Bài 16. Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 - 1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời...
Trang 1Bài 7 : Cuộc vận động cách mạng tháng Tám
Gv: PHẠM TUYẾT MAI
TRƯỜNG THPT NGƠ QUYỀN
Trang 2I TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
• 1 Hoàn cảnh lịch sử.
• a Thế giới.
• – 1/9/1939 : Thế chiến II bùng nổ, đến
tháng 6/1940, Đức chiếm Pháp.
• – Nhật tiến sát biên giới Việt – Trung.
•
Thiên hòang Hirô Hitô
Trang 4• b Trong nước.
• – 9/1939 : Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào bí mật, chuẩn bị cho một cao cách
mạng mới.
• – 22/9/1940 : Nhật tấn công Lạng Sơn
Pháp thỏa hiệp với Nhật Nhân dân ta một cổ hai tròng.
• – Nhật lôi kéo một số địa chủ, tư sản làm tay sai.
• – Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với Pháp – Nhật ngày càng trở nên gay gắt.
Trang 5Nguyễn Văn Cừ chủ trì hội nghị
Trang 6• 2 Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng
• – Hội nghị Trung ương VI (6/11/1939, tại Hóc Môn) đề ra chủ trương mới :
• Kẻ thù chủ yếu trước mắt : bọn đế quốc – phát xít Pháp Nhật
• Nhiệm vụ hàng đầu & cấp bách nhất của cách
mạng Đông Dương là vấn đề giải phóng dân tộc
• Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
• Thành lập chính phủ Cộng hòa dân chủ Đông
Dương.
• Hội nghị thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất
phản đế Đông Dương nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giai cấp, dân tộc ở Đông Dương.
• Dùng bạo lực cách mạng : kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Trang 7• 3 Ý nghĩa.
• – Đảng ta giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tăng cường Mặt
trận dân tộc thống nhất, đấu
tranh bạo lực làm bùng lên phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
• – Cách mạng Việt Nam bước sang thời kỳ mới : thời kỳ trực tiếp
chuẩn bị mở đường đi tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945.
Trang 8II Những phát súng đầu tiên báo hiệu
thời kì đấu tranh mới.
• 1 Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940).
• – 22/9/1940 : Nhật đánh Lạng Sơn, Pháp thua,
chạy qua châu Bắc Sơn.
• – 27/9/1940 : nhân dân Bắc Sơn đã tước khí giới của quân Pháp, thành lập chính quyền CM và đội
du kích Bắc Sơn.
• – Nhật – Pháp thỏa hiệp, Pháp tập trung lực
lượng đàn áp nhân dân Bắc Sơn rất dã man.
• – 20/10/1940 : Pháp đánh úp Vũ Lăng, nghĩa
quân rút vào rừng đánh du kích.
Trang 9Vũ khí của đội du kích
Bắc Sơn dùng Nồi cơm
Trang 10ĐựNG THứC ĂN CủA DU KÍCH BắC SƠN
Trang 11• 2 Cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940).
• – 11/1940 : Pháp điều lính người Việt đến biên giới
Campuchia – Thái Lan nên binh lính và nhân dân
Nam Kỳ rất bất bình Tình thế rất cấp bách, Đảng bộ Nam Kỳ quyết định khởi nghĩa.
• – Lệnh khởi nghĩa đã ban hành nhưng kế hoạch bị
lộ : Xứ ủy bị bắt, Pháp chủ động đối phó.
• – Đêm 22 rạng 23/11/1940, khởi nghĩa vẫn bùng nổ ở hầu khắp các tỉnh Nam Kỳ
• – Nhiều nơi lập được chính quyền.
• – Pháp đàn áp dã man : ném bom, tàn sát nhân dân, xử bắn nhiều đảng viên : Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn
Thị Minh Khai … Đảng bị tổn thất nặng.
Trang 12LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG LẦN ĐẦU TIÊN XUẤT HIỆN
Trang 13Hỡi những ai máu đỏ da vàng
Hãy chiến đấu dưới cờ thiêng Tổ quốc
Nền cờ thắm máu đào vì nước
Sao vàng tươi, da của giống nòi
Đứng lên mau hồn nước gọi ta rồi Hỡi sỹ nông công thương binh
Đoàn kết lại như sao vàng năm cánh.
Trang 14Nguyễn Văn Cừ
Nguyễn Thị Minh Khai Hà Huy Tập
Trang 15• 3 Cuộc binh biến Đô Lương (13/1/1941).
• – Binh lính người Việt ở Nghệ An bất bình về việc họ bị Pháp điều sang biên giới Lào – Thái Lan làm bia đỡ đạn.
Trang 16xã Hoà Sơn - Đô Lương - Nghệ An
Trang 17• 4 Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa, bài học
kinh nghiệm
• a Nguyên nhân thất bại.
• – Nổ ra chưa đúng thời cơ Lực lượng cách mạng chưa được tổ chức và chuẩn bị đầy đủ.
• – Nêu cao tinh thần anh dũng, bất khuất của
nhân dân Việt Nam, giáng những đòn mạnh vào thực dân Pháp và nghiêm khắc cảnh cáo phát xít Nhật.
• – Các cuộc khởi nghĩa đó “là những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc”.
• – Bài học về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng
lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích, trực tiếp chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
Trang 18I Tình hình ĐD dưới ách thống trị
của Nhật – Pháp
• – Sau khi thua Nhật ở Lạng Sơn (22/9/1940), Pháp phải mở cửa Đông Dương cho Nhật
• – 12/41 : Pháp cam kết hợp tác với Nhật về mọi phương diện.
• – Từ tháng 9/1940, Pháp – Nhật câu kết với nhau nhưng chúng đều ngấm ngầm chuẩn bị đối phó với nhau.
• – 9/3/1945 : Nhật đảo chính, đuổi Pháp khỏi Đông Dương.
Trang 19• 2 Về kinh tế (thủ đoạn bóc lột).
• a Thủ đoạn của Nhật.
• – Công ty Nhật đầu tư nhiều vốn ở nhiều ngành công thương.
• – Buộc Pháp cung cấp nguyên liệu, nhu
yếu phẩm và bắt nhân dân ta phá lúa
trồng đay.
• b Thủ đoạn của Pháp.
• – Thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy”, tăng thuế, cưỡng bức mua lương thực với giá rất rẻ.
Trang 20• 3 Về chính trị (thủ đoạn chính trị lừa bịp).
• – Nhật lôi kéo một số tư sản, địa chủ làm tay sai để lập các đảng phái thân Nhật.
• – Tuyên truyền : khu thịnh vượng chung “Đại Đông Á”, văn hóa và sức mạnh của Nhật.
• – Thi hành chính sách hai mặt :
• Tiếp tục đàn áp, khủng bố phong trào cách
mạng.
• Dùng nhiều thủ đoạn lừa bịp lôi kéo trí thức,
thanh niên… để nhân dân ta lầm tưởng Pháp là
“bạn”.
Trang 21• 4 Hậu quả về xã hội.
trạng kiệt quệ.
vô cùng điêu đứng, khổ cực.
Pháp – Nhật, tham gia cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Trang 22Những người chết đói ở trại Giáp
Bát được cải táng về nghĩa trang
Trang 23IV Hội nghị trung ương VIII (5/1941) và việc
thành lập Mặt trận Việt Minh.
• 1 Hoàn cảnh.
• – Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô.
• – Nhật vào Đông Dương câu kết với Pháp, và bí mật chuẩn bị chiến tranh Thái Bình Dương.Thế giới hình thành hai trận tuyến : Phe đồng minh và phe phát xít
• – Đời sống dân ta cực khổ dưới hai tầng áp bức
Nhật – Pháp.
• – NAQ về nước (28/1/1941) và triệu tập Hội nghị
TW Đảng VIII (10/5/1941) tại Pắc Bó (tỉnh Cao
Trang 24Bác Hồ về Pắc Pó – Cao
bằng
Trang 25• 2 Nội dung Hội nghị Trung ương VIII.
• * Chủ trương mới của Đảng :
• - Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
vì mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc
phát xít Pháp – Nhật trở thành mâu thuẫn chủ yếu nhất, vận mệnh nước nhà nguy vong Không lúc nào bằng
• – Kẻ thù chính trước mắt là đế quốc phát xít
Pháp – Nhật.
• – Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “tịch thu ruộng
đất của địa chủ”.
• - Chuẩn bị mọi điều kiện để khởi nghĩa vũ trang, giành chính quyền.
• – Hội nghị TW 8 có tác dụng quyết định đối với thắng lợi của Cách mạng tháng 8/1945
Trang 26• * Hoạt động của mặt trận Việt minh :( Sự phát triển lực lượng cách mạng)
lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
(Việt Minh) để tập hợp rộng rãi nhân dân,
bao gồm nhiều tổ chức quần chúng lấy tên là Hội Cứu quốc như Đội thiếu niên cứu quốc, Đòan thanh niên cứu quốc…ở khắp cả nước
Sơn, thành lập Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân ( 22/12/1944)
Trang 27DU KÍCH BẮC SƠN
Trang 28ĐỘI VIỆT NAM TUYÊN TRUYỀN GIẢI
PHÓNG QUÂN
Trang 31II Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 (9/3/1945 – 13/8/1945).
Trang 32CỜ NHẬT
Trang 33• Nhật đảo chính Pháp
• * Nguyên nhân Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945).
• - Ở Châu Aâu chiến tranh bước vào giai đoạn
kết thúc, nước Pháp được giải phóng
• - Ở Thái Bình Dương phát xít Nhật lâm vào
tình trạng nguy khốn
• - Ở Đông Dương Pháp hoạt động ráo riết chờ
quân đồng minh Tình thế ntrên buộc Nhật
phải đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương để trừ mối họa Pháp đánh sau lưng- - - -*
Diễn biến:Đêm 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp trên tòan Đông Dương , Pháp nhanh chóng đầu hàng
Trang 34• 2.
• – Nhật nêu chiêu bài “Việt Nam độc lập”, lập
chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim.
• – Các võ quan, chính khách của Nhật thay Pháp nắm quyền lực ở Đông Dương.
• – Nhật công khai đàn áp, khủng bố, tấn công căn cứ địa CM.
• – Tiếp tục vơ vét của cải, bóc lột nhiều hơn : tiếp tục thu thóc tạ, phá lúa trồng đay.
• – Nhân dân ta kiên quyết kháng Nhật cứu nước.
Trang 35• 3 Chủ trương mới của Đảng đề ra trong bản chỉ thị
“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
mới : “đánh đuổi phát xít Nhật” và “thành lập chính
quyền cách mạng”.
cuộc Tổng khởi nghĩa.
động lên một mức cao hơn và quyết liệt hơn.
lên chống Nhật cứu nước.
Trang 36• 4 Diễn biến.
• – VNTTGPQ và Cứu quốc Quân giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện ở vùng Việt Bắc (Cao – Bắc – Lạng, Hà – Tuyên – Thái).
• – 11/3/1945 : tù chính trị nhà lao Ba Tơ khởi
nghĩa giành chính quyền, lập đội du kích Ba Tơ.
• – 15/4/1945 : Hội nghị quân sự Bắc Kỳ quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt
Nam Giải phóng Quân, phát triển lực lượng tự vệ, mở trường quân chính, xây dựng căn cứ địa.
Trang 37• – 4/6/1945 : khu giải phóng Việt Bắc ra đời (gồm 6 tỉnh Cao – Bắc – Lạng, Hà – Tuyên – Thái), thành lập Ủy ban khu giải phóng do Hồ Chí Minh đứng đầu, thủ đô là Tân Trào.
chính của cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của
Trang 38• b Về chính trị (hình thức phong phú).
“phá kho thóc, giải quyết nạn đói” Từ đó, phong trào cách mạng lên cao, thành lập
chính quyền ở nhiều địa phương
diễn thuyết có vũ trang.
Trang 41Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước.
Trang 42• 1) Nguyên nhân bùng nổ cách mạng tháng
Tám 1945:
Đông của Nhật,Mỹ thả 2 quả bom nguyên tử, 14/8 Nhật đầu hàng đồng minh, bọn Nhật ở Đông dương hoang mang, chính phủ Trần
Trọng Kim tê liệt
kháng chiến chống Nhật dâng cao nhất là
sau ngày Nhật đảo chánh Pháp
Trang 43Đức đầu hàng Đồng minh
Trang 44Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Trang 45• 2) Diễn biến:
• - Ngày 14 -> 15/8 hội nghị toàn quốc của Đảng
họp tại Tân Trào quyết định phát lệnh tổng khởi nghĩa,bầu ra uỷ ban kháng chiến, ra quân lệnh số 1
• - Từ 16 -> 17/8 Đại hội quốc dân họp tại Tân
Trào nhất trí tán thành lệnh tổng khởi
nghĩa.thông qua 10 chính sách của Việt minh
Bầu ra uỷ ban giải phóng dân tộc do Hồ chí Minh làm chủ tịch chọn quốc kì , quốc ca
• - Chiều 16/8 giải phóng quân từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên mở đầu cho tổng khởi nghĩa
Trang 46CÂY ĐA TÂN TRÀO
Trang 471 HỘI NGHỊ TOÀN QUỐC HỌP TẠI TÂN TRÀO
2 BÁC HỒ LÀM VIỆC TẠI TÂN TRÀO
3 THÁI NGUYÊN
Trang 49• - 18/ 8 có 4 tĩnh giành chính quyền : Bắc
giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quãng Nam.
Trang 50• Ở Hà Nội:
• - 15/8 lệnh tổng khởi nghĩa về tới Hà Nội
• - 16/8 truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi khắp nơi
• - 17/8 biến cuộc mit tinh ủng hộ Trần
Trọng Kim thành cuộc biểu tình ủng hộ Việt minh
• - 19/8 Hà Nội giành được chính quyền
• - 23/8 Huế giành chính quyền
• - 25/8 Sài gòn giành chính quyền
Trang 51TRẦN TRỌNG KIM
Trang 52TỔNG KHỞI NGHĨA GIÀNH CHÍNH
QUYỀN HÀ NÔI
Trang 53• - Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã cỗ vũ nhân dân các địa phương khác trong cả nước giành chính quyền nhanh chóng và ít đổ máu ngày 28/8/1945
• - 30/8 Vua Bảo Đại làm lễ thoái vị
• - 2/9/1945 đại diện cho chính phủ lâm thời Hố chủ tịch đọc bản tuyên ngôn độc lập và khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cọâng hoà.
Trang 54• 3 Ý nghĩa của cuộc cách mạng Tháng Tám
vĩ đại :
kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
lập, tự do và chính quyền cách mạng
nguyên độc lập – tự do gắn liền với chủ nghĩa xã hội
tộc nhược tiểu đã tự GP khỏi ách đế quốc
tộc trên toàn thế giới, nhất là ở Châu Á và Châu
Trang 55• 4 Nguyên nhân thành công
• – Nhân dân ta có truyền thống yêu nước kiên cường, bất khuất từ ngàn xưa.
• – Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của
Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh, với nghệ thuật tổ chức, chuẩn bị, tập dượt qua 3
phong trào cách mạng , đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân, tiến hành khởi
nghĩa sáng tạo và chớp đúng thời cơ.
• – Điều kiện quốc tế thuận lợi (thời cơ) :
chính phủ Nhật đầu hàng Đồng Minh,
quân Nhật ở Đông Dương bị tê liệt.
Trang 56• 5 Bài học kinh nghiệm.
• –.Giải quyết đúng đắn việc thực hiện 2 ngọn cờ độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
• – Biết tập hợp lực lượng yêu nước một cách rộng rãi với nòng cốt là liên minh công nông.
• – Phân hóa và cô lập kẻ thù.
• Vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng, kết hợp khởi nghĩa ở nông thôn với
khởi nghĩa ở thành thị để giành chính quyền.
• - Chớp lấy thời cơ