1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ hà nội

104 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Lan chủ trương cơ cấu lại ngành nông nghiệp lựa chọn cây trồng chủ lực nên hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên một diện tích không ngừng tăng; Nhật Bản và Hoa Kỳ áp dụng tiến bộ khoa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

NGUYỄN THỊ LINH

SỐ LIỆU GỐC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN

Hà Nội, 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

NGUYỄN THỊ LINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60.31.10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2011

Trang 3

-

NGUYỄN THỊ LINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2011

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

NGUYỄN THỊ LINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN

Hà Nội, 2011

Trang 5

Luận văn được hoàn thành ta ̣i: Khoa Đào ta ̣o Sau Đa ̣i ho ̣c

Trường Đa ̣i ho ̣c Lâm nghiê ̣p

Người hướng dẫn khoa ho ̣c:

PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn

Phản biê ̣n 1: ………

………

Phản biê ̣n 2: ………

………

Luận văn sẽ được bảo vê ̣ ta ̣i hô ̣i đồng chấm luâ ̣n văn Tha ̣c sỹ Kinh tế

Họp tại: trườ ng Đa ̣i ho ̣c Lâm nghiê ̣p

Vào hồi …… giờ … ngày … tháng … năm 2011

Có thể tìm đo ̣c luâ ̣n văn ta ̣i:

- Thư viện khoa Đào ta ̣o sau đa ̣i ho ̣c trường Đa ̣i ho ̣c Lâm nghiê ̣p

- Trung tâm thông tin tư liệu và thư viê ̣n trường Đa ̣i học Lâm nghiê ̣p

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người Luật đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng” Đã trải qua nhiều thế hệ, con người Việt Nam đã hy sinh biết bao xương máu để giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

Ngày nay đất nước và con người Việt Nam đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, chúng ta đang bước những bước dài trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nhưng quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh dẫn đến quỹ đất nông nghiệp và đặc biệt là đất canh tác bị thu hẹp Trong khi

đó, sự gia tăng dân số đã đến nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng nhanh tạo ra sức ép đối với đất canh tác Để giải quyết vấn đề này, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác

Chương Mỹ một huyện cách trung tâm Hà Nội 20 km, có diện tích đất tự nhiên là 23.240,92 ha có 295.988 dân sống phân bố trên 32 xã, thị trấn Trên địa bàn huyện trong thời gian qua đã xuất hiện các điển hình sản xuất và thâm canh giỏi, các

mô hình chuyển đổi đất trồng lúa sang các loại cây hàng hóa, cây đặc sản, các mô hình đa canh mang lại hiệu quả kinh tế khá cao Trước tình hình trên, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao sức sản xuất trên địa bàn huyện là rất cần thiết bởi vậy tôi lựa chọn đề tài:

“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Chương Mỹ - Hà Nội”

2 Mu ̣c tiêu Nghiên cứu

Đề tài tập trung làm rõ đặc điểm, vai trò của đất với sản xuất nông nghiệp

Hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả việc sử dụng đất trong nông nghiệp

Trang 7

Phân tích làm sáng tỏ hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả các mô hình sử dụng đất đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trong điều kiện đảm bảo phát triển toàn diện kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh lương thực và các mục tiêu phát triển trong dài hạn của huyện Chương Mỹ

Trang 8

Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về sư ̉ du ̣ng đất và phát triển sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Trên thế giới

Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất sinh học, được trải rộng trong môi trường tự nhiên, chịu tác động của khí hậu, thời tiết, đất đai Nông nghiệp là ngành thường xuyên phải chống đỡ với rủi ro về thời tiết, sâu bệnh và biến động của thị trường

Lịch sử hàng trăm năm đã chứng kiến sự thay đổi, phát triển sản xuất nông nghiệp của các quốc gia trên thế giới Trong những năm qua các viện nghiên cứu đã đưa ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới, những công thức luân canh mới, những

mô hình mới

 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của Hà Lan

Là một nước có 4,18 triệu ha đất tự nhiên trong đó đất canh tác chỉ chiếm

0,91 ha và có trên 480.000 người dân sống bằng nghề nông nghiệp Hà Lan đã đưa nền nông nghiệp từ một nước nghèo tài nguyên, đối mặt với thiên nhiên khắc nghiệt của một nước thấp trũng hơn so với mặt nước biển thành một nước có tỷ suất hàng hoá cao, sức cạnh tranh mạnh, phát triển bền vững

Nông trại của Hà Lan trải qua quá trình phát triển từng bước từ kinh tế tự cấp, tự túc, hiệu suất thấp tới kinh tế tiểu nông chuyển dần sang kinh tế sản xuất nhỏ rồi sản xuất chuyên môn hoá lớn Đến nay đã hình thành kinh tế tổ hợp “nông – công – thương” làm nền tảng cho nông nghiệp hàng hoá lớn

Đạt được kết quả đó là bởi Hà Lan có những chính sách vĩ mô đúng đắn, sáng tạo từ nhiều năm Trong đó phải kể đến việc tổ chức sản xuất nông nghiệp đúng hướng và nổi bật là xây dựng hệ thống nông trại đủ sức làm nền tảng cho nền nông nghiệp hàng hoá phát triển.[24]

Trang 9

 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp ở Đức

Là một nước có điều kiện tự nhiên không thuận lợi lắm nhưng sau chiến tranh thế giới thư hai do tăng cường cơ giới hoá, chuyên mô hoá, hợp lý hoá sản xuất, sử dụng ngày càng nhiều giống tốt, tiến hành tưới tiêu hợp lý nên năng suất đã tăng mạnh

Nông nghiệp nước Đức chuyển từ các trang trại vừa và nhỏ thành các trang trại lớn nhờ vào sự liên kết với nhau Nông nghiệp Đức được chuyên môn hoá cao trên các lĩnh vực canh tác dựa trên các đặc điểm tự nhiên của từng vùng để phá huy lợi thế so sánh

Nhà nước Đức chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp có tính cạnh tranh cao và bền vững Đặc biệt Đức chú trọng bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Ngoài ra Nhà nước Đức sử dụng các chính sách hỗ trợ gián tiếp như thông qua các chương trình bảo vệ môi trường nông nghiệp, và đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo cho người nông dân Gần đây Chính phủ Đức đặc biệt quan tâm và đưa ra ba hướng nghiên cứu khoa học nông nghiệp của mình là: Đẩy mạnh phát triển công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật sinh vật; Tăng cường việc vận dụng tin tức điện tử, kỹ thuật trên mạng áp dụng trong nông nghiệp; Mở rộng hơn nữa những phương thức trồng trọt vừa cho năng suất cao vừa bảo vệ được môi trường hiệu quả [27]

 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp ở Mỹ

Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm 18,01% đất đai, trong khi đó diện tích trồng trọt thường xuyên chỉ chiếm 0,21% đất đai Nhưng nhờ cơ giới hoá triệt để nên sản lượng nông nghiệp của Mỹ là rất lớn so với số lao động không nhiều như: Năm 2006 sản lượng nông nghiệp Mỹ đạt 1,600 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu nông sản lên tới 68 tỷ USD Chính sách quan trọng nhất của nước Mỹ đối với sản xuất nông nghiệp là nhà nước bảo lãnh giá cả cây trồng cho nhà nông Bên cạnh đó nhiều trang trại của Mỹ đã chuyển đổi từ quy mô nhỏ sang tập đoàn nông nghiệp được trang bị ở mức hiện đại Đồng thời phát triển các loại giống cây trồng chuyển gen

Trang 10

GMC, các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật được cải tiến … đã đưa nước Mỹ có những bước phát triển về sản xuất nông nghiệp.[24]

 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua

có vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân

Để thúc đẩy phát triển bền vững nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của các cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; Đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo đảm rủi ro cho nông dân Về các sản phẩm của nông nghiệp nhà nước hỗ trợ tăng sức cạnh tranh bằng việc tổ chức các hội chợ, đẩy mạnh công tác tiếp thị …

Chính phủ Thái Lan đã tập trung cơ cấu lại ngành nghề phục vụ công nghiệp nông thôn đồng thời xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu

Thái Lan đã khuyến khích phát triển một số ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông sản, thúc đẩy công nghiệp chế biến cho nông sản… cơ cấu lại mặt hàng nông sản trong đó lúa, dứa, tôm sú, gà và cà phê là những mặt hàng chủ yếu Bên cạnh đó những chương trình làm gia tăng giá trị cho nông sản được khuyến khích như chương trình “One Tambon, One product – OTOP” (mỗi làng, một sảm phẩm)

và chương trình quỹ làng (village pund program).[18]

 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Là một trong những nước công nghiệp hàng đầu thế giới, Nhật Bản có một nền nông nghiệp hiện đại với tỷ lệ cơ giới hoá trong nông nghiệp tương đối cao Các

Trang 11

phương pháp canh tác truyền thống đều được thay thế bằng các loại máy cày, máy

ủi và nhiều loại máy móc khác nhờ vậy mà Nhật Bản đã tăng từ 9,5 triệu tấn năm

1950 lên 13 triệu tấn năm 1975

Bên cạnh việc cơ giới hoá trong nông nghiệp thì Nhật Bản còn chú trọng phát triển nông nghiệp du lịch, thực hiện đề án chươn trình phát triển “Mỗi làng, mỗi nghề” trên cơ sở mỗi làng nghề chọn ra một sản phẩm chủ lực của mình, một sản phẩm có khả năng cạnh tranh nhất và có trên thị trường rộng nhất để được hỗ trợ về chính sách, vốn nhằm giúp người tham gia được hưởng lợi ích gia tăng nhiều nhất Đến nay chương trình đang được thực hiện với mục tiêu đưa mức tăng trưởng bình quân của ngành nghề nông thôn ổn định và đạt 15%/năm; tăng kim ngạch xuất khẩu đạt 20 – 22%, tạo trên 3000.000 việc làm đến năm 2015.[8]

Xu hướng chung trên thế giới hiện nay các nhà khoa học, nhà quản lý đang tập trung mọi nỗ lực để nghiên cứu, cải tiến hệ thống giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất để tăng giá trị trên 1 đơn vị canh tác Đồng thời có các giải pháp thích hợp để hỗ trợ nền nông nghiệp của đất nước phát triển toàn diện trong giai đoạn mới

 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Qua nghiên cứu các kinh nghiệm của một số nước trên thế giới có thể rút ra một số kinh nghiệm để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp Việt Nam phát triển như sau:

Một là: Phát triển một nền nông nghiệp toàn diện, hiện đại đồng thời phát

triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Đẩy mạnh tiến độ quy hoạch sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn sản xuất chế biến và thị trường Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, sử dụng có hiệu quả đất đai Thái Lan chủ trương cơ cấu lại ngành nông nghiệp lựa chọn cây trồng chủ lực nên hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên một diện tích không ngừng tăng; Nhật Bản và Hoa Kỳ áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp như cây giống năng suất cao, máy móc hiện đại đã thay thế được sức sản xuất của con người đồng thời làm tăng giá trị ngày công lao động của nông dân

Trang 12

Hai là: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động nông nghiệp, nông

thôn Lao động phải được đào tạo và phải có chuyên môn, phải biết áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

Ba là: xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô

thị Tiếp tục đầu tư các công trình thuỷ lợi theo hướng đa mục tiêu, phát triển giao thông nông thôn bền vững gắn với mạng lưới giao thông quốc gia Ưu tiên phát triển giao thông ở các vùng khó khăn Xây dựng hế thống chợ nông sản phù hợp với từng vùng nhằm thúc đẩy giao lưu kinh tế và phát triển sản xuất

Bốn là: thực hiện liên minh Công – Nông – Trí thức, phát triển nhanh việc

nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn Liên minh giữa tổ hợp của

Hà Lan đã làm nền tảng cho nông nghiệp hàng hoá lơn và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản trên thị trường

Năm là: đổi mới cơ chế chính sách để phát huy thật tốt các nguồn lực để phát

triển kinh tế nông thôn Rà soát bổ sung, điều chỉnh và thực hiện tốt chính sách đất đai, thuế, tín dụng, đầu tư nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, kinh tế trang trại, hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Đa dạng hoá các nguồn vốn để phát triển mạnh hơn về cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn, ưu tiên nâng cấp và xây dựng hệ thống thuỷ lợi đồng bộ, tiếp tục đầu tư, phát triển giao thông nông thôn…

Sáu là: Bằng chủ trương xây dựng “mỗi làng, một sản phẩm”, “Mỗi làng,

mỗi nghề” của Thái Lan và Nhật Bản đã đưa nông nghiệp của các quốc gia và vùng lãnh thổ đạt hiệu quả kinh tế cao, giải quyết được số lượng lớn việc làm cho lao động dư thừa trong nông thôn Đó là một trong những biện pháp thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Các mô hình này đã được một số tỉnh của Việt Nam thực hiện như Hà Nam, Hải Dương, Hà Tây (cũ) …

Trang 13

Bảy là: Chủ trương xây dựng các trang trại quy mô lớn, tập trung sản xuất

theo hướng thân thiện bảo vệ môi trường ở Đức đã tăng hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị đồng thời phát huy được lợi thế so sánh của các vùng miền

1.1.2 Ở Việt Nam

 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển sản xuất nông nghiệp

Tại hội nghị lần thứ Bảy của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định: nông nghiệp, nông thôn, nông dân có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và là lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái [18]

Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh sự cần thiết phải ban hành Nghị quyết xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết sau:

- Nông nghiệp và kinh tế nông thôn là bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nông nghiệp đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp và xuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập, ổn định đời sống cho đa số nhân dân Nông thôn là môi trường sống, nơi bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống văn hoá dân tộc

- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn đóng vai trò to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tôc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội Qua các thời kỳ cách mạng, giai cấp nông dân luôn là lực lượng hùng hậu nhất đi theo Đảng,

là nền tảng chính trị của cách mạng, đóng góp sức người, sức của cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân là nhiệm vụ chiến lược, là cơ sở góp phần đảm bảo

ổn định chính trị- xã hội, phát triển đất nước hài hoà và bền vững theo định hướng

xã hội chủ nghĩa

Trang 14

- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta trong điều kiện đẩy mạnh công nghiêp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế có nhiều cơ hội cũng như những thách thức mới Đảng cần phải xem xét đánh giá đúng tình hình và có những quyết sách mạnh mẽ giải quyết kịp thời những vấn đề đang đặt ra

Nông nghiệp và kinh tế nông thôn là bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nông nghiệp đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp và xuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập, ổn định đời sống cho đa số nhân dân

Bởi vậy, hiện nay đất nước ta đang nghiên cứu và đưa ra các giống mới vào sản xuất, các cơ quan nghiên cứu đã đưa ra công thức luân canh mới, các mô hình sản xuất mới được áp dụng vào xây dựng, sản xuất khai thác tốt hiệu quả đất nông nghiệp, góp phần tăng tổng sản phẩm xã hội và nâng cao thu nhập cho người nông dân

Vấn đề này được nhiều tác giả nghiên cứu như trong chương trình KN01 (1991 – 1995) do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì nghiên cứu hệ thống cây trồng vật nuôi trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng núi trung du phía Bắc, vùng đồng bằng sông Cửu Long… [24]

Các công trình nghiên cứu của Lê Trọng Cúc (1971), Nguyễn Ngọc Bình (1987), Lê Duy Thước (1991), Lê Thanh Hà (1993),… đã đề cập tới hệ thống cây trồng trên đất dốc cho phép nâng cao năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường sinh thái ở nước ta Trong những năm gần đây, do tác động của cơ chế thị trường đã xuất hiện những mô hình sử dụng đất nông nghiệp mới, những công thức luân canh mới đạt hiệu quả kinh tế cao trên từng vùng sinh thái [24]

Trong những năm gần đây nhiều tác giả đã nghiên cứu thành công các loại cây trồng phù hợp với đặc điểm địa hình cũng như điều kiện khí hậu của nước ta như: giống ngô chịu hạn, giống lúa thơm đặc sản, giống TH3 – 4 của Viện sinh học Nông nghiệp - trường Đại học Nông nghiệp I có đặc điểm sinh trưởng nhanh, có khả năng chống chịu sâu bệnh, chống đổ, có năng suất ổn định từ 5,5 đến 8 tấn/ha… [29, tr7]

Trang 15

Không chỉ dừng ở việc chọn và lai tạo các giống mới, tác giả Lê Quốc Doanh, Nguyễn Quang Tin (2008) đã nghiên cứu và có kết luận về phương pháp sản xuất ngô trên đất dốc bền vững và hiệu quả; kỹ thuật trồng cây địa lan đã cho thấy rằng hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đật chịu ảnh hưởng rất nhiều nhân tố như: Giống ,kỹ thuật, giá cả các yếu tố đầu vào … [6, tr3]

Tác giả Trương Ngọc Chi nghiên cứu về khả năng tiếp cận tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong sản xuất lúa, tác giả đã đưa ra nhận định để tăng sự tiếp nhận và áp dụng kỹ thuật của nông dân trồng lúa trước hết là phải nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức, nhận thức của người dân, sau đó là sự nỗ lực của cá thể và cả cộng đồng cùng với sự chỉ đạo của địa phương [5, tr25]

Ở vùng đồng bằng Sông Hồng đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3-4 vụ một năm đạt hiệu quả kinh tế cao đặc biệt ở các vùng sinh thái ven đô, tưới tiêu chủ động đã bố trí lại hệ thống cây trồng, vật nuôi và đưa vào các loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao như gà thịt, lợn hướng nạc, hoa, rau sạch … cho giá trị sản lượng bình quân đạt trên 50 triệu đồng/ha trong 1 năm Và trên những vùng đất không thuận lợi đã phát triển mô hình kết hợp giữa trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản, cây ăn quả, đưa vào những giống cây trồng có khả năng chống chua mặn, nhằm nâng cao năng suất cây trồng

Gần đây phong trào chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp để chuyển sang làm kinh tế trang trại đang phát triển mạnh mẽ trên địa bàn toàn quốc Cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan nghiên cứu, các địa phương trong cả nước đã xây dựng các trang trại kiểu mẫu có hiệu quả kinh tế cao giúp các hộ rút ra được những kinh nghiệm và nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả nhằm phát huy tối đa tiềm năng của đất

Tại các vùng ngoại thành Hà Nội đã có nhiều công thức luân canh mới, các

mô hình sử dụng đất nông nghiệp mới có hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt ngành trồng hoa cây cảnh, trồng cây ăn quả … cho thu nhập rất cao so với các công thức luân canh, mô hình sử dụng đất truyền thống

Trang 16

Việc nghiên cứu và phát triển kinh tế trên đất nông nghiệp được nhiều cơ quan và tác giả đề cập đến đã đưa ra các giải pháp phát triển khác nhau Như vậy, việc đưa ra hệ thống giống cây trồng mới, áp dụng khoa học kỹ thuật, chuyển đổi hệ thống sản xuất đã đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn rất nhiều so với mô hình sản xuất truyền thống Tuy nhiên việc áp dụng trên thực tế vẫn còn hạn chế, chưa phát huy hết được tiềm lực kinh tế trong vùng dẫn đến thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên các địa phương vẫn còn chưa cao

Trong phạm vi đề tài, với địa điểm nghiên cứu là huyện Chương Mỹ tôi tiếp tục nghiên cứu, điều tra, đánh giá nhằm đưa ra cá giải pháp nâng cao giá trị sản xuất

và thu nhập trên một diện tích đất canh tác của nông hộ

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất

C.Mác viết rằng: Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông lâm nghiệp

Luật đất đai 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã viết:

“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là

thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”.[16, tr1]

Như vậy, đất đai được dùng hầu hết vào các ngành sản xuất, các lĩnh vực của đời sống, đất đai được phân thành các loại khác nhau và gọi tên theo lĩnh vực sử dụng

Trang 17

Với ý nghĩa đó: Đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc sử dụng để nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp

Thực tế Đất nông nghiệp được hiểu gồm đất đang sử dụng vào sản xuất nông – lâm - thủy sản và đất có khả năng nông nghiệp Trong đó đất có khả năng nông nghiệp là đất chưa được sử dụng nhưng có khả năng sử dụng vào các mục đích sản xuất nông nghiệp mà không cần đầu tư, cải tạo lớn và đất đã sử dụng vào nông nghiệp nhưng hiện để hoang hoá không sử dụng

1.2.1.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Đất đai là yếu tố có tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của đời sống xã hội mỗi nước Tuỳ vào mục đích sử dụng khác nhau của mỗi ngành, đất đai thể hiện tầm quan trọng ở các mức độ khác nhau Nông nghiệp là ngành sản xuất gắn bó chặt chẽ với đất đai, đó cũng là nơi mà đất đai thể hiện rõ nét nhất những vai trò của mình

Đất đai là cơ sở để tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người Ngay từ thời nguyên thuỷ, con người đã biết khai thác đất đai vào mục đích trồng trọt một số loại cây, thuần dưỡng, chăn nuôi một số loại thú rừng, để cung cấp các nhu yếu phẩm cần thiết nhằm duy trì cuộc sống Trải qua thời gian dài tồn tại, cùng với sự phát triển của xã hội loài người, đất đai ngày càng được đưa vào sản xuất nông nghiệp rộng rãi hơn, tạo ra nhiều nông sản phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống Trong quá trình tham gia vào sản xuất, đất đai đã phát huy được vai trò của mình trong việc tạo ra cho xã hội loài người khối lượng nông sản đồ sộ, chất lượng ngày càng cao và chủng loại hết sức phong phú, phù hợp với các mức phát triển nhu cầu của con người trong các giai đoạn khác nhau

Đất đai là cơ sở để xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Hoạt động nông nghiệp thường diễn ra trên một địa bàn rộng lớn Các hoạt động canh tác của nông nghiệp cần sự hỗ trợ đắc lực của một số yếu tố khác như giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, thuỷ lợi, chợ, kho, sân phơi… Tất cả

Trang 18

các yếu tố cơ sở hạ tầng đó thường được xây dựng trên một quỹ đất đã được bố trí, quy hoạch trước

1.2.1.3 Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

 Đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động:

Trải qua nhiều năm với những đợt vận động kiến tạo khác nhau trong vũ trụ, trái đất của chúng ta mới có bề mặt như hiện nay Nói đất đai là sản phẩm của tự nhiên là nói tới sự tồn tại khách quan của đất đai trước khi lao động xuất hiện với tất

cả thuộc tính lý học, sinh học, hoá học trong từng loại đất Đất đai vận động theo quy luật của tự nhiên và phụ thuộc vào các điều kiện của tự nhiên như thời tiết, khí hậu, sông ngòi … ở mỗi khu vực Các yếu tố tự nhiên cấu thành nên đất như vi sinh vật, các yếu tố vi lượng, hàm lượng các chất, thành phần cơ giới… quy định độ phì

tự nhiên của các loại đất Đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động bởi đất đai vốn là sản phẩm của tự nhiên, chỉ khi con người tiến hành khai phát đưa đất hoang hoá vào sử dụng để tạo ra sản phẩm cho con người, thì ruộng đất

đã kết tinh lao động con người và đồng thời trở thành sản phẩm của lao động Cũng

do vậy mà đất đai đòi hỏi con người trong quá trình khai thác, sử dụng phải bảo tồn diện tích và các thuộc tính tự nhiên của ruộng đất, bên cạnh đó phải có các biện pháp cải tạo bồi dưỡng thường xuyên chống sự suy kiệt đất đai

 Đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động: Khác với các yếu tố

sản xuất khác, đất đai trở thành đối tượng lao động khi con người với các kỹ năng của mình sử dụng các tư liệu sản xuất (cày, bừa…) nhằm làm thay đổi hình dạng và tính chất của rộng đất, sử dụng các đặc tính lý học, sinh học và hoá học của ruộng đất để tác động vào cây trồng, vật nôi Đây là đặc điểm riêng của đất đai, đòi hỏi người sử dụng phải sử dụng các biện pháp canh tác hợp lý đối với từng loại đất ở từng khu vực nhất định Khi đất đai là đối tượng lao động, chúng ta cần bố trí cây trồng, vật nuôi phù hợp để tận dụng tối đa độ phì nhiêu của đất đai

Đối với sản xuất nông nghiệp đất đai là TLSX không thể thiếu và không thể thay thế được Trong lịch sử sự phát triển của loài người có rất nhiều hình thức sản

Trang 19

xuất nông nghiệp tồn tại nhưng tất cả đều dựa trên nền tảng cơ bản TLSX chủ yếu là đất đai Ruộng đất với độ phì nhiêu tự nhiên và nhân tạo sẽ quyết định loại cây trồng, vật nuôi nào sẽ được đưa vào sản xuất với quy mô nào Ngoài ra, vị trí của ruộng đất cùng với các điều kiện giao thông, thuỷ lợi cũng có ảnh hưởng tới việc lựa chọn hướng sản xuất Dựa trên cơ sở cây trồng, vật nuôi trên đất người sản xuất quyết định lựa chọn các loại TLSX khác bổ sung một cách phù hợp Do đó, có thể nói đất đai là TLSX chủ yếu của ngành nông nghiệp

 Đất đai giới hạn về mặt không gian nhưng sức sản xuất của đất đai là không có

giới hạn: Đất đai là bộ phận bề mặt của vỏ trái đất, do vậy diện tích đất đai đưa vào

canh tác bị giới hạn bởi không gian nhất định, bao gồm: Giới hạn tương đối và Giới hạn tuyệt đối

- Giới hạn tuyệt đối là diện tích đất đai của toàn bộ hành tinh, của từng quốc gia, của từng địa phương là con số hữu hạn được xác định bằng các nghiệp vụ địa chính, mốc biên giới

- Giới hạn tương đối: Do không phải tất cả diện tích đất đai trên bề mặt trái đất đều được đưa vào canh tác mà tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, địa hình, trình

độ phát triển kinh tế của từng nước mà diện tích đất nông nghiệp đưa vào canh tác chiếm tỷ lệ phần trăm thích hợp Giới hạn này chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhiều so với tổng quỹ đất tự nhiên

 Ruộng đất có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều: Ruộng đất là tư liệu

sản xuất chủ yếu, có vị trí cố định gắn liền với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế

và điều kiện xã hội của mỗi vùng, mỗi khu vực nhất định Đặc điểm này của đất đai

đã đặt ra yêu cầu đối với người sử dụng là phải đưa vốn, lao động, máy móc, TLSX khác tới đất đai và phối hợp một cách hợp lý để thu được hiệu quả cao nhất Cũng bởi đất đai có vị trí cố định đã tạo ra lợi thế so sánh cho từng vùng, từng địa phương trong sản xuất nông nghiệp Do vậy trong quá trình sử dụng đất đai chúng ta phải thực hiện bố trí quy hoạch đất đai hợp lý như quy hoạch các khu canh tác, bố trí giao thông thuỷ lợi phục vụ canh tác, các trung tâm dịch vụ… phù hợp nhằm tạo điều kiện sử dụng đất có hiệu quả

Trang 20

Quá trình kiến tạo của bề mặt trái đất đã tạo ra các loại đất khác nhau trên các vùng, miền khác nhau, quan trọng hơn là do quá trình canh tác của con người theo tập quán canh tác từng vùng, miền Do vậy, đất đai có chất lượng không đồng đều trong một khu vực hay trên một xứ đồng, một cánh đồng Vì thế trong quá trình canh tác sử dụng đất đai cần thiết phải cải tạo và bồi dưỡng đất, không ngừng nâng dần độ đồng đều của ruộng đất ở từng cánh đồng, từng khu vực để đạt năng suất cây trồng cao

 Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình

sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn

Các tư liệu sản xuất khác sau thời gian sử dụng đều bị hao mòn hữu hình hoặc hao

mòn vô hình, cuối cùng sẽ bị đào thải khỏi quá trình sản xuất và thay thế bằng tư liệu sản xuất mới, chất lượng cao hơn, giá rẻ hơn, còn Ruộng đất – tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn, nếu sử dụng hợp lý, chất lượng ruộng đất ngày càng tốt hơn, sức sản xuất của ruộng đất lớn hơn, cho nhiều sản phẩm hơn trên một đơn vị canh tác

1.2.2 Một số khái niệm trong nghiên cứu về sử dụng đất

1.2.2.1 Kiểu sử dụng đất

Kiểu sử dụng đất là một dạng sử dụng đất được mô tả chi tiết hơn so với loại hình sử dụng đất Trong đánh giá đất đai một cách định lượng, dạng sử dụng đất nào cũng chứa những kiểu sử dụng đất Kiểu sử dụng đất thực ra không phải là một đơn

vị phân loại rõ ràng trong sử dụng đất đai Nhưng, nó chỉ ra một đơn vị đất đai có khả năng đo vẽ bản đồ, trong đó hệ thống biện pháp kỹ thuật được áp dụng, nó có thể tính toán được đầu vào và đầu ra Do đó kiểu sử dụng đất có thể được xem là một trong những đối tượng hay đơn vị nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng đất

1.2.2.2 Hệ thống sử dụng đất

Theo FAO (1983) hệ thống sử dụng đất được hình thành khi một kiểu sử dụng đất hoặc một loại hình sử dụng đất nào đó thể hiện trong một điều kiện cụ thể, như việc bố trí các cây, con trên một diện tích nào đó [24]

Trang 21

Hệ thống sử dụng đất bao gồm các kiểu sử dụng đất hoặc các loại hình sử dụng đất trong sự phối hợp, tương tác qua lại với nhau, hỗ trợ lẫn nhau trên một mảnh đất nhất định Bởi thế về quy mô nó có thể lớn nhỏ tuỳ ý nhưng người sử dụng đất có thể xây dựng nên các hệ thống sử dụng đất riêng biệt tuỳ thuộc vào khả năng của mình Khả năng ở đây bao gồm nhiều lĩnh vực: Tài chính, kỹ thuật, nhân lực, môi trường tự nhiên, chính sách tác động… Tuy nhiên cũng có những hệ thống

sử dụng đất gần như đã có sẵn ở trong thực tế do quá trình sản xuất tạo nên Chúng được hình thành do sự tích luỹ kinh nghiệm lâu đời của những người dân địa

phương Những việc nghiên cứu chỉ việc phát hiện nắm bắt và mô tả chúng

1.2.2.3 Hệ thống canh tác

Là phương thức khai thác môi trường được hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với điều kiện sinh thái, khí hậu của không gian nhất định đáp ứng với điều kiện và nhu cầu của thời điểm ấy

Là hình thức tập hợp của một tổ hợp đặc thù các tài nguyên trong nông trại ở một môi trường nhất định, bằng những phương phát sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp sơ cấp

1.2.2.4 Hệ thống cây trồng

Hệ thống cây trồng là thành phần và tỷ lệ các loài, giống cây trồng được bố trí theo không gian và thời gian ở một cơ sở hay một vùng sản xuất Nghĩa là số lượng, mối quan hệ giữa các loài cây trồng trên một đơn vị diện tích về mặt vật lý

Trang 22

thời gian tức là mối quan hệ sinh thái vì vậy đối tượng nghiên cứu hệ thống cây trồng là:

- Các công thức luân canh và hình thức đa canh

- Cơ cấu cây trồng hoặc tỷ lệ diện tích dành cho mùa vụ cây trồng nhất định

- Kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống đó

năng lực thực tế của đất đai và các nguồn lực khác hay không?

 Đặc điểm chính của MHSDĐ

+ MHSDĐ mang tính đại diện cho một hoạt động sử dụng đất Trong sản xuất nông, lâm nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, chăn nuôi…, các MHSDĐ phải đại diện cho từng lĩnh vực này như: nông nghiệp có MHSDĐ lúa nước, mô hình vườn cây ăn quả…

+ MHSDĐ mang tính phổ biến: Có nghĩa là MHSDĐ đó có quy mô phải lớn

và đặc trưng cho khu vực đó

+ MHSDĐ phải dễ nhận biết

 Một MHSDĐ có hiệu quả khi nó đáp ứng được các nhu cầu chủ yếu sau

+ MHSDĐ phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường sinh thái của vùng

+ MHSDĐ phải có khả năng nhân rộng, dễ áp dụng và được người dân chấp nhận

Trang 23

+ MHSDĐ phải đảm bảo về mặt kinh tế, tức là mô hình đó phải đảm bảo cuộc sống cho người dân, tăng thu nhập cho hộ nông dân

+ Phải có khả năng tổng hợp các biện pháp canh tác, có thể cùng một lúc sử dụng nhiều biện pháp kỹ thuật như kỹ thuật trồng cây công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp

+ MHSDĐ phải có khả năng sử dụng tiềm năng của đất đai một cách bền vững, mô hình đó phải duy trì và ổn định lâu dài về năng suất cây trồng và chất lượng Bảo tồn phục hồi đất đai và phải phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, tập tục văn hoá, truyền thống canh tác của địa phương

MHSDĐ chính là đối tượng được dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp và mục tiêu đề tài đã đặt ra Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và khả năng của bản thân, tác giả chỉ chọn phạm vi nghiên cứu là một số mô hình sử dụng đất điển hình và trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng để đưa

ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các mô hình sử dụng đất

1.2.3 Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất nông nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm, nội dung, bản chất của hiệu quả sử dụng đất

 Khái niệm hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá dịch vụ và với tất cả phạm trù, quy luật kinh tế khác Mặt khác Hiệu quả kinh tế cũng là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh

Ta có thể hiểu Hiệu quả sử dụng đất là mối quan hệ giữa các kết quả đạt được so với các chi phí nguồn lực bỏ ra trong quá trình sử dụng đất

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả sử dụng đất còn được hiểu là toàn bộ các lợi ích (trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài của cá nhân hộ và cộng đồng) thu được từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi diễn ra trên một đơn vị diện tích đất sử dụng

Trang 24

Hiệu quả sử dụng đất là mối quan tâm hàng đầu trong điều kiện diện tích đất đai sử dụng trong sản xuất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp

 Nội dung hiệu quả sử dụng đất

Từ những quan điểm trên, hiệu quả sử dụng đất được xem dưới ba góc độ: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả về mặt môi trường sinh thái

- Hiệu quả kinh tế của sử dụng đất: Là kết quả hay lợi ích thu được từ hoạt động trồng trọt và hoạt động chăn nuôi diễn ra trên 1 đơn vị diện tích đất sử dụng Các kết quả thu được bao gồm: số lượng sản phẩm sản xuất ra, giá trị sản phẩm, lợi nhuận …

- Hiệu quả xã hội của việc sử dụng đất trong nông nghiệp: Là các tác động của hoạt động canh tác trên đất tới các vấn đề xã hội ở địa phương như tác động tới nhận thức và trình độ canh tác của người dân, vấn đề việc làm, thu nhập và đời sống, văn hoá tinh thần, điều kiện sinh hoạt

- Hiệu quả về mặt môi trường, sinh thái của việc sử dụng đất trong nông nghiệp: Là việc các hoạt động canh tác của con người tới độ che phủ của cây trồng, mức xói mòn, khả năng giữ đất, giữ nước của đất, đa dạng sinh học trong môi trường sống…

Trong đề tài tác giả chỉ tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình

sử dụng đất

 Bản chất hiệu quả sử dụng đất

Bản chất đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng đất: Là sự tính toán, phân tích, xem xét mối quan hệ giữa phần thu được của mô hình (vật chất và phi vật chất) từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi diễn ra trên đất tính trên một đơn vị diện tích

đất sử dụng và các yếu tố tác động tới mối quan hệ trên

Hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp là xem xét phần thu được từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác, cũng như các tác động của hoạt động trồng trọt và chăn nuôi tới các vấn đề xã hội ở địa phương

Trang 25

Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi diễn ra trên diện tích đất canh tác có thể là các hoạt động riêng lẻ như trồng trọt hoặc chăn nuôi, hoặc trồng trọt kết hợp với chăn nuôi theo các mô hình chuyên canh hoặc các mô hình kết hợp Trong nông nghiệp, do đối tượng cây trồng, vật nuôi hết sức phong phú, kèm theo điều kiện đất đai ở các vùng khác nhau, nên các mô hình chuyên canh hoặc kết hợp cũng rất đa dạng Tuỳ từng mục tiêu cụ thể, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất chúng ta lựa chọn các mô hình điểm cho phù hợp

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Nhóm các chỉ tiêu thể hiện kết quả và chi phí sản xuất

+ Giá trị sản xuất (GO)

Giá trị sản xuất (Gross Outputs) là toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ sản

xuất được trong một đơn vị thời gian

GO = (Qi x Pi) Trong đó: Qi là sản lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ

Pi là giá bán của một đơn vị sản phẩm i

+ Chi phí trung gian (IC)

Chi phí trung gian (Intermediate Costs) là toàn bộ các khoản chi phí về vật

chất cho các hoạt động kinh tế, bao gồm các khoản chi phí về nguyên nhiên vật liệu, giống, phân bón, dịch vụ mua ngoài…

IC = (Cj x Pj) Trong đó: Cj là lượng tiêu hao vật chất loại j

Pj là giá của một đơn vị vật chất loại j

+ Giá trị gia tăng (VA)

Giá trị gia tăng (Value Added) là giá trị được sáng tạo ra của chủ thể kinh tế trong một thời kỳ nhất định

Giá trị gia tăng VA được xác định trên cơ sở lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí trung gian

Trang 26

T là các khoản thuế phải nộp

Lt là chi phí thuê mướn lao động bên ngoài

+ Lợi nhuận P

Lợi nhuận (Profits) là phần còn lại của thu nhập sau khi đã trừ đi toàn bộ các chi phí sản xuất kinh doanh và nộp thuế cho ngân sách

P = GO – Z – T Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất (doanh thu) đạt được

Z là tổng chi phí SXKD của sp (gồm cả VC và LĐ)

T là các khoản thuế phải nộp

 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực

+ Nhóm chỉ tiêu tính cho một đơn vị chi phí trung gian

Nhóm chỉ tiêu này cho biết bỏ một ngàn đồng vào chi phí sản xuất kinh doanh

sẽ đem lại bao nhiêu đồng giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận cho người sản xuất

- Giá trị gia tăng trên một đơn vị chi phí trung gian

E1 = VA x 1000

IC  (đ/1000đ)

- Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị chi phí trung gian

Trang 27

+ Nhóm chỉ tiêu tính cho một công lao động

Nhóm chỉ tiêu này cho biết một công lao động sẽ làm ra bao nhiêu giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận

- Giá trị gia tăng trên một công lao động (VA/Ld)

 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng diện tích đất canh tác

Nhóm chỉ tiêu này cho biết mỗi một ha đất canh tác sẽ đem lại bao nhiêu giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận cho người sản xuất

- Giá trị sản xuất trên một ha đất canh tác (GO/ha):

E7 =

S

GO

(đ/ha)

Trong đó: S là diện tích đất canh tác của chủ thể

- Giá trị gia tăng trên một ha đất canh tác (VA/ha)

E8 =

VA

Trang 28

- Thu nhập hỗn hợp trên một ha đất canh tác (MI/ha)

- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value):

NPV là Lợi nhuận ròng tích luỹ trong suốt chu kỳ đầu tư, phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu và độ dài chu kỳ dự án Khi sử dụng chỉ tiêu NPV để so sánh các dự

án Khi đánh giá cần chú ý xem xét thêm mức vốn đầu tư ban đầu vì có trường hợp NPV của hai dự án đầu tư là như nhau nhưng vốn đầu tư ban đầu khác nhau, dự án được lựa chọn là dự án có mức đầu tư ban đầu nhỏ

Trong đó: - Bi Thu nhập năm thứ i

- Ci Chi phí năm thứ i

- r Tỷ lệ chiết khấu của vốn đầu tư

- n Số năm trong chu kỳ

- Tỷ suất lợi ích trên chi phí (B/C) của mô hình:

Tỷ suất lợi ích trên chi phí được tính bằng cách lấy tổng hiện giá lợi ích (doanh thu) chia cho tổng hiện giá chi phí (cả chi phí đầu tư và chi phí sản xuất hàng

)(

Trang 29

năm) của mô hình Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra đầu tư cho mô hình

sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Tỷ lệ hoàn vốn (IRR – Internal Teturn Rate):

Chỉ tiêu IRR là chỉ tiêu phản ánh mức sinh lợi của đồng vốn bỏ vào thực hiện

mô hình Đây là chỉ tiêu được sử dụng hết sức phổ biến và là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hiệu quả đầu tư

1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

 Nhân tố tự nhiên

Nông nghiệp là ngành sản xuất diễn ra chủ yếu ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, điều kiện địa hình, đất đai, thời tiết, khi hậu, nguồn nước, chế độ thuỷ văn…

- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của khu vực sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng rất

lớn tới việc canh tác và tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra Khu vực canh tác xa đường giao thông, xa thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào sẽ gây khó khăn cho quá trình canh tác, cản trở việc đưa máy móc vào các khâu canh tác, làm tăng chi phí sản xuất, giảm lợi nhuận Vùng sản xuất gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, thuận lợi về giao thông là điều kiện giảm chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ, không làm giảm chất lượng của sản phẩm, tăng hiệu quả của sản xuất

- Địa hình: Tác động của yếu tố địa hình tới hiệu quả sử dụng đất được xem

xét thông qua tác động của độ cao so với mực nước biển, độ dốc, độ chi cắt đối với việc bố trí cây trồng cũng như khả năng mở rộng diện tích đất canh tác Mỗi cao độ,

độ dốc khác nhau đòi hỏi phải bố trí, quy hoạch các loại cây trồng khác nhau nhằm khai thác các lợi thế so sánh về địa hình để nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 30

- Đất đai: Là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp như chúng ta đã

xem xét Quỹ đất nông nghiệp của mỗi vùng, mỗi khu vực có ảnh hưởng trực tiếp tới việc mở rộng diện tích, gia tăng sản lượng đối với các cây trồng có giá trị kinh tế cao Các yếu tốt tự nhiên cấu thành nên đất như các vi sinh vật, các yếu tố vi lượng, hàm lượng các chất, thành phần cơ giới … quy định độ phì nhiêu tự nhiên của các loại đất Độ phì nhiêu tự nhiên có tác động rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển, năng suất, chất lượng của cây trồng, mỗi loại đất có độ phì nhiêu tự nhiên khác nhau phù hợp với từng loại cây trồng khác nhau

- Nguồn nước và chế độ thuỷ văn: Nước là yếu tố không thể thiếu trong sản

xuất nông nghiệp Nguồn nước ngầm và chế độ thuỷ văn đảm bảo việc tưới tiêu khoa học cho các loại cây trồng là cơ sở để nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm

 Nhân tố Kinh tế - Xã hội

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường tiêu thụ là yếu tố có ảnh hưởng

quyết định tới hoạt động sản xuất hàng hoá nói chung Sản phẩm nông nghiệp là những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, do vậy, thị trường tiêu thụ sản phẩm có quy mô rộng lớn Lượng tiêu thụ trên thị trường phụ thuộc rất lớn vào giá bán, khả năng thảo mãn nhu cầu người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm Sản phẩm nông nghiệp mang tính mùa vụ cao, thường bán được giá cao khi đầu vụ và trái vụ nhưng lại có giá bán thấp khi chính vụ Việc ổn định thị trường tiêu thụ sẽ đem lại giá trị sản xuất cao cho cây trồng, vật nuôi Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để sản xuất ra các sản phẩm trái vụ sẽ tăng thu nhập cho hộ nông dân

- Thị trường yếu tố đầu vào: Thị trường yếu tố đầu vào như lao động, vốn,

đất đai, hoá chất, dịch vụ … có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất trong nông nghiệp Việc bố trí thị trường các yếu tố đầu vào gần khu vực sản xuất sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, đáp ứng kịp thời các nhu cầu của sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

Trang 31

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong

việc hình thành các vùng sản xuất hàng hoá quy mô lớn

- Tiến bộ về giống: Giống cây trồng vật nuôi là yếu tố đầu vào quyết định

năng suất, chất lượng sản phẩm trong nông nghiệp Việc đưa các giống cây con mới đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo các đặc tính di truyền tốt, không mang mầm bệnh

… sẽ tạo ra các chủng loại sản phẩm đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường Hiện nay, công nghệ nhân giống mới ở nước ta có nhiều bước phát triển mới tạo ra tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú, có chất lượng cao Đây là cơ sở góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp

- Công nghệ sản xuất: Công nghệ sản xuất với hệ thống quy trình sản xuất và

các biện pháp kỹ thuật trong các khâu gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch ngày càng có nhiều cải tiến nhằm mục đích đưa máy móc vào thay thế lao động trong một số khâu như: Làm đất, vận chuyển, thu hoạch và thay đổi nhiều thói quen canh tác cũ lạc hậu Công nghệ sản xuất luôn thay đổi đòi hỏi người sản xuất phải luôn cập nhật thông tin, không ngừng tích luỹ kiến thức khoa học, kinh nghiệp và thực hành

- Công nghệ chế biến: Công nghệ chế biến sản phẩm trong nông nghiệp đóng

vai trò quan trọng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm, kéo dài thời gian tiêu thụ, giúp vận chuyển dễ dàng … Để tăng giá trị của sản phẩm, cần

áp dụng các công nghệ chế biến mới góp phần tăng tỷ trọng nông sản xuất khẩu Bên cạnh đó công nghệ bảo quản cũng góp phần tăng giá trị sử dụng của sản phẩm

- Hạ tầng kinh tế kỹ thuật: Hạ tầng kỹ thuật như: đường giao thông, hệ thống

tưới tiêu, thông tin liên lạc, chợ, đầu mối tiêu thụ … tác động tới sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển tạo điều kiện cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, giao lưu kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh của vùng, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn

- Cơ chế chính sách: Chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, các cấp

chính quyền cơ sở là yếu tố ảnh hưởng sâu rộng đối với sản xuất Các chủ trương đúng đắn sẽ tạo hành lang cho quá trình sản xuất được diễn ra thuận lợi Các chính

Trang 32

sách của Đảng và nhà nước như kinh tế nhiều thành phần, giao ruộng giao đất cho

hộ nông dân sử dụng lâu dài, đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, thuế…

có tác động rất lớn đến sản xuất nông nghiệp

Trang 33

Chương II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu của đề tài

 Mục tiêu tổng quát

Góp phần nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện đảm bảo phát triển toàn diện kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh lương thực và các mục tiêu phát triển dài hạn của huyện Chương Mỹ

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp phổ biến tại huyện Chương Mỹ - Hà Nội

Cụ thể: Đề tài nghiên cứu, tổng hợp, làm rõ một số vấn đề lý luận về đất đai

và đánh giá hiệu quả, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới các mô hình sử dụng đất đai Từ kết quả đó, tác giả phân tích xem xét hiệu quả 6 mô hình sử dụng đất của huyện Bằng những kết quả phân tích rút ra những mặt đạt được và những điểm còn hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng của từng mô hình cụ thể

Từ những đánh giá cụ thể trên các mô hình sử dụng đất tác giả đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và nhân rộng các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện

Trang 34

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên của huyện Chương Mỹ như có địa hình đa

dạng vừa có đặc trưng của đồng bằng châu thổ vừa có đặc trưng của vùng bán sơn địa với núi, sông, đồng, bãi, hang động … nằm xem kẽ lẫn nhau chia làm 3 vùng ro rệt: Vùng Bán sơn địa, Vùng bãi ven sông Đáy, Vùng đồng bằng

Sau khi nghiên cứu đặc điểm tự nhiên cũng như các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện tác giả đã lựa chọn 4 xã để thực hiện điều tra, phỏng vấn phân tích các mô hình sử dụng đất nông nghiệp cụ thể: xã Đông Phương Yên, xã Lam Điền,

xã Thuỵ Hương và xã Trần Phú

Luận văn chỉ nghiên cứu hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất

2.3.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hiệu quả các mô hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ trong thời gian 3 năm (2008 – 2010) nhưng để phân tích các nhân tố của mô hình thì tác giả chỉ tập trung vào thời điểm hiện tại

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá hiệu quả một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ

- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất ở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được tác giả nghiên cứu theo phương pháp duy vật biện chứng, xem xét sự vận động khách quan, khoa học Ngoài ra tác giả còn sử dụng các phương pháp cụ thể sau:

Trang 35

2.4.1 Phương pháp kế thừa

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu

- Các số liệu thống kê có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

- Các kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố

- Các báo cáo, các quyết định, kế hoạch, niên giám thống kê …

2.4.2 Phương pháp khảo sát thực tiễn

 Phương pháp đánh giá nông thôn RRA: Là phương pháp tìm hiểu về địa phương

được thực hiện bởi một nhóm liên ngành trong thời gian ngắn và dựa trên các thông tin thu thập trước, quan sát trực tiếp và phỏng vấn khi cần thiết trong trường hợp có những câu hỏi không thể xác định trước đó

 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân PRA: Là

phương pháp tổng hợp của các phương pháp như quan sát thực địa, điều tra phỏng vấn các hộ nông dân, tổ chức thảo luận nhóm…

Để thu thập thông tin cho đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất và phân tích các nhân tố ảnh hưởng để đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp các bước công việc cần được thực hiện theo trình tự sau:

Sơ đồ 2.1: Các bước công việc thực hiện thu thập dữ liệu điều tra

 Thu thập dữ liệu liên quan đến mô hình: Việc thu thập dữ liệu về các mô hình

trong nông nghiệp thường rất khó khăn Có thể xuất phát từ các hướng sau: Thu thập từ các báo cáo về điển hình kinh tế của địa phương, thu thập số liệu của các

mô hình tương tự đã diễn ra và được công bố rộng rãi; Đến tham quan trực tiếp mô hình, phỏng vấn trực tiếp chủ mô hình, tiến hành điều tra mẫu, phỏng vấn nhóm

Chọn

mô hình

điểm

Thu thập thông tin,

dữ liệu

Tổng hợp thông tin bảng số liệu để phân Xây dựng hệ thống

tích, đánh giá

Trang 36

Sơ đồ 2.2: Phương pháp thu thập dữ liệu cho đánh giá mô hình

 Chọn điểm nghiên cứu: Căn cứ đặc điểm địa hình của huyện cùng nguồn số liệu

thu thập từ Chi cục thống kê huyện Chương Mỹ, phòng Kinh tế huyện tác giả đã xây dựng bảng số liệu phục vụ công tác lựa chọn mô hình điều tra cụ thể như sau:

Đánh giá nhanh Đánh giá theo nhóm về

sự thay đổi (trình

độ canh tác của chủ mô hình)

Điều tra

hộ triển khai mô hình

- Quan sát theo chủ đề

- Lập bảng liệt kê các chỉ tiêu quan sát

- Do cán bộ nghiên cứu và các cán bộ có chuyên môn thực hiện

- Chọn ngẫu nhiên hộ trong vùng có mô hình

- Hỏi về các tác động của mô hình tới hộ (trình độ canh tác của hộ, khả năng nhân rộng của mô hình)

- Nội dung điều tra:

+ Cách thức triển khai mô hình;

+ Kết quả thu được;

+ Cá tác động của mô hình đến thu thập, trình độ canh tác của hộ

- Các bước triển khai:

Trang 37

Bảng 2.1 Diện tích gieo trồng các mô hình sử dụng đất huyện Chương Mỹ

(Nguồn: Phòng kinh tế huyện)

Sau khi tổng hợp kết quả của từng vùng, dựa vào tính đại diện của các mô hình sử dụng đất mà tác giả đã lựa chọn các mô hình sử dụng đất sau để nghiên cứu trong đề tài:

- Mô hình sử dụng đất chuyên Lúa tại vùng đồng bằng

- Mô hình sử dụng đất 2 Màu – 1 Lúa tại vùng đồng bằng

- Mô hình sử dụng đất chuyên Ngô tại vùng bãi ven sông Đáy

- Mô hình sử dụng đất chuyên Rau tại vùng bãi ven sông Đáy

- Mô hình sử dụng đất trồng Hoa tại vùng bãi ven sông Đáy

- Mô hình sử dụng đất trồng Cây ăn quả tại vùng Bán sơn địa

 Chọn xã để điều tra khảo sát các mô hình sử dụng đất: Tác giả lựa chọn 4 xã để

tiến hành nghiên cứu dựa trên cơ sở phân vùng của huyện, bên cạnh đó việc lựa chọn còn phải đảm bảo các mô hình sử dụng đất trong xã mang tính phổ biến Các

Trang 38

mô hình sử dụng trên địa bàn các xã phải mang lại hiệu quả kinh tế cho hộ gia đình

và có khả năng nhân rộng trên địa bàn huyện Xã được tác giải lựa chọn để khảo sát là: Đông Phương Yên, Lam Điền, Thuỵ Hương và Trần Phú

Bảng 2.2 Tổng hợp diện tích các mô hình sử dụng đất trên các phân vùng

% DT vùng

DT trồng

% DT vùng

DT trồng

% DT vùng

DT trồng

% DT vùng

Cây ăn quả 75,1 14,9

(Nguồn: Phòng kinh tế huyện)

 Lựa chọn hộ gia đình để khảo sát

- Hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên nhưng phải là hộ có mô hình sử dụng đất là 1 trong 6 mô hình trên

- Việc lựa chọn hộ gia đình khảo sát đảm bảo tiêu chí có cả hộ giàu và hộ nghèo, hộ trung bình

- Số hộ lựa chọn để điều tra khảo sát: mỗi mô hình lựa chọn 30 hộ gia đình

2.4.3 Phương pháp phân tích kinh tế

- Hàm sản xuất cobb douglas: Là một hàm Bảng thị ảnh hưởng của mô ̣t số

yếu tố sản xuất sử du ̣ng đến kết quả sản xuất

Trang 39

Hàm Cobb – Douglas có da ̣ng:

Hàm Y nêu trên là hàm phi tuyến đối với các biến giải thích Xi và phi tuyến đối với các tham số  Bằng phép biến đổi logarit có thể chuyển về dạng hàm ituyến tính đối với các tham số:

Ln Y = Ln  +  Ln X1 1 +  LnX2 2 +  LnX3 3 + … +  LnXm m

Trong hàm này, có thể thấy  chính là hệ số co dãn của Y đối với các biến igiải thích Xi. Trong đề tài này tác giả sử du ̣ng hàm Cobb – Douglas để mô tả ảnh hưởng của mô ̣t số yếu tố sản xuất đến hiê ̣u quả kinh tế của mô hình sử du ̣ng đất như sau :

Trong đó: Y Giá tri ̣ gia tăng đa ̣t được trên 1 ha canh tác (đ/ha)

X1 Diện tích canh tác của hô ̣ điều tra (ha)

X2 Số lượng lao đô ̣ng sử du ̣ng cho mô hình (công/ha)

X3 Chi phí vâ ̣t chất cho mô hình (đ/ha)

Trên cơ sở số liê ̣u điều tra 30 hô ̣ gia đình đang áp du ̣ng từng mô hình sử

dụng đất cu ̣ thể tác giả đã sử du ̣ng phần mềm STATA để xây dựng mô hình hồi quy để xác đi ̣nh ảnh hưởng của từng nhân tố nêu trên đến chỉ hiê ̣u quả sử du ̣ng đất của mỗi mô hình

- Phân tích SWOT (Strengthes: Điểm mạnh; Weaknesses: Điểm yếu;

Opportunities: Cơ hội; Threats: Thách thức): là việc phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức đối với một tổ chức hay cá nhân Trong đề tài tác giả cùng với các hộ điều tra cùng phân tích để lập bảng phân tích SWOT cho từng

mô hình

Trang 40

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

 Xây dựng hệ thống bảng số liệu

Sau khi đã thu thập được dữ liệu từ các nguồn khác nhau, tiến hành xây dựng bảng số liệu cho mô hình Khi xây dựng bảng số liệu cần lưu ý đến các yếu tố giá ở các thời điểm khác nhau phải được quy về một mức giá ở một thời điểm nhất định,

có thể quy đổi các đơn vị của địa phương ra đơn vị chuẩn như: Thước, sào thành m2

hoặc ha; thùng thành kg, tạ Mỗi đối tượng cây trồng vật nuôi khác nhau đòi hỏi đầu

tư, chăm sóc, chi phí khác nhau, vì vậy nên xây dựng bảng số liệu cho từng loại cây, con sau đó tổng hợp lại

 Nội dung đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng đất

Nội dung đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất được phản ánh hiệu quả

kinh tế và hiệu quả xã hội của mô hình được triển khai, thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.3: Nội dung đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất

Chỉ tiêu hiện vật: - Năng suất

Ngày đăng: 20/09/2017, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Phương pháp thu thập dữ liệu cho đánh giá mô hình - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Sơ đồ 2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu cho đánh giá mô hình (Trang 36)
Bảng 2.2. Tổng hợp diện tích các mô hình sử dụng đất trên các phân vùng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Bảng 2.2. Tổng hợp diện tích các mô hình sử dụng đất trên các phân vùng (Trang 38)
Sơ đồ 2.3: Nội dung đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Sơ đồ 2.3 Nội dung đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất (Trang 40)
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động huyện Chương Mỹ - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Chương Mỹ (Trang 47)
Bảng 3.3: Cơ cấu GDP của huyện Chương Mỹ - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Bảng 3.3 Cơ cấu GDP của huyện Chương Mỹ (Trang 49)
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Chương Mỹ - Hà Nội - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Chương Mỹ - Hà Nội (Trang 50)
Bảng 3.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của mô hình Chuyên lúa - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Bảng 3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của mô hình Chuyên lúa (Trang 57)
Hình 3.2. Mô hình Chuyên Lúa – xã Đông Phương Yên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Hình 3.2. Mô hình Chuyên Lúa – xã Đông Phương Yên (Trang 58)
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình 2 màu – 1 lúa - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Bảng 3.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình 2 màu – 1 lúa (Trang 62)
Hình 3.3. Mô hình 2 Màu – 1 Lúa - xã Đông Phương Yên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Hình 3.3. Mô hình 2 Màu – 1 Lúa - xã Đông Phương Yên (Trang 65)
Hình 3.5. Mô hình Chuyên Rau - xã Lam Điền - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Hình 3.5. Mô hình Chuyên Rau - xã Lam Điền (Trang 77)
Bảng 3.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Hoa - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Bảng 3.14 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Hoa (Trang 80)
Hình 3.6. Mô hình trồng Hoa - xã Thuỵ Hương - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Hình 3.6. Mô hình trồng Hoa - xã Thuỵ Hương (Trang 83)
Bảng 3.16. Tổng hơ ̣p các chỉ tiêu hiệu quả các mô hình SDĐ chủ yếu của huyện Chương Mỹ - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn huyện chương mỹ   hà nội
Bảng 3.16. Tổng hơ ̣p các chỉ tiêu hiệu quả các mô hình SDĐ chủ yếu của huyện Chương Mỹ (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w