TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMLẠI THANH LOAN VẤN ĐỀ DUY NHẤT CỦA HÀM PHÂN HÌNH CHUNG NHAU BA TẬP HỢP LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC THÁI NGUYÊN - 2016... LẠI THANH LOANVẤN ĐỀ DUY NHẤT CỦA HÀM PHÂN HÌ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LẠI THANH LOAN
VẤN ĐỀ DUY NHẤT CỦA HÀM PHÂN HÌNH
CHUNG NHAU BA TẬP HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2LẠI THANH LOAN
VẤN ĐỀ DUY NHẤT CỦA HÀM PHÂN HÌNH
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kì công trình nào khác Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảmbảo sự trung thực và chính xác, tuân thủ các qui định về quyền sở hữutrí tuệ
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Lại Thanh Loan
Trang 4Lời cảm ơn
Trước khi trình bày nội dung chính của luận văn, tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hà Trần Phương, người thầy tận tìnhhướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thànhluận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, khoa Toán cùng toàn thểcác thầy cô giáo trường ĐHSP Thái Nguyên, Viện Toán học và TrườngĐại học Sư phạm Hà Nội đã truyền thụ cho tôi những kiến thức quantrọng, tạo điều kiện thuận lợi và cho tôi những ý kiến đóng góp quý báutrong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè những người đãgiúp đỡ và chia sẻ với tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thànhluận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Lại Thanh Loan
Trang 5Mục lục
1.1 Lý thuyết Nevanlinna cho hàm phân hình 3
1.1.1 Các hàm Nevanlinna và tính chất 3
1.1.2 Hai định lí cơ bản và quan hệ số khuyết 7
1.2 Hàm phân hình chung nhau ba giá trị 9
1.2.1 Khái niệm mở đầu 9
1.2.2 Một số tính chất 10
2 Vấn đề duy nhất của hàm phân hình chung nhau ba tập hợp 13 2.1 Hàm phân hình chung nhau ba giá trị 13
2.1.1 Chung nhau kể cả bội 13
2.1.2 Chung nhau có trọng số 23
2.2 Hàm phân hình chung nhau ba tập hợp 28
2.2.1 Một số bổ đề liên quan 28
2.2.2 Vấn đề duy nhất 30
Trang 6Cho f là một hàm phân hình, a ∈ C∪ {∞} Kí hiệu E(a, f ) là tập cáckhông điểm kể cả bội của f − a, E(a, f ) là tập các không điểm phân biệtcủa f − a Cho S ⊂ C∪ {∞} là tập hợp các phần tử khác nhau Kí hiệu
Ef (S) = ∪a∈SE(a, f ); Ef (S) = ∪a∈SE(a, f )
R Nevanlinna đã chứng minh, nếu hai hàm phân hình khác hằng f , gthỏa mãn
E (ai, f ) = E (ai, g) ∀i = 1, 5,trong đó ai là các giá trị phân biệt, thì f và g phải trùng nhau
Vào năm 1976, H Yi ([15]) đã đặt ra câu hỏi: Có thể tìm thấy haykhông ba tập hữu hạn Sj (j = 1, 2, 3) sao cho bất kì hai hàm phân hìnhthỏa mãn E (Sj, f ) = E (Sj, g) với j = (1, 2, 3) thì f ≡ g? Vào năm 1994,
H Yi ([15]) đã đưa ra một số kết quả để trả lời cho câu hỏi đặt ra
Với mục đích tìm hiểu một số kết quả nghiên cứu theo hướng này, chúngtôi chọn đề tài "Vấn đề duy nhất của hàm phân hình chung nhau
ba tập hợp" Mục đích chính của luận văn là trình bày lại một số kếtquả nghiên cứu của H Yi ([16], [20]), W C Lin và H Yi ([6]) về các điềukiện xác định duy nhất hàm phân hình chung nhau ba giá trị, ba tập hợp.Luận văn chia thành hai chương:
Trang 7Chương 1: Một số kiến thức cơ bản, trình bày những kiến thức cơ sở,cần thiết cho việc chứng minh những kết quả trong Chương 2 như: lýthuyết phân bố giá trị Nevanlinna cho hàm phân hình chung nhau ba giátrị, ba tập hợp.
Chương 2: Vấn đề duy nhất của hàm phân hình chung nhau ba tậphợp, trình bày về hàm phân hình chung nhau ba giá trị kể cả bội và chungnhau có trọng số; trình bày lại chứng minh một số điều kiện đủ về tínhduy nhất của hàm phân hình chung nhau ba tập hợp
Trang 8∂D(z0, r) = {z ∈ C : |z − z0| = r},lần lượt là hình tròn, hình tròn đóng, đường tròn tâm z0, bán kính r > 0.Đặc biệt, khi z0 = 0, ta kí hiệu ngắn gọn
DR = D(0, R); DR = D(0, R)
Cho f là hàm chỉnh hình trên mặt phẳng phức C, điểm z0 được gọi làkhông điểm bội k của f nếu tồn tại một hàm chỉnh hình h(z) không triệttiêu trong một lân cận U của z0 sao cho trong lân cận đó hàm f đượcbiểu diễn dưới dạng:
f (z) = (z − z0)kh(z)
Điều này kéo theo f (z0) = f0(z0) = = f(k−1)(z0) = 0 và f(k)(z0) 6= 0.Với z ∈ C, khi z là không điểm bội k của hàm f thì ta kí hiệuordf(z) = k, trong các trường hợp khác ordf(z) = 0
Trang 9Cho f là một hàm phân hình trên mặt phẳng phức C, khi đó f = f1
f2,trong đó f1, f2 là các hàm chỉnh hình Một điểm z0 gọi là không điểm bội
k của f nếu z0 là không điểm bội k của f1, z0 gọi là cực điểm bội k của fnếu z0 là không điểm bội k của f2
Với mỗi số thực x > 0, kí hiệu:
log+x = max{log x, 0}
Khi đó log x = log+x − log+ 1x
Bây giờ ta định nghĩa hàm đếm, hàm xấp xỉ, hàm đặc trưng của mộthàm phân hình Cho f là một hàm phân hình trên DR và một số thực
1
f (reiϕ)
Cho k là một số nguyên dương, ta kí hiệu n(r, 1/f ) là số không điểm
kể cả bội của f ; n(r, 1/f ) là số không điểm không kể bội của f ; n(r, f ) là
số cực điểm kể cả bội của f ; n(r, f ) là số cực điểm không kể bội của f ;
nk(r, f ) là số cực điểm bội cắt cụt bởi k của f (tức là cực điểm bội l > kchỉ được tính k lần trong tổng nk(r, f )) trong Dr
t dt + n(0, f ) log r,
Trang 10được gọi là hàm đếm kể cả bội của f (còn gọi là hàm đếm tại các cựcđiểm) Hàm
kể cả bội; n(k+1 r,f −a1 là hàm đếm số không điểm của f − a trong Dr
mà bội của không điểm lớn hơn k và chỉ đếm một lần Kí hiệu
Trang 11T (r, f ) = m(r, f ) + N (r, f ),gọi là hàm đặc trưng của hàm f
Định lý sau đây cho thấy một số tính chất cơ bản của hàm xấp xỉ, hàmđếm, hàm đặc trưng:
Trang 12Định lý 1.1 Cho các hàm phân hình f1, f2, , fp, khi đó
1.1.2 Hai định lí cơ bản và quan hệ số khuyết
Định lý cơ bản thứ nhất và định lý cơ bản thứ hai
Định lý 1.2 (Định lý cơ bản thứ nhất) Cho f 6≡ 0 là một hàm phânhình khác hằng trên Cp, với mọi a ∈Cp ta có
m(r, 1
f − a) + N (r,
1
f − a) = T (r, f ) + O(1),tương đương với
Định lý 1.3 (Định lý cơ bản thứ hai) Giả sử f là hàm phân hình kháchằng trên C, a1, , aq ∈ C, (q > 2) là các hằng số phân biệt Đặt
δ = mini6=j {1, |ai − aj|} , A = max{1, |ai|},
Trang 13(q − 1) T (r, f ) ≤ N (r, f ) +
q
X
j=1N
Quan hệ số khuyết, điểm bỏ được Picard
Giả sử f (z) là hàm phân hình trên C, a ∈ C ∪ {∞} và k là một sốnguyên dương Ta kí hiệu:
δf(a) = lim inf
Trang 142 Nếu N (r, 1
f − a) = o(T (r, f )) khi đó δf(a) = 1 Như vậy số khuyếtbằng 1 khi số nghiệm của phương trình quá ít so với cấp tăng của nó
3 Với mỗi hàm phân hình f và a ∈ C, ta luôn có
0 6 δf(a) 6 δfk(a) 6 Θf(a) 6 1
Định lý sau cho ta một tính chất của số khuyết, thường được gọi là bổ
Định nghĩa 1.5 Cho f là một hàm phân hình trên C Một phần tử
a ∈ C∪ {∞} được gọi là giá trị bỏ được Picard của f nếu a /∈ f (C)
Để ý rằng, nếu a là một điểm bỏ được Picard thì N r,f −a1 = 0, do
đó δf (a) = 1 Bởi vậy một hàm nguyên có duy nhất một giá trị bỏ đượcPicard là ∞
Định lý 1.5 Mỗi hàm phân hình trên C có nhiều nhất là hai điểm bỏđược Picard
1.2 Hàm phân hình chung nhau ba giá trị
Cho f là một hàm phân hình, a ∈ C∪ {∞} Kí hiệu E(a, f ) là tập cáckhông điểm kể cả bội của f − a, E(a, f ) là tập các không điểm phân biệtcủa f − a Cho S ⊂ C∪ {∞} là tập hợp các phần tử khác nhau Kí hiệu
Ef (S) = ∪a∈SE(a, f ); Ef (S) = ∪a∈SE(a, f )
Định nghĩa 1.6 Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng, nếuE(a, f ) = E(a, g) thì ta nói f và g chung nhau giá trị a CM, nếu E(a, f ) =
Trang 15E(a, g) thì ta nói f và g chung nhau giá trị a IM Nếu Ef (S) = Eg(S)thì ta nói f và g chung nhau tập hợp S CM Nếu Ef (S) = Eg(S) thì tanói f và g chung nhau tập hợp S IM.
Định nghĩa 1.7 Cho k là một số tự nhiên hoặc ∞, a là một số phức
Ta kí hiệu Ek(a, f ) là tập tất cả các không điểm của f − a với một khôngđiểm bội m được tính m lần nếu m ≤ k và k + 1 lần nếu m > k
Cho S ⊂ C ∪ {∞}, với f và g là hai hàm phân hình khác hằng Ta địnhnghĩa Ef(S, k) như sau
Ef (S, k) = ∪
a∈SEk(a, f ),với k là một số tự nhiên hoặc ∞
Định nghĩa 1.8 Cho k là một số tự nhiên hoặc ∞, a là một số phức.Nếu Ek(a, f ) = Ek(a, g), thì f và g chung nhau a- giá trị với trọng số k.Định nghĩa hàm ý rằng, nếu f và g chung nhau a giá trị với trọng số k,thì z0 là không điểm của f − a với bội m(≤ k) khi và chỉ khi z0 là khôngđiểm của g − a với bội m(≤ k) và z0 là không điểm của f − a với bộim(> k) khi và chỉ khi z0 là không điểm của g − a với bội n(> k), với mkhông nhất thiết phải bằng n
Ta viết f và g chung nhau (a, k) có nghĩa là f và g chung nhau a vớitrọng số k Rõ ràng, nếu f và g chung nhau (a, k) thì f và g chung nhau(a, p) với tất cả số nguyên p: 0 ≤ p < k Từ định nghĩa ta thấy f và gchung nhau a giá trị CM khi và chỉ khi f và g chung (a, ∞); f và g chungnhau a giá trị IM khi và chỉ khi f và g chung (a, 0)
1.2.2 Một số tính chất
Trong phần này, chúng tôi giới thiệu một số bổ đề về tính chất của cáchàm phân hình khi chung nhau ba giá trị hoặc tập hợp Các bổ đề nàycần thiết cho việc chứng minh các kết quả trong Chương 2
Bổ đề 1.1 ([16]) Cho f và g là hai hàm nguyên phân biệt khác hằng, với
Trang 16f và g chung nhau 0, 1, ∞ CM Khi đó
T (r, g) + T (r, ep) + T (r, eq) = O (T (r, f )) (r /∈ E)
Bổ đề 1.2 ([16]) Cho f và g là hai hàm nguyên phân biệt khác hằng và
c1, c2, c3 là ba hằng số khác không Nếu
c1f + c2g ≡ c3,thì
T (r, f ) < N
r, 1f
+ N
r,1g
Các hàm N2r,f1 và N2r,f −11 được định nghĩa tương tự
Bổ đề 1.4 ([16]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng, với f và
g chung nhau 0, 1, ∞ CM Khi đó
N2(r, f ) + N2
r, 1f
Trang 17Bổ đề 1.6 ([3]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng chung (0, 0),(∞, 0) và (1, 0) Khi đó
T (r, f ) = O (T (r, g)) (r /∈ E) (1.5)và
k1k2k3 > k1 + k2 + k3 + 2, (1.9)thì
N(2 (r, 0, f ) + N(2 (r, f ) + N(2 (r, 1, f ) = S(r) (1.10)
Trang 18Chương 2
Vấn đề duy nhất của hàm phân hình chung nhau ba tập hợp
2.1 Hàm phân hình chung nhau ba giá trị
Trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày lại một số kết quả về vấn đềduy nhất cho các hàm phân hình chung nhau ba giá trị được một số tácgiả chứng minh trong thời gian gần đây
Năm 1980, H Ueda đã chứng minh
Định lý 2.1 ([9]) Cho f và g là hai hàm nguyên phân biệt khác hằngsao cho f và g chung nhau 0, 1 CM , cho a 6= 0, 1 là một số phức hữuhạn Nếu a là số khuyết của f thì (1 − a) là số khuyết của g và
(f − a) (g + a − 1) ≡ a(1 − a)
Chú ý rằng, hai hàm nguyên luôn chung nhau giá trị ∞ Năm 1988, H
Yi đã mở rộng Định lý 2.1 và thu được kết quả sau
Định lý 2.2 ([11]) Cho f và g là hai hàm nguyên phân biệt khác hằngsao cho f và g chung nhau 0, 1 CM , cho a 6= 0, 1 là một số phức hữu hạn.Nếu δ(a, f ) > 1/3, thì a và 1 − a lần lượt là các giá trị bỏ được Picard của
f và g, hơn nữa (f − a) (g + a − 1) ≡ a(1 − a)
Trang 19Năm 1992, S Z Ye mở rộng các định lí trên của hàm phân hình và thuđược các kết quả sau
Định lý 2.3 ([7]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng sao cho f
và g chung nhau 0, 1, ∞ CM Cho a 6= 0, 1 là một số phức hữu hạn Nếu
δ (a, f ) + δ (∞, f ) > 4/3,thì a, ∞ là các giá trị bỏ được Picard của f ; 1 − a, ∞ là các giá trị bỏ đượcPicard của g và
(f − a) (g + a − 1) ≡ a(1 − a)
Định lý 2.4 ([7]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng sao cho
f và g chung nhau 0, 1, ∞ CM Cho a1, a2, , ap là p (≥ 1) số phức hữuhạn phân biệt, aj 6= 0, (j = 1, 2, , p) Nếu
(f − ak) (g + ak− 1) ≡ ak(1 − ak)
Năm 1995, H Yi đã chứng minh các định lý sau
Định lý 2.5 ([16]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng sao cho
f và g chung nhau 0, 1, ∞ CM Cho a 6= 0, 1 là một số phức hữu hạn.Nếu
N (r, f ) 6= T (r, f ) + S(r, f ),thì a, ∞ là các giá trị bỏ được Picard của f ; 1 − a, ∞ là các giá trị bỏ đượcPicard của g và
(f − a) (g + a − 1) ≡ a(1 − a)
Trang 20Chứng minh Từ giả thiết và Bổ đề 1.1 ta có
và c = (a − 1)/a
Mặt khác từ (2.1) ta được
f = a − aeqvà
Trang 21Vì vậy N (r, f ) = T (r, f ) + S(r, f ), đó là mâu thuẫn.
Trường hợp 4: Giả sử không có một ep, eq, eq−p là hằng số
Rõ ràng là p0 6≡ 0, q0 6≡ 0, p0 6≡ q0 Từ Bổ đề 1.1 và Bổ đề 1.3 ta có
T (r, p0) + T (r, q0) = S(r, f ) (2.5)Đặt
c1 + e−q = c2e−p,trong đó c2 là hằng số, c2 6= 0 Vì vậy
c2e−p − e−q = c1
Từ Bổ đề 1.2 ta được
T r, e−p = S(r, e−p),
Trang 22điều đó là không thể xảy ra Vì thế
+ S (r, f ) = S (r, f ) (2.10)và
Trang 24Định lý 2.6 ([16]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng sao cho
f và g chung nhau 0, 1, ∞ CM , cho a 6= 0, 1 là một số phức hữu hạn.Nếu δ(a, f ) > 0, δ(∞, f ) > 0 thì a, ∞ là các giá trị bỏ được Picard của f ;
1 − a, ∞ là các giá trị bỏ được Picard của g và
(f − a) (g + a − 1) ≡ a(1 − a)
Trang 25và δ (a, f ) = 0 (f − a) (g + a − 1) 6≡ a (1 − a) là hiển nhiên.
Định lý sau đây là một mở rộng của Định lí 2.5
Định lý 2.7 ([16]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng sao cho
f và g chung nhau 0, 1, ∞ CM Cho a 6= 0, 1 là một số phức hữu hạn.Nếu
Trang 26thì a là một giá trị bỏ được Picard của f , hơn nữa f và g thỏa mãn mộttrong các điều kiện sau:
(i) (f − a) (g + a − 1) ≡ a (1 − a), điều này chỉ xảy ra khi ∞ là một giátrị bỏ được Picard của f Trong trường hợp này, 1 − a và ∞ là giá trị
bỏ được Picard của g
(ii) f + (a − 1) g ≡ a, điều này chỉ xảy ra khi 0 là một giá trị bỏ đượcPicard của f Trong trường hợp này, a/(a − 1) và 0 là giá trị bỏ đượcPicard của g
(iii) f ≡ ag, điều này chỉ xảy ra khi 1 là giá trị bỏ được Picard của f Trong trường hợp này, 1/a và 1 là giá trị bỏ được Picard của g.Chứng minh Tương tự như trong chứng minh của Định lí 2.5, ta cóđược (2.1) Ta xét bốn trường hợp sau:
a) Giả sử ep ≡ c (6= 0, 1) Tương tự như trong chứng minh của Định
lí 2.5 ta có điều kiện (i) và a, ∞ là giá trị bỏ được Picard của f và 1 − a,
∞ là giá trị bỏ được Picard của g
b) Giả sử eq ≡ c (6= 0, 1) Từ (2.1) ta có
f = c − 1
ep− 1và
p(a − 1) (ep− 1).
Trang 27Vì vậy, ta có điều kiện (ii) và a, 0 là giá trị bỏ được Picard của f ; a/(a − 1)
và 0 là giá trị bỏ được Picard của g
c) Giả sử eq−p ≡ c (6= 0, 1) Từ (2.1) ta có
f = ce
p− 1
ep− 1và
f = ae
p− 1
ep− 1và
g = ae
p− 1
a (ep− 1).
Vì vậy, ta có điều kiện (iii) và a, 1 là giá trị bỏ được Picard của f ; 1/a và
1 là giá trị bỏ được Picard của g
d) Giả sử các hàm ep, eq, eq−p đều khác hằng số Tương tự như trongchứng minh của Định lí 2.5, ta thấy mâu thuẫn
Như vậy Định lí 2.7 được chứng minh trong tất cả các trường hợp
Từ Định lí 2.7, ta có hệ quả sau đây cho một điều kiện đại số để haihàm phân hình là bằng nhau
Hệ quả 2.1 ([16]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng, với f
và g chung nhau 0, 1, ∞ CM và cho a là một số phức hữu hạn, a 6= 0, 1.Nếu
Trang 28Định lý 2.8 ([19]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng chungnhau 0, 1, ∞ CM Nếu
limr→∞
Vào năm 2001, I Lahiri đã chứng minh
Định lý 2.9 ([5]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng chung(0, 1), (∞, ∞) và (1, ∞) Nếu
N1)(r, 0, f ) + N1)(r, f ) < (λ + O (1)) T (r),với r ∈ I và 0 < λ < 1/2, thì f ≡ g hoặc f.g ≡ 1
Ta chứng minh các kết quả sau
Định lý 2.10 ([20]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng chungnhau (0, k1), (∞, k2) và (1, k3), với kj (j = 1, 2, 3) là số nguyên dươngthỏa mãn
k1k2k3 > k1 + k2 + k3 + 2 (2.21)Nếu
limr→∞
Rõ ràng, nếu kj (j = 1, 2, 3) là số nguyên dương thỏa mãn (2.21) thì
kjki > 1 (j 6= i, j, i = 1, 2, 3) (2.23)Chứng minh Giả sử f 6≡ g Từ f và g chung (0, k1), (∞, k2) và (1, k3),với kj (j = 1, 2, 3) thỏa mãn (2.21), từ Bổ đề 1.10 ta được (1.10) Cho Hxác định bởi (1.3), nếu H 6≡ 0, từ Bổ đề 1.7 và (1.10) ta được (1.8), mâu
Trang 29thuẫn với (2.22) Do đó H ≡ 0 Từ Bổ đề 1.8 ta thấy f và g chung (0, ∞),(∞, ∞) và (1, ∞) Mặt khác, từ Định lí 2.8 ta có được kết luận của định
Định lý 2.11 ([20]) Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng chung(0, k1), (∞, k2) và (1, k3), với kj (j = 1, 2, 3) là những số nguyên dươngthỏa mãn (2.21) Nếu
N1)(r, 0, f ) + N1)(r, f ) < (λ + O (1)) T (r), (2.24)với r ∈ I và 0 < λ < 1/2, thì f ≡ g hoặc f.g ≡ 1
Nếu I2 là tập độ đo tuyến tính vô hạn, với f và g chung nhau (0, k1) và(∞, k2), từ (2.24) và (2.25) ta được
limr→∞
... 2Vấn đề hàm phân hình chung ba tập hợp< /h2>
2.1 Hàm phân hình chung ba giá trị
Trong phần này, chúng tơi trình bày lại số kết vấn đ? ?duy cho hàm phân hình chung ba giá trị... g chungnhau a giá trị IM f g chung (a, 0)
1.2.2 Một số tính chất
Trong phần này, giới thiệu số bổ đề tính chất cáchàm phân hình chung ba giá trị tập hợp Các bổ đề. .. Bởi hàm nguyên có giá trị bỏ đượcPicard ∞
Định lý 1.5 Mỗi hàm phân hình C có nhiều hai điểm bỏđược Picard
1.2 Hàm phân hình chung ba giá trị
Cho f hàm phân hình,