1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

phân tích chiesn lược kinh doanh – marketing của công ty cổ phần than vàng danh vinacomin

13 452 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2007, Công ty đạt cột mốc sản xuất 3 triệu tấn than nguyên khai, là đơn vị sản xuất than hầm lò đầu tiên đạt sản lượng 3 triệu tấn trong Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt N

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN

Môn Học: QUẢN TRỊ MARKETING

Đề Bài:

phân tích chiesn lược kinh doanh – marketing của Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomin

A Giới thiệu về doanh nghiệp:

I Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomin

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH – VINACOMIN Tên giao dịch quốc tế: VINACOMIN - VANGDANH COAL JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: VVDC

Địa chỉ: 185 Nguyễn Văn Cừ, Vàng Danh, Uông Bí , Quảng Ninh

Điện thoại: 0333 853 108

Fax: 0333 853 120

Website: http://vangdanhcoal.com.vn

1 Ngày thành lập:

Công ty của phần than Vàng Danh - Vinacomin mà tiền thân là Mỏ than Vàng Danh được thành lập theo quyết định số: 262- BCNNg-KB2 ngày 06/06/1964 của Bộ công nghiệp nặng

Một số điểm mốc quan trọng:

Ngày 17/09/1996 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), có Quyết định số: 2604/QĐ/TCCB thành lập doanh nghiệp Mỏ than Vàng Danh - đơn vị hạch toán độc

Trang 2

lập trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam – nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam

Ngày 01/10/2001 Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam ban hành quyết định số 405/QĐ/HĐQT của chủ tịch HĐQT về việc đổi tên Mỏ than Vàng Danh thành Công ty than Vàng Danh

Ngày 08/11/2006 Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam ký Quyết định số 2458 QĐ/HĐQT về việc đổi tên Công ty than Vàng Danh thành Công ty than Vàng Danh - TKV

Kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2007, bộ phận vận tải chính của Công ty là đường sắt 1000 ly và kho, cảng được điều động về Tập đoàn TKV theo quyết định của Tập đoànn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam, Công ty chỉ còn chức năng chính là sản xuất vụ chế biến than Than sản xuất ra được bán duy nhất cho TKV thông qua Công ty Kho vận đá bạc – TKV

Công ty Than Vàng Danh – TKV được cổ phần hóa theo Quyết định số 1119/QĐ-BCN ngày 03/04/2007 của Bộ Công nghiệp, thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp 01/07/2007

Ngày 06 tháng 06 năm 2008 Đại hội đồng cổ đông sáng lập Công ty đã họp

và Công ty cổ phần than Vàng Danh-TKV đã chính thức trở thành Công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 07 năm 2008

Năm 2007, Công ty đạt cột mốc sản xuất 3 triệu tấn than nguyên khai, là đơn

vị sản xuất than hầm lò đầu tiên đạt sản lượng 3 triệu tấn trong Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam

2 Mục tiêu hoạt động:

Sau đại hội đồng cổ đông, Công ty cổ phần than Vàng Danh-TKV tiếp tục phát triển trên cơ sở những thuận lợi sẵn có và những yếu tố tích cực do mô hình hoạt động theo hình thức cổ phần tạo ra, Công ty sẽ không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, thu nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước, cổ tức

Trang 3

hàng năm trả cho cổ đông sẽ cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm dài hạn và sẽ tăng dần qua các năm

3 Các giá trị cốt lõi của Công ty:

- Truyền thống công nhân mỏ - truyền thống ngành than;

- Ý thức lao động kỷ luật – đoàn kết – sáng tạo;

- Hướng tới khách hàng;

- Hợp tác chia sẻ;

- Nỗ lực vượt trội;

- Năng động sáng tạo;

4 Sản phẩm và dịch vụ:

Sản phẩm đặc trưng của Công ty là than hầm lò Hiện nay, Công ty được Tập đoàn giao cho quản lý, khai thác 6 vỉa than, bao gồm: Vỉa 4, Vỉa 5, Vỉa 6, Vỉa 7, Vỉa 8, Vỉa 9 Theo thăm dò địa chất, trữ lượng công nghiệp của 6 vỉa than trong 4 dự án hầm lò do Công ty quản lý còn khoảng 96,8 triệu tấn trong đó:

- Lò bằng từ + 122 lên lộ vỉa: Trữ lượng công nghiệp còn khoảng 8 triệu tấn

- Khu lò giếng Vàng Danh đến mức ±0: Trữ lượng công nghiệp còn khoảng 18 triệu tấn

- Lò giếng Cánh Gà xuống đến mức -50: Trữ lượng công nghiệp còn khoảng 25,5 triệu tấn

- Công ty đang có thiết kế mở rộng khu giếng Vàng Danh từ mức +-00 đến mức -175 sẽ mở ra trữ lượng khoảng 45,3 triệu tấn

Do vậy Công ty có điều kiện phát triển ổn định, bền vững, lâu dài

Một số kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011: Sản lượng than nguyên khai

là 3,5 triệu tấn, sản lượng than sạch chế biến là 2,9 triệu tấn, đạt doanh thu 2.686

tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế là 161 tỷ đồng

Trang 4

b) Chủng loại và chất lượng than sản xuất

Sản phẩm than của Công ty được sử dụng rộng rãi trong các ngành công

nghiệp: Điện, xi măng, rèn đúc, lân nung chảy, sản xuất vật liệu xây dựng luôn

được khách hàng tín nhiệm và đã có mặt hầu hết trên các thị trường trong nước

và được xuất khẩu sang các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan,…

Chủng loại và chất lượng than thương phẩm của Công ty CP Than Vàng Danh

Loại

than

Cỡ hạt

(mm)

Tỷ lệ dưới cỡ tối đa khi giao nhận ban đầu (%)

Độ tro khô

A K (%)

Độ ẩm toàn phần

W TP (%)

Chất bốc khô

V K

(%)

Lưu huỳnh chung khô

S K

CH (%)

Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô

Q K

QR (Cal /G) Trung

bình Giới hạn

Trung bình

Tối đa

Trung bình

Tối

đa Tối thiểu

1 – THAN CỤC

Cục

2A VD50 100 18 8 7,009,00 4,0 5,0 3,0 0,9 1,5 7250 Cục

2B

VD

50 100 18 10 9,0112,00 4,0 5,0 3,0 0,9 1,5 7000

Cục

3A VD 35 50 15 8 7,009,00 4,0 5,0 3,0 0,9 1,5 7250 Cục

3B

VD

35 50 15 10 9,0112,00 4,0 5,0 3,0 0,9 1,5 7000

Cục 4

VD 15 35 15 8 7,009,00 5,0 6,0 3,0 0,9 1,5 7250 Cục 5

10,0015,0

0 5,0 7,0 3,0 0,9 1,5 6750

2 – THAN CÁM

Trang 5

Cám

10,0015,0

Cám

15,0120,0

Cám

4B

VD

Cám

26,0133,0

Cám

33,0140,0

Cám

6B

VD

5 Công tác đầu tư phát triển.

Công ty tiếp tục triển khai hai dự án lớn hiện đang đầu tư, đó là:

- Dự án đầu tư khai thác phần lò giếng khu Vàng Danh: Tiếp tục đầu tư mở

rộng để đến cuối năm 2013 đạt và vượt công suất thiết kế là: 1.500.000tấn/năm (chỉ tính từ mức +122 đến ± 00); tháng 7 năm 2009 khởi công dự án đào giếng từ mức ± 00 xuống đến mức -175 mở ra trữ lượng 45,3 triệu tấn, chuẩn bị nâng cao công suất Mỏ vào các năm sau 2015

- Dự án đầu tư khai thác phần lò giếng khu Cánh Gà-mỏ than Vàng Danh: khai thác từ mức +130 đến – 50, triển khai từ năm 2006 với tổng vốn đầu

tư là 1.238 tỷ, đến tháng 12/2009 đã ra than lò chợ đầu tiên ở khu vực này Cặp giếng nghiêng Cánh Gà hoàn thành đã mở ra diện khai thác mới với trữ lượng 25 triệu tấn than, cho thêm sản lượng 1,5 triệu tấn/năm

- Từ năm 2009 tiếp tục đầu tư giai đọan 1 nhà máy tuyển Vàng Danh - 2 để đến năm 2014 đạt công suất thiết kế 2,0 triệu tấn/năm và đến năm 2029 đạt 3,5

Trang 6

triệu tấn/năm đáp ứng cho việc phân loại sản phẩm than khu Cánh Gà và Than Thùng

- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ giới hoá đồng bộ trong khai thác và đào lò: Dàn VINAALTA, dàn KDT-1, giá khung ZH; máy COMBAIN đào lò, băng tải hóa khâu vận tải trong hầm lò

* Về phát triển nguồn nhân lực:

Đẩy mạnh đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo độ ngũ cán bộ quản lý là quản đốc, trưởng phòng trở lên tương xứng với yêu cầu của quản lý Công ty ở tầm cao hơn, nâng cao chất lượng độ ngũ công nhân kỹ thuật nhất là đội ngũ thợ cả, thợ lành nghề./

II Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Nam Mẫu-Vinacomin.

Mỏ Than Nam Mẫu được thành lập ngày 01/4/1999 (nay là Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu-Vinacomin) trên cơ sở sáp nhập 2 mỏ Than Than Thùng và Than Yên Tử Trụ sở đặt tại phường Quang Trung thị xã Uông Bí -tỉnh Quảng Ninh Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất than hầm lò tại khu vực Than Thùng (xã Thượng Yên Công, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh)

Ngày 11/6/2008 HĐQT Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam có quyết định số 1372/QĐ-HĐQT chuyển Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu về trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam lấy tên là Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu – TKV, kể từ ngày 01/7/2008 Tại thời điểm đó tổng số CBCNVC là 3.760 người, trong đó có 1.652 thợ lò, bộ máy tổ chức gồm 17 phòng ban, 25 phân xưởng, trong đó có 16 phân xưởng khai thác và đào lò, 9 phân xưởng phục vụ khác

Chức năng nhiệm vụ:

- Khai thác, chế biến, kinh doanh than và các khoáng sản khác

- Thăm dò, khảo sát địa chất và địa chất công trình

- Thi công xây lắp các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông và dân dụng

Trang 7

- Sản xuất, sửa chữa cơ khí, thiết bị mỏ, phương tiện vận tải.

- Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Sản xuất, kinh doanh nước uống tinh khiết, hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống

Sản phẩm chính:

Là một đơn vị sản xuất than hầm lò, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Nam Mẫu có sản phẩm chính là than thương phẩm, chúng loại sản phẩm tương tự như sản phẩm của Công ty Cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin

Một số kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011: Sản lượng than nguyên khai

là 2 triệu tấn, đạt doanh thu 1.982 tỷ đồng

III Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Uông Bí –

Vinacomin

Công ty than Uông Bí thành lập năm 1979 Khi đó than Uông Bí trực tiếp quản lý toàn bộ các đơn vị sản xuất, xây dựng mỏ vùng Uông Bí, Đông Triều như

mỏ Mạo Khê, Vàng Danh, Nhà máy cơ điện Uông Bí

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển trước xu thế hội nhập quốc tế của Việt Nam nói chung và của ngành than nói riêng Ngày 28/11/2005 Bộ công nghiệp đã có quyết định số 3911/QĐ-BCN về việc chuyển Công ty than Uông Bí thành Công ty TNHH một thành viên, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ -Công ty con

Để nâng cao chất lượng than, Công ty đang đầu tư hệ thống sàng tuyển hiện đại như tuyển than xoáy lốc, tuyển khí Công ty vừa đầu tư 75 tỷ đồng lắp đặt dây chuyền tuyển than bằng công nghệ tuyển khí có công suất 1 triệu tấn/năm Đây là dây chuyền tuyển than theo công nghệ tuyển khí hiện đại nhất hiện nay, được lắp đặt tại khu vực Tràng Khê, Uông Bí Tuyển khí có rất nhiều ưu điểm như có thể lấy cỡ hạt, chất lượng than nhanh chóng theo ý muốn Đồng thời tuyển

Trang 8

khí còn là công nghệ thân thiện với môi trường vì mọi hoạt động trong quá trình tuyển đều được thực hiện bằng dạng khí tuần hoàn, không đưa bụi bẩn ra ngoài môi trường

Chức năng nhiệm vụ (ngành nghề kinh doanh chính):

- Sản xuất, khai thác, chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác

- Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình

- Tư vấn đầu tư, lập dự toán, thiết kế và thi công xây lắp các công trình mỏ, công trình công nghiệp, giao thông và dân dụng

- Thiết kế và chế tạo, sửa chữa thiết bị mỏ, ô tô, phương tiện vận tải thủy,

bộ, sản xuất ắc quy và đèn mỏ

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, quản lý, khai thác cảng và bến thủy nội địa

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế

- Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu than, xăng dầu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, hàng hóa Đại lý các sản phẩm cho các tổ chức sản xuất trong và ngoài nước

- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

Sản phẩm chính:

Là một đơn vị sản xuất than hầm lò, Công ty có sản phẩm chính là than thương phẩm, chúng loại sản phẩm tương tự như sản phẩm của Công ty Cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin

Một số kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011: Sản lượng than nguyên khai

là 2,314 triệu tấn, đạt doanh thu 3.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 82 tỷ đồng

Trang 9

B.Tìm hiểu vài nét cơ bản về chiến lược Marketing của 02 Công ty than Nam Mẫu và than Uông Bí

1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Nam Mẫu-Vinacomin

Với đặc thù là doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng năm của Công ty đã được Tập đoàn thông qua theo hợp đồng phối hợp kinh doanh giữa Công ty với Tập đoàn Trong đó sản lượng khai thác của Công ty được thực hiện theo kế hoạch Tập đoàn giao, và công tác tiêu thu sản phẩm thông qua đơn vị chuyên trách của Tập đoàn Với kế hoạch sản xuất sản phẩm (sản lượng than nguyên khai và sản lượng than sạch) không ngừng tăng hàng năm theo kế hoạch giao của Tập đoàn chủ quản

Vì vậy chiến lượng marketing của Công ty than Nam Mẫu nói riêng và các đơn vị sẩn sản xuất than nói chung có đặc thù riêng và khác biệt nhiều với các doanh nghiệp khác trong nền kinh kế quốc dân

Trong nửa cuối năm 2011 và những tháng đầu năm 2012 công tác tiêu thụ sản phẩm của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam nói chung và của các đơn vị thành viên nói riêng trong đó có Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu gặp nhiều khó khăn, tiêu thụ chậm

Trong bối cảnh hiện nay ngành than đang đứng trước yêu cầu sản xuất đáp ứng nhu cầu sản lượng lớn cho việc phát triển nền kinh tế quốc dân, vì vậy ngành than có nhiều điều kiện thuận lợi về tiêu thụ sản phẩm để phát triển Tuy nhiên,

do điều kiện lao động nặng nhọc, sức lao động chưa được cải thiện nhiều, trong khi đó công tác cơ giới hóa, hiện đại hóa ngành than, đặc biệt là ngành khai thác than hầm lò đang gặp nhiều khó khăn và ít có đột biến Do đó để nâng cao năng lực sản xuất, tăng sản lượng than khai thác trước hết cần phải mở rộng quy mô sản xuất theo chiều rộng và từng bước mở rộng về chiều sâu Nhưng hiện nay, các đơn vị sản xuất than hầm lò đang gặp nhiều khó khăn trong công tác thu hút lao động, tỉ lệ lao động bỏ việc cao Do đó Công ty chú trọng chiến lượng marketing thu hút nguồn lao động phục vụ phát triển ổn định và bền vững

Trang 10

Một số giải pháp phát triển nhân lực như: cử cán bộ đi đào tao nâng cao trình độ; Liên kết với các trường đào tạo nghề mỏ tuyển sinh theo chỉ tiêu của

mỏ, hỗ trợ kinh phí học tập đảm bảo lực lượng lao động này sau khi ra trường sẽ vào mỏ làm việc

Bên cạnh đó, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập,

cải thiện đời sống người lao động, Công ty tập trung tìm hiểu nhu cầu thị trường,

có chiến lược chế biến sản phẩm đáp ứng nhu cầu thì trường

2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Uông Bí – Vinacomin

Tương tự như Công ty than Nam Mẫu, cùng với đặc thù là doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng năm của Công ty đã được Tập đoàn thông qua theo hợp đồng phối hợp kinh doanh giữa Công ty với Tập đoàn Trong đó kế hoạch sản xuất của Công ty thực hiện theo kế hoạch Tập đoàn giao, và công tác tiêu thu sản phẩm chính thông qua đơn vị chuyên trách của Tập đoàn

Việc bán hàng (các sản phẩm chính như than) được thực hiện thông qua sự điều phối và các đơn vị đầu mối kinh doanh than của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Trong điều kiện nhu cầu thị trường cào, việc tiêu thụ sản phẩm không phải là vấn đề chính trong việc xây dựng và phát triển Công ty Tương tự như các đơn vị khác trong Tập đoàn, Công ty than Uông Bí chú trọng phát triển tăng sản lượng khai thác bằng cách tăng cường áp dụng cơ giới hóa, hiện đại hóa các khâu công nghệ sản xuất chế biến; đồng thời tập trung thu hút nguồn lực lao động đang ngày càng khan hiếm

Vì vậy chiến lượng marketing của Công ty than Uông Bí nói riêng và các đơn vị sản xuất than nói chung có đặc thù riêng và khác biệt nhiều với các doanh nghiệp khác trong nền kinh kế quốc dân

Trang 11

Công ty chú trọng thu hút lao động bằng cách không ngừng nâng cao thụ nhập, cải thiện điều kiện lao động, sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị

Công ty bám sát kế hoạch tiêu thụ của Tập đoàn để chế biến sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng giá trị sản phẩm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

C / So sánh các điểm chung và khác biệt chiến lược marketing của Công ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu, Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí với Công ty Cổ phần Than Vàng Danh.

Dựa vào các phân tích trên về kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và phát triển sản xuất cho chúng ta thấy rằng cùng là các doanh nghiệp trực thuộc một Tập đoàn kinh tế lớn của nhà nước, trong bối cảnh việc sản xuất kinh doanh nằm trong kế hoạch điều hành chung của Tập đoàn nên các chiến lược phát triển của các đơn vị có nhiều điểm chung như: chú trọng phát triển nguồn nhân lực, tập trung thu hút lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập cho người lao động; từng bước tiến hành hiện đại hóa, cơ giới hóa trong sản xuất để nâng cao năng suất lao động Vì lý do đó mà sự cạnh tranh giữa các đơn vị không mang tính quyết liện như nhiều ngành kinh tế khác Nhất là trong giai đoạn hiện nay, nhu cầu thị trường cho sản phẩm của các đơn vị là rất cao, để phát triển và đứng vững trong bối cảnh sản xuất không ngừng tăng cao thì các đơn vị phải xác định rõ ràng quan điểm phải hiện đại hóa, cơ giới hóa các khâu công nghệ đến cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất; tăng cường chế biến nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm; đồng thời phải thực hiện tốt quản trị chi phí trong sản xuất, nâng cao thụ nhập, cải thiện điều kiện làm việc và thu hút được lao động đảm bảo phát triển ổn định và bền vững Để làm được điều đó chúng tôi sử dụng công cụ SWOT để phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh của Công ty CP Than Vàng Danh trong hiện tại và tương lai

Công cụ phân tích SWOT:

Ngày đăng: 20/09/2017, 07:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w