1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp chủ yếu nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện hậu lộc thanh hóa

115 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là cơ chế quản lý chưa thật sự thông thoáng, thủ tục đầu tư còn rườm rà gây trở ngại cho các nhà đầu tư, việc thực hiện các chính sách thu hút vốn còn kém hiệu quả và phải đối mặt với

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI THÀNH ĐỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Ở HUYỆN HẬU LỘC - THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI THÀNH ĐỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Ở HUYỆN HẬU LỘC - THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN HỮU DÀO

HÀ NỘI, 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân, tổ chức, tập thể trong và ngoài trường

Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn đến các thầy, cô giáo tận tình giảng dạy chúng tôi trong suốt khoá học

Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa sau đại học - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Trần Hữu Dào người

đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Hậu Lộc, Phòng Nông nghiệp

và PTNT huyện Hậu Lộc, cùng các phòng ban chuyên môn của huyện đã giúp

đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập, phân tích số liệu, hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả luận văn

Bùi Thành Đồng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu

thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Tác giả luận văn

Bùi Thành Đồng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang TRANG BÌA PHỤ

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 3

1.1 Cơ sở lý luận về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 3

1.1.1 Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 3

1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 9

1.1.3 Thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 11

1.1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước và một số nước trong khu vực về thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 18

1.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 27

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 30

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 30

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 30

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

Trang 6

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 30

2.2.3 Thời gian nghiên cứu 30

2.3 Nội dung nghiên cứu 31

2.4 Phương pháp nghiên cứu 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Khái quát chung về huyện Hậu Lộc 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 39

3.1.3 Những đặc điểm xã hội và nhân văn 45

3.2 Tình hình phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc giai đoạn 1995-2010: 47

3.2.1 Những mặt tích cực 47

3.2.2 Những mặt hạn chế 56

3.3 Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc giai đoạn 2006-2010 58

3.3.1 Kết quả thực hiện các nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc 58

3.3.2 Thực trạng thực hiện các biện pháp thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 64

3.3.3 Đánh giá chung về thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc 74

3.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc 78

3.4.1 Định hướng phát triển nông nghiệp và chính sách thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Hậu Lộc đến năm 2020 78

Trang 7

3.4.2 Các giải pháp chủ yếu thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

BCC Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BOT Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BT Hợp đồng xây dựng - chuyển giao

BTO Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

ODF Tài trợ phát triển chính thức

OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBND Ủy ban nhân dân

WB Ngân hàng thế giới

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Bảng 3.1: Biến động đất đai huyện Hậu Lộc giai đoạn 2006-2010 41

Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu lao động huyện Hậu Lộc giai

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phát triển nông - lâm nghiệp - thủy

Bảng 3.6: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển ngành nông nghiệp

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, vốn là một yếu tố đầu vào không thể thiếu Các quốc gia, trong khả năng của mình, đều cố gắng tận dụng và phát huy tối đa hiệu quả của nguồn lực quan trọng này Nhưng làm thế nào để thu hút được vốn đầu tư phục vụ cho phát triển kinh tế? Đây là câu hỏi lớn đặt

ra cho tất cả các quốc gia

Việt Nam, với khoảng 80% dân số nằm trong khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đang trong giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa, thì vấn đề huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế nói chung và vốn đầu tư phát triển nông nghiệp nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng cần được quan tâm giải quyết

Hậu Lộc là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thanh Hoá Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 14.367,19 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp có 7.406,54 ha (chiếm 51,55% tổng diện tích tự nhiên)

Trong hơn 20 năm đổi mới, cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, nền kinh tế của huyện Hậu Lộc đã từng bước ổn định và đang trên đà phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Đặc biệt từ năm 2000 trở lại đây, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 23 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2000-2005), kinh tế của huyện có bước phát triển khả quan, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 10,09%, cao hơn mức trung bình của cả tỉnh (9,1%), trong đó nông - lâm nghiệp và thủy sản tăng 9,17% Giai đoạn 2006-2010, tăng trưởng GDP đạt 12,16%/năm, trong đó nông - lâm nghiệp và thủy sản tăng 7,33%/năm Điều đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện có xu hướng tăng dần vào các năm cuối

kỳ của kế hoạch 5 năm, tạo đà tăng trưởng thuận lợi cho thời kỳ tiếp theo

Trang 11

Là một huyện có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, việc thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc nói đã có nhiều dấu hiệu tích cực, lượng vốn đầu tư vào nông nghiệp ngày càng tăng, chất lượng vốn ngày càng được cải thiện Có nhiều dự án lớn về nông nghiệp đã và đang góp phần cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân trong huyện Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì công tác này còn bộc lộ rất nhiều hạn chế và khó khăn cần được tháo gỡ Đó là cơ chế quản lý chưa thật sự thông thoáng, thủ tục đầu tư còn rườm rà gây trở ngại cho các nhà đầu tư, việc thực hiện các chính sách thu hút vốn còn kém hiệu quả và phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các địa phương khác trong thu hút vốn… Do vậy, việc nghiên cứu

và đề xuất giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Hậu Lộc trong giai đoạn mới là vấn đề có ý nghĩa thiết thực cả về

lý luận và thực tiễn

Để góp phần chủ động khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực nhằm xây dựng một nền kinh tế - xã hội tiên tiến, cũng như phát triển một hệ thống

nông nghiệp có hiệu quả và bền vững, tác giả đã lựa chọn đề tài “Một số giải

pháp chủ yếu nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc - Thanh Hóa’’ để nghiên cứu

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

1.1.1 Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm và những đặc trưng của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

Cho đến nay, đã có rất nhiều khái niệm về vốn được nhìn nhận dưới góc độ phân loại thành vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính Tuy nhiên, chưa có một định nghĩa bằng văn bản chính thức của Nhà nước về vốn

Để đưa ra một khái niệm mang tính chất tổng hợp về vốn đầu tư, cần đi sâu phân tích những đặc trưng cơ bản của vốn đầu tư sau đây [5]

1/ Vốn được biểu hiện bằng giá trị Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị có thực của tài sản (tài sản hữu hình và tài sản vô hình) Tài sản hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể (nhà xưởng, máy móc, thiết

bị, hàng hóa, nguyên vật liệu…) Tài sản vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể (bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đất, uy tín trên thị trường…)

2/ Vốn luôn được vận động nhằm mục đích sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền đều là vốn Tiền chỉ biến thành vốn khi chúng sử dụng vào mục đích đầu tư kinh doanh Nói cách khác, tiền chỉ là vốn ở dạng tiềm năng Tiền là phương tiện để trao đổi, lưu thông hàng hóa còn vốn là để sinh lời, nó luôn chu chuyển và tuần hoàn Tiền tiêu dùng hàng ngày, tiền dự trữ không có khả năng sinh lời không phải là vốn Tùy thuộc vào phương thức đầu tư kinh doanh mà cách vận động và phương thức vận động của tiền vốn cũng khác nhau

Trang 13

3/ Trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hóa đặc biệt vì nó mang đầy đủ hai đặc trưng cơ bản của hàng hóa thông thường là giá trị, giá trị

sử dụng và đặc biệt ở chỗ người bán vốn không mất đi quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng nó Giá trị sử dụng của vốn là để sinh lời Giá cả của vốn gọi là lãi suất Người mua nhận được quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định và phải trả cho người bán một tỷ lệ nhất định tính trên số vốn đó, gọi là lãi suất Cũng như mọi hàng hóa thông thường khác, vốn bao giờ cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định Tùy theo hình thức đầu tư mà chủ

sở hữu có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất với người sử dụng vốn Sở dĩ gọi vốn là hàng hóa đặc biệt bởi vì người bán vốn không mất quyền sở hữu

mà chỉ bán quyền sử dụng vốn Chính sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền

sử dụng vốn đã làm cho vốn có khả năng lưu thông và sinh lời Sự lưu thông của vốn đã từng bước tạo lập và hình thành thị trường vốn - một bộ phận cấu tạo nên thị trường tài chính

4/ Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền mà còn biểu hiện dưới dạng tiềm năng và lợi thế vô hình Ví dụ: vị trí địa lý, lợi thế thương mại, uy tín thị trường, bí quyết kinh doanh, kinh nghiệm lâu năm Việc “giá trị hóa” được những tiềm năng và lợi thế vô hình đó góp phần quan trọng trong việc phát huy triệt để vai trò vốn đầu tư nhằm phát triển kinh tế

5/ Tích tụ và tập trung vốn: Tích tụ vốn là sự tăng thêm quy mô vốn cá biệt của từng doanh nghiệp, từng nhà sản xuất Tập trung vốn là sự tăng thêm quy mô của vốn cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều nguồn vốn cá biệt sẵn có thành một nguồn vốn cá biệt khác lớn hơn

6/ Vốn có giá trị về mặt thời gian Nói cách khác, ở các thời điểm khác nhau giá trị của vốn cũng khác nhau Thời gian càng dài, giá trị và độ an toàn của đồng tiền càng giảm Vì vậy, khi tính toán, phân tích hiệu quả đầu tư cần phải hiện tại hóa hoặc tương lai hóa giá trị của vốn

Trang 14

Từ các đặc trưng cơ bản trên về vốn, có thể tổng hợp lại để đưa ra một khái niệm mang tính tóm lược về vốn đầu tư phát triển nông nghiệp như sau:

Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp là một bộ phận của nguồn lực biểu hiện dưới dạng giá trị, được thể hiện bằng các tài sản hữu hình và vô hình, sử dụng vào mục đích đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp để sinh lời

1.1.1.2 Các nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

a) Nguồn vốn trong nước

 Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước [9], [19]

Ngân sách Nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước

đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Nó phản ánh các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội phát sinh khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia theo nguyên tắc chủ yếu là không hoàn trả trực tiếp Nguồn vốn NSNN được hình thành từ nguồn tích lũy của ngân sách và nguồn vốn tín dụng của Nhà nước

 Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước

Khu vực kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, định hướng phát triển kinh tế Tham gia vào những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn để tạo đột phá trong phát triển kinh tế Ngoài ra, doanh nghiệp nhà nước - một bộ phận quan trọng của kinh tế nhà nước - kinh doanh ở lĩnh vực mà tư nhân không đủ vốn, không muốn kinh doanh vì lợi nhuận thấp, rủi ro cao, nhất là ở lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi,

Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước được hình thành từ nhiều kênh khác nhau như: nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập doanh nghiệp (nguồn vốn này có xu hướng giảm), nguồn vốn huy động thông qua trái phiếu; lợi nhuận được phép để lại doanh nghiệp; tiền khấu hao tài sản cố định,

Trang 15

Ngoài việc hỗ trợ đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước thì vốn của doanh nghiệp nhà nước cũng là kênh quan trọng cần huy động để phát triển kết cấu hạ tầng, dịch vụ nông nghiệp

 Nguồn vốn từ tín dụng ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian Vốn đầu tư cho phát triển được huy động qua các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian khác như công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, công ty bảo hiểm… chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của xã hội Các tổ chức tín dụng với chức năng trung gian huy động vốn từ nơi cung ứng đến nơi có nhu cầu đầu tư để giải quyết quan hệ cung cầu về vốn đầu tư trong phạm vi toàn xã hội và là trung tâm thanh toán trong toàn

bộ nền kinh tế, sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Ưu điểm của các tổ chức này là có thể thỏa mãn được mọi nhu cầu về vốn của các pháp nhân và các thể nhân trong nền kinh tế, nếu những đối tượng vay vốn chấp nhận đầy đủ quy chế tín dụng Các hình thức huy động phong phú, đa dạng; thời gian cho vay rất linh hoạt đáp ứng nhu cầu khác nhau của người đi vay; lĩnh vực cho vay rất rộng, liên quan đến các chủ thể và các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế… là những lợi thế của hình thức tín dụng này Những ưu thế đó khiến các tổ chức này có thể thu hút, huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với khối lượng lớn Do vậy, huy động vốn qua tín dụng ngân hàng

và các tổ chức tín dụng trung gian có ý nghĩa rất quan trọng trong việc huy động vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

 Nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư Theo xu hướng phát triển hiện nay, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế có chiều hướng gia tăng và ngày càng khẳng định vị trí của nó trong tổng vốn đầu tư phát triển kinh tế Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nơi cần phải tăng cường tích tụ và tập trung vốn để đổi mới, mở rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và tạo vị thế trên trường quốc tế Song phần tích tụ của

Trang 16

từng doanh nghiệp tăng lên không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất Do đó, các doanh nghiệp phải huy động vốn bằng các hình thức như vay tín dụng ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có vốn tạm thời nhàn rỗi, vay thông qua mua hàng trả chậm, vay thương mại… Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân…) lợi nhuận sau thuế được chia làm hai phần: một phần chia cho các thành viên của công ty, một phần để lại cho doanh nghiệp Khoản lợi nhuận không chia này là khoản tiết kiệm của các doanh nghiệp để hình thành nên vốn đầu tư Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này để tiến hành đầu tư còn sử dụng thêm cả phần trích từ khấu hao tài sản cố định Ở nước ta hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh ra đời với nhiều hình thức, quy mô và lĩnh vực hoạt động khác nhau Các doanh nghiệp này thường có quy mô vừa

và nhỏ, tuy nhiên hoạt động rất linh hoạt, có hiệu quả và đóng góp đáng kể trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Một nguồn huy động vốn đầu tư không thể không kể đến là nguồn huy động từ các tầng lớp dân cư Nguồn vốn được hình thành từ tiết kiệm của dân

cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của mỗi hộ gia đình Phần tiết kiệm là chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu Thu nhập nếu nhỏ hơn mức chi tiêu sẽ không có tiết kiệm, thu nhập bằng chi tiêu thì tiết kiệm bằng không Nếu thu nhập lớn hơn mức chi tiêu thì sẽ có tiết kiệm, đây chính là điều kiện để hình thành nên nguồn vốn đầu tư từ tầng lớp dân cư Tiết kiệm ở các nước phát triển có xu hướng nhiều hơn ở các nước đang và kém phát triển, các hộ gia đình có thu nhập cao hơn thường tiết kiệm nhiều hơn, tiết kiệm ở thành thị thường nhiều hơn nông thôn

b) Nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài là việc các nhà đầu tư (pháp nhân hoặc cá nhân) đưa vốn hoặc bất kì hình thức giá trị nào khác vào nước tiếp nhận đầu tư để thực

Trang 17

hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh nhằm thu lợi nhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội Tóm lại, đây là hình thức đầu tư có sự di chuyển vốn qua biên giới một quốc gia

 Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA)

Theo Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng Thế giới (WB) xuất bản tháng 06/1999 [8], ODA được định nghĩa như sau: “ODA là một phần của tài trợ phát triển chính thức ODF, trong đó các yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ” Trong đó, tài trợ phát triển chính thức (Offcial Development Finance, viết tắt là ODF) là tất cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nước phát triển

và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển

ODA là nguồn vốn được vay có lãi suất thấp, thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn (chỉ trả lãi, chưa phải trả gốc), giá trị cho vay lớn Lĩnh vực đầu tư của ODA chủ yếu là các lĩnh vực không hoặc ít sinh lợi nhuận, đó là các công trình công cộng mang tính chất phúc lợi xã hội như các dự án đầu

tư vào cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông vận tải, giáo dục y tế…

 Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI)

Theo khái niệm của Tổ chức Hợp tác kinh tế và Phát triển (OECD): Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với các doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; tham gia vào một doanh nghiệp mới, cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm); hoặc có quyền kiểm soát nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận, các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ

Trang 18

vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để dành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Do chủ đầu tư trực tiếp sử dụng vốn, thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, hơn nữa trong trường hợp nhận thấy

sự bất ổn của nền kinh tế nước nhận đầu tư, nhà đầu tư không dễ dàng rút vốn

để chuyển sang hình thức đầu tư khác nên đối với các nước nhận đầu tư FDI

có ưu điểm là tính ổn định, hiệu quả sử dụng cao hơn các hình thức khác Một mặt, cũng giống như nguồn vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện cho nước sở tại có thể thu hút được kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước ngoài Mặt khác, nguồn vốn FDI còn góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả các nguồn vốn trong nước do các doanh nghiệp trong nước phải tăng cường đầu tư và chú trọng đến hiệu quả đầu tư trong điều kiện phải cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn FDI, quan trọng hơn FDI không làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài Vì vậy, đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng, cần có những chính sách phù hợp để thu hút, huy động phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế

1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

Một là, góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn cho đầu tư phát triển nông nghiệp

Đối với các nước đang phát triển, vốn đầu tư đóng vai trò như một “cú hích ban đầu”, tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế Thiếu vốn là căn bệnh kinh niên của nền kinh tế các quốc gia này Để điều trị căn bệnh đó không có cách nào tốt hơn là phải tăng cường thu hút, huy động vốn, khơi thông các dòng chảy của vốn và hướng chúng vào đầu tư phát triển kinh tế

Hai là, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 19

Sự phân bố phát triển không đồng đều giữa các vùng trên lãnh thổ quốc gia, chênh lệch giàu nghèo là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Vốn đầu tư có tác dụng giải quyết những mặt mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo Đồng thời, nó cũng giúp các khu vực kém phát triển này phát huy được lợi thế, khơi dậy tiềm năng để phát triển nhanh hơn, toàn diện hơn, nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, tạo nên sự tiến bộ chung cho cả đất nước

Ba là, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp thúc đẩy đầu tư thay thế nông

cụ thô sơ truyền thống, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ, kỹ thuật, nâng cao chất lượng, sản lượng nông phẩm và tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa và đầu tư là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ Để có một nền công nghệ cao có 2 con đường cơ bản: một là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ, hai là nhập công nghệ từ nước ngoài Dù thực hiện theo con đường nào vốn đầu tư cũng là yếu tố quan trọng không thể thiếu

Vốn đầu tư giúp người nông dân đầu tư thay thế nông cụ thô sơ, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến trong quá trình sản xuất

Từ đó, vốn đầu tư là điều kiện cần thiết để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng và tăng sản lượng nông phẩm Trong nền kinh tế thị trường với sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, một quốc gia nếu không áp dụng các thành tựu tiến bộ của khoa học công nghệ, không hiện đại hóa, thay thế các máy móc, nông cụ thô sơ, sản phẩm sẽ không thể giành được vị thế và sức cạnh tranh lớn trên trường quốc tế

Bốn là, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo thêm nhiều việc làm mới cho nền kinh tế và nâng cao thu nhập cho người lao động

Trang 20

Con người là yếu tố trung tâm, cũng là mục tiêu của mọi sự phát triển Theo các nhà kinh tế, chi cho giáo dục (vốn đầu tư vào sự nghiệp giáo dục) cũng là một dạng đầu tư “Không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn hơn như đầu tư vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục” (Garry Becker) Trình độ, năng lực và kỹ năng của người lao động có đóng góp không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng của một quốc gia Con người được trang bị kiến thức tốt hơn thì hiệu quả làm việc sẽ tốt hơn, năng suất lao động cao hơn Đặc biệt, trong môi trường làm việc đa phần sử dụng các máy móc thiết bị hiện đại, áp dụng công nghệ kỹ thuật cao như hiện nay, lao động cần có chất lượng cao là điều kiện tất yếu Hơn nữa, chi phí thuê lao động nước ngoài thường cao hơn rất nhiều so với lao động trong nước Do vậy, việc đào tạo lao động ở các địa phương cả về kỹ năng và trình độ là hết sức cần thiết Vốn đầu

tư sẽ giúp giải quyết vấn đề phát triển nguồn nhân lực này

Mặt khác, các nhà đầu tư luôn mong muốn đầu tư vào những quốc gia

mà người lao động có chuyên môn cao để tiết kiệm chi phí cho việc đào tạo

Vì thế, trong điều kiện hiện nay, chất lượng và trình độ lao động của các nước

là một tiêu chí quan trọng để thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư Do vậy, để thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài, Chính phủ các nước cần có kế hoạch dành ra một quỹ ngân sách nhất định cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong nước

1.1.3 Thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

1.1.3.1 Quan điểm về thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

Ngay từ Đại hội III của Đảng đến nay, Đảng ta luôn luôn xác định công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ Đến Đại hội VIII, nhất trí nhận định đất nước ta đã chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đã đề ra 6 quan điểm, 5 nhiệm vụ của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đại hội IX, X đã cụ thể và bổ sung một số nội dung mới, trong đó coi

Trang 21

nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu Do vậy, nhiệm vụ huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước cho phát triển nông nghiệp, nông thôn hết sức quan trọng [3]

Đối với thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tại Đại hội X đã đề cập một cách triệt để và toàn diện, đó là tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng lĩnh vực, địa bàn và hình thức thu hút FDI, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ

về số lượng và chất lượng nguồn vốn FDI; tranh thủ nguồn vốn ODA đi đôi với việc đẩy nhanh tốc độ giải ngân, nâng cao hiệu quả sử dụng và có kế hoạch đảm bảo trả nợ Quan điểm này đốc thúc Nhà nước phải nhanh chóng cải thiện môi trường đầu tư trong nước nhằm thu hút tối đa vốn đầu tư nước ngoài để phát triển nông nghiệp [3]

Đối với thu hút vốn đầu tư trong nước, cần khơi dậy mọi nguồn nội lực cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt huy động nguồn lực to lớn từ khu vực tư nhân Trước năm 1979, với quan điểm xây dựng nền kinh tế XHCN dựa trên công hữu thuần khiết Đảng ta không thừa nhận kinh tế tư nhân là lực lượng cấu thành của nền kinh tế mà là đối tượng cần cải tạo để chuyển thành công hữu Chỉ đến Hội nghị Trung ương 6 (khóa IV) Đảng ta mới lần đầu tiên đưa

ra quan điểm thừa nhận và cho phép đầu tư tư nhân trong nước tồn tại và phát triển Từ đó đến Đại hội X, quan điểm khuyến khích đầu tư tư nhân trong nước đạt tới mức độ cao khi Đảng ta chính thức cho phép đảng viên được làm kinh tế tư nhân Sự cho phép này có ý nghĩa quan trọng cho giới doanh nhân Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư phát triển nói chung và đầu tư phát triển nông nghiệp nói riêng

1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp [5]

Một là, tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, nguồn tài nguyên, nguồn lao động

Trang 22

Đối với một quốc gia nói chung, vị trí địa lý, nguồn tài nguyên khoáng sản

và nguồn lực lao động đều có tác động to lớn đến vốn đầu tư Thực tế cho thấy những nước có đầy đủ tiềm năng như vị trí địa lý thuận lợi cho hoạt động sản xuất

- kinh doanh, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, lao động chất lượng cao, được đào tạo cơ bản về kỹ năng, trình độ thì thu hút vốn đầu tư sẽ thuận lợi hơn các nước có ít hoặc không có các tiềm năng và lợi thế nói trên

Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất - kinh doanh Vị trí địa lý thuận lợi khiến cho việc giao lưu các luồng hàng hóa giữa các vùng, miền trong nước và các nước trên thế giới diễn ra dễ dàng, đồng thời với sự lưu chuyển hàng hóa là lưu chuyển công cụ, máy móc, công nghệ hiện đại Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn lao động dồi dào giúp giảm chi phí tối đa cho các hoạt động sản xuất, nâng cao lợi nhuận kinh doanh, đó là những điều kiện quan trọng tạo sức hấp dẫn thu hút vốn đầu tư Đặc biệt đối với việc thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp - ngành chịu chi phối không ít bởi điều kiện tự nhiên và yêu cầu

số lượng nhân công lớn, các yếu tố kể trên càng có tác động mạnh mẽ hơn

Nước ta có một vị trí địa lý rất thuận lợi trong hoạt động kinh doanh Việt Nam nằm trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, là một trong những khu vực phát triển năng động trong khu vực, trên các tuyến giao thông quốc tế quan trọng, có nhiều cửa ngõ thông ra biển, là điều kiện rất tốt cho hoạt động ngoại thương phát triển Bên cạnh đó, nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, được phân bố đều khắp trên lãnh thổ quốc gia Mặt khác, nguồn lao động nước ta dồi dào, tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động lớn cũng là những yếu tố tạo nên sức hấp dẫn để các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn vào kinh doanh Đội ngũ cán bộ quản lý hành chính cũng tác động trực tiếp đến kết quả thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp Bởi

Trang 23

chính họ là những người trực tiếp xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, cơ chế quản lý đầu tư Vì vậy, để việc thu hút vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp đạt kết quả cao thì đội ngũ cán bộ này phải được đào tạo để có đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu công việc trong lĩnh vực mình phụ trách

Hai là, năng lực vốn nội tại của địa phương

Một yếu tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu

tư phát triển nông nghiệp là năng lực vốn nội tại của địa phương Vốn đầu tư được huy động tại địa phương bao gồm 3 nguồn chính: vốn nhà nước, vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân

Nguồn vốn nước ngoài có vai trò rất lớn trong phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, song đó chỉ là nguồn vốn bổ sung Bởi vì suy cho cùng, vốn đầu tư nước ngoài là một khoản nợ, bao giờ cũng đi kèm với các ràng buộc về kinh tế, chính trị hoặc bị giám sát, quản lý Nguồn vốn được huy động từ năng lực nội tại của địa phương là nguồn chính đóng góp vào tổng vốn đầu tư của nền kinh tế

Việt Nam trong những năm gần đây đã có sự phát triển vượt bậc về mọi mặt, nhưng do xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, mức tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn ít, dẫn đến nguồn vốn có được từ năng lực nội tại của địa phương chưa thể chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn phát triển Tuy nhiên, theo xu hướng phát triển chung của đất nước, nguồn ngân sách nhà nước đang tiếp tục được mở rộng, tích lũy của doanh nghiệp, của tầng lớp dân cư có chiều hướng tăng tích cực

Ba là, sự hấp dẫn của môi trường đầu tư

Trang 24

Môi trường đầu tư là tập hợp những yếu tố đặc thù địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất

Đây là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sức hút đầu tư của các quốc gia Các nhà đầu tư trước khi bỏ vốn vào một thị trường nào đó, bao giờ họ cũng quan tâm đến các chính sách đầu tư, môi trường pháp lý, môi trường chính trị, môi trường tâm lý xã hội, thủ tục hành chính, thực trạng kết cấu hạ tầng, thị trường… những nhân tố cấu thành nên môi trường đầu tư

Bốn là, bối cảnh quốc tế

Đặc trưng của bối cảnh quốc tế hiện nay tác động trực tiếp đến sự phát triển và khả năng thu hút vốn đầu tư của các quốc gia trên thế giới Quá trình toàn cầu hóa, sự bùng nổ của công nghệ thông tin, các chính sách mở cửa được

áp dụng rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, quá trình điều chỉnh cơ cấu thương mại và đầu tư của các thành viên WTO theo hướng tự do hóa, phi thuế quan sẽ là động lực cho sự phát triển, gia tăng tốc độ lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ và các luồng vốn trên thế giới Đây là cơ hội cho các quốc gia tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài bổ sung nguồn vốn tự có để phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt là thách thức lớn mà các quốc gia hiện nay đang gặp phải trong quá trình thu hút vốn đầu tư

Bối cảnh quốc tế cũng tác động không nhỏ đến kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu, là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, nước ta có nhiều thời cơ nhưng cũng không ít thách thức Quan hệ song phương, đa phương giữa các quốc gia ngày càng sâu rộng, các công ty xuyên quốc gia tiếp tục cấu trúc lại, hình thành các tập đoàn khổng lồ chi phối nhiều lĩnh vực kinh tế Toàn cầu hóa kinh tế dẫn đến

xu hướng ngày càng nhiều các nhà đầu tư muốn tìm kiếm lợi nhuận ở nước ngoài Đây là cơ hội tốt để Việt Nam tranh thủ thu hút nguồn vốn nước ngoài bổ sung cho nguồn vốn trong nước còn rất hạn hẹp

Trang 25

1.1.3.3 Tác động của quản lý Nhà nước cấp huyện đối với việc thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn

Quản lý Nhà nước cấp huyện có thể tác động đến việc thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn trên các phương diện sau:

Một là, thông qua việc hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển nông nghiệp

Việc thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp chịu sự tác động và chi phối của việc hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển nông nghiệp Mục tiêu của việc hoạch định chiến lược là đạt tới các mục tiêu nhất định và tìm ra hướng đi tối ưu cho quá trình phát triển đó Chiến lược bao giờ cũng được xây dựng trên cơ sở tiềm năng và lợi thế của địa phương cho phù hợp với thực tiễn của đất nước và xu hướng phát triển của khu vực Việc xác định đúng đắn chiến lược phát triển cho phép khai thác, phân bổ và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài đảm bảo cho sự phát triển nhanh và bền vững của một địa phương, một quốc gia

Quy hoạch là một công cụ quản lý và phát triển đất nước, vùng, ngành, là cầu nối giữa chiến lược với kế hoạch và quản lý việc thực hiện chiến lược trong thực tế Nó cụ thể hóa mục tiêu và giải pháp của chiến lược Quy hoạch thể hiện tầm nhìn, bố trí chiến lược về thời gian và không gian, lãnh thổ để chủ động hướng tới mục tiêu, đạt hiệu quả cao, phát triển nhanh và bền vững Quy hoạch phát triển nông nghiệp làm cơ sở cho các kế hoạch, chương trình và các dự án đầu tư phát triển của các chủ thể kinh tế; đặc biệt là làm căn cứ cho việc hoạch định, ban hành cơ chế chính sách thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

Hai là, thông qua việc ban hành cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền

để thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

Cơ chế chính sách là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến quá trình khai thác, phân bổ và sử dụng các nguồn lực để tạo nên sự tăng

Trang 26

trưởng và phát triển của một quốc gia, vùng, địa phương Xét ở góc độ thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp thì chính sách đầu tư là chính sách tác động trực tiếp đến việc huy động nội lực và thu hút ngoại lực để bổ sung cho các nguồn lực còn thiếu cho phát triển nông nghiệp Thực tiễn đã chứng minh rằng: Sự phát triển nông nghiệp phụ thuộc vào chính sách đầu tư nhiều hơn là vào bản thân các nguồn lực Chính sách đầu tư đúng đắn và phát huy hiệu quả

có những tác dụng sau: đảm bảo khả năng khai thác các nguồn lực; tạo điều kiện gia tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp nói riêng; làm tăng nguồn vốn đầu tư vào quá trình phát triển nông nghiệp

Ba là, xác định cơ cấu vốn đầu tư và lĩnh vực ưu tiên thu hút vốn đầu tư

Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tư như cơ cấu về vốn, nguồn vốn, cơ cấu huy động và sử dụng vốn chúng quan hệ hữu cơ, tương tác qua lại giữa các bộ phận trong không gian và thời gian, vận động theo hướng hình thành một cơ cấu hợp lý để tạo ra những tiềm lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế - xã hội

Cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp là cơ cấu thực hiện đầu tư cho từng tiểu ngành trong nông nghiệp, thể hiện việc thực hiện chính sách ưu tiên phát triển, chính sách đầu tư đối với từng tiểu ngành trong một thời kỳ nhất định

Cơ cấu đầu tư luôn thay đổi trong từng giai đoạn phù hợp với sự phát triển nông nghiệp Nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, có nhân tố nội tại,

có nhân tố tác động từ bên ngoài, có những nhân tố tích cực thúc đẩy phát triển, song cũng có nhân tố kìm hãm, hạn chế sự phát triển Sự thay đổi của cơ cấu đầu tư từ mức độ này sang mức độ khác phù hợp với môi trường và mục tiêu phát triển gọi là chuyển dịch cơ cấu đầu tư Sự thay đổi không chỉ bao gồm thay đổi về vị trí ưu tiên mà còn là sự thay đổi về chất trong nội bộ cơ cấu và các chính sách áp dụng Thực chất, chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát

Trang 27

triển nông nghiệp là điều chỉnh cơ cấu vốn, nguồn vốn đầu tư, điều chỉnh cơ cấu thu hút và sử dụng các nguồn vốn phù hợp với mục tiêu phát triển nông nghiệp trong từng thời kỳ

Bốn là, gắn kết giữa thu hút và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả

Thu hút và sử dụng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp luôn gắn kết mật thiết với nhau Lượng vốn thu hút được đóng vai trò quyết định trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đầu tư; ngược lại, nhu cầu sử dụng vốn là căn cứ để xác định tổng mức vốn đầu tư cần huy động Vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả dẫn đến tăng thu nhập, tăng tích lũy của nền kinh tế và khi đó quy mô các nguồn vốn trong nước có thể thu hút sẽ được cải thiện Đồng thời, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả thì cũng làm tăng khả năng thu hút nguồn vốn đầu

tư nước ngoài cho phát triển nông nghiệp

1.1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước và một số nước trong khu vực về thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

Việc nghiên cứu những kinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở một số địa phương và một số nước trong khu vực có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đề ra các giải pháp để thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Hậu Lộc hiện nay

1.1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực

 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Là một nước có quy mô dân số lớn nhất trên thế giới và đang trong quá

trình phát triển Do vậy, Trung Quốc rất quan tâm đến phát triển kinh tế nông nghiệp Trước cải cách, Trung Quốc là một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu kém phát triển, sản xuất không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, nhưng gần 30 năm sau Trung Quốc đó đạt nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế nông nghiệp, không chỉ đáp ứng cho các nhu cầu tiêu dùng và chế biến trong nước, nông sản của Trung Quốc đó tràn ngập trên các thị

Trang 28

trường thế giới Có được kết quả khả quan đó, một trong những lý do quan trọng là Trung Quốc đó quan tâm đến việc xây dựng và thực hiện thành công

chính sách thu hút vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp Cụ thể là:

- Mở rộng địa bàn thu hút vốn và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi:

Là một quốc gia rộng lớn, mọi vùng đều thiếu vốn đầu tư, Trung Quốc không thể cùng một lúc mở cửa mọi miền Các khu vực ven biển nói chung có nhiều thuận lợi hơn về giao thông, cơ sở hạ tầng… nên được chọn mở trước, trong đó các tỉnh Quảng Đông và Phúc Kiều giàu có tiềm năng được chọn là nơi để Trung Quốc thành lập các đặc khu kinh tế Từ các đặc khu này, Trung Quốc mở rộng thành tuyến mở cửa với 14 thành phố mở ven biển, sau đó mở cửa cả khu vực đồng bằng và châu thổ các con sông, tạo thành cục diện mở cửa từ Nam đến Bắc, từ Đông sang Tây

Đồng thời với việc mở rộng địa bàn thu hút đầu tư, Trung Quốc còn áp dụng nhiều chính sách tạo dựng môi trường đầu tư thuận lợi như: dùng vốn vay kết hợp huy động các nguồn lực trong nước xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và cấp tín dụng cho sản xuất nông nghiệp nhất là

về thủy lợi và quản lý nhà nước Bên cạnh đó, Trung Quốc rất coi trọng việc hoàn thiện môi trường pháp lý để tiếp nhận FDI

- Các chính sách ưu đãi đầu tư: Để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài,

Trung Quốc đã áp dụng nhiều chính sách ưu đãi, đặc biệt là về thuế Trong thời kỳ đầu mở cửa, các cơ sở mới thành lập với thời gian liên doanh trên 10 năm được hưởng chế độ miễn thuế thu nhập trong một năm đầu làm ra lãi và được giảm 50% thuế thu nhập trong 2 năm tiếp theo, trong khi các doanh nghiệp nội địa vẫn phải chịu mức thuế là 33% trên tổng lợi nhuận Về sau, thời gian miễn thuế và giảm thuế tăng lên là 2 năm miễn thuế và 3 năm giảm thuế Nhờ vậy, gần 2 thập kỷ qua Trung Quốc đã thu hút được gần 700 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài Gần đây, theo luật thuế mới để tạo sự bình đẳng

Trang 29

giữa các doanh nghiệp, các công ty nước ngoài sẽ chịu mức thuế suất ngang bằng với các công ty nội địa Tuy nhiên, chi phí nhân công rẻ và thị trường tiêu thụ 1,3 triệu dân vẫn là sức hút tiềm ẩn kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài đến Trung Quốc trong thời gian tới

- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư và chủ đầu tư: Cho đến nay ở Trung

Quốc vẫn có 3 hình thức chính, đó là: doanh nghiệp chung vốn kinh doanh, doanh nghiệp hợp tác kinh doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Bên cạnh các hình thức trên, Trung Quốc còn chủ động khuyến khích các loại hình đầu tư khác thông qua các luồng lưu thông vốn quốc tế như: gây quỹ đầu tư, quỹ bảo hiểm, các hình thức mua bán chứng khoán, lưu thông vốn cổ phần… những hình thức này gián tiếp làm tăng vốn đầu tư cho quốc gia này

Trung Quốc tiếp tục đưa ra những quy định khuyến khích, mời gọi đầu

tư của các Hoa Kiều ở Hồng Kông, Đài Loan, Ma Cao và khu vực Đông Nam

Á Đây là nguồn vốn khổng lồ, đầy tiềm năng góp phần đáng kể trong những thành công về phát triển kinh tế Trung Quốc trong thời gian qua

 Kinh nghiệm của các nước NICs

- Nâng cao tỷ lệ tiết kiệm, tăng nguồn vốn đầu tư: Các nước NICs sử

dụng các biện pháp khuyến khích thu hút vốn đầu tư cho sản xuất chủ yếu từ tiết kiệm Đài Loan đã thực hiện chính sách lãi suất thực dương, trước năm

1962 lãi suất tiết kiệm thực tế của Đài Loan luôn ở mức trên 10% Do vậy, vốn huy động thông qua huy động tiền gửi ngày càng tăng, dẫn đến số vốn tích lũy từ nước ngoài có xu hướng giảm xuống Trước khi nền kinh tế cất cánh, vốn nước ngoài chiếm khoảng 40%, đến năm 1965 giảm xuống còn 16,8%, đến năm 1970 còn 5%; từ năm 1971 đến thập kỷ 80 vận động theo chiều ngược lại, xuất vốn ra nước ngoài Đây là bài học quan trọng để khắc phục khó khăn về vốn trong quá trình cất cánh của Đài Loan

Trang 30

Ngoài ra, các nước NICs cũng luôn chú trọng đến nâng cao tỷ lệ tiết kiệm thông qua cắt giảm chi tiêu công Từ năm 1970-1988, chi tiêu công của các nước này luôn ở mức dưới 15% GDP, thấp hơn nhiều so với các nước khác

- Hình thành chính sách thuế hấp dẫn cho đầu tư và khuyến khích xuất

khẩu: Từ năm 1970, thuế nhập khẩu vào Đài Loan đã giảm dần, đặc biệt các

yếu tố đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu Thực hiện chế độ tín dụng, thuế đặc biệt cho các ngành được Chính phủ coi là chiến lược

- Thực hiện chính sách khuyến khích thúc đẩy đầu tư của khu vực tư

nhân: Ngay từ năm 1973, Hàn Quốc đã thành lập quỹ đầu tư quốc gia với

nguồn vốn được đóng góp từ các tổ chức tài chính tư nhân để hỗ trợ đầu tư,

ưu đãi dài hạn cho các ngành then chốt Chính phủ cũng quan tâm đến phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua chính sách ưu tiên vay vốn ngân hàng Đài Loan cũng thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng để hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Thu hút và sử dụng vốn vay nước ngoài có hiệu quả để đảm bảo khả

năng trả nợ: Hàn Quốc phụ thuộc nhiều vào các nguồn lực bên ngoài để phát

triển, là một trong những quốc gia vay nợ nhiều nhất trên thị trường tài chính quốc tế (đến năm 2000, nợ nước ngoài là 142 tỷ USD), đứng thứ 3 ở Châu

Á và thứ 6 trên thế giới, trong khi lượng vốn đầu tư nước ngoài thu hút được là khá nhỏ so với các nền kinh tế khác trong khu vực Mặc dù vậy, Hàn Quốc không bị sa lầy do nợ nước ngoài như một số nước khác, mà trở thành một nước điển hình trên thế giới vay nợ nước ngoài nhiều nhưng lại thành công trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế Hiện nay, nhờ kinh tế lớn mạnh mà Hàn Quốc đã giành được uy tín tốt đẹp trên thị trường tiền tệ quốc tế, do vậy ngày càng được hưởng nhiều sự ưu tiên vay vốn và củng cố thêm chiến lược vay nợ nước ngoài để phát triển kinh tế Đạt được kết quả

Trang 31

trên là do Chính phủ biết cách sử dụng vốn nước ngoài vào việc hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng, mua thiết bị kỹ thuật phát triển doanh nghiệp trong nước, thành lập bộ máy quản lý vốn quản lý chặt chẽ dự án đầu tư khi sử dụng vốn vay nước ngoài và sử dụng nguồn vốn này để đầu tư vào những nơi phát huy hiệu quả kinh tế lớn nhất

- Ổn định tỷ giá và phát triển thị trường tài chính để tạo ra động lực

thúc đẩy xuất khẩu và thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn:

Đài Loan và Hàn Quốc đều áp dụng tỷ giá đồng đô la hoàn toàn thả

nổi theo quan hệ cung cầu để đáp ứng nhu cầu vốn và nhu cầu thương mại quốc tế

Các nước NICs đã tập trung vào 2 vấn đề chính: Thứ nhất, nhà nước dần dần chú trọng việc thành lập và nâng cấp các thị trường trái phiếu, cổ phiếu để thu hút và phân bổ các nguồn vốn trong nền kinh tế cho đầu tư phát triển Thứ hai, thành lập các ngân hàng phát triển để giảm bớt căng thẳng về nhu cầu vốn dài hạn và là thể chế chuyên cung cấp vốn cho khu vực nông nghiệp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc

- Về tiền thuê đất: Các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất tại địa bàn

huyện Lập Thạch và các xã miền núi của các huyện Tam Dương, Mê Linh, Bình Xuyên được miễn tiền thuê đất thêm 8 năm; các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thực phẩm sử dụng trên 30% nguồn nguyên liệu tại Vĩnh Phú được miễn 100% tiền thuê đất

- Hỗ trợ tiền đền bù, giải phóng mặt bằng: Dự án sử dụng công nghệ

cao, có vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên và sử dụng từ 50 lao động trở lên được hỗ trợ 10% tiền đền bù giải phóng mặt bằng; Các dự án chế biến nông sản thực phẩm sử dụng trên 30% nguồn nguyên liệu của tỉnh Vĩnh Phú và sử

Trang 32

dụng từ 50 lao động trở lên được hỗ trợ 15% tiền đền bù giải phóng mặt bằng; đầu tư sản xuất ở huyện Lập Thạch, các xã miền núi của huyện Tam Dương, Bình Xuyên được hỗ trợ 100% tiền đền bù giải phóng mặt bằng

- Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng: Dự án đầu tư vào các địa bàn ngoài

khu công nghiệp theo yêu cầu của tỉnh gắn với vùng nguyên liệu được hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng đường giao thông, đường cấp nước ngoài hàng rào khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán

 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai là một trong những điển hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài thành công nhất trong cả nước Sau năm 1986, nhờ thu hút hiệu quả các nguồn vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt là thu hút FDI, bộ mặt kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai đã hoàn toàn thay đổi

Trong suốt 20 năm kể từ tháng 12/1987 khi Quốc hội thông qua Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đến nay, Đồng Nai luôn ổn định với vị trí thứ

3 về thu hút vốn đầu tư nước ngoài sau thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Tính đến cuối năm 2007, tổng số giấy phép còn hiệu lực của tỉnh là 884 dự

án, với vốn đăng ký 11,6 tỷ USD, tổng vốn đã thực hiện khoảng 6,5 tỷ USD, đạt 55,7% tổng vốn đăng ký Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Đồng Nai là bài học quý báu cho các địa phương khác trong cả nước Thành công của tỉnh Đồng Nai được đúc kết thành những kinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư nước ngoài như sau:

- Sự năng động và sáng tạo của chính quyền tỉnh Đồng Nai

Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Ngay từ những năm 1989-1990, trong khi cơ chế chính sách cả nước chưa thực sự mở cửa, tỉnh Đồng Nai đã cử đoàn cấp cao do Bí thư Tỉnh ủy dẫn đầu đi nghiên cứu khu công nghiệp ở Đài Loan Đây được

Trang 33

coi là bước đi tiên phong, làm cơ sở cho việc thu hút mạnh đầu tư nước ngoài

từ năm 1991 cho đến nay

Từ năm 1988, khi chưa có cơ chế chính sách về khu công nghiệp, tỉnh

đã quy hoạch các khu công nghiệp tập trung đáp ứng nhu cầu bố trí dự án đầu

tư và đã thu hút được các dự án vào các khu công nghiệp

Đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân đồng tâm nhất trí tìm các biện pháp hợp lý nhất để thu hút vốn FDI trong khuôn khổ quy định của pháp luật Trong công tác quản lý nhà nước, các cơ quan đã thực hiện thành công quy chế quản lý một cửa, điển hình là năm 2003 đã lập kỷ lục về thời gian cấp phép cho DN nước ngoài (Công ty Mainetti Vietnam 100% vốn Singapore) chỉ mất 3 giờ để được vào khu công nghiệp Amata

- Phát huy tối đa nội lực trong tỉnh

Tỉnh luôn xác định quan điểm cần huy động tối đa các nguồn nội lực cho đầu tư phát triển song hành với thu hút FDI Tích cực huy động các nguồn vốn trong xã hội để đầu tư cải thiện kết cấu hạ tầng phục vụ trực tiếp

và gián tiếp cho các nhà đầu tư Trong giai đoạn 2000-2003, Đồng Nai đã thu hút khoảng 2.580 DN đầu tư trong nước với vốn đăng ký 8.000 tỷ đồng

- Chú trọng công tác xúc tiến đầu tư

Tỉnh đã cho phép công ty phát triển cơ sở hạ tầng đàm phán thỏa thuận với nhà đầu tư ứng trước phí sử dụng hạ tầng, nhờ đó đã tạo được nguồn vốn rất quan trọng để xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu của các khu công nghiệp Tỉnh rất chú trọng công tác xúc tiến đầu tư như: in ấn tài liệu giới thiệu về Đồng Nai, duy trì quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, thường xuyên tiếp xúc gặp gỡ các nhà đầu tư, làm cầu nối giữa các DN

và các bộ ngành Trung ương

Trang 34

- Hoàn thiện môi trường đầu tư, chú trọng công tác đào tạo lao động

Xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi Hệ thống giao thông thủy -

bộ khá phát triển Bên cạnh đó, các yếu tố khác như: môi trường pháp lý, chính sách đầu tư cũng rất thông thoáng, tạo sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài

Chú trọng công tác đào tạo nghề, hướng nghiệp cho người lao động Người lao động được các trung tâm xúc tiến việc làm bồi dưỡng, phổ biến các quy định của Bộ luật lao động trước khi giới thiệu đến DN tuyển dụng

 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Định

Bình Định tổ chức nhiều đoàn công tác gồm lãnh đạo tỉnh và các sở, ban ngành liên quan trực tiếp đến những nước và vùng lãnh thổ có thể thu hút vốn đầu tư vào Bình Định Tổ chức những chiến dịch xúc tiến đầu tư rầm rộ

từ trong Nam ra ngoài Bắc, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm quốc tế, giới thiệu hình ảnh của địa phương ra nước ngoài

1.1.4.3 Một số bài học kinh nghiệm đối với huyện Hậu Lộc

Qua nghiên cứu kinh nghiệm thu hút vốn phát triển kinh tế như trên, có thể rút ra một số bài học về thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp cho Hậu Lộc như sau:

Một là, Hậu Lộc về cơ bản là một huyện nông nghiệp, do vậy để phát

triển kinh tế phải tăng cường thu hút vốn cho phát triển nông nghiệp

Hai là, cần nắm bắt thời cơ, thuận lợi, thấy rõ những khó khăn, thách

thức của địa phương để đề ra chủ trương, chính sách đúng đắn, kịp thời, tập trung nguồn lực giải quyết dứt điểm Công tác chỉ đạo, điều hành phải thông suốt, thống nhất, có nề nếp, kỷ cương trong nội bộ chính quyền, tạo được niềm

Trang 35

tin và độ tin cậy đối với nhà đầu tư Phải luôn hướng về nhà đầu tư và doanh nghiệp để nhanh chóng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư Mọi thủ tục hành chính phục vụ cho hoạt động đầu tư phải gọn nhẹ, không làm tăng chi phí, gây phiền hà, sách nhiễu cho nhà đầu tư

Ba là, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp phải rõ

ràng, rành mạch, cụ thể, chú ý điều kiện cụ thể ở địa phương và phù hợp với pháp luật Đặc biệt, cần xác định rõ các nguồn vốn để tập trung thu hút

Để phát triển nông nghiệp, quan trọng nhất là phải khai thác triệt để mọi nguồn vốn trong tỉnh, trên cơ sở thúc đẩy thực hành tiết kiệm triệt để và

sử dụng tiết kiệm cho phát triển nông nghiệp; khuyến khích mọi người dân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn thông qua việc tạo môi trường sản xuất - kinh doanh thuận lợi bằng cơ chế chính sách; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

Đổi mới việc huy động nguồn vốn của nước ngoài Theo đó, cần phải kết hợp cả hai hình thức thu hút vốn, vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp, trong đó ưu tiên thu hút vốn đầu tư trực tiếp Thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư nhằm giải quyết các mục tiêu chiến lược như thu hút vốn để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, để xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp

Cải thiện môi trường đầu tư tạo sự hấp dẫn cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, gồm: hoàn thiện hệ thống chính sách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo vệ quyền lợi người đầu tư, đảm bảo

sự bình đẳng trong cạnh tranh, giữ vững ổn định chính trị - kinh tế - xã hội Vay vốn nước ngoài phải có tính toán đến khả năng trả nợ gốc và lãi, không vay tín dụng thương mại để phát triển

Trang 36

Bốn là, kịp thời điều chỉnh, bổ sung và ban hành danh mục dự án kêu

gọi đầu tư phù hợp với tình hình thực tế Căn cứ mục tiêu, chiến lược, quy hoạch phát triển nông nghiệp đến 2020, thường xuyên điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư

Năm là, có bộ máy, đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý trong lĩnh vực

đầu tư tinh thông về nghiệp vụ, trong sạch về phẩm chất, đạo đức Vì đây chính là cầu nối quan trọng giữa nhà đầu tư với địa phương, là nguyên nhân của mọi nguyên nhân thành công hay thất bại

1.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế nói chung, phát triển nông nghiệp nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Ở nước ta có một số công trình nghiên cứu liên quan đáng chú ý sau:

- Lê Ngọc Hợp (2008), Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển nông

nghiệp ở tỉnh Thanh Hoá, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội [5]

Luận văn đã đánh giá được tình hình phát triển nông nghiệp và thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2001-2007, chỉ ra những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân Từ

đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong những năm tới Tuy nhiên luận văn chỉ nghiên cứu chung những vấn đề về thu hút vốn đầu tư của tỉnh Thanh Hoá, nên có những vấn đề chưa phù hợp, khó có thể áp dụng với điều kiện thực tế của địa phương

- Nguyễn Đức Quyền (2007), Hoàn thiện chính sách kinh tế phát triển

nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ

kinh tế, Hà Nội [17]

Luận văn đã đánh giá tình hình phát triển nông nghiệp và các chính sách kinh tế phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hoá, chỉ ra những thành

Trang 37

công, hạn chế và nguyên nhân Từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách kinh tế nhằm phát triển nông nghiệp ở tỉnh, trong đó có chính sách thu hút vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên luận văn chỉ nghiên cứu về chính sác kinh tế phát triển nông nghiệp của tỉnh Thanh Hoá, chưa nghiên cứu sâu về vấn đề thu hút vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp Bên cạnh đó, có những chính sách chỉ áp dụng cho cấp tỉnh, chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

- Hồ Ngọc Hà (2006), Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển công

nghiệp ở tỉnh Hưng Yên hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội [4]

Luận văn đã đánh giá tình hình phát công nghiệp và thực trạng thu hút vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân Từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên trong những năm tới Tuy nhiên luận văn nghiên cứu về vấn đề thu hút vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp, một ngành có nhiều đặc điểm khác biệt so với ngành nông nghiệp Phần lớn các chính sách mà luận văn đề xuất chỉ áp dụng phù hợp cho thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp và cho điều kiện thực tế của tỉnh Hưng Yên, không phù hợp với điều kiện của huyện Hậu Lộc

Trong các công trình nghiên cứu trên, ở khía cạnh này hay khía cạnh khác, các tác giả đã đề cập đến những vấn đề cần thiết để thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế Tuy nhiên, do góc độ tiếp cận và quan điểm khác nhau nên các tác giả đều có hướng đi riêng của mình nhằm đạt được mục đích nghiên cứu Có công trình nghiên cứu về một khía cạnh trong thu hút vốn đầu tư tại một địa phương, một khu vực; có công trình lại đi sâu nghiên cứu vốn đầu tư phát triển một ngành như công nghiệp, nông nghiệp Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu việc thu hút vốn đầu tư phát

Trang 38

triển nông nghiệp một cách cơ bản, có hệ thống, phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện Hậu Lộc

Trang 39

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đề xuất phương hướng và giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hóa trong điều kiện hiện nay

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến vốn đầu tư; cơ chế, chính sách của cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện nhằm thu hút có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc

Trang 40

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống cơ sở lý luận về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

- Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc

+ Khái quát về điều kiện tự nhiên và xã hội huyện Hậu Lộc

+ Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc giai đoạn 2006-2010

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc giai đoạn 2006-2010

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu, thông tin nghiên cứu của đề tài được thu thập từ hai nguồn bao gồm kế thừa các công trình, tài liệu đã công bố về các vấn đề có liên quan (số liệu thứ cấp) và các số liệu, thông tin chưa được công bố (số liệu sơ cấp)

+ Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

 Nội dung thu thập tài liệu thứ cấp:

 Tài liệu tổng quan về kinh tế, xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng

 Kết quả nghiên cứu, báo, tạp chí

 Báo cáo tổng ngành nông nghiệp qua các năm

 Số liệu về các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội và vốn đầu tư ngành nông nghiệp qua các năm

 Số liệu về thu - chi ngân sách qua các năm

Ngày đăng: 20/09/2017, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Bộ Tài chính (2000), Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ, Nghị định số 01-2000/NĐ ban hành ngày 13/10/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2000
3- Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
4- Hồ Ngọc Hà (2006), Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên hiện nay
Tác giả: Hồ Ngọc Hà
Năm: 2006
5- Lê Ngọc Hợp (2008), Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hoá, Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hoá
Tác giả: Lê Ngọc Hợp
Năm: 2008
9- Đặng Kim Nhung (2000), Giáo trình Phân tích và lập dự án đầu tư, Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích và lập dự án đầu tư
Tác giả: Đặng Kim Nhung
Năm: 2000
17- Nguyễn Đức Quyền (2007), Hoàn thiện chính sách kinh tế phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách kinh tế phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Đức Quyền
Năm: 2007
18- Đặng Kim Sơn (2010), “Thực trạng và các chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn”, Bản tin ISG, Quý 2/2010, trang 3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn”, "Bản tin ISG
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Năm: 2010
19- Nguyễn Hữu Tài (2002), Giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
21- Nguyễn Hợp Toàn (2008), Giáo trình Pháp luật kinh tế, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật kinh tế
Tác giả: Nguyễn Hợp Toàn
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
24- UBND huyện Hậu Lộc (2009), Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu, thau chua rửa mặn và cấp nước sinh hoạt, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu, thau chua rửa mặn và cấp nước sinh hoạt, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
Tác giả: UBND huyện Hậu Lộc
Năm: 2009
25- UBND huyện Hậu Lộc (2010), Đề án “Đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Hậu Lộc
Năm: 2010
2- Chính phủ (2000), Nghị định số 01-2000/NĐ về Quy chế phát hành trái phiếu Khác
6- Huyện uỷ Hậu Lộc (2005), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hậu Lộc lần thứ 24 Khác
7- Huyện uỷ Hậu Lộc (2010), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện khoá XXIV tại Đại hội lần thứ XXV Khác
8- Ngân hàng Thế giới (1999), Báo cáo nghiên cứu chính sách Khác
10- Phòng Thống kê Hậu Lộc (2006), Niên giám thống kê 2005 Khác
11- Phòng Thống kê Hậu Lộc (2007), Niên giám thống kê 2006 Khác
12- Phòng Thống kê Hậu Lộc (2008), Niên giám thống kê 2007 Khác
13- Phòng Thống kê Hậu Lộc (2009), Niên giám thống kê 2008 Khác
14- Phòng Thống kê Hậu Lộc (2010), Niên giám thống kê 2009 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w