh vực xã hội và môi tr-ờng đ-ợc tổng hợp đánh giá chỉ dừng lại ở mức độ định tính, mô phỏng chứ ch-a đi sâu nghiên cứu phân tích đánh giá về định l-ợng Đây cũng là điểm giới hạn của đề tài

2.3.6 Ph-ơng pháp dự báo dân số và hộ gia đình trong t-ơng lai:

Để dự bao dân số và hộ gia đình trong t-ơng lai chúng tôi áp dụng các công thức sau:[17]

2.4- Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng nói chung và cho vùng đệm nói riêng là lĩnh vực t-ơng đối rộng Tuy nhiên, do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn nên đề tài của chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trong thời gian 03 tháng với các nội

Trang 23

xuất một số các giải pháp phát triển kinh tế xã hội cho một xã điển hình trong các xã vùng

đệm ở huyện Krông Bông, đó là xã Yang Mao

Do điều kiện nghiên cứu có hạn nên các giải pháp đ-ợc đề xuất chỉ dừng lại ở mực

độ định h-ớng, tổng thể

Đề tài chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp thu thập số liệu bằng ph-ơng pháp kế thừa

có chọn lọc là chính Chỉ tiến hành đánh giá nông thôn và quy hoạch cơ cấu đất đai có sự tham gia của ng-ời dân

Trang 24

Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu 3.1- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong khu vực nghiên cứu :

3.1.1 Lịch sử hình thành V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin và các xã vùng đệm:

Khu bảo tồn thiên nhiên Ch- Yang Sin đ-ợc thành lập theo quyết định số 2200 ngày 29 tháng 09 năm 1998 của UBND tỉnh Dak Lak, Đến ngày 12 tháng 07 năm 2002

đ-ợc Thủ t-ớng Chính phủ ký quyết định chuyển thành V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin, với tổng diện tích vùng lõi: 58.947 ha và diện tích vùng đệm 210.000 ha Mục tiêu của V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin là : Bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm và đặc hữu Tăng c-ờng khả năng phòng hộ của rừng đầu nguồn, góp phần cải thiện môi tr-ờng sinh thái vùng Tây nguyên, đồng thời tăng c-ờng khả năng phòng hộ cho cho rừng đầu nguồn l-u vực sông Mê Kông Góp phần giải quyết công việc làm cho nhân dân nhằm tăng thu nhập, cải thiện đời sống và góp phần vào công tác an ninh trật tự an toàn xã hội Trong diện tích vùng đệm V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin có 09 xã, thị trấn thuộc huyện Krông Bông (Ea Trul, Hoà sơn, thị trấn Krông Kmar, Khuê Ngọc Điền, Hoà Lễ, Hoà Phong, C-pui, C-DRăm, Yang Mao), với tổng diện tích là 100.022,9 ha

Trước chiếc tranh các dân tộc M’Nông và Êđê sinh sống ở các thung lũng và bình nguyên hẹp trên các s-ờn núi phía bắc của dãy Ch- Yang Sin con đ-ờng cũ (nay là tỉnh lộ 12) từ trung tâm huyện đến các xã C- Drăm, Yang Mao do Thực dân Pháp xây dựng đã bị h- hỏng mà không hề đ-ợc sửa chữa và có rất ít sự trao đổi hàng hóa và thông tin với bên ngoài Ng-ời dân địa ph-ơng sinh sống chủ yếu theo ph-ơng thức tự cấp tự túc Các buôn làng đều ở các thung lũng gần chân núi Canh tác nông nghiệp theo ph-ơng thức du canh,

du c- với các loại cây l-ơng thực: Lúa, Sắn và Ngô trên các s-ờn đồi và thung lũng Hệ thống thủy lợi ch-a có, chủ yếu là dựa vào l-ợng n-ớc m-a tự nhiên trong năm, đời sống ng-ời dân vô cùng khổ cực Hàng năm, thiếu đói từ 3 đến 5 tháng Trong thời gian này, họ sống qua ngày nhờ vào các loại lâm sản(củ rừng) và săn bắn động vật rừng

Khi bắt đầu chiến tranh thì địa phận Krông Bông có lợi thế rất nhiều về chiến l-ợc quân sự và đã đ-ợc bộ đội ta tận dụng triệt để Trong thời kỳ này đất đai đ-ợc tận dụng

Trang 25

thực phẩm, trong thời kỳ này bom đạn và chất độc hóa học do Mỹ nã xuống đã phá hủy khoảng 3%-5% diện tích rừng ở Krông Bông

Sau hiệp định Paris(1973) thì ng-ời dân nơi đây bắt đầu trồng trọt ở các thung lũng thấp, mãi đến 1975 thì ng-ời dân nơi đây mới dựng nhà trở lại nh-ng chủ yếu là bằng nguyên liệu tre, nứa, lồ ô (chiến tranh xảy ra thì ng-ời dân nơi đây sống ở trong rừng sâu nhằm tránh Bom đạn) Đến năm 1979, đ-ờng sá giao thông đ-ợc sửa lại còn ng-ời dân nơi

đây đã đ-ợc tiếp thu một số kiến thức về kỹ thuật nông nghiệp do bộ đội ta tổ chức

Đến năm 1982 thì huyện Krông Bông chính thức đ-ợc thành lập( tách ra từ huyện Krông Păk) thời kỳ này hoạt động khuyến nông lâm ch-a đ-ợc triển khai Mãi đến năm

1987 có nhiều ng-ời đi kinh tế mới vào huyện Krông Bông và đã đến các vùng sâu vùng

xa Họ đã đem đến cho ng-ời dân địa ph-ơng kiến thức và kỹ thuật canh tác lúa n-ớc và một số cây ăn quả khác Diện tích lúa n-ớc đ-ợc nâng cao sau năm 1987 (Sau khi có số l-ợng lớn ng-ời Kinh định c- tại Krông Bông), đồng thời diện tích rừng cũng giảm đi nhanh chóng trong thời gian này

Đến năm 1993 một số ng-ời dân đã bắt đầu trồng Cà phê nh-ng do biến động về giá cả thị tr-ờng nên hiệu quả kinh tế không cao trong giai đoạn hiện nay

Sau khi ban hành luật đất đai 1996 thì tình hình du canh du c- đã hạn chế đi nhiều

và rừng đã đ-ợc phục hồi về diện tích và trữ l-ợng Thế nh-ng trong năm 1996 có sự di dân tự do bất hợp pháp của hàng ngàn người dân tộc H’Mông từ các tỉnh phía Bắc vào huyện Krông Bông, kéo theo đó là hàng loạt nhu cầu cần thiết cho cuộc sống Do vậy diện tích rừng bị lấn chiếm để làm khu dân c- và đất sản xuất nông nghiệp, nạn săn bắn thú rừng, khai thác gỗ quý hiếm xảy ra bừa bãi, khó kiểm soát

Trong những năm gần đây hoạt động khuyến nông lâm đã dần triển khai đến các xã vùng 3 trong huyện nh-ng hiệu quả ch-a cao một phần do kỹ thuật canh tác một phần do ch-a đảm bảo hệ thống t-ới tiêu n-ớc, một phần do ch-a xác định đ-ợc cơ cấu cây trồng hợp lý

Nhìn chung, trong thời gian tr-ớc và trong chiến tranh ng-ời dân trong khu vực nghiên cứu có ph-ơng thức sống tự cấp tự túc và sau đó là dựa vào khai thác tài nguyên

Trang 26

đến nay đang chuyển sang giai đoạn định canh, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp và các nền kinh tế tự cấp, thị tr-ờng và thu nhập mùa màng

Mặc dù vẫn còn nghèo, cuộc sống của họ cũng không còn hoàn toàn tự cấp tự túc nh- tr-ớc nữa Quá trình giao đất giao rừng đầu t- sản xuất nông nghiệp đ-ợc tiến hành, huy động tín dụng nông thôn, hệ thống thủy lợi đ-ợc xây dựng tại một số xã trong diện khuôn khổ dự án của tài nguyên n-ớc của DANIDA nh-ng nhìn chung việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả ch-a cao

3.1.2- Điều kiện tự nhiên:

3.1.2.1- Vị trí địa lý :

Khu vực nghiên cứu cách thành phố Buôn Ma Thuột 60km về h-ớng Đông - Nam Nằm trong miền tọa độ 13 0 60’ đến 13 0 90’ vĩ độ Bắc và 108 022’30” đến 108 042’30” kinh độ đông Phía Bắc giáp huyện Krông Ana, xã Hoà Tân, C-kty (Krông Bông) và huyện Krông Păk; Phía Nam giáp huyện Lăk và tỉnh Lâm Đồng; Phía Tây giáp huyện Lăk

và Krông Ana; Phía Đông giáp huyện M’DRăk và tỉnh Khánh Hoà Trung tâm huyện Krông Bông đ-ợc xem là vùng trung tâm của khu vực nghiên cứu

3.1.2.2 Địa hình, thổ nh-ỡng và diện tích :

* Địa hình:

Vùng tiếp giáp với dãy Ch- Yang Sin là các đỉnh Yang Rít, Yang Ri, C-pui và

C- Yang Lak có địa hình phân cắt mạnh độ cao dao động từ 450m đến 1800m so với mặt n-ớc biển Diện tích còn lại đa số là nằm trong vùng có địa hình bằng phẳng đến đồi núi thấp

* Địa chất thổ nh-ỡng :[13]

Đất đai trong khu vực nghiên cứu đa số đ-ợc hình thành từ đá mẹ granit đá cát kết

và đá phiến sắt màu xám hoặc đen Trong khu vực nghiên cứu có các loại đất chính sau :

- Đất feralit vàng nhạt phát triển trên nhóm đá cát, tầng đất mỏng hoặc trung bình, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến cát thô

- Đất vàng đỏ phát triển trên đá granit

- Đất xám vàng phát triển trên đá mẹ sa thạch, tầng đất có độ dày từ trung bình dến dày, thành phần cơ giới trung bình, tỷ lệ đá lẫn 8->15% độ mùn 7-8%

Trang 27

Đất feralit vàng đỏ phát triển trên đá granit và đá cát

- Đất feralit mùn vàng đỏ trên đá granit loại đất này phân bố chủ yếu ở độ cao từ > 650m ở trong rừng tự nhiên thành phần cơ giới thịt nhẹ

- Đất bồi tụ ven sông suối hoặc dốc tụ ven chân đồi núi phân bố dọc theo sông Krông Bông và suối tạo thành bãi bồi ven sông và các đám đất bằng d-ới chân đồi núi

đồng thời chỉ có 01 sông Krông Bông nên th-ờng xảy ra lũ quét hai bên dòng sông suối và gây nên lụt

Khu vực nghiên cứu cũng nh- những khu vực khác ở cao nguyên Buôn Ma Thuột là thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa m-a ở đây kéo dài 7 tháng từ tháng 4 đến tháng 10 với l-ợng m-a bình quân 1922,6mm/năm và tập trung chủ yếu vào tháng 9 và tháng 10

Huyện Krông Bông có hệ thống sông suối khá dày đặc và địa hình bị chia cắt mạnh, l-ợng m-a phân bố không đều trong năm nên th-ờng xảy ra lũ lụt vào tháng 9 - tháng 10 và hạn hán vào tháng 01, tháng 02, lũ lụt xảy ra rất nhanh và n-ớc rút cũng nhanh nh-ng đôi khi gây cản trở giao thông từ thị trấn Krông Kmar đến các xã.Có những

đợt lũ quét làm thiệt hại mùa màng nông nghiệp gây thiệt hại nghiêm trọng, nhất là hai bên sông suối

Trang 28

Khu vực nghiên cứu là đầu nguồn của sông Krông Ana và sông Krông Nô, cả hai sống lớn này đều đổ về sông Sêrêpok - Th-ợng l-u của sông Mêkông Các hệ thống sông suối lớn đều có dòng chảy quanh năm Trong khu vực nghiên cứu còn có nhiều ghềnh thác rất đẹp, rất thích hợp cho việc tham quan, nghỉ mát và du lịch sinh thái

Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên :

Khu vực nghiên cứu nằm trên cùng một vĩ độ nên chúng hạn chế bị ảnh h-ởng của

sự thay đổi vĩ độ thông qua các yếu tố hoàn cảnh, khí hậu t-ơng đối đồng nhất ở những nơi có cùng độ cao; Địa hình bị phân cắt mạnh nên không ít thì nhiều cũng có sự khác nhau trong sự phân bố các loài thực vật và ảnh h-ởng đến quá trình sản xuất nông lâm nghiệp, dễ gây ra xói mòn rửa trôi đất L-ợng m-a tập trung và phân bố theo mùa, do đó quá trình sản xuất mang tính thời vụ và phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết Mặc dù hệ thống sông suối khá dày đặc thuận lợi cho t-ới, tiêu n-ớc Tuy nhiêm do nắng hạn vào mùa khô nên rất dễ thiếu n-ớc trong sản xuất đặc biệt là đối với canh tác lúa n-ớc

3.1.3- Hiện trạng sử dụng đất đai :

Trong những năm gần đây đ-ợc sự chỉ đạo và hỗ trợ tích cực của các cấp chính quyền và Trung tâm khuyến nông Krông Bông, các dự án đầu t- DANIDA, đồng thời với

sự nhiệt tình ham học hỏi tiến bộ trong nông lâm nghiệp, chọn thời điểm gieo trồng và lựa chọn giống tốt Tuy nhiên hiệu quả của nó vẫn ch-a cao, không đảm bảo tính bền vững của các mô hình canh tác Cơ cấu đất đai đ-ợc phân bố trong khu vực nghiên cứu thông qua bảng3.1 nh- sau:[13]

Thông qua bảng 3.1 chúng tôi nhận thấy diệnt tích đất ch-a sử dụng ở các xã còn nhiều, trong khi tổng diện tích canh tác nông nghiệp,đất trồng cây lâu năm và đất v-ờn tạp

là 12.291,2 ha, bình quân mỗi ng-ời chỉ đạt 0,2 ha

Trang 29

Bảng 3.1: Cơ cấu đất đai sản xuất nông lâm nghiệp trong khu vực nghiên cứu:

Đơn vị tính : ha

nghiệp

S cây lâu năm

S v-ờn tạp

S thổ c-

S nuôi trồng TS

S lâm nghiệp

S ch-a dùng

Tổng S theo xã

Trang 30

3.1.3.1 Sản xuất nông nghiệp :

3.1.3.1.1 : Trồng trọt:

Tr-ớc đây một số ít ng-ời kinh và đa số đồng bào dân tộc thiểu số áp dụng ph-ơng thức canh tác du canh và ph-ơng pháp: phát - đốt - chọc lỗ - tỉa hạt Trên các diện tích đất vùng đồi s-ờn đồi thì ng-ời ta tỉa lúa xen vào đó là các loại cây nh- cây Bắp, Khoai mì, Bầu, Bí Đối với những diện tích đất bồi tụ hoặc bằng phẳng thì canh tác lúa n-ớc và các loại cây hoa màu khác

Nhờ có sự hỗ trợ của chính quyền địa ph-ơng và các tổ chức mà nhân dân trong vùng cũng đã có h-ớng chuyển dịch c- cấu cây trồng hợp lý hơn tr-ớc Từ chỗ trồng lúa

01 vụ ( tr-ớc đây) thành 02 vụ ( hiện nay ), từ chỗ sử dụng đất đồi để canh tác lúa rẫy nay

đã canh tác nhiều loại cây trồng tạo nên đa dạng sản phẩm Tuy nhiên diện tích đ-ợc chuyển đổi nói trên không đáng kể so với tổng diện tích hiện có Cây trồng hiện nay đ-ợc

bố trí theo cách phân loại của ng-ời dân địa ph-ơng và đ-ợc tổng hợp theo bảng 3.2 nh- sau

Trang 31

Bảng 3.2: Một số loại đất canh tác trong khu vực

Ruộng

01 vụ - Nơi đất thấp, ven suối nhỏ, không chủ

động nguồn n-ớc quanh năm Lúa 01 vụ/năm

02 vụ - Nơi đất thấp, ven suối, điều kiện dẫn n-ớc

vào để làm ruộng thuận lợi Lúa 02 vụ/năm

Đất nà

pha cát - Ven sông suối, bằng phẳng, đất có pha

cát, thoát n-ớc tốt, dễ hạn lụt Ngô, Đậu Thịt đen - Ven suối – phẳng đất có màu đen, tốt Ngô, Đậu, Cà phê

- Ngô, Mì, Đậu, Bầu, Chuối

Với cơ cấu cây trồng nông nghiệp ngắn ngày khá đa dạng vừa để phục vụ tại chỗ, vừa bán lấy tiền để từng b-ớc nâng cao đời sống Ng-ời dân đã tận dụng hầu hết các diện tích đất bằng phẳng, đất nà ( đất bồi tụ ) chứ ch-a sử dụng hiệu quả và ch-a đảm bảo tính bền vững trên diện tích đất s-ờn núi, sản l-ợng một số loại cây trồng trong khu vực nghiên cứu hiện nay đ-ợc tổng hợp theo bảng 3.3 Tổng thu bình quân trong trồng trọt đạt 1.400.743 đồng/ng-ời/năm, nếu tính bình quân theo diện tích thì đạt 10.059.782

đồng/ha/năm (kể cả chi phí sản xuất)

3.1.3.1.2- Chăn nuôi :

Tình hình chăn nuôi trong khu vực nghiên cứu vẫn còn theo tập quán truyền thống, với nền sản xuất còn mang tính tự cấp, tự túc, ng-ời dân các dân tộc bản địa chỉ chăn nuôi một số gia súc, gia cầm nh- : Trâu, Bò, Lợn, Gà, Vịt, với các giống tuy lớn chậm, nhỏ con

Trang 32

nh-ng khả năng thích nghi với điều kiện tự nhiên cao Số l-ợng vật nuôi trong một hộ gia

đình rất ít chủ yếu phục vụ cho việc ma chay tế lễ và nhu cầu thực phẩm cho sinh hoạt hàng ngày Chỉ có một số ít hộ gia đình sử dụng sức kéo: Trâu, Bò và cung cấp thịt cho thị tr-ờng Trong những năm gần đây qua ch-ơng trình dự án DANIDA đã khuyến khích nuôi một số gia cầm cao sản nh- Vịt lai, Gà tam hoàng Nh-ng nhìn chung không đạt hiệu quả cao, bởi vì chúng ít thích nghi với điều kiện tự nhiên ở một số vùng Có những hộ ng-ời kinh đã có đầu t- về lĩnh vực chăn nuôi và đã phát triển đ-ợc những đàn Bò thịt hơn 50 con nh- ở Ea Trul, với thu nhập khoảng 70 triệu đồng/năm [14]( nh-ng với số l-ợng hộ chăn nuôi nh- trên không đáng kể) Nhìn chung trong địa bàn huyện Krông Bông nói chung và trong vùng đệm nói riêng th-ờng xảy ra những đợt dịch bệnh bởi vì công tác phòng bệnh và vệ sinh chuồng trại ch-a đảm bảo và một mặt do thiếu thức ăn vào mùa khô Hiện nay ở các xã ch-a có bãi chăn thả gia súc, hầu hết số l-ợng gia súc gia cầm trong khu vực nghiên cứu đ-ợc chăn thả vào các đồi núi, một số diện tích đất chỉ sử dụng

đ-ợc một vụ trong năm và diện tích đất nghĩa địa Số l-ợng và sản l-ợng các loại gia súc gia cầm đ-ợc tổng hợp qua bảng3.4

Trang 33

B¶ng3.3 : DiÖn tÝch vµ n¨ng suÊt mét sè lo¹i c©y trång n«ng nghiÖp t¹i c¸c x·

Kmar

3,2 4,5 3,0 2,8 2,0 4,0 12,0 480,0 2,0 2,0 115,0 385,0 3,0

Khuª Ngäc §iÒn 163,2 158,0 3,0 3,8 6,0 2,0 150,0 6000,0 5,0 6,0 136,0 458,0 6,0 Hßa LÔ 233,9 245,0 2,0 2,7 8,0 4,0 305,0 1375,0 20,0 26,0 30,0 21,0 620,0 2139,0 6,0 Hßa Phong 350,0 396,0 5,0 7,0 45,0 19,0 30,0 1262,0 80,0 108,0 257,0 193,0 792,0 2970,0 6,0 C- Pui 84,0 94,0 1,5 1,7 25,0 20,0 30,0 1260,0 4,0 5,0 270,0 175,0 400,0 1420,0 5,0 C- §r¨m 140,8 152,0 1,0 1,2 10,0 14,0 2,0 2,0 42,0 27,0 483,0 1618,0 4,0 Yang Mao 88,0 98,0 1,5 1,2 17,8 19,0 2,0 3,0 80,0 48,0 513,0 1975,0 3,0 Tæng 1525,5 1620,5 24,0 29,9 141,8 95,0 697,0 29535,0 147,0 188,0 684 467,0 3804,0 13491,0 55,0

Trang 34

Bảng3 4: Số l-ợng gia súc, gia cầm trong khu vực nghiên cứu

Trong đó diện tích đã giao cho Lâm tr-ờng Krông Bông quản lý là 20.549 ha Trung bình hàng năm lâm tr-ờng khai thác 3000m3 (gỗ tròn) theo nhu cầu của thị tr-ờng tiêu thụ (gỗ ở nhóm IV,V và tùy theo loại gỗ)[5] Diện tích rừng trồng tăng không đáng kể bởi vì không có vốn đầu t- Loài cây trồng chủ yếu là Bạch đàn với mục đích để làm nguyên liệu giấy Trong năm 2002 Lâm tr-ờng Krông Bông có kế hoạch trồng 10ha rừng Bạch đàn Hầu hết diện tích rừng trồng nói trên đều do Lâm tr-ờng Krông Bông chủ trì Vấn đề trồng rừng ở đây ch-a đ-ợc ng-ời dân quan tâm, một phần do thiếu đất và vốn Mặt khác do họ ch-a tính toán đ-ợc hiệu quả kinh tế, đặc biệt là đối với các loài cây rừng

đặc sản có giá trị nh-: Quế, Dó, Keo, Muồng, Xà cừ, Cà te, Giáng h-ơng, Xoan mộc

Trong những năm qua V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin đã tiến hành giao khoán quản

lí bảo vệ rừng cho 369 hộ với tổng diện tích là 10.300ha với mức 35000đồng/ha [34], góp phần tăng thêm thu nhập và giải quyết công việc làm cho 369 hộ dân sống trong vùng

đệm Qua những lần họp tuyên truyền bảo vệ rừng thì ng-ời dân đều có mong muốn đ-ợc

Trang 35

Vấn đề giao đất giao rừng cũng đ-ợc tiến hành ở một số thôn, buôn ở 2 xã C-

Đrăm và Yang Mao với tổng diện tích 4.000ha Qua khảo sát của chúng tôi thì ng-ời dân nhận rừng ch-a có kế hoạch triển khai công việc chăm sóc trên diện tích rừng đ-ợc giao

mà chỉ dừng lại ở mức độ bảo vệ rừng là chính

Theo truyền thống và tập quán của các dân tộc thiểu số trong khu vực nghiên cứu

và những ng-ời dân có đời sống nghèo khổ thì họ còn phụ thuộc vào rừng rất nhiều từ nhu cầu gỗ gia dụng, nhiên liệu đến l-ơng thực, thực phẩm Họ cần gỗ để làm nhà cửa, gi-ờng, bàn, tủ, ghế, củi đun đến thức ăn (Ng-ời dân phải ăn củ mài và rau rừng vào những tháng giáp hạt)

Thông qua điều tra phỏng vấn tại xã Yang Mao chúng tôi có bảng tổng kết về một

số nhu cầu của ng-ời dân đối với một số loại lâm sản và một số loại cây trồng nh- sau :bảng3.5

Qua bảng 3.5 ta thấy nhu cầu bán lấy tiền mặt đối với các loại Lâm sản là cao nhất mục đích để trang trải cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, kế đến là nhu cầu về thực phẩm và nhu cầu làm nhà Đối với các nhóm loài cây thì nhu cầu về cây gỗ là nhân dân cần nhất với mục đích chính là làm nhà và phục vụ cho sinh hoạt

Trong những năm gần đây việc khai thác trái phép với kỹ thuật không bền vững với một số loài cây đa mục đích nh- Trám, Ươi diễn ra mạnh vào những mùa quả chín nh-ng ch-a đ-ợc nghiên cứu gây trồng trong khu vực

Trang 36

Bảng 3.5 : Một số nhu cầu của ng-ời dân đối với một số loại lâm sản và một số loại cây

ô

Dó Nhãn Trám Ươi Điều Củ

rừng

Rau rừng Măng Nấm

Mật ong Cá

Trang 37

Nhận xét chung về phát triển kinh tế nông lâm nghiệp:

Qua điều tra phỏng vấn của chúng tôi thì diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp nh- hiện nay ch-a đủ để sử dụng tối đa nguồn lao động trong gia đình Cơ cấu cây trồng ch-a hợp lí Diện tích đất nông nghiệp nhanh chóng bị thoái hoá, năng suất không cao Cơ cấu đất đai cho các ngành sản xuất nông, lâm, ng- nghiệp nh- hiện nay là ch-a cân

đối Nếu trừ các khoảng chi phí trong tổng thu 1.400.743,0 đồng/ng-ời/năm thì thu nhập trong sản xuất nông nghiệp là một con số t-ơng đối thấp Công tác trồng rừng ch-a thật sự chú trọng và diện tích rừng trồng không đáng kể, đặc biệt là rừng trồng với các loài cây

đặc sản ch-a có trong khu vực nghiên cứu, chỉ có một số hộ dân lấy giống từ rừng tự nhiên

đem về trồng rải rác quanh v-ờn

Việc chăn nuôi không có chuồng, trại và chăn thả quanh nhà dẫn đến không thu

đ-ợc nguồn phân chuồng cung cấp l-ợng phân hữu cơ cho sản xuất nông nghiệp là điều rất lãng phí đồng thời gây ô nhiễm môi tr-ờng sống ảnh h-ởng đến sức khỏe con ng-ời Nếu có ph-ơng án tận dụng nguồn tài nguyên diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản thì sẽ góp phần tăng thêm thu nhập cho ng-ời dân

3.1.4 - Tài nguyên rừng trong khu vực nghiên cứu :

3.1.4.1- Diện tích và trữ l-ợng :

Trong tổng diện tích ở các xã thị trấn nằm trong vùng đệm V-ờn quốc gia Ch- Yang Sin trong địa giới huyện Krông Bông là 100.022,9 ha thì đất lâm nghiệp hiện có: 68.532,3 ha, chiếm 68,3% trong đó có cả các trạng thái rừng từ Ic đến IVc, trong đó các trạng thái rừng IIIA2 , III A3 , IIIB đều phân bố trên địa hình t-ơng đối phức tạp có độ dốc t-ơng đối lớn và phân bố trên độ cao 700m -1200m Những diện tích rừng tr-ớc đây đã bị khai thác kiệt hoặc bị phá đi để trồng n-ơng rẫy, nay chỉ còn lại trạng thái cây bụi lúp xúp hoặc tre nứa nhỏ Tuy nhiên chúng có khả năng phục hồi trong vòng 15 - 20 năm sau nếu

đ-ợc khoanh nuôi và bảo vệ tốt

Qua điều tra kết quả về diện tích, trữ l-ợng rừng nguyên nhân diện tích và trữ l-ợng rừng giảm sút trong những năm qua là do : chuyển dịch từ đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp, khai thác quá mức, tốc độ tăng dân số quá nhanh

Trang 38

Qua số liệu thu thập chúng tôi có đ-ợc bảng thống kê diện tích trữ l-ợng theo trạng thái rừng trong khu vực nghiên cứu [5].Bảng 3.6

Bảng3.6 : Diện tích và trữ l-ợng rừng theo trạng thái trong khu vực nghiên cứu

Diện tích: ha Trữ l-ợng: m 3 , cây

3.1.4.2 - Tài nguyên sinh vật :

Trong khu vực nghiên cứu hầu nh- có đầy đủ các trạng thái rừng từ Ic đến IVc

Đặc biệt là các trạng thái rừng già còn có trữ l-ợng khá cao

Trang 39

VQG Ch- Yang Sin có hệ thực vật khá đa dạng và phong phú có cả các loại động thực vật đại diện cho khí hậu ôn đới (phân bố ở độ cao trên 1000m) Nơi đây còn đ-ợc xem là mẫu chuẩn nhất của kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng trong vùng địa sinh học cao nguyên Đà Lạt

Do hệ thống các dãy núi và rừng từ nhiên trong khu vực nghiên cứu và v-ờn quốc gia Ch- Yang Sin liên hoàn nên thành phần loài thực vật không có sự khai thác đáng kể và

đặc biệt là các loài động vật đều có khả năng hoạt động trên phạm vi rộng Do vậy khu hệ

động thực vật trong khu vực nghiên cứu và ở VQG Ch- Yang Sin là t-ơng đối đồng nhất

3.1.4.2.1- Khu hệ thực vật

Thành phần loài thực vật đã thống kê đ-ợc 876 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc

475 chi và 142 họ[31] Sự phong phú về khu hệ thực vật nơi đây là kết quả của điều kiện

tự nhiên thuận lợi và đồng thời là nơi gặp gỡ của nhiều luồng thực vật khác nhau

- Luồng thực vật Maliaxia-Indonexia tiêu biểu là họ công dầu Dipterocarpaceae

- Luồng thực vật Hymalaya-Vân Nam-Quý Châu tiêu biểu là các loại thực vật hạt trần

- Luồng thực vật Inlia-Myanmar (họ bàng Comniatacea)

- Luồng thực vật bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa tiêu biểu là các họ dẻ, Fagaceae Trong 876 loài có 143 loài đặc hữu cho Việt nam, 333 loài cho gỗ 197 loài làm cảnh, 159 loài làm thuốc, 54 loài đ-ợc ghi trong sách đỏ Việt Nam Có những họ có số l-ợng loài ít nh-ng có số l-ợng cá thể trong một loài lớn nh- : Dầu trà ben (Diptenocarpus obtusifolice); Lồ ô (Bambusa procera), Le (Oxytenantherre nignociliata) Sao xanh, kiền kiền Một số họ khác mặt dầu số l-ợng cá thể loài của một loài ch-a hẳn chiếm -u thế trong các kiểu rừng, nh-ng chúng lại là thành phần chính của các kiểu rừng nh- : Cupressacea, Podocarpaceae, Fagaceae, Lauraceae, Mangnoliacea, Theaceae, Myrtaceae, Altingiaceae

Mặc dù khu vực nghiên cứu nằm ở cùng có cùng vĩ độ (13oB) nh-ng do ảnh h-ởng của núi cao, nên sự phân bố thực vật theo đai độ cũng nh- cấu trúc quần thể có sai khác so với nhiều khu vực khác chẳng hạn, các loài cây họ dầu (Dipterocarpecea) và một số loài

Trang 40

hodgunsii ) lại xuất hiện ở độ cao 700m : Yang hanh(C-Đrăm), thác Krông Kmar( thị trấn Krông Kmar)

Nhìn chung khu vực nghiên cứu có các kiểu rừng nh- sau :

- Rừng kín th-ờng xanh m-a ẩm nhiệt đới, phân bố từ độ cao 800m, phân bố trên

đất feralit vàng đỏ th-ờng gặp các họ chính: họ Thầu dầu : Sao đen (Hopeca odorata), Dầu lá bóng, Táu (Vatica sp) chiếm -u thế với nhiều loài cây cao trên d-ới 30m, đ-ờng kính xấp xỉ 100cm, độ tàn che biến động từ 60-80%

- Kiểu rừng kín nữa rụng lá, kiểu rừng này phân bố xen kẻ với nhiều kiểu rừng khác Do khai thác kiệt ở những năm tr-ớc đồng thời với việc phá rừng làm n-ơng rẫy nên

đến nay không còn chỗ nào nguyên vẹn Thành phần thực vật chủ yếu ngoài những loài lá rộng th-ờng xanh còn có các loài cây lá rộng rụng lá nh-: Bằng lăng, Chiêu liêu gân đen,

Gụ

- Kiểu rừng kín th-ờng xanh á nhiệt đới, phân bố rộng rãi trong khu vực vùng đệm thành phần loại thực vật chủ yếu các loại họ Dẻ và họ Re (Lauraceae) Bên cạnh đó còn có các họ thực vật khác như họ Chè Theacea, Sau sau, họ Hoa (Betulaceae) và các “đại biểu” trong ngành thực vật hạt trần : Thông 3 lá, Thông 5 lá, Thông lá dẹt, Thông nàng, Hoàng

đàn giả, Pơ mu hình thành nên kiểu rừng th-ờng xanh hổn hợp cây lá rộng cây lá kim Tuy nhiên tuỳ từng điều kiện địa hình cụ thể Thực vật lập quần cũng có sự khai thác dọc theo các sông suối có độ cao thấp hơn 1400m th-ờng gặp các loài : Tô hạp Altigia siamensi, Duyên cánh (Carpinus viminea), Lát xoan (Choenospondias axillaris) với tầng tán cao 20m Tại những khu vực ít dốc đã qua n-ơng rẫy phổ biến là các loài : Vối thuốc (Sechime ecenata), Chẹo (Enghelhardtia sp), Chân chim (Schefflera octophulla)

Rừng tre nứa, Lồ ô thành phần loài thực vật có 2 loài chính rừng Le phát triển trên

đất bị thoái hóa và rừng Lồ ô phát triển trên đất tốt hơn Mật độ biến động từ 4000-8000 cây/ha chiều cao 6-8m đối với Le và 10-14m đối với Lồ ô Đây đ-ợc xem là một tiềm năng để phát triển những nghề đan lát và sản xuất đũa Độ che phủ của tán lớn th-ờng từ 70%-90% nên độ che phủ mặt đất thấp từ 10-25% Ngoài diện tích rừng thuần loài, còn

có diện tích rừng tre nứa, lồ ô hỗn giao với các loài cây gỗ chịu hạn hoặc xen kẻ với đám

Ngày đăng: 20/09/2017, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w