Bài 18. Thực hành: Nhận biết đặt điểm môi trường đới ôn hòa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...
Trang 1TIẾT 20- BÀI 18
THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
GIÁO ÁN
ĐỊA LÝ 7
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
HÃY NÊU NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ DO Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG HẬU QUẢ DO Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ GÂY RA?
Trang 31 2
Trang 4Bài tập 1
Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm dưới đây
thuộc các môi trường nào của
đới ôn hòa?
Trang 51 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
0
50
100
0 -10 -20 -30
10 20
0C mm
A
Mùa hạ không quá
100C
Mùa đông
có khoảng 9 tháng dưới
0C
Mưa tháng nhiều nhất không quá 50mm
Có khoảng 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi
Thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa vùng gần cực
Nhiệt độ
Lượng mưa
Trang 61 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
0
50
100
30 20 10 0
0C mm
150
Khô hạn
B
Nhiệt độ
Lượng mưa
Mùa nóng khoảng 25 0C
Mùa đông
ấm áp khoảng 100C
Mùa hạ
vào mùa thu -
đông
Thuộc kiểu khí hậu địa trung hải
Trang 71 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
0
50
100
20 10 0
0C mm
150
200
250
300
C
Nhiệt độ
Lượng mưa
Mùa hạ mát, nhiệt
độ khoảng
150C
Mùa đông không xuống quá
50C.
Mưa quanh năm, tháng thấp nhất khoảng 50mm
Thuộc môi trường ôn đới hải dương
Trang 8Bài tập 2
Quan sát các kiểu rừng ở đới ôn hòa: Rừng hỗn giao, rừng lá rộng, rừng lá kim Xác định ảnh thuộc kiểu rừng nào?
Trang 9Rừng của Thụy Điển vào mùa xuân Rừng của Pháp vào mùa hạ
Rừng của Ca-Na-Đa vào mùa thu
Trang 10Rừng lá kim ở Thụy Điển
Trang 11Rừng lá rộng ở Pháp
Trang 12Rừng thông ở Ca-Na-Đa
Trang 13Vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng CO2 trong kh ông khí từ năm
1840 đến năm 1997 và giải thích nguyên nhân của sự gia tăng đó.
Bảng số liệu: (phần triệu)
Năm 1840 Năm 1957 Năm 1980 Năm 1997
Bài tập 2
Trang 14Phần triệu
Năm
100
200
300
400
0
Trang 15Phần triệu
Năm
100
200
300
400
0
Trang 16Nhận xét
- Lượng khí thải tăng liên tục qua các năm.
- Các năm về sau tăng nhanh hơn các năm trước.
- Nguyên nhân: Do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Do quá trình phát triển công nghiệp nhanh quá mức, và do ý thức của người dân còn hạn chế.