1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã eahding huyện cưmgar tỉnh đắc lắc

121 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực trạng đó, trong giai đoạn vừa qua, nhà nước ta đã tương đối hoàn thiện công tác QHSDĐ vĩ mô, QHSDĐ vi mô có sự tham gia của người dân bước đầu đã được áp dụng trên địa bàn nôn

Trang 1

1

CHệễNG 1 ẹAậT VAÁN ẹEÀ

Đaỏt ủai laứ moọt taứi nguyeõn thieõn nhieõn voõ cuứng quớ giaự, laứ tử lieọu saỷn xuaỏt ủaởc bieọt, laứ thaứnh phaàn quan troùng haứng ủaàu cuỷa sửù soỏng, laứ ủũa baứn xaõy dửùng vaứ phaựt trieồn daõn sinh Khoa hoùc cuừng nhử thửùc tieón ủaừ chửựng minh ủửụùc taàm quan troùng cuỷa ủaỏt trong saỷn xuaỏt Noõng-Laõm nghieọp, ủaỏt vửứa laứ ủũa baứn vửứa laứ ủoỏi tửụùng chớnh cuỷa quaự trỡnh saỷn xuaỏt Noõng-Laõm nghieọp cuừng nhử vieọc nghieõn cửựu cuỷa caực ủeà taứi khoa hoùc Ngaứy nay nhụứ sửù phaựt trieồn cuỷa khoa hoùc maứ ủaỏt khoõng coứn ủửụùc coi laứ moọt heọ vaọt cheỏt maứ noự laứ moọt phửực heọ bieỏn ủoọng do aỷnh hửụỷng cuỷa caực nhaõn toỏ moõi trửụứng xung quanh (ủũa hỡnh, thửùc vaọt, ủaự meù, khớ haọu, con ngửụứi…)[1].Trong nhửừng naờm gaàn ủaõy ủaừ xuaỏt hieọn nhieàu thieõn tai nhử luừ luùt, haùn haựn, nhieọt ủoọ traựi ủaỏt noựng leõn, hieọu ửựng nhaứ kớnh…ủaừ laứm cheỏt raỏt nhieàu ngửụứi, phaự hoaùi nhaứ cửỷa, muứa maứng vv…Tửứ ủoự con ngửụứi mụựi baột ủaàu nhaọn thửực ủửụùc vieọc chaởt phaự rửứng bửứa baừi, sửỷ duùng ủaỏt khoõng ủuựng muùc ủớch…laứ nguyeõn nhaõn chớnh gaõy neõn nhửừng thieõn tai ủoự Vấn đề moõi trửụứng sinh thaựi laứ moọt trong nhửừng vaỏn ủeà thụứi sửù noựng hoồi treõn theỏ giụựi Nguyeõn nhaõn chớnh cuỷa moùi quaự trỡnh bieỏn ủoồi veà moõi trửụứng soỏng cuỷa con ngửụứi laứ caực hoaùt ủoọng kinh teỏ xaừ hoọi Chớnh con ngửụứi ủaừ taùo neõn moọt cuoọc soỏng ủaày ủuỷ, sung tuực veà vaọt chaỏt vaứ tinh thaàn, vaứ cuừng chớnh con ngửụứi ủaừ taùo

ra haứng loaùt vaỏn ủeà nhử caùn kieọt taứi nguyeõn thieõn nhieõn, gaõy oõ nhieóm nguoàn nửụực, laứm suy thoaựi chaỏt lửụùng moõi trửụứng soỏng Chớnh vỡ theỏ maứ hieọn nay vieọc sửỷ duùng hụùp lyự vaứ beàn vửừng taứi nguyeõn thieõn nhieõn, cuừng nhử vieọc xaõy dửùng moọt neàn noõng nghieọp beàn vửừng khoõng coứn laứ traựch nhieọm cuỷa moọt quoỏc gia naứo maứ noự laứ moọt coõng vieọc chung cho taỏt caỷ caực nửụực treõn theỏ giụựi Muùc tieõu cuỷa vieọc quaỷn lyự, QHSDẹ beàn vửừng laứ ủũnh hửụựng cho sửù thay ủoồi coõng ngheọ vaứ toồ chửực thửùc hieọn nhaốm ủaỷm baỷo vieọc thoỷa maừn lieõn tuùc nhu caàu cuỷa con ngửụứi thuoọc caực theỏ heọ hoõm nay vaứ cho caỷ mai sau Sửù phaựt trieồn beàn vửừng aỏy coứn coự caỷ moọt heọ quaỷ voõ cuứng quan troùng ủoự laứ baỷo veọ ủửụùc taứi nguyeõn ủaỏt, nửụực vaứ taứi nguyeõn di truyeàn ẹieàu naứy noựi leõn raống chuựng ta caàn phaỷi bieỏt

Trang 2

2

cách quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và bền vững Có như vậy chúng ta không những không làm hủy hoại môi trường, mà còn phục hồi lại được những cảnh quan truyền thống vốn có của tự nhiên làm cho cuộc sống tinh thần cũng như vật chất của con người ngày một nâng cao Sử dụng đất làm sao phù hợp với quan điểm sinh thái và phát triển bền vững trong của thời kú công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một hiện tượng phổ biến ở đồng bào dân tộc Tây nguyên là chặt phá rừng làm nương rẫy theo phương thức canh tác du canh du cư Những người sử dụng đất chỉ muốn khai thác, bóc lột đất nhưng họ chưa từng nghĩ đến việc bảo vệ và phục hồi lại độ phì nhiêu của đất Các hoạt động sản xuất như vậy đã làm mất đi tính hệ thống trong việc quản lý sử dụng đất và từ đó phá vỡ thế cân bằng trong tự nhiên Như vậy để đánh giá một mô hình sử dụng đất bền vững là không phải chØ nhằm vào giá trị lợi nhuận kinh tế cao mà cßn cần phải chú trọng đến những vấn đề cốt lõi, chẳng hạn như sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải bền vững về mặt kinh tế, bền vững về bảo vệ môi trường, bền vững về hệ sinh thái và đa dạng sinh học, cuối cùng là bền vững về mặt xã hội và nhân văn

Nước ta là một nước có ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ lao động cao, nhưng một điều bất hợp lý là nước ta được xếp vào hàng các nước thiếu đất canh tác Đây chính là một điểm mấu chốt gây ra nạn chặt phá rừng làm nương rẫy và là một mối hiểm họa cho sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường sống của con người Chúng ta biết rằng sản xuất Nông-Lâm nghiệp là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta Sản xuất Nông-Lâm nghiệp góp phần cung cấp lương thực thực phẩm, nguyên liệu hoạt động cho một số ngành kinh tế khác Chúng ta cũng biết rằng dân tộc Việt Nam từ ngàn xưa đến nay có một đức tính vô cùng quí báu đó là đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động, điều kiện tự nhiên cũng không quá khắc nghiệt nhưng thu nhập của người dân nước ta thì đang ở mức quá thấp và được xếp vào diện nghèo trên thế giới Điều này phải chăng là do chúng ta chưa phát huy hết được tiềm năng sẵn có của đất đai hay là việc quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên đặc

Trang 3

3

biệt là đất chưa thật hợp lý ? Đây chính là một vấn đề làm cho các nhà khoa học phải trăn trở, đau đầu Trong giai đoạn hiện nay được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương đổi mới cơ cấu kinh tế, đã có những chính sách về đất đai hợp lý, đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra thị trường ổn định, từng bước cải thiện đời sống của người dân nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ở Tây nguyên Trước thực trạng đó, trong giai đoạn vừa qua, nhà nước ta đã tương đối hoàn thiện công tác QHSDĐ vĩ mô, QHSDĐ vi mô có sự tham gia của người dân bước đầu đã được áp dụng trên địa bàn nông thôn miền núi đưa ra một số chủ trương, chính sách như giao quyền sử dụng đất lâu dài cho người dân, đầu tư vốn, kỹ thuật cho phát triển Nông-Lâm nghiệp thông qua chương trình dự án của nhà nước

Theo Đumanski và Smyth, 1993 [5] thì bền vững là một khái niệm động bền vững ở nơi này nhưng có thể không bền vững ở nơi khác, bền vững tại thời điểm này nhưng có thể không bền vững ở thời điểm khác Mặc dù tính bền vững khó xác định chính xác, nhưng việc đánh giá nó có thể thực hiện dựa vào những biểu hiện và xu hướng của các quá trình chi phối chức năng của một hệ thống canh tác nhất định tại một địa bàn cụ thể Chính vì thế mà do điều kiện về tự nhiên, xã hội, nguyện vọng của người dân ở mỗi vùng là không giống nhau, do đó công tác QHSDĐ phải mang tính đặc thù của mỗi vùng Có như vậy thì mới đảm bảo được việc sử dụng quản lý đất đai một cách hợp lý, nâng cao được hiệu quả kinh tế và an toàn môi trường sinh thái Đây cũng chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công cuộc phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay của Đảng và Nhà nước ta

Từ những yêu cầu cấp bách của thực tiễn cũng như hiện trạng quản lý

sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên việc thực hiện đề tài“ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã EaH’ding–huyện CÊưM’gar -tỉnh Đăk Lăk “là đúng hướng và cần

thiết Từ đó làm nền tản cho việc xây dựng phương pháp luận về QHSDĐ bền vững ở huyện CÊưM’gar trong thời gian tới

Trang 4

4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Quá trình phát triển và tồn tại của xã hội loài người có liên quan mật thiết đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, không khí, khoáng sản, động thực vật Trong đó, có thể nói rằng đất có vai trò rất lớn đối với sản xuất Nông - Lâm nghiệp nói riêng và đối với các ngành kinh tế nói chung Xã hội loài người từ thời nguyên thủy chủ yếu sống bằng cách hái quả chưa biết sản xuất nên chưa quan tâm đến đất đai Tốc độ tăng dân số ngày càng cao đã đưa đẩy loài người tới việc lạm dụng quá mức giới hạn vốn có của trái đất và đưa trái đất ngày càng gần hơn với khả năng chịu đựng cuối cùng Chúng ta biết rằng dân số thế giới tăng lên theo một tốc độ chóng mặt, chẳng hạn vào những năm đầu thế kỷ XVI thì dân số trên thế giới ở khoảng 500 triệu người, nhưng đến nay thì con số xấp xỉ là 6,2 tỉ người Theo Báo cáo về phát triển thế giới (1993) dự đoán dân số thế giới sẽ là khoảng 8,3 tỉ người vào năm 2025[11] Với tốc độ tăng dân số như vậy cho nên việc khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách ồ ạt đã làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt nhanh chóng Trước đây, thế giới có khoảng 17,6 tỉ ha rừng, hiện nay chỉ còn khoảng 4,1 tỉ ha rừng Diện tích rừng che phủ che phủ chiếm 31,7% diện tích lục địa Mỗi năm tính trung bình diện tích rừng nhiệt đới giảm khoảng 11 triệu ha Diện tích rừng trồng hàng năm ở các nước nhiệt đới bằng 1/10 diện tích rừng bị mất Riêng ở vùng châu Á–Thái bình dương, trong thời gian từ 1976–1980 mất 9.000.000.ha rừng, trung bình hàng năm mất khoảng 1.800 000 ha rừng, mỗi ngày trung bình mất 5000 ha rừng Cũng trong thời gian này, châu Phi mất 18.400.000 ha rừng Nạn phá rừng diễn ra trầm trọng ở 56 nước nhiệt đới và thế giới thứ 3 Do nạn phá rừng diễn ra tràn lan, với tốc độ lớn cho nên hiện nay có tới 875 triệu người phải sống ở những vùng sa mạc hóa Sa mạc hóa đã làm mất đi 26 tỉ USD giá trị sản phẩm mỗi năm Do xói mòn hàng năm thế giới mất đi 12 tỉ tấn đất, với lượng mất đất như vậy có thể sản xuất ra 50 triệu

Trang 5

5

tấn lương thực Hàng ngàn hồ chứa nước ở vùng nhiệt đới đang bị cạn dần, tuổi thọ nhiều công trình thủy điện vùng nhiệt đới bị rút ngắn [7]

2.1 Trên thế giới

Chúng ta biết rằng việc quản lý sử dụng và phát triển tài nguyên thiên nhiên bền vững nói chung và về đất đai nói riêng đã được các nhà khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm Tùy theo cách nhìn nhận về quản lý và sử dụng đất sao cho hợp lý đã được nhiều tác giả khác nhau đề cập tới ở những mức độ rộng hẹp khác nhau Việc đưa ra một khái niệm thống nhất là một điều rất khó thực hiện, song phân tích qua các khái niệm cho thấy có những điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm về sự phát triển bền vững thì các hoạt động có liên quan đến đất đai phải được xem xét một cách toàn diện và đồng thời nhằm đảm bảo nó một cách lâu dài và bền vững Những nội dung chủ yếu thường được chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo vệ các hệ sinh thái đa dạng sinh học và các đặt điểm về mặt xã hội và nhân văn Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng đất trên thế giới luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người Sau đây là những minh chứng cho sự phát triển này

Từ thời Cộng sản nguyên thủy, loài người sống chủ yếu bằng cách hái quả chưa sản xuất nên chưa có nhận xét về đất Đến thời kỳ Nông nô đã có hoạt động sản xuất nên đã có nhận xét và kinh nghiệm sản xuất Ở thời kỳ Phong kiến do tư tưởng tôn giáo thống trị nên khoa học về đất có phát triển nhưng còn chậm Bắt đầu từ thế kỷ XIX nhiều công trình nghiên cứu về đất được ra đời Có thể nói quá trình phát triển Nông nghiệp của xã hội loài người được chia làm 3 giai đoạn [6 ] :

Giai đoạn 1 :

QHSDĐ đóng vai trò quan trọng trong nền sản xuất của xã hội loài người

QHSDĐ là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội Vì vậy lịch sử phát triển của QHSDĐ chỉ là sự phản ánh lịch sử phát triển của các phương thức sản

Trang 6

6

xuaỏt Caực giai ủoaùn phaựt trieồn cuỷa QHSDẹ phuứ hụùp vụựi giai ủoaùn phaựt trieồn

cuỷa moọt neàn saỷn xuaỏt xaừ hoọi Noọi dung cuỷa caực phửụng phaựp QHSDẹ luoõn

phaựt trieồn, bieỏn ủoồi vaứ hoaứn thieọn ủeồ phuứ hụùp vụựi nhửừng bieỏn ủoồi cuỷa caực heọ

thoỏng kinh teỏ vaứ chớnh trũ trong tửứng giai ủoaùn

Giai đoạn này là giai đoạn làm nông nghiệp thủ công Có thể xem thời gian

này con ng-ời mới chuyển từ hái l-ợm sang chăn nuôi, trồng trọt Những công cụ

sử dụng cho sản xuất nông nghiệp còn thô sơ, đơn giản Nó cách đây khoảng

14-15 ngàn năm (vào thời kỳ đồ đá giữa) Thời kỳ này nhìn chung là lao động giản

đơn Con ng-ời đầu t- vào sản xuất nông nghiệp chủ yếu là ở dạng lao động

sống, với những kinh nghiệm mà họ truyền tụng cho nhau Sự phát triển của sản

xuất nông nghiệp ch-a rộng rãi, chỉ tập trung ở một số vùng đ-ợc xem là cái nôi

của sự phát triển loài ng-ời, vùng trung cận Đông, ấn độ, Trung quốc, (M.V.MarKop, 1972)

Theo Gorman (1969) thì công nghiệp trồng trọt xuất hiện cách đây khoảng

16-18 ngàn năm Có thể nông nghiệp xuất hiện ở Thái lan vào khoảng 7000 -

Vùng Trung và Bắc Mỹ bắt đầu trồng ngô vào khoảng 6000 năm tr-ớc

công nguyên, trồng bí đỏ vào khoảng 3000 năm tr-ớc công nguyên Cũng ở đây

ng-ời ta trồng lạc, sắn, khoai tây (Grigg, 1974)

Mỗi hình thức tổ chức sản xuất xã hội t-ơng ứng với hình thức tổ chức lãnh

thổ thông qua hoạt động QHSDẹ Sự phát triển của xã hội đòi hỏi lực l-ợng sản

xuất và quan hệ sản xuất phát triển đến một trình độ nhất định Do đó, hình thức

tổ chức lãnh thổ cũng phải đ-ợc củng cố và hoàn thiện một cách có hệ thống Nói

khác đi, nội dung của các ph-ơng pháp QHSDẹ luôn luôn biến đổi và hoàn

thiện, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của lực l-ợng sản xuất Để đạt đ-ợc

những mục đích đó thì việc QHSDẹ phải phù hợp với qui luật tự nhiên, qui luật

phát triển KT- XH Chính vì lẽ đó xã hội loài ng-ời đã b-ớc sang giai đoạn mới

tiến bộ hơn, văn minh hơn

Trang 7

7

 Giai đoạn 2 :

Trong giai đoạn này, nền công nghiệp đ-ợc phát triển với vật t-, kỹ thuật cao hơn đ-ợc gọi là giai đoạn cơ giới hoá công nghiệp, trong giai đoạn này con ng-ời đầu t- vào nhiều công cụ kỹ thuật nhằm tạo năng suất cao, thực hiện năm hoá “ cơ khí hóa, thuỷ lợi hoá, hoá học hoá, điện khí hoá và sinh học hoá ”

Do tốc độ tăng dân số ồ ạt, từ năm 1650 sau Công nguyên dân số thế giới

ở khoảng 500 triệu ng-ời đến năm 1960 là 2,7 tỷ ng-ời [11] Đây chính là một trong những nguyên nhân làm thay đổi tự nhiên một cách đáng kể, phần lớn con ng-ời chỉ biết khai thác tiềm năng của thiên nhiên, trong đó chủ yếu là thực vật,

động vật và đất đai Cùng với việc sử dụng tài nguyên sinh vật, sự phát triển nông nghiệp tăng hơn 100 lần trong 100 năm qua đã sử dụng dụng nguồn n-ớc ngầm

tự nhiên (Chủ yếu là rừng nhiệt đới) sức khoẻ con ng-ời đang bị đe doạ [11]

Trong những năm gần, nhiều phản ứng của tự nhiên: hạn hán, lũ lụt, bệnh dịch, động đất đã cảnh tỉnh con ng-ời, buộc họ phải có những ph-ơng sách, những chiến l-ợc khống chế thiên nhiên Có thể nói những nguyên nhân đó đã

đ-a xã hội loài ng-ời b-ớc sang giai đoạn 3

 Giai đoạn 3:

Trải qua một quá trình khai thác, bóc lột lâu dài tài nguyên thiên nhiên mà không hề nghú tới phục hồi và bảo vệ nó Con ng-ời chỉ biết làm sao đem lại lợi nhụân cao về kinh tế , chính vì lẽ đó mà thiên nhiên đã quay l-ng lại với xã hội loài ng-ời: lũ lụt xảy ra liên miên, mặt đất nóng lên và lạnh đi thất th-ờng Sử dụng quá nhiều chất đốt hóa thạch, các chất hoá học đã dẫn tới tầng ôzôn bị phá huỷ, hiệu ứng nhà kính xuất hiện trái đất nóng lên, băng hai cực sẽ tan ra, n-ớc biển dâng cao nhấn chìm những vùng đất ven biển những ảnh h-ởng đó phần nào đã làm cho con ng-ời thức tỉnh hơn Chính vì thế những năm gần đây con

Trang 8

8

ng-ời đã biết sử dụng đất bền vững hợp lý hơn Đầu thế kỷ XIX có nhiều công trình nghiên cứu về đất cũng nh- đã xuất hiện nhiều mô hình sử dụng đất mang lại hiệu quả cao

Đôcutraiep, ng-ời Nga đã chú ý nghiên cứu về đất và đã có nhiều công trình về lĩnh vực này Về hình thành đất, ông cho rằng đó là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình và tuổi của địa ph-ơng ông đã phát hiên ra đ-ợc quy luật phân bố trao đổi khí hậu Ông là ng-ời luôn luôn chú ý gắn liền lý luận với thực tiễn và đã góp phần rất nhiều trong kết quả nghiên cứu nh-: phân loại đất, phát sinh đất, cải tạo đất, vẽ bản đồ đất

Tại Trung Quốc tr-ớc cách mạng việc nghiên cứu đất đai còn hạn chế, sau cách mạng Trung Quốc đã thực sự chú ý đến sự phát triển đất đai vì nó có tầm quan trọng đặc biệt Công tác nghiên cứu và phục vụ sản xuất đã đ-ợc chú ý Việc điều tra khảo sát, nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm tổng kết, kinh nghiệm

sử dụng đất không những không chỉ có ở các nhà khoa học mà còn lan rộng đến từng ng-ời nông dân Vì vậy tuy dân số đông nhất thế giới nh-ng khâu l-ơng thực, thực phẩm ở Trung Quốc đã giải quyết đ-ợc một phần khó khaờn [1]

Trên thế giới mô hình sử dụng đất đầu tiên là du canh, đây chính là những

hệ thống nông nghiệp trong đó đất đ-ợc phát quang để canh tác trong thời gian ngắn hơn thời gian bỏ hoá (Coklin, 1957) Du canh đựơc coi là ph-ơng thức canh tác cổ x-a nhất nó ra đời vào cuối thời kỳ đồ đá mới khi con ng-ời đã tích luỹ

đ-ợc những kiến thức ban đầu về tự nhiên Loài ng-ời đã v-ợt qua thời kỳ này bằng những cuộc cách mạng kỹ thuật và trồng trọt Tuy nhiên cho mãi đến gần

đây du canh vẫn còn đ-ợc vận dụng trên các rừng Vân sam ở Bắc Âu (Coxvà AlKinss, 1979, Rusell 1968, Rudlle và Masnhard 1981) Mặc dù còn nhiều hạn chế về môi tr-ờng, song ph-ơng thức naứy vẫn đ-ợc sử dụng phổ biến ở các vùng nhiệt đới Quan điểm về du canh còn đang đ-ợc đặt ra, mà một trong những góc nhìn mới coi du canh là chiến l-ợc quản lý tài nguyên rừng Trong đó đất đai

đ-ợc luân canh nhằm khai thác năng l-ợng và vốn dinh d-ỡng của phức hệ thực vật-đất, của hiên t-ợng canh tác (MC Grath,1987,223) Tuy nhiên về chiến l-ợc phát triển bền vững, du canh không đ-ợc nhiều Chính phủ và cơ quan Quốc tế coi trọng Bởi vì du canh đ-ợc coi là phí phạm về sức ng-ời tài nguyên đất đai, là nguyên nhân chính gây nên xói mòn và thoái hoá đất dẫn đến tình trạng sa mạc hoá xảy ra nghiêm trọng

Trang 9

9

ở Tây Âu cuộc cách mạng nông nghiệp cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX thay chế độ độc canh bằng chế độ luân canh, mở đầu cho thay đổi lớn trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho thâm canh tăng vụ Vissac,1979; Shaner 1982 cho rằng cần đặt hệ thống cây trồng trong hệ thống canh tác.[3]

Chúng ta biết raống QHSDẹ là một hiện t-ợng kinh tế - xã hội có tính chất

đặc thù Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội đ-ợc xử lý bằng ph-ơng pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiên tự nhiên KT - XH

Có những đặc tr-ng giữa các cấp vùng lãnh thổ theo quan điểm tiếp cận hệ thống

để hình thành các ph-ơng án tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo pháp luật của nhà n-ớc Chính vì lẽ đó mà theo Blanford nguồn gốc của ph-ơng thức canh tác Taungya đ-ợc bắt nguồn từ một địa ph-ơng để chỉ ph-ơng thức du canh Sau đó

đ-ợc sử dụng để miêu tả ph-ơng pháp phục hồi rừng ở Miến Điện vào những năm 1850-1858 do nhà t- bản Anh Dictaich Riandis vận dụng trong nghiên cứu tái sinh rừng Tếch (Blanford 1958)

Một trong những nguyên nhân gây ra sự thiếu hụt đất canh tác đó là sự bùng nổ dân số cộng với việc không biết quản lý sử dụng đất bền vững, hợp lý dẫn tới tình trạng xói mòn đất Dân số của thế giới hiện nay xấp xỉ 6,2 tỷ ng-ời theo số liệu của FAO trên thế giới có 1,476 tỷ ha đất nông nghiệp đang đ-ợc sử dụng trong đó :

- Đất có độ dốc là 973 triệu ha

- Độ dốc >10o coự 377 triệu ha chiếm 25,5%(Sheng,1988; Hudson 1988; Cent,1989)

- Trong quá trình sử dụng con ng-ời đã làm thoái hoá 1,4 tỷ ha đất theo Nomar Mayer 1993, hàng năm trên toàn cầu mất khoảng 11 triệu ha đất nông nghiệp do các nguyên nhân xói mòn, sa mạc hoá, nhiễm độc hoặc chuyển hoá sang dạng khác

Nếu với tốc độ tăng tr-ởng dân số diễn ra nh- hiện nay theo dự báo của tổ chức dân số thế giới, thì đến năm 2025 thì dân số thế giới sẽ là 8,3 tỷ ng-ời tập chung chủ yếu ở các n-ớc thuộc thế giới thứ 3 Nomar E.Borlang 1996 cho rằng: cũng nh- tr-ớc đây loài ng-ời vẫn sống dựa vào l-ơng thực, đặc biệt là ngũ cốc,

để thoả mãn nhu cầu cần thiết ngày càng tăng của mình Nếu nh- mức tiêu thụ

Trang 10

10

l-ơng thực theo đầu ng-ời vẫn giữ nguyên nh- hiện nay thì sự tăng tr-ởng dân số

đòi hỏi phải tăng năng suất l-ơng thực thô thêm 2,6 tỷ tấn vào năm 2025 mức tăng là 57% so với năm 1990 Nếu nh- những ng-ời nghèo thuộc các n-ớc đang phát triển (-ớc tính khoảng 1tỷ ng-ời ) đ-ợc cải thiện khẩu phần ăn, thì sản l-ợng l-ơng thực thế giới hàng năm phải tăng gấp đôi (t-ơng đ-ơng 4,5 tỷ tấn) vào năm

2025 [D] Chính vì vậy, quỹ đất nông nghiệp sẽ tăng để bù lại sự thiếu hụt l-ơng thực và cũng là h-ớng giải quyết trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Cũng theo Nomar thì cơ hội mở mang thêm đất mới cho trồng trọt đã đ-ợc tận dụng gần hết, nhất là vùng đông dân châu á, châu Âu [D] thực tế thì đất đai

mở mang có hạn và không thể nào đáp ứng đ-ợc mức độ tăng dân số tự nhiên trên toàn cầu: theo DuCal (1978) trong vòng 20 năm từ 1957-1977 đất canh tác tăng thêm 150 triệu ha bằng 10% đất đai có khả năng khai hoang cho nông nghiệp và bằng 9% đất canh tác lúc đó, trong khi đó mức độ tăng tr-ởng dân số thế giới đã tăng tới 40% nguồn l-ơng thực sản xuất trên đất mới khai hoang chỉ đủ nuôi sống 1/3 l-ợng dân số tăng lên

Để sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao bất kỳ một t- liệu sản xuất nào cũng cần nghiên cứu kỹ về tính chất của nó Đối với đất đai điều đó lại càng có ý nghĩa hơn Sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải nghiên cứu tỷ mỉ các tính chất của

đất và các điều kiện tự nhiên, KT- XH của từng vùng, từng đơn vị sử dụng đất Chế độ canh tác h-ớng chuyên môn hoá, cơ cấu cây trồng cơ cấu đất sử dụng, khối l-ợng sản phẩm và năng suất lao đông có liên quan chặt chẽ đến điều kiện tự nhiên, KT- XH, trình độ quản lý sử dụng đất của từng vùng, từng đơn vị sử dụng

đất trong nông nghiệp Từ tr-ớc đến nay do con ng-ời sử dụng ph-ơng pháp QHSDẹ không hợp lý đã làm cho rất nhiều hệ thống đất đai bị phá vỡ Rửứng caứng ngaứy bũ taứn phaự naởng neà hụn, nguoàn taứi nguyeõn thieõn nhieõn bũ caùn kieọt nghieõm troùng, naờng suaỏt caõy troàng giaỷm, hieọu quaỷ kinh teỏ thaỏp Daõn soỏ ngaứy caứng taờng daón tụựi vieọc nhu caàu lửụng thửùc thửùc phaồm cuừng nhử caực nhu caàu khaực cuỷa con ngửụứi trong ủụứi soỏng xaừ hoọi cuừng taờng theo.Vỡ vaọy con ngửụứi caàn phaỷi tỡm caựch giaỷi quyeỏt theo moọt trong hai hửụựng chớnh, ủoự laứ hoaởc taờng naờng suaỏt caõy troàng baống vieọc aựp duùng khoa hoùc kyừ thuaọt hieọn ủaùi taọn duùng toỏi ủa tieàm naờng cuỷa ủaỏt Thửự hai laứ thaõm canh taờng vuù vaứ mụỷ roọng dieọn tớch canh taực Moọt soỏ yeõu caàu caỏp baựch ủeồ ủaồy nhanh nhu caàu naứy ủeỏn ủuựng muùc ủớch

Trang 11

11

đó là phải thực hiện triệt để công tác điều tra khảo sát, nghiên cứu, phân loại và đánh giá đất đai để tìm ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả nhất trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất hợp lý, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi đặc biệt là theo hướng nghiên cứu đánh giá tổng hợp tiềm năng đất đai cho các mục tiêu sử dụng bền vững lâu dài

Bởi vì đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt quan trọng đối với ngành nông nghiệp, nên việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai là một vấn đề cần thiết Tr¶i qua một thời gian dài tìm tòi, nghiên cứu cộng với hoạt động thực tiễn các nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu ra các giải pháp sử dụng đất đai bền vững Nhờ những nghiên cứu này mà xã hội loài người ngày nay có được những giải pháp nhằm nâng cao sản lượng lương thực và khắc phục tình trạng thiếu hụt về lương thực thực phẩm

Hiện nay trên thế giới, ở các nước đang phát triển ở châu Á đều có một thực trạng gần giống nhau, đó là nạn du canh, du cư tàn phá tài nguyên thiên nhiên, dân số tăng nhanh, nhiều vùng miền núi và nông thôn chưa tự cấp tự túc được lương thực thực phẩm, năng suất cây trồng, vật nuôi cßn thấp Tác động của nhà nước làm thay đổi bộ mặt kinh tế văn hóa miền núi còn rất ít Nhân dân nghèo khổ phải đi phá rừng lấy đất canh tác, khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhất là rừng để tồn tại

Đứng trước vấn đề cấp bách đó, một loạt các nghiên cứu về các mô hình sử dụng đất được ra đời Tại các nước phát triển, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhất là về đất Tại các nước có nền nông nghiệp phát triển cao như Đức, Áo, Canađa, Thụy Điển … công tác quản lý QHSDĐ đã có lịch sử từ hàng ngàn năm Những thành tựu nghiên cứu về phân loại đất, phân tích mối quan hệ giữa cây trồng với từng loại đất xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ lập địa được coi là cơ sở quan trọng cho việc tăng năng suất và sử dụng đất đai có hiệu quả hơn

Trang 12

12

Vào những năm 70 của thế kỷ XX ở Aán Độ đã phát triển LNXH, những nhà LNXH Ấn Độ cho rằng: LNXH bắt nguồn từ học thuyết Găng- Đi vì LNXH có liên quan đến sự phát triển kinh tế và sự tiến triển của cộng đồng Đây là tư tưởng của học thuyết Găng– Đi đề cập đến những vùng tài nguyên thiên nhiên chưa được sử dụng hết mà đời sống nhân dân lại nghèo khổ, thất nghiệp…do vậy cần phải có kế hoạch quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên tạo ra công ăn việc làm cho nhân dân, tiến tới độc lập về kinh tế [7]

Một trong những thành công cần được đề cập tới đó là việc các nhà Khoa học của Trung tâm phát triển đời sống nông thôn Basptit Minđanao Philippiness tổng hợp, hoàn thiện và phát triển từ những năm 1970 đến nay.Đó là mô hình kỹ thuật canh tác trên đất dốc SALT (Sloping Agricultural Land Technology)[14] Tr¶i qua một thời gian dài nghiên cứu và hoàn thiện đến năm 1992 các nhà Khoa học đã cho ra đời 4 mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác Nông nghiệp bền vững trên đất dốc và được các Tổ chức quốc tế ghi nhận, đó là các mô hình SALT1, SALT2, SALT và SALT4

Mô hình SALT1 (Sloping Agricultural Land Technology) đây là mô hình

tổng hợp dựa trên cơ sở các biện pháp bảo vệ đất với sản xuất lương thực Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc với cơ cấu 25% cây lâm nghiệp +25% cây lưu niên (nông nghiệp) + 50% cây nông nghiệp hàng năm

Mô hình SALT2 (Simple Agro–Livestock Technology), đây là mô hình kinh tế Nông- Lâm -súc kết hợp đơn giản với cơ cấu 40% cho nông nghiệp+20% lâm nghiệp + 20% chăn nuôi +20% làm nhà ở và chuồng trại

Mô hình SALT3(Sustainable Agro-Forest land Technology) là mô hình kỹ thuật canh tác Nông-Lâm kết hợp bền vững Cơ cấu sử dụng đất là 40% nông nghiệp + 60% lâm nghiệp, mô hình này đòi hỏi đầu t- cao cả về nguồn lực và vốn liếng cũng như sự hiểu biết

Trang 13

13

Moõ hỡnh SALT4(Small Agrofruit Likelihood Technology), ủaõy laứ moõ hỡnh kyừ thuaọt saỷn xuaỏt Noõng - Laõm nghieọp vụựi caõy aờn quaỷ keỏt hụùp vụựi qui moõ nhoỷ Cụ caỏu sửỷ duùng ủaỏt daứnh cho laõm nghieọp laứ 60% daứnh cho noõng nghieọp15% vaứ daứnh cho caõy aờn quaỷ laứ 25%.ẹaõy laứ moõ hỡnh ủoứi hoỷi phaỷi ủaàu tử cao nguoàn lửùc, voỏn lieỏng cuừng nhử kieỏn thửực, kyừ naờng vaứ kinh nghieọm ễÛ Thaựi Lan trong 2 thaọp kyỷ qua ủaừ thửùc hieọn dửù aựn phaựt trieồn laứng Laõm nghieọp(Forest Village), ụỷvuứng ủoõng Baộc, muùc tieõu cuỷa dửù aựn laứng Laõm nghieọp laứ :

- Giaỷi quyeỏt oồn ủũnh vaỏn ủeà kinh teỏ-xaừ hoọi ủoỏi vụựi ngửụứi du canh thoõng qua vieọc sửỷ duùng ủaỏt, saỷn xuaỏt lửụng thửù, chaỏt ủoỏt vaứ caực nhu caàu khaực

- Thửùc hieọn keỏ hoaùch ủũnh cử tửù nguyeọn treõn cụ sụỷ xaõy dửùng caực cụ sụỷ haù taàng, dũch vuù xaừ hoọi vaứ giuựp ủụừ ngửụứi daõn phaựt trieồn saỷn xuaỏt

ễÛ Inủoõneõxia tửứ naờm 1972, vieọc choùn ủaỏt ủeồ troàng caõy laõm nghieọp ủeàu

do coõng ty Laõm nghieọp nhaứ nửụực toồ chửực Noõng daõn ủửụùc caựn boọ cuỷa Coõng ty hửụựng daón troàng caõy noõng nghieọp, laõm nghieọp sau khi troàng caõy noõng nghieọp hai naờm ngửụứi daõn baứn giao laùi rửứng cho Coõng ty, saỷn phaồm noõng nghieọp hoù toaứn quyeàn sửỷ duùng Ngoaứi ra ụỷ ủaõy coứn coự moõ hỡnh laõm nghieọp“Ladang “raỏt ủửụùc chuự yự [A]

Khi noựi veà nghieõn cửựu caực heọ thoỏng canh taực, trong chuựng ta nhieàu ngửụứi đều bieỏt ủeỏn taực phaồm“ phaựt trieồn heọ thoỏng canh taực “ủửụùc toồ chửực FAO xuaỏt baỷn vaứo naờm 1990 Coõng trỡnh naứy chổ roừ phửụng phaựp tieỏp caọn noõng thoõn trửụực ủaõy laứ phửụng thửực tieỏp caọn moọt chieàu tửứ treõn xuoỏng, ủaừ khoõng phaựt huy heỏt ủửụùc tieàm naờng noõng traùi vaứ coọng ủoàng noõng thoõn Thoõng qua nghieõn cửựu vaứ thửùc tieón toồ chửực FAO ủaừ ủửa ra phửụng phaựp tieỏp caọn mụựi, phửụng phaựp tieỏp caọn coự sửù tham gia cuỷa ngửụứi daõn, nhaốm phaựt trieồn caực heọ thoỏng trang traùi trong coọng ủoàng noõng thoõn treõn cụ sụỷ beàn vửừng Heọ thoỏng noõng traùi laứ caực noõng hoọ ủửụùc chia thaứnh 3 phaàn cụ baỷn [E ] :

- Noõng hoọ - ẹụn vũ ra quyeỏt ủũnh

- Trang traùi vaứ caực hoaùt ủoọng

Trang 14

14

- Các thành phần ngoài trang trại

Chúng ta biết rằng kiến thức thì ngày một thay đổi và hoàn thiện hơn Giống như vậy việc nghiên cứu các hệ thống canh tác trên quan điểm sử dụng đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân có nhiều cách tiếp cận.Tùy theo điều kiện ở mỗi vùng mà chúng ta có thể có các cách tiếp cận khác nhau Dưới đây là các kiểu tiếp cận mà tùy theo thời gian chúng sẽ có những mặt ưu và khuyết điểm khác nhau :

Theo Robert Chambers (1985) có các cách tiếp cận sau đây [2, C, 30]

- Tiếp cận Sondeo của Peter Hildebrand (Hildebrand, 1981)

- Tiếp cận“nông thôn trở lạivề nông thôn“của Rober Rhoades (Rhoades,1982)

- Cách sử dụng cụm kiến nghị của L.W Harringtơn (1984 )

- Cách tiếp cận “Chuẩn đoán và thiết kế của IARAF “(Rainree) - Cách tiếp cận theo tài liệu của Robert Chambers “nghiên cứu nông nghiệp cho nông dân nghèo”, phần II Một hệ biến hóa tồi tệ (đồng tác giả Javice Jiggins; trong Agricultural Administration and Extension )

- Chương trình nông nghiệp quốc tế - Bản phân tích theo vùng các hệ thống canh tác của trường Đai học Cornel (Garrett và cộng sự ,1987 )

Như vậy từ các dẫn chứng đã nêu, chúng ta có thể nhận xét rằng, tùy theo mỗi cách tiếp cận mà nhiều kỹ thuật điều tra và phỏng vấn được xây dựng, các cách tiếp cận đó có khả năng áp dụng tốt đối với lâm nghiệp cộng đồng Nói về phương pháp trong các tài liệu [2- 30 ] đề cập tới các vấn đề như:

- Cung cấp các chỉ dẫn để xây dựng một khung cảnh đáng tin cậy nhằm để tiến hành phỏng vấn

- Tiếp thu thông tin qua các phạm trù quen thuộc ở địa phương, đặc biệt là ở các mặt cân đo và ước tính thời gian

- Tạo nên việc liên hệ tốt với người trả lời trước khi đi vào vấn đề tế nhị

- Khuyến khích người được hỏi tham gia thảo luận lĩnh vực quan trọng với ho.ï

Trang 15

15

- Thảo luận các kết quả suốt trong quá trình phỏng vấn cùng với tổ

- Kiểm tra chéo thông tin quan sát và các kỹ thuật lấy mẫu

Cụm từ “sự tham gia“(Participation) thực ra đã xuất hiện và được đưa vào từ vựng của RRA (Rapid Rural Appraisal) từ giữa thập kỷ 70

Từ năm 1985 tại hội nghị RRA của Đại học KhonKean (Thái Lan) cụm từ “sự tham gia/người tham gia “được sử dụng với sự tiếp tục của RRA Đến thời điểm 1987–1988 người ta chia phương pháp RRA ra làm 4 loại :

- RRA cùng tham gia (Paticipatory RRA)

- RRA thăm dò (Exploratory RRA )

- RRA chủ đề (Topical RRA)

- RRA giám sát ( Monitoring RRA )

Trong đó“ cùng tham gia“ là giai đoạn chuyển đổi đầu tiên sang PRA(Paticipatory Rural Appraisal) Cùng thời điểm vào năm 1988 tại hai điểm trên thế giới cùng thực hiện 2 chương trình phát triển nông thôn, trong đó RRA cùng tham gia được sử dụng tương tự như PRA, hai địa điểm đó là :

1.Ở Kenya văn phòng môi trường quốc gia hợp tác với Đại học Clack, thực hiện RRA ở Mbusuyi, một cộng đồng ở huyện Machakos, kế hoạch quản lý tài nguyên cấp thôn/bản xây dựng tháng 9/1988 Sau đó người ta mô tả RRA này như một PRA và đưa ra phương pháp trong hai cuốn sổ tay hướng dẫn

2.Chương trình hổ trợ phát triển nông thôn Aga Khan(Ấn Độ) bắt đầu sử dụng PRA có sự tham gia của người dân

Như vậy PRA được hình thành cùng thời điểm(1988) tại Kenya và Aán Độ Từ năm 1990 -1991, cuộc bùng nổ sử dụng PRA tại Ấn Độ vào các chương trình dự án phát triển nông thôn ở một số quốc gia như: Nepal, Thái Lan, Philippines, Trung Quốc [37] Tiếp theo đó là sự tiếp nhận PRA của các tổ chức quốc tế như IIED, Ford, Foundation, SIDA, CRS Hiện tại đã có nhiều tài liệu chuyên khảo về PRA ở mức độ quốc tế

Trang 16

+ Các chương trình xã hội và xóa đói giảm nghèo

+ Y tế và an toàn lương thực

2 1.2 Những nghiên cứu liên quan đến QHSDĐ cấp vĩ mô có sự tham gia

Từ cuối thập niên 70 vấn đề QHSDĐ có sự tham gia của người dân

được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố kết quả Các phương pháp điều tra đánh giá cùng tham gia như đánh giá nông thôn (RRA), nông thôn tham gia đánh giá (PRA) phương pháp phân tích các hệ thống canh tác cho QHSDĐ được nghiên cứu rộng rãi Một trong những nghiên cứu có giá trị đó là Tài liệu hội thảo giữa trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và trường Tổng hợp Kỹ thuật Dresden, vấn đề QHSDĐ có sự tham gia của người dân đã được HolUibrig đề cập đến một cách khá đầy đủ và toàn diện[B] Trong tài liệu này tác giả đã phân tích một cách đầy đủ về mối quan hệ giữa các loại công tác có liên quan như : quy hoạch rừng, vấn đề phát triển nông thôn, QHSDĐ, phân cấp hạng đất, và phương pháp tiếp cận mới trong QHSDĐ

Năm 1985, nhóm chuyên gia tư vấn quốc tế về QHSDĐ được tổ chức FAO thành lập nhằm xây dựng một quy trình QHSD§ với 4 câu hỏi:

1 Các vấn đề đang tồn tại và mục tiêu quy hoạch là gì ?

2 Có các phương pháp sử dụng đất nào đang tồn tại ?

3 Phương án nào là tốt nhất ?

4 Có thể vận dụng vào thực tế như thế nào ?

Tại Việt Nam năm 1998 trong chương trình hội thảo quốc tế về vấn đề quy hoạch sử dụng đất cấp làng bản đã được tổ chức FAO đề cập đến một cách khá chi tiết cả về mặt khái niệm lẫn sự tham gia trong việc đề xuất các

Trang 17

+ Hội nghị làng và chuẩn bị

- Điều tra ranh giới làng, khoanh vẽ đất đang sử dụng và xây dựng bản đồ sử dụng đất

- Thu thập số liệu và phân tích

- Quy hoạch sử dụng đất đai và giao đất

- Xác định đất canh tác nông nghiệp

- Sự tham gia của ngươì dân trong hợp đồng (khế ước) và chuyển nhượng đất Nông - Lâm nghiệp

- Mở rộng quản lý và sử dụng đất

- Kiểm tra và đánh giá

Trên đây đã đề cập một số dẫn liệu và tài liệu có liên quan đến vấn đề QHSDĐ, hệ thống sử dụng đất, hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cùng phương pháp tiếp cận nông thôn mới trên thế giới đã được nghiên cứu và áp dụng ở nhiều quốc gia Từ đây chúng ta có thể coi những tài liệu đó là cơ sở lý luận và thực tiễn để vận dụng trong công tác quy hoạch, sử dụng đất hợp lý ở Việt Nam Để minh chứng cho những vấn đề đó, sau đây là một số nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

2.2 Ở Việt Nam

2.2.1 Một số nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ

Bởi vì “đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu vực dân cư, xây dựng các cơ sở, kinh tế văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.”(Luật đất đai năm 1993) [38] cho nên đất đai chính là một tư liệu sản xuất không có gì thay thế được Chính vì lẽ đó mà nước ta từ

Trang 18

Veà luaõn canh taờng vuù, troàng xen, troàng goỏi vuù ủeồ sửỷ duùng hụùp lyự ủaỏt ủai ủaừ ủửụùc nhieàu taực giaỷ nhử : Phaùm Vaờn Chieồu(1964), Buứi Huy ẹaựp(1977),Vuừ Tuyeõn Hoaứng(1987), Leõ Troùng Cuực(1971); Nguyeón Ngoùc Bỡnh(1987), Buứi Quang Toaỷn (1991) ủeà caọp tụựi.Theo caực taực giaỷ treõn thỡ vieọc lửùa choùn heọ thoỏng caõy troàng phuứ hụùp treõn ủaỏt doỏc laứ raỏt thieỏt thửùc vụựi vuứng ủoài nuựi Vieọt Nam

Trửụực ủaõy vieọc QHSDẹ dửùa vaứo caực ủụn vũ haứnh chớnh (tổnh, huyeọn, xaừ) QHSDẹ theo ngaứnh (noõng nghieọp, laõm nghieọp, thuỷy saỷn), vieọc quy hoaùch naứy caờn cửự vaứo ủaởc ủieồm tửù nhieõn laứ chuỷ yeỏu vớ duù: ủaỏt ủoài coự ủoọ doỏc <15o thuoọc veà ủaỏt canh taực noõng nghieọp, ủaỏt laõm nghieọp laứ vuứng ủoài nuựi coự ủoọ doỏc >15o

- Quy hoaùch theo vuứng saỷn xuaỏt laõm nghieọp, vuứng trung taõm, vuứng ủoõng Baộc

- Qui hoaùch theo chửực naờng :rửứng phoứng hoọ, rửứng saỷn xuaỏt, rửứng ủaởc duùng Trong giai ủoaùn trửụực naờm 1993 nhỡn chung QHSDẹ ủửụùc thửùc hieọn bụỷi toồ chuyeõn moõn trong tửứng ngaứnh Caờn cửự vaứo ủũnh hửụựng phaựt trieồn kinh teỏ cuỷa nhaứ nửụực, nhieọm vuù phaựt trieồn kinh teỏ cuỷa tửứng ủũa phửụng ụỷ Trung ửụng coự Vieọn ủieàu tra qui hoaùch, ụỷ tổnh coự caực ủoaứn, ủoọi ủieàu tra qui hoaùch tieỏn haứnh qui hoaùch toồng theồ caỏp vú moõ Naờm 1999 hai taực giaỷ Traàn Hửừu Vieõn vaứ Leõ Syừ Vieọt ủaừ ủeà caọp ủeỏn vieọc qui hoaùch laõm nghieọp cho các đối t-ợng đơn vị :

Trang 19

19

- Caỏp quaỷn lyự laừnh thoồ : toaứn quoỏc, caỏp tổnh, caỏp huyeọn, caỏp xaừ

- Qui hoaùch laõm nghieọp cho caỏp quaỷn lyự saỷn xuaỏt kinh doanh: laõm trửụứng, coõng

ty laõm nghieọp, khu rừng phòng hộ, đặc dụng, cộng đồng thôn bản, hộ gia đình

Trong taứi lieọu“sửỷ duùng ủaỏt toồng hụùp vaứ beàn vửừng“cuỷa Nguyeón Xuaõn Quaựt, naờm 1996[14], taực giaỷ ủaừ neõu ra nhửừng ủieàu caàn bieỏt veà ủaỏt ủai, phaõn tớch tỡnh hỡnh sửỷ duùng ủaỏt ủai cuừng nhử caực moõ hỡnh sửỷ duùng ủaỏt toồng hụùp vaứ beàn vửừng, moõ hỡnh khoanh nuoõi vaứ phuùc hoài rửứng ụỷ Vieọt Nam ẹoàng thụứi bửụực ủaàu ủeà xuaỏt taọp ủoaứn caõy troàng thớch ửựng cho caực moõ hỡnh sửỷ duùng ủaỏt toồng hụùp vaứ beàn vửừng

Trong chửụng trỡnh taọp huaỏn hỗ trụù Laõm nghieọp xaừ hoọi cuỷa trửụứng ẹaùi hoùc Laõm nghieọp Vieọt Nam hai taực giaỷ: Haứ Quang Khaỷi vaứ ẹaởng Vaờn Phuù (1997)ủaừ ủửa ra khaựi nieọm veà heọ thoỏng sửỷ duùng ủaỏt vaứ ủeà xuaỏt moọt soỏ heọ thoỏng vaứ kyừ thuaọt sửỷ duùng ủaỏt beàn vửừng trong ủieàu kieọn Vieọt Nam [9] Trong ủoự caực taực giaỷ ủaừ ủi saõu phaõn tớch veà :

- Quan ủieồm veà tớnh beàn vửừng

- Khaựi nieọm veà tớnh beàn vửừng vaứ phaựt trieồn beàn vửừng

- Heọ thoỏng sửỷ duùng ủaỏt beàn vửừng

- Kyừ thuaọt sửỷ duùng ủaỏt beàn vửừng

- Chổ tieõu ủaựnh giaự tớnh beàn vửừng trong caực heọ thoỏng, kyừ thuaọt sửỷ duùng ủaỏt

Nghieõn cửựu heọ thoỏng canh taực ụỷ nửụực ta ủửụùc phaựt trieồn hụn tửứ sau khi ủaỏt nửụực ủửụùc thoỏng nhaỏt Toồng cuùc ủũa chớnh ủaừ tieỏn haứnh QHSDẹ 3 laàn vaứo caực naờm 1978, 1985 vaứ 1995 Caờn cửự vaứo ủieàu kieọn ủaỏt ủai ngaứnh laõm nghieọp ủaừ ủửa ra caựch phaõn chia ủaỏt ủai toaứn quoỏc thaứnh 7 vuứng sinh thaựi: trung du vaứ mieàn nuựi Baộc boọ, ủoàng baống soõng Hoàng, baộc Trung boọ, nam Trung boọ, ủoõng Nam boọ, ủoàng baống soõng Cửỷu long, Taõy nguyeõn vaứ ẹaứ Laùt Trong nhửừng naờm gaàn ủaõy, nhửừng chửụng trỡnh hụùp taực giửừa Vieọt Nam vaứ nửụực ngoaứi ủang phaựt trieồn maùnh meừ Caực dửù aựn hoồ trụù thửụứng thieõn veà caực caựch tieỏp caọn noõng thoõn

Chửụng trỡnh taọp huaỏn dửù aựn hỗ trụù đào tạo Laõm nghieọp xaừ hoọi theo phửụng thửực tieỏp caọn noõng thoõn coự ngửụứi daõn tham gia cuỷa trửụứng ẹaùi hoùc

Trang 20

20

Lâm nghiệp Việt Nam, các tác giả : Lý Văn Trọng, Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Nghĩa Biên và Trần Ngọc Bình (1997) đã phối hợpï với các chuyên gia trong và ngoài nước biên soạn tập tài liệu với những vấn đề chính như sau : [2]

- Các khái niệm và phương pháp tiếp cận trong quá trình tham gia

- Các phương pháp, công cụ đánh giá nông thôn có người dân tham gia

- Tổ chức quá trình đánh giá nông thôn

- Thực hành tổng hợp

Trong tài liệu tập huấn về QHSDĐ và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân, TS.Trần Hữu Viên (1997) đã kết hợp phương pháp QHSDĐ trong nước và một số dự án quốc tế đang áp dụng tại một số vùng có dự án tại Việt Nam [21] Trong tài liệu này tác giả đã trình bày về khái niệm và những nguyên tắc chỉ đạo QHSDĐ và giao đất có người dân tham gia

Một chương trình hợp tác đáng nói về lâm nghiệp giữa Việt Nam và Thụy Điển(1991-1995) đó là chương trình FCP ở 5 tỉnh:Tuyên Quang, Vĩnh Phú, Hà Giang, Yên Bái và Lào Cai, 5 dự án Lâm nghiệp cấp trang trại tỉnh (FLFP) được thành lập trực thuộc Sở Nông– Lâm nghiệp tỉnh (AFD ).Có một số dự án hổ trợ khác như: phổ cập, quản lý sử dụng đất, phát triển kinh doanh và nghiên cứu Chương trình này có thể được coi là một cách tiếp cận có sử dụng đánh giá nhanh nông thôn có hiệu quả [23]

Theo “Văn kiện của chương trình“ mục tiêu của các dự án Lâm nghiệp trang trại của chương trình F CP như sau :

1 Thiết lập hệ thống phổ cập trong các địa bàn hoạt động của chương trình

2 Phát triển các mô hình Lâm nghiệp trang trại và LNXH trên các địa bàn với các điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau

3 Góp phần cải thiện và bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thông qua việc giới thiệu các hoạt động Lâm nghiệp trang trại

4 Hç trợ nông dân sản xuất gỗ và các sản phẩm lâm nghiệp thông qua việc thành lập một hệ thống thị trường tiêu thụ địa phương

5 Nâng cao nhận thức người dân về lợi ích của rừng và cây đối với kinh tế hộ

Trang 21

21

Chương trình FCP đã áp dụng phương pháp tham gia trong các giai đoạn của phổ cập bao gồm : lập kế hoạch phát triển thôn/bản, đào tạo, thực hiện, giám sát theo dõi và đánh giá Các bước thực hiện tuần tự như sau :

Tiến hành đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân(PRA) từ 4–

5 ngày ở mỗi thôn bản.Yêu cầu các nông dân trình bày nguyện vọng và mong muốn được cải thiện cuộc sống của mình như thế nào Phương pháp đánh giá là sử dụng các công cụ cho phép người dân nhận biết được các thuận lợi, khó khăn để cải tiến cách sử dụng đất PRA kết thúc bằng một cuộc họp chung mà

ở đó, mọi người sẽ quyết định sơ bộ các hoạt động trong kế hoạch phát triển thôn /bản

Một điều rõ ràng nhất là phương pháp PRA rất thích nghi với các điều kiện đa dạng về xã hội và tổ chức đã có trong các vùng nông thôn Việt Nam, và cũng là một lĩnh vực thành công nhất của chương trình FCP.Ví dụ: trong báo cáo của Đoàn kiểm tra giữa kỳ kết luận rằng:

“Việc áp dụng phương pháp PRA như là một điểm khởi đầu cho công tác phổ cập, được các thành viên của đoàn, các nhà lãnh đạo Trung ương đánh giá rất cao Điều quan trọng hơn nữa là sự thành lập tổ chức cấp thôn/bản nhằm cung cấp các hổ trợ không ngừng cho tiến độ phát triển đã được phát hiện trong quá trình thực hiện PRA là nguồn quan trọng cho phát triển nông thôn bền vững.“

Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là nhận biết được rằng, phương pháp này không dừng lại ở việc lập kế hoạch phát triển làng/bản đầu tiên mà PRA là bước đầu tiên trong một quá trình liên tục, thông qua đó, dân làng và cán bộ phổ cập cùng hợp tác để cải tiến tình trạng sử dụng đất và kinh tế thôn trong thời gian một vài năm Phương pháp luận về phổ cập của chương trình FCP cần được diễn tả chính xác hơn nữa như “đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân và quản lý sử dụng đất “(PRALUM )

Khái niệm chu trình dự án được giới thiệu kết hợp với phương pháp PRA đề ra các bước thực hiện trong việc lập kế hoạch làng/bản được phân loại như sau:

Trang 22

22

- Lập kế hoạch làng và đánh giá nhanh (PRA )

- Đánh giá và kết thúc việc lập kế hoạch

- Thành lập tổ chức phổ cập tại địa phương

- Đào tạo trước khi thực hiện kế hoạch

- Thực hiện kế hoạch

- Giám sát theo dõi, đánh giá, hiệu chỉnh kế hoạch ( PRA ) [23]

Như vậy, từ khi mới bắt đầu nghiên cứu, cho đến nay các nhà khoa học nước ta đã đưa ra quá trình QHSDĐ, hệ thống sử dụng đất, hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng và cùng với các phương pháp tiếp cận nông thôn đi từ bước

cơ bản đến phức tạp, từ nghiên cứu cơ bản đến thực tiễn Từ đó chúng ta có

phương pháp QHSDĐ được hợp lý hơn

2.2.2 Nghiên cứu đất đai qua các thời kỳ ở Tây Nguyên

Theo nghiên cứu của một số nhà khoa học Việt Nam thì việc nghiên cứu đất ở Tây Nguyên trải qua các giai đoạn sau : [13]

2.2.2.1 Giai đoạn từ năm 1930- 1954

Trong 25 năm, người Pháp đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu đất với quan điểm nhằm phục vụ cho việc khai hoang hình thành nên các đồn điền ở các nước thuộc địa trên toàn lãnh thổ ở Đông Dương.Viện nghiên cứu Nông - Lâm nghiệp ( Institute of Research on Ageiculture and For estry in Indochina) đã thực hiện một số nghiên cứu tổng quát về đất ở Đông Dương Từ những năm đầu của thế kỷ XX này, nhiều công trình nghiên cứu khác do các nhà khoa học Pháp tiến hành đã đóng góp nền tản đầu tiên về nghiên cứu đất ở Việt Nam.(J.Lan; F Rroule ; R Dumont ; M.Guillaume; P Gourou ,Y Henry)

Một số công trình nghiên cứu trong giai đoạn này là :

 Công trình nghiên cứu“Đất Đông Dương“(Lesoil)do E.M.Castaynol thực hiện ấn hành 1942 tại Hà Nội,“Vấn đề đất và sử dụng đất Đông Dương“ ấn hành năm 1950 ở Sài Gòn

 Công trình nghiên cứu đất đỏ miền Nam Việt Nam do B.Tkatchenko thực hiện nhằm phát triển các đồn điền cao su ở Việt Nam

2.2.2.2.Giai đoạn từ năm 1954 – 1975

Trang 23

23

Các công trình nghiên cứu về đất ở miền Nam Việt Nam chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ, đối với Tây Nguyên có một công trình nghiên cứu chung là cả Việt Nam và Đông Dương, chỉ mới có bản đồ tổng quát miền Nam Việt Nam 1/1000.000

+ Bản đồ đất tổng quát miền Nam Việt Nam tỷ lệ1/1000.000)do F.R.Moorman thực hiện (1961), là tài liệu đầu tiên có tính chất tổng quát về nghiên cứu đặc điểm thổ nhưỡng ở phía Nam

+ Năm 1972, những bản đồ đất ở qui mô tỉnh (tỷ lệ 1/1000.000) do Sở địa học Sài Gòn ấn hành Đồng thời những thuyết minh kèm theo trên từng vùng như “ Đất đai miền châu thổ sông Cửu Long“,“ Đất đai miền Đông Nam bộ“… cũng được nhóm các nhà khoa học đất phía Nam do Thái Công Tụng biên soạn, đây được xem là tài liệu cơ bản đầu tiên về đất ở miền Nam dùng cho việc QHSDĐ

+ Năm 1967, trong luận án Tiến sĩ của Trương Đình Phú về“ Tính chất lý– hóa học đất vùng đồng bằng sông Cửu Long “ kết quả khảo sát và phân tích đất có tính hệ thống đầu tiên ở Việt Nam được thực hiện và đánh giá chi tiết Sau đó, một số bản đồ đất tỷ lệ 1/250.000 của vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được Trương Đình Phú - Châu Văn Hạnh thực hiện trên cơ sở các kết quả nghiên cứu từ luận án của Trương Đình Phú

+ Năm 1974, đoàn chuyên gia phát triển Hà Lan trong khuôn khổ của một dự án qui hoạch tổng thể đã tiến hành xây dựng “Bản đồ tài nguyên đất đai“(Land Resoures Map) ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (tỷ lệ 1/250.000) Đây là tài liệu đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu trên quan điểm quản lý tổng hợp tài nguyên đất trong mối quan hệ tương hổ với các yếu tố tự nhiên khác( khí hậu, thủy văn )

2.2.2.3 Giai đoạn sau 1975 đến nay

Sau khi đất nước thống nhất, các công trình nghiên cứu đất được tổ chức thực hiện trên phạm vi cả nước và được đẩy mạnh ở chuyên đề (sinh học đất, hóa học đất, xói mòn đất, tính chất đất phèn, phân loại đất ).Trong phạm vi

Trang 24

GS.Tôn Thất Chiểu và Trần An Phong chủ trì )

 Trên từng vùng, công tác điều tra đất được tổ chức để cập nhật hóa các

thông tin về tài nguyên đất

 Năm 1982–1990 nổi bậc nhất là“Chương trình điều tra cơ bản tổng hợp Tây Nguyên giai đoạn I và II, đã có hẳn chuyên đề về “Nghiên cứu tài nguyên đất “.Sau những năm 1990 có nhiều công trình nghiên cứu về đất phát triển các vùng chuyên canh cà phê, cao su và cã tỷ lệ bản đồ lớn

 Theo Đỗ Đình Sâm : Khi đánh giá đất đai ông dựa vào các chỉ tiêu sau :

- Đơn vị đất đai

+ Đồng nhất về một số yếu tố chính + Cùng chiều hướng cơ bản về diễn biến độ phì + Cùng chiều hướng về sử dụng đất

- Những yếu tố chủ đạo để xác định đơn vị đất đai

+ Độ cao tuyệt đối + Độ dốc – độ dày tầng đất

Trên cơ sở đó tác giả đã xác định được 1548 đơn vị đất đai trong khu vực đất lâm nghiệp và tác giả đã đánh gi¸ độ phì của đất đai giảm dần theo các khu vực tương ứng sau :

Trang 25

25

4 Khu bốn cũ

 Những chỉ tiêu phân hạng khái quát đất đai của FAO đưa ra chủ yếu dựa vào tính chất của thổ nhưỡng và địa hình để phân thành 7 hạng đất, trong đó: từ hạng1–3 là những dạng đất có khả năng sử dụng vào mục đích nông nghiệp, hạng 4 có thể đưa vµo sản xuất nông nghiệp nhưng còn nhiều hạn chế, hạng 5 và 6 có thể thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp, hạng 7 có thể sử dụng cho sản xuất lâm nghiệp nhưng gặp khó khăn cho nên dùng vào mục đích khác

 Theo GS.TS Trần An Phong: ông cũng dựa vào địa hình, tính chất đất

đất để phân loại đất Tây nguyên, và được chia thành 7 nhóm đất chính : [13]

B¶ng 2.1 : Diện tích các nhóm đất chính ở Tây Nguyên

Đất bồi tụ ( Fluvisols ; Gleysols )

Đất đen ( Luvisols ; Facozem )

Đất xám bạc màu ( Haplic Acrisols )

Đất đỏ BaZan ( Khodic ; Santhic Frralsols )

Đất đỏ vàng trên các loại đá mẹ khác (Ferralic

Acrisols)

Đất mùn đỏ vàng trên núi ( Humic Acrrisols)

Đất xói mòn trơ sỏi đá ( Leplosols)

223.980 182.493 527.900 1.335.500 2.146.807

901.700 92.500

4,0 3,35 9,70 24,55 49,15

16,57 1,70

Những kết quả nghiên cứu trên cho thấy Tây Nguyên là một vùng có điều kiện tự nhiên phong phú, về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, đất đai, sinh vật ) cùng với tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng đã tạo ra sự khác biệt giữa các khu vực của lãnh thổ, dựa vào tính đồng nhất của hai yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội

Trang 26

26

Trang 27

27

CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định như sau :

- Phân tích hiệu quả của một số mô hình sử dụng đất và một số nhân tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế hộ gia đình

- Phân tích ảnh hưởng của một số chính sách đến sự hình thành và phát triển kinh tế hộ gia đình

- Lựa chọn và đề xuất một số mô hình sử dụng đất phù hợp với đặc điểm tự nhiên cũng như kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài lựa chọn đối tượng là các thôn, buôn đóng trên địa bàn xã EaH’ding, huyện CÊưM’gar, tỉnh Đăk Lăk Đây là một xã miền núi có các thành phần dân tộc khác nhau, tại đây người dân chủ yếu sống bằng phương thức trồng cây nông nghiệp, mà cây chủ đạo là cà phê, tiêu và các loài cây hoa màu khác

3.3 Nội dung nghiên cứu

Với mục tiêu đã đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung sau :

- Một số cơ sở lý luận của QHSDĐ trên địa bàn xã EaH'ding: vấn đề QHSDĐ của xã, tác động của Hiến pháp và một số chính sách đến việc QHSDĐ, một số chính sách về phát triển kinh tế miền núi đang hiện hành

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã EaH'ding

- Sự ảnh hưởng của thị trường đến sản xuất nông-lâm nghiệp, QHSDĐ

- Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất

- Đề xuất phương án QHSDĐ,các giải pháp sử dụng đất tổng hợp và bền vững

- Dự tính hiệu quả của phương án QHSDĐ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Quan điểm phương pháp luận

Trang 28

28

QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao nhằm khai thác triệt để tiềm năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, nguồn lao động sẵn có Để đạt được mục đích đó cần phải thông qua việc phân phối và tái phân phân phối quỹ đất cả nước, cần phải tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trường

Như vậy bản chất của quá trình QHSDĐ không thiên về một khía cạnh kỹ thuật cũng không thuộc về hình thức pháp lý mà nó là một lĩnh vực đa ngành Nó có quan hệ mật thiết với nhiều yếu tố của hoạt động sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực, đó là các biện pháp không thể thiếu trong một quá trình QHSDĐ Các biện pháp đó là :

- Biện pháp pháp chế: nhằm bảo đảm chế độ quản lý và sử dụng đất theo pháp luật

- Biện pháp kỹ thuật : áp dụng các hình thức lãnh thổ hợp lý, trên cơ sở khoa học kỹ thuật

- Biện pháp kinh tế: đây là biện pháp quan trọng dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả tiềm năng đất

Từ những quan điểm trên chúng ta thấy rằng việc QHSDĐ bền vững phải nhằm đạt được cả những mục tiêu trước mắt, mục tiêu lâu dài, phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trong toàn khu vực Muốn làm được điều đó chúng ta cần phải giải quyết triệt để các mối quan hệ giữa hiện tại và tương lai, giữa cung và cầu, nắm bắt được sức sản xuất của đất đai, xác định đúng cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp

Để nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất cũng như việc nghiên cứu tiềm năng đất đai tại xã EaH‘ding chúng tôi tham khảo kết quả nghiên cứu của tác giả Đỗ Đình Sâm trong “Đánh giá tiềm năng đất lâm nghiệp “, đề tài cấp nhà

Trang 29

29

nửụực Nhửừng chổ tieõu phaõn haùng khaựi quaựt ủaỏt ủai cuỷa toồ chửực lửụng thửùc theỏ giụựi FAO “Baựo caựo khoa hoùc veà moỏi quan heọ qiửừa sửỷ duùng ủaỏt hụùp lyự vaứ baỷo toàn ẹa daùng sinh hoùc Taõy Nguyeõn “cuỷa GS TS Traàn An Phong

3.4.2 Phửụng phaựp thu thaọp soỏ lieọu

3.4.2.1 Nhửừng taứi lieọu caàn thu thập

ẹeà taứi chuỷ yeỏu sửỷ duùng phửụng phaựp keỏ thửứa coự choùn loùc thu thaọp caực taứi lieọu nghieõn cửựu coự lieõn quan lyự luaọn vaứ keỏt quaỷ thửùc tieón cuỷa quy hoaùch sửỷ duùng ủaỏt vi moõ vaứ vú moõ cuỷa caực taực giaỷ trong vaứ ngoaứi nửụực

Tieỏn haứnh thu thaọp caực soỏ lieọu veà ủieàu kieọn tửù nhieõn, daõn sinh, kinh teỏ xaừ hoọi taùi khu vửùc nghieõn cửựu, caực taứi lieọu thu thaọp bao goàm :

 Taứi lieọu veà ủũa lyự, ủũa chaỏt thoồ nhửụừng

 Taứi lieọu veà khớ haọu thuỷy vaờn

 Caực taứi lieọu baỷn ủoà, bieồu ủoà thuyeỏt minh chuyeõn ngaứnh coự trong khu vửùc nghieõn cửựu

 Nhửừng taứi lieọu ủaừ coự veà ủaỏt noõng laõm nghieọp :

- Baỷn ủoà qui hoạch sử dụng đất cuỷa xaừ

- Baỷn ủoà hieọn traùng sửỷ duùng ủaỏt cuỷa xaừ

 Taứi lieọu veà tieàm naờng ủaỏt, phaõn loaùi caực loaùi ủaỏt

 Taứi lieọu veà daõn sinh kinh teỏ: daõn soỏ, lao ủoọng …

 Taứi lieọu veà kết quả thực hiện Luật đất đai, giao đất giao rừng trên địa bàn

 Tài liệu về tình hình quản lý sử dụng đất

 Taứi lieọu veà coõng taực khuyeỏn noõng, khuyeỏn laõm, caực taứi lieọu khaực lieõn quan

3.4.2 2.Caực nhoựm thoõng tin cuỷa phửụng phaựp PRA , RRA

a Nhoựm thoõng tin veà chớnh saựch

Caực taứi lieọu thu thaọp ủửụùc veà chớnh saựch laỏy tửứ caực vaờn baỷn phaựp quy

do Nhaứ nửụực ban haứnh bao goàm : hieỏn phaựp, phaựp luaọt, chổ thũ, nghũ quyeỏt, thoõng tử hửụựng daón thửùc hieọn, nghũ ủũnh, quyeỏt ủũnh cuỷa caực caỏp chớnh quyeàn tửứ Trung ửụng ủeỏn ủũa phửụng

Trang 30

30

b Nhóm thông tin về xã hội

- Các thông tin tài liệu về xã hội được thu thập từ Phòng Thống kê huyện CÊưM’gar bao gồm :

 Dân số : tiến hành thu thập các số liệu thống kê về dân số, nguyên nhân của việc tăng dân số tự nhiên, cơ học , trình độ dân trí

 Về lao động : phân tích nhu cầu, tình hình sử dụng lao động, giá nhân công tại địa bàn, tiềm năng nguồn lao động của xã

 Về văn hóa, giáo dục, y tế, bưu điện: đánh giá trình độ dân trí, tìm hiểu nguyên nhân thất học của đồng bào dân tộc tại chỗ, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, khả năng tiếp nhận-chuyển giao KHKT và công nghệ mới

 Vấn đề cơ sở hạ tầng: đánh giá thực trạng các hệ thống đường giao thông, các công trình thủy lợi và các hoạt động dịch vụ trên địa bàn

c Nhóm chỉ tiêu kinh tế và sản xuất

Để phân tích được tính bền vững của các hệ thống canh tác hiện có tại địa phương các số liệu trong nhóm này được lấy từ Phòng Thống kê huyện, Phòng Nông nghiệp – Địa chính huyện CÊưM’gar , cụ thể như sau :

 Nông nghiệp :

- Trồng trọt: điều tra năng suất và sản lượng cây cà phê, cao su, tiêu, bông vải và các loài cây hoa màu khác Bên cạnh đó còn phải điều tra năng suất sản lượng các loài cây hiện có trong các mô hình nông lâm kết hợp

- Chăn nuôi : thu thập số liệu về số lượng các loài vật nuôi, số lượng cá thể từng loài, ví dụ: trâu, bò, lợn, gà, dê tình hình bệnh tật và giá cả thị trường

d Nhóm thông tin tổng hợp

Nhóm thông tin này bao gồm các chỉ tiêu về sinh thái môi trường, các chỉ tiêu về kinh tế tổng hợp và các chỉ tiêu tổng hợp về xã hội và nhân văn

3.4.2.3 Các bước trong phương pháp thu thập số liệu

 Bước 1: Tìm hiểu tình hình khái quát của xã

Trang 31

31

+ Tieỏn haứnh gaởp Chuỷ tũch UBND xaừ giụựi thieọu, trỡnh baứy muùc ủớch, yeõu caàu cuỷa nhoựm coõng taực taùi xaừ

+ Tỡm hieồu khaựi quaựt tỡnh hỡnh cuỷa xaừ veà caực maởt :

- Dieọn tớch: toồng dieọn tớch ủaỏt tửù nhieõn, ủaỏt laõm nghieọp coự rửứng, ủaỏt noõng nghieọp, ủaỏt troỏng chửa sửỷ duùng vaứ ủaỏt khaực

- Tỡnh hỡnh daõn sinh : daõn soỏ, lao ủoọng, trỡnh ủoọ daõn trớ, phong tuùc taọp quaựn, heọ thoỏng y teỏ, giaựo duùc, sụ boọ naộm kinh teỏ thu nhaọp bỡnh quaõn ủaàu ngửụứi treõn moọt naờm

- Tỡnh hỡnh chớnh trũ cuỷa xaừ hieọn nay

- Tình hình quản lý sử dụng đất, giao đất giao rừng trên địa bàn

- Saỷn xuaỏt noõng nghieọp: Tỡnh hỡnh troàng caứ pheõ, tieõu, troàng hoa maứu, luựa nửụực, luựa raóy, chaờn nuoõi …

- Saỷn xuaỏt laõm nghieọp: tỡnh hỡnh troàng rừng …

- Saỷn xuaỏt NLKH :caực moõ hỡnh ủaừ ủửụùc aựp duùng taùi ủũa phửụng, cụ caỏu caõy troàng, vaọt nuoõi treõn caực moõ hỡnh ủoự (caõy công nghieọp, caõy aờn quaỷ…)

- Tỡnh hỡnh vay voỏn saỷn xuaỏt cuỷa ủoàng baứo treõn ủũa baứn

+ Tỡm hieồu nhửừng thuaọn lụùi vaứ khoự khaờn chớnh cuỷa xaừ hieọn nay

+ Nhửừng nhu caàu cụ baỷn vaứ hửụựng giaỷi quyeỏt theo thửự tửù ửu tieõn

 Bửụực 2 : Khaỷo saựt naộm tỡnh hỡnh chung moọt soỏ thoõn ủieồm treõn ủũa baứn

- Khi ủaừ coự moọt soỏ thoõng tin ban ủaàu do Chuỷ tũch UBND xaừ cung caỏp, tieỏn haứnh khaỷo saựt moọt soỏ thoõn, buoõn ủieồm nhaốm quan saựt boồ sung vaứ kieồm tra laùi nhửừng thoõng tin ủaừ ủửụùc cung caỏp

- Nhửừng soỏ lieọu thu thaọp ủửụùc trong quaự trỡnh naứy ủửụùc ghi cheựp laùi chuaồn bũ cho bửụực phoỷng vaỏn vaứ thaỷo luaọn vụựi nhửừng ngửụứi cung caỏp thoõng tin hay caực hoọ gia ủỡnh

- Quan saựt caực moõ hỡnh canh taực chuỷ yeỏu, caực loaùi caõy troàng, vaọt nuoõi

Trang 32

32

- Tieỏn haứnh gaởp gụừ tieỏp xuực moọt soỏ hoọ gia ủỡnh ủeồ naộm thoõng tin veà ủụứi soỏng

kinh teỏ, nguyeọn voùng cuỷa ngửụứi daõn

 Bửụực 3 : Xaõy dửùng baỷn ủoà hieọn traùng sửỷ duùng vaứ baỷn ủoà quy hoaùch ủaỏt ủai cuỷa xaừ ủeỏn naờm 2010

- Tieỏn haứnh gaởp gụừ caựn boọ phoứng ẹũa chớnh- noõng nghieọp vaứ caựn boọ phuù traựch ủũa chớnh cuỷa xaừ ủeồ thu thaọp soỏ lieọu vaứ xaõy dửùng baỷn ủoà

 Bửụực 4 : ẹi laựt caột đặc tr-ng cuỷa xaừ

Vieọc khaỷo saựt chuyeõn ủeà theo tuyeỏn laựt caột xuyeõn qua caực moõ hỡnh saỷn xuaỏt chuỷ yeỏu vụựi muùc ủớch laứ theồ hieọn ủửụùc caực daùng loaùi hỡnh sửỷ duùng ủaỏt ủaởc trửng cuỷa xaừ Tửứ ủoự tỡm hieồu caực loaùi hỡnh sửỷ duùng ủaỏt treõn caực daùng ủũa hỡnh vaứ sụ boọ ủaựnh giaự caực chổ tieõu: tỡnh hỡnh sửỷ duùng ủaỏt ủai, tỡnh hỡnh toồ chửực quaỷn lyự sửỷ duùng ủaỏt, nhửừng khoự khaờn, ủửa ra caực giaỷi phaựp cho sửỷ duùng ủaỏt beàn vửừng Caựch tieỏn haứnh nhử sau :

ẹaàu tieõn, choùn thoõn buoõn ủieồn hỡnh, coự ủaày ủuỷ caực loaùi hỡnh sửỷ duùng ủaỏt chuỷ yeỏu cuỷa xaừ, ngửụứi hửụựng daón laứm roừ muùc ủớch vieọc xaõy dửùng laựt caột ủoàng thụứi cuứng ngửụứi cung caỏp thoõng tin tham khaỷo baỷn ủoà hieọn traùng sửỷ duùng ủaỏt

Sau ủoự choùn tuyeỏn ủeồ thửùc hieọn ủi khaỷo saựt qua caực daùng ủũa hỡnh cuỷa thoõn buoõn, caực hỡnh thửực toồ chửực quaỷn lyự sửỷ duùng ủaỏt, tieỏn haứnh xem xeựt ngoaứi thửùc ủũa Khi ủi caàn phaựt hoùa, ghi cheựp nhửừng ủaởc ủieồm cuỷa ủũa hỡnh, hieọn traùng sửỷ duùng ủaỏt, nhửừng khoự khaờn vaứ giaỷi phaựp coự theồ, cuừng nhử yự kieỏn veà sửỷ duùng vaứ quaỷn lyự ủaỏt trong tửụng lai

Phớa treõn : veừ hieọn traùng sửỷ duùng ủaỏt cuỷa moói thửùc ủũa ủi qua treõn tuyeỏn laựt caột

Phớa dửụựi trỡnh baứy caực thoõng tin thu thaọp ủửụùc theo caựch laọp bieồu Chuựng toõi tieỏn haứnh ủieàu tra, moõ taỷ, laỏy maóu, vaứ phaõn tớch ủaỏt theo theo phửụng phaựp cuỷa FAO Treõn moói daùng ủũa hỡnh ủaởc trửng ủaứo moọt phaóu dieọn ủaỏt, laỏy maóu phaõn tớch ụỷ caực ủoọ saõu tửứ 0-10 cm, tửứ 20 –40 cm moói maóu duứng ủeồ phaõn tớch khoaỷng 0,5 kg sau ủoự phụi khoõ trong khoõng khớ, ủaọp nhoỷ ủeồ loaùi

Trang 33

- Xác định PH bằng chỉ thị màu nhỏ vào đất

- Xác định PHKCL theo phương pháp chuẩn độ có kiểm tra qua mấy đo

- Phân tích P2O5 tổng số theo phương pháp so màu trên máy quang phổ hấp phụ nguyên tử - AAS

- Phân tích K2O tổng số theo phương pháp so màu trên máy quang phổ hấp phụ nguyên tử - AAS

- Phân tích tổng các CationBazơ trao đổi (Ca2+; Mg2+) theo phương pháp Trilon B và K+ theo phương pháp Matlova

- Phân tích mùn trong đất bằng phương pháp Turin

- Phân tích đạm tổng số trong đất bằng phương pháp Keldal

- Xác định tỷ trọng đất (d) bằng bình Picnomet có thể tích 50 – 100 cm3

- Xác định dung trọng đất (D) bằng ống trụ kim loại có thể tích 100 cm3

 Bước 5 : Phân loại cây trồng vật nuôi

Việc đánh giá phân loại cây trồng, vật nuôi trong đề tài có sử dụng phương pháp Matrix: phương pháp này được sử dụng bởi một nhóm người dân cân bằng về giới cho việc lựa chọn đánh giá cây trồng, vật nuôi của địa phương Cột bên trái là các tiêu chí đánh giá cây trồng hoặc mô hình canh tác, các hàng và các ô còn lại dành để ghi kết quả đánh giá các tiêu chí cho từng cây, con, mô hình canh tác Kết quả đánh giá cho mọi tiêu chí cao nhất là10 điểm, thấp nhất là 1điểm Hàng cuối cùng ghi tổng số điểm đánh giá tổng hợp từ các tiêu chí cho một cây, con, một mô hình canh tác đất

Người dân liệt kê những loài cây, con đã được trồng hoặc nuôi ở địa phương Sau đó người hướng dẫn gợi mở cho người dân và thống nhất đưa ra các chỉ tiêu để phân loại, dựa vào các chỉ tiêu sau để so sánh, cho điểm :

Trang 34

34

- Khả năng phù hợp với đất đai và khí hậu - Yêu cầu về vốn đầu tư

- Kinh nghiệm nuôi trồng của nhân dân - Khả năng thu nhập

- Khả năng cung cấp và tạo nguồn giống - Khả năng chống chịu sâu bệnh

- Tác dụng cải tạo đất đai và khả năng phòng hộ bảo vệ môi trường

Tùy theo từng loại cây trồng, vật nuôi khác nhau mà sử dụng những chỉ tiêu trên một cách linh hoạt và hợp lý

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện kế hoạch

 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Trên cơ sở những tài liệu đã khảo sát được ở các bước thu thập, tiến hành chỉnh lý, tổng hợp và phân tích các mặt

- Tập hợp kết quả khảo sát theo tuyến lát cắt để lập loại sơ đồ lát cắt

- Các biểu mẫu thống kê, phân loại cây trồng vật nuôi

- Tổng hợp những khó khăn, thuận lợi được thực hiên trong khi phỏng vấn

- Lập phương án mặt bằng sử dụng đất trong tương lai

- Tổng hợp kết quả thảo luận để đề xuất các giải pháp của người dân

 Phương pháp đánh giá hiệu quả

Hiệu quả kinh tế của một số loại mô hình sử dụng đất, được đánh giá lựa trên sự trợ giúp của máy tính điện tử chương trình Excel7.0 víi 2 phương pháp:

Phương pháp tĩnh :

Coi các chi phí và kết quả là độc lập tương đối và không chịu tác động của các

nhân tố thời gian, mục tiêu đầu tư và biến động của giá trị đồng tiền

+ Tn - Tổng thu nhập trong một năm

Trang 35

35

+ Cp - Tổng chi phí sản xuất trong năm

+ V®t - Vốn đầu tư trong năm Doanh thu trên một đơn vị diện tích (S ):

Tổng doanh thu – Thuế

Tổng số vốn sản xuất kinh doanh

Phương pháp động :

Coi các yếu tố về chi phí và kết quả có mối quan hệ động với mục tiêu đầu tư, thời gian và giá trị đồng tiền

Các chỉ tiêu kinh tế được tập hợp và tính toán bằng hàm : NPV, BCR, BPV, CPV, IRR, trong chương trình Excel7.0

- Giá trị hiện tại thuần túy : NPV, NPV: là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi đã tính chiết khấu để qui về thời điểm hiện tại

n Bt – Ct

t = 0 (1+i)t

Trong đó : NPV - Giá trị hiện tại thu nhập ròng (đồng)

Bt - Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

Ct - Giá trị chi phí ở năm t (đồng )

i - Giá trị chiết khấu hay lãi suất (%)

t - Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm ) NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình kinh tế hay các phương thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả sản xuất càng cao và ngược lại

Tỷlệ thu hồi nội bộ IRR : là khả năng thu hồi vốn đầu tư có kể đến các yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu

IRR cũng chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0 , tức là khi :

n Bt – Ct

Trang 36

(1+i)t

Trong ủoự : BCR – Tyỷ suaỏt thu nhaọp vaứ chi phớ (ủoàng / ủoàng )

BPV - Giaự trũ hieọn taùi cuỷa thu nhaọp (ủoàng ) CPV - Giaự trũ hieọn taùi cuỷa chi phớ (ủoàng ) Neỏu moọt moõ hỡnh naứo hoaởc moọt phửụng thửực canh taực naứo ủoự maứ coự BCR >1 thỡ ủửụùc coi laứ coự hieọu quaỷ kinh teỏ

BCR caứng lụựn thỡ hieọu quaỷ kinh teỏ caứng cao, ngửụùc laùi BCR<1 thỡ kinh doanh khoõng coự hieọu quaỷ

 Phửụng phaựp tớnh hieọu quaỷ toồng hụùp

Hieọu quaỷ toồng hụùp cuỷa caực phửụng thửực canh taực coự nghúa laứ moọt phửụng thửực canh taực phaỷi coự hieọu quaỷ kinh teỏ cao nhaỏt, mửực ủoọ chaỏp nhaọn cuỷa xaừ hoọi cao nhaỏt vaứ goựp phaàn gỡn giửừ, baỷo veọ moõi trửụứng (hieọu quaỷ sinh thaựi )

ẹeồ tớnh ủửụùc chổ soỏ hieọu quaỷ toồng hụùp cuỷa caực phửụng thửực canh taực (Ect); W Rola, 1994 ủaừ ủửa ra coõng thửực tớnh sau :

f - laứ caực ủaùi lửụùng tham gia vaứo tớnh toaựn ( NPV ; CPV; IRR …)

n - laứ soỏ ủaùi lửụùng tham gia vaứo tớnh toaựn

Ngoài ra trong đề tài có sử dụng công thức tính dân số t-ơng lai đ-ợc đề cập trong [15] nh- sau :

P  V

Trang 37

n - Số năm dự tính (kể từ năm hiện trạng đến năm định hình qui hoạch)

Số hộ gia đình trong t-ơng lai đ-ợc tính theo công thức :

Nt Ht : - Số hộ năm t-ơng lai

Ht = x H0 (3.11) H0 : - Số hộ năm hiện trạng

N0 Nt , N0 đ-ợc lấy trong công thức 3.10

Số hộ phát sinh HP = Ht - H0

3.5 Giụựi haùn cuỷa ủeà taứi

Do thụứi gian coự haùn neõn ủeà taứi chổ taọp trung giaỷi quyeỏt moọt soỏ vaỏn ủeà sau:

- ẹaựnh giaự hieọu quaỷ toồng hụùp treõn 3 maởt : kinh teỏ, xaừ hoọi coứn hieọu quaỷ veà moõi trửụứng sinh thaựi chuỷ yeỏu laứ moõ taỷ ẹeà taứi chổ ủửa ra dửù ủoaựn trieồn voùng giụựi haùn trong phaùm vi laứ 1 ha ủaỏt vaứ chổ tớnh cho moọt soỏ loaùi caõy troàng chớnh

- Veà vaỏn ủeà ủaựnh giaự tieàm naờng ủaỏt ủai, trong ủeà taứi laỏy maóu phaõn tớch

2 daùng ủaỏt ủieồn hỡnh vaứ chieỏm tyỷ leọ lụựn ủoự laứ: ủaỏt troàng caứ pheõ, tieõu, boõng vaỷi, laùc nhử ủaỏt Bazan naõu ủoỷ vaứ ủaỏt Bazan naõu thaóm Sau khi laỏy maóu ủaỏt tieỏn haứnh phaõn tớch moọt soỏ chổ tieõu chớnh

Chuựng toõi tieỏn haứnh nghieõn cửựu, thu thaọp soỏ lieọu ụỷ 3 buoõn ủaùi dieọn ủieồn hỡnh trong xaừ EaH'ding, tửứ nhửừng soỏ lieọu thu thaọp ủửụùc ụỷ caực buoõn ủoự, tieỏn haứnh toồng hụùp vaứ chổnh lyự soỏ lieọu ủeồ laứm caờn cửự ủeà xuaỏt caực giaỷi phaựp sửỷ duùng ủaỏt chung cho caỷ xaừ

Trang 38

38

CHệễNG 4 KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CệÙU VAỉ THAÛO LUAÄN

4.1 Moọt soỏ cụ sụỷ lyự luaọn cuỷa QHSDĐ trên địa bàn xã EaH’Ding

Chuựng ta bieỏt raống, baỏt kyứ moọt quoỏc gia naứo sửù phaựt trieồn cuỷa neàn kinh teỏ quoỏc daõn luoõn ủoứi hoỷi phaỷi coự toồ chửực phaõn boỏ hụùp lyự lửùc lửụùng saỷn xuaỏt trong tửứng vuứng vaứ treõn phaùm vi cuỷa caỷ nửụực Đaỏt ủai laứ tử lieọu saỷn xuaỏt chuỷ yeỏu vaứ ủaởc bieọt quan troùng ủoỏi vụựi taỏt caỷ caực ngaứnh nhaỏt laứ noõng laõm nghieọp, cho neõn vieọc toồ chửực sửỷ duùng hụùp lyự ủaỏt ủai laứ moọt vaỏn ủeà raỏt quan troùng vaứ caàn thieỏt QHSDẹ laứ cụ sụỷ quan troùng ủeồ xaõy dửùng keỏ hoaùch phaựt trieồn noõng-laõm nghieọp ẹieàu naứy coự nghúa laứ QHSDẹ phaỷi ủửụùc hỡnh thaứnh treõn cụ sụỷ lyự luaọn vaứ thửùc tieón, coự nhử vaọy thỡ mụựi ủaỷm baỷo ủửụùc hieọu quaỷ vaứ naõng cao ủửụùc tớnh beàn vửừng

Veà maởt lyự luaọn, vieọc QHSDẹ ụỷ xaừ EaH'ding phaỷi ủửụùc xaõy dửùng treõn nhửừng nguyeõn taộc cụ baỷn sau :

- QHSDẹ taùi xaừ phaỷi naốm trong heọ thoỏng QHSDẹ caỏp vú moõ

- Coự sửù tham gia tớch cửùc cuỷa ngửụứi daõn

- ẹửụùc xaõy dửùng treõn quan ủieồm heọ thoỏng

- Phuứ hụùp vụựi Luaọt phaựp vaứ caực chớnh saựch hieọn haứnh

- Coự thũ trửụứng tieõu thuù roọng lụựn vaứ oồn ủũnh

- Phuứ hụùp vụựi yeõu caàu phaựt trieồn beàn vửừng

ẹửựng treõn quan ủieồm thửùc tieón, vaỏn ủeà QHSDẹ ụỷ xaừ EaH'ding phaỷi thoỷa maừn caực yeõu caàu sau :

- Phuứ hụùp vụựi ủieàu kieọn tửù nhieõn vaứ kinh teỏ – xaừ hoọi

- Phaựt huy trieọt ủeồ tieàm naờng cuỷa caực loaùi ủaỏt ủai coự treõn ủũa baứn xaừ

- ẹem laùi hieọu quaỷ kinh teỏ cao nhaỏt

- Phaỷi coự thũ trửụứng tieõu thuù saỷn phaồm oồn ủũnh

- Caõy troàng, vaọt nuoõi, caực moõ hỡnh sửỷ duùng ủaỏt coự hieọu quaỷ cao

- ẹaỷm baỷo an toaứn veà maởt moõi trửụứng

Trang 39

39

- Được sự chấp nhận của cộng đồng dân địa phương

Như vậy, muốn công tác QHSDĐ mang lại thành công tốt đẹp thì chúng

ta phải biết kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận và thực tiễn, không được xem nhẹ một mặt nào Từ những cơ sở đó chúng ta có thể thu được những kết quả

đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của cộng đồng trên địa bàn nghiên cứu

4.1.1 QHSDĐ ở xã EaH'ding trong hệ thống QHSDĐ vĩ mô

Hiện nay công tác QHSDĐ thường được phân chia thành 2 hệ thống: QHSDĐ theo đơn vị lãnh thổ và QHSDĐ theo đơn vị sản xuất kinh doanh Trong hệ thống QHSDĐ theo đơn vị lãnh thổ, cấp thôn /bản thường được coi là cấp vi mô nằm trong hệ thống QHSDĐ cấp vĩ mô (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp toàn quốc) Như vậy xét về tính chất QHSDĐ xã EaH'ding chính là QHSDĐ cấp vÜ mô Song cũng cã thĨ coi lµ cÊp trung gian gi÷a vi m« vµ vÜ m«

vì lµ cÊp vÜ m« nhá nhÊt, liên quan trực tiếp với QHSDĐ ở tầm vi mô (thôn bản, hộ gia đình)

Do xã EaH'ding là một đơn vị hành chính của huyện CÊưM’gar cho nên việc sản xuất kinh doanh trên toàn phạm vi lãnh thổ của xã cũng cần phải chịu sự chi phối trực tiếp của cấp huyện Bên cạnh đó trên địa bàn xã còn có một số Trung tâm cao su chịu sự chi phối trực tiếp của Công ty cao su Đăk Lăk cho nên việc QHSDĐ cấp xã còn vướng mắc một số vấn đề Chính vì những vấn đề này mà công tác quy hoạch sử dụng đất tiến hành thường chậm hơn kế hoạch đề ra

Theo một số tài liệu về Chiến lược phát triển kinh tế– xã hội của tỉnh Đăk Lăk cụ thể là Báo cáo tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đăk Lăk đến năm 2010, trong đó kết quả Tổng kiểm kê đất đai theo chỉ thị 24/1999/CT-TTg ngày 18/08 /1999 của Thủ tướng Chính phủ cho thấy: tính đến ngày 01/01/2000 tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.959.950ha, đứng đầu về diện tích trong 61 tỉnh, thành phố cả nước, chiếm 6,12% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc Bình quân diện tích một đơn vị cấp huyện trong tỉnh là108.886ha Trong

Trang 40

40

đó Thành phố Buôn Ma Thuột là đơn vị có diện tích nhỏ nhất tỉnh 26.495ha; huyện có diện tích lớn nhất là Đăk Nông với 213.095 ha.Về cơ cấu các loại đất của tỉnh như sau:

- Diện tích đang sử dụng : 1608.400,34ha chiếm 82,06 % diện tích tự nhiên

+ Đất nông nghiệp : 524.908,26ha chiếm 26,78 % diện tích tự nhiên + Đất lâm nghiệp : 1017.955,10ha chiếm 50,94 % diện tích tự nhiên + Đất chuyên dùng : 51894,40ha chiếm 2,65 % diện tích tự nhiên + Đất ở đô thị : 2189,66ha chiếm 0,11 % diện tích tự nhiên + Đất ở nông thôn : 11.443,92ha chiếm 0,58 % diện tích tự nhiên

- Diện tích đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá: 351549,66ha chiếm 17,94% diện tích tự nhiên {25}

Như vậy, việc quy hoạch sử dụng đất xã EaH'ding dựa trên nền tản của việc quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đăk Lăk

4.1.2 Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân

Nước ta là một nước có đa số người dân sống bằng ngành nông nghiệp Trong những năm gần đây Nhà nước ta đã có những chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy hiện đại hóa ngành nông nghiệp.Việc phát triển nông thôn, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn là mục tiêu đề ra của Đảng và Nhà nước ta

Những năm trước đây, quá trình đánh giá, và xây dựng chiến lược phát triển nông thôn vẫn áp dụng phương pháp tiếp cận một chiều thiếu sự quan tâm của người dân Do đó việc tiếp cận nông thôn có người dân tham gia (Phương pháp tiếp cận từ dưới lên ) là một bước tiến mới trong công cuộc xây dựng chiến lược phát triển nông thôn hiện nay Bước tiến đó vô cùng cần thiết bởi vì phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân là phương pháp có khả năng khuyến khích, thúc đẩy cộng đồng trong việc đánh giá hiện trạng cũng như việc quy hoạch sử dụng đất cho tương lai một cách mạnh mẽ hơn

Ngày đăng: 20/09/2017, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Xuân Quát, Sử dụng đất tổng hợp và bền vững,(Cục khuyến Noõng -khuyeỏn laõm), NXB noõng nghieọp, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tổng hợp "và
Nhà XB: NXB noõng nghieọp
1. Hoàng Văn Công, Trần Đức Dục, Lê Thanh Bồn, Thổ nh-ỡng học.NXB Nông nghiệp 1992 Khác
2. Nguyễn Nghĩa Biên, Trần Ngọc Bình, Nguyễn Bá Ngãi, Lý Văn Trọng, Các ph-ơng pháp đánh giá nông thôn,(Tài liệu tập huấn Dự án hỗ trợ LNXH), Tr-ờng đại học Lâm nghiệp 1997 Khác
3. Trần Văn Diễn, Phạm Tiến Dũng, Phạm Chí Thành, Trần Đức Viên - Hệ thống Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Khác
4. Nguyễn Đình Điền, Trang trại gia đình - b-ớc phát triển mới của kinh tế hộ nông dân, NXB Nông nghiệp Hà nội năm 2000 Khác
5. PGS.TS. Triệu Văn Hùng, Bài giảng Lâm học nhiệt đới, phần II Khác
6. Cao Liêm, Trần Đức Viên, Sinh thái học Nông nghiệp và bảo vệ môi trường, NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp 1990 Khác
7. Phùng Ngọc Lan, Bài giảng Lâm nghiệp xã hội, 1997 Khác
8. Phạm Xuân Hoàn, Trần Đức Tuấn, Bài giảng Nông-lâm kết hợp Trường đại học Lâm nghiệp 1992 Khác
9. Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ - Khái niệm về Hệ thống sử dụng đất, (Tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ LNXH), Tr-ờng đại học Lâm nghiệp ,1997 Khác
10. Hà Quang Khải, Sử dụng và bảo vệ tài nguyờn đất, Tài liệu giảng dạy Cao học ,1995 Khác
11. PGS.TS. Phạm Nhạât, Bài giảng Đa dạng sinh học, 2001 Khác
12. Vũ Nhâm, Nghiên cứu một số cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ cấp vĩ mô, Trường ĐHLN,1998 Khác
13. GS.TS. Trần An Phong, Mối quan hệ giữa sử dụng đất hợp lý và bảo tồn đa dạng sinh học Tây nguyên , Báo cáo khoa học Khác
15. Đoàn Công Quỳ, Giáo trình Qui hoạch sử dụng đất, NXB Hà Nội 2002 Khác
16. PGS.TS. Phan Quốc Sủng- Ths. Đoàn Thiện Nhạn- TS.Hoàng Thanh Tiệm, Cây cà phê ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp 1999 Khác
17. PGS.TS. Phan Quốc Sủng, Hỏi đáp về kỹ thuật trồng cà phê,NXB Nông nghieọp Khác
18. Vũ Cao Thái - Phân hạng tổng quát đất có khả năng trồng cà phê thuộc liên hiệp các xí nghiệp cà phê,1989 Khác
19. Nguyễn Quang Tuấn, Nghiên cứu cấu trúc lô cà phê ở xã EaTul -huyện CÊưM’gar - tỉnh Đăk Lăk, 1997(luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm