1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 17. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946

44 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 6,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 17. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 tài liệu, giáo án, bài giảng , luậ...

Trang 1

NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

TỪ SAU NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC

NGÀY 19 -12 – 1946 ( tiết 1)

Trang 2

NỘI DUNG KIẾN

Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

Bước đầu xây dựng chính quyền Cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

Bước đầu xây dựng chính quyền Cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng

Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng

Trang 3

I TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

Trang 4

20 VẠN QUÂN TRUNG HOA DÂN

QUỐC

HƠN 1 VẠN QUÂN ANH

6 VẠN QUÂN NHẬT

-Vĩ tuyến 16 trở vào Nam: Quân Anh tạo điều kiện cho Pháp quay trở lại xâm lược

-Cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp

I TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

Trang 7

Mục sư Lê Văn Thái, nguyên Hội trưởng Hội thánh Tin lành Việt Nam thời kỳ 1942-1960 viết lại: "Tôi thường nghe tiếng rên xiết của những người sắp chết, thấy những đống thịt quằn quại gần những xác chết, nơi này 5-3 xác chết, chỗ khác từng đống người sống nằm lẫn với người chết Trên những đoàn xe bò đầy những xác chết, mỗi xe chỉ phủ một chiếc chiếu, trong những cái hầm mấy trăm xác chết mới lấp một lần Một vài lá cải thối trong đống rác, một vài hột cơm đổ bên cạnh vò nước gạo thì họ kéo nhau từng lũ đến tranh cướp".

Trang 8

I TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

* Kinh tế:

* Tài chính:

Ngân sách nhà nước trống rỗng, chính quyền cách mạng chưa quản lý được ngân hàng Đông Dương

* Văn hóa – Giáo dục:

- Tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân phong kiến nặng nề

- Hơn 90 % dân số không biết chữ

Trang 11

NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA NƯỚC VNDCCH

SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

NẠN

ĐÓI

NẠN DỐT

TÀI CHÍNH

CHÍNH QUYỀN

NGOẠI XÂM…

Vận mệnh tổ quốc như

“ngàn cân treo sợi tóc”

Trang 12

Nhiệm vụ cấp bách cần phải giải quyết của cách

mạng nước ta lúc này là

gì?

II BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG,GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH

Trang 13

II BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG,GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH

1 Xây dựng chính quyền cách mạng

Trang 14

II BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG,GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH

1 Xây dựng chính quyền cách mạng

* Chính trị:

- 6/1/1946: Tổng tuyển cử bầu quốc hội  Bầu được 333 đại biểu

- Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, xã)

- 2/3/1946: Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên, bầu ra chính phủ cách mạng do Hồ Chí Minh đứng đầu

- 9/11/1946: Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

Trang 15

Hồ Chủ tịch bỏ phiếu trong

cuộc tổng tuyển cử đầu tiên

của nước ta năm 1946

Cử tri tham gia bầu cử tại Hà Nội

Trang 16

K× häp ®Çu tiªn cña Quèc héi khãa I(2/3/1946)

Trang 17

II BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG,GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH

1 Xây dựng chính quyền cách mạng

* Chính trị:

* Quân sự:

- 9/1945: Việt Nam giải phóng quân đổi thành Vệ quốc đoàn

- 22/5/1946: Vệ quốc đoàn đổi thành Quân đội Quốc gia Việt Nam

Trang 18

II BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG,GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH

2 Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

Trang 19

Nhóm 3

Trang 20

Nhân dân Nam Bộ quyên góp gạo cứu giúp đồng bào bị

đói ở Bắc Bộ (tháng 10/1945)

Trang 22

Ngày 8/9/1945, Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ và viết lời kêu gọi chống nạn thất học:

“ Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ, những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết”.

(Chống nạn thất học, Đăng trên báo Cứu quốc, số ra ngày 4/10/1945)

Trang 23

Hôm qua anh đến chơi nhà.

Thấy mẹ dệt vải thấy cha đi bừa Thấy nàng mải miết xe tơ

Thấy cháu "i - tờ" ngồi học bi bô

Thì ra vâng lệnh Cụ Hồ

Cả nhà yêu nước "thi đua" học hành

Vè “Bình dân học vụ”

Trang 24

Líp B×nh d©n häc vô

Trang 25

B¸c Hå th¨m líp b×nh d©n häc vô

Trang 26

Các tầng lớp nhân dân thủ đô đi ủng hộ

Tuần lễ vàng Giới công thương Hà Nội tham gia tuần lễ vàng

Trang 27

Đeo bông chỉ tổ nặng tai Đeo kiềng nặng cổ hỡi ai có vàng! Làm dân một nước vẻ vang Đem vàng cứu nước giàu sang nào tày!

Góp vàng đổi súng cối xay Bắn tan giặc, nước có ngày vinh quang

Mỗi khi người bước ra đàng

Cổ tay chẳng xuyến, chẳng vàng dễ coi

Lúc này làm dáng càng nhơ Hãy đem vàng để phụng thờ nước non!

Người còn thì của hãy còn Nước tan, nhà mất vàng son làm gì!

Ca dao cổ động hưởng ứng tuần lễ vàng:

Trang 28

Những đồng tiền đầu tiên của nư ớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

Trang 29

KHÓ KHĂN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KẾT QUẢ

- Lâu dài:Tăng gia sản xuất, bãi bỏ các thứ thuế vô lí, giảm tô giảm thuế…

Sản xuất nông nghiệp được phục hồi  nạn đói bị đẩy lùi

- Trước mắt: 8/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ Kêu gọi nhân dân cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù chữ

- Lâu dài: Trường học các cấp sớm được khai giảng, phương pháp giáo dục được đổi mới

Từ 9/1945 – 9/1946: 76.000 lớp học được tổ chức Xóa mù chữ cho hơn 2,5 triệu người.

 Nạn dốt được giải quyết.

- Trước mắt: Kêu gọi tinh thần đóng góp tự nguyện của nhân dân với phong trào tuần lễ vàng, xây dựng quỹ độc lập.

- Lâu dài: 23/11/1946: Lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước

- Nhân dân đóng góp 370 kg vàng,

20 triệu đồng vào “quỹ độc lập”,

40 triệu đồng vào quỹ “đảm phụ quốc phòng”…

Giải quyết được khó khăn tài

chính

Trang 30

- Củng cố và tăng cường sức mạnh của chính quyền, làm cơ

sở cho cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

- Đã thể hiện tính ưu việt của chế độ mới

- Cổ vũ, động viên nhân dân bảo vệ chính quyền, bảo vệ nền độc lập tự do vừa giành được

Ý NGHĨA

Trang 31

CỦNG CỐ

Trang 32

Trung Hoa dân quốc

Ngày 8/9/1945 Ngàn cân treo sợi tóc

Tuần lễ vàng

333 đại biểu

Ngày 2/3/1946 Tăng gia sản xuất

2,5 triệu người

370 kg vàng Nhường cơm sẻ áo

Trang 33

BÀI TẬP VỀ NHÀ

1 Ôn tập, củng cố lại kiến thức đã học.

2 Đọc trước mục III: Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng – Bài 17 – SGK lớp 12 trang 125)

Trang 34

1 Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược:

III ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM, NỘI PHẢN,

BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG

Khi Nhật đầu hàng, quân Pháp viễn chinh sang xâm lược Việt Nam.+ 2/9/1945: Pháp kiều bắn vào cuộc mít-tinh của nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn

+ 6/9/1945: một số đơn vị lính Pháp theo quân Anh kéo vào Sài

Trang 35

* Nhân dân ta kháng chiến:

- Nhân dân Nam bộ đã đánh trả quân Pháp bằng nhiều hình thức

và vũ khí trong tay  gây cho Pháp nhiều khó khăn

- Đảng, chính phủ, chủ tịch Hồ Chí Minh huy động lực

lượng, cả nước chi viện cho Nam Bộ

+ Thành lập các đoàn quân “ Nam Tiến”

+ Toàn dân đóng góp công sức, của cải cho cuộc kháng

chiến ở Nam Bộ

Kết quả Quân Pháp bị tấn công ở nhiều nơi, tạo điêù

kiện cho cả nước có thời gian chuẩn bị tổ chức kháng chiến lâu dài.

Trang 37

Dân quân Nam Bộ năm 1945

Trang 38

2 Đấu tranh với quân Trung Hoa dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc

- Sách lược của ta: Hòa hoãn với Tưởng

- Biểu hiện :

+ Nhường cho bọn Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội

và 4 ghế bộ trưởng trong chính phủ liên hiệp

+ Nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế (cung cấp

cho chúng một phần lương thực, thực phẩm, nhận tiêu tiền TQ mất giá…)

+ Đảng tuyên bố “tự giải tán”nhưng thực chất là rút vào hoạt động

bí mậtĐây là sự hi sinh lớn nhất của Đảng, chủ tịch HCM Quân Tưởng đã chấp nhận chính sách “ Hoa – Việt thân thiện”

Trang 40

3 Hòa hoãn với Pháp để đẩy lùi Trung Hoa Dân Quốc:

a Nguyên nhân: (Hoàn cảnh lịch sử)

- Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Pháp đang tìm cách tiến quân ra Bắc

- Chính phủ TH Dân quốc đang gặp nhiều khó khăn về chính trị và kinh tế

- Lưc lượng quân lính có hạn, Chính phủ THDQ lại cần tập trung quân

về nước để chống Đảng Cộng Sản Trung Quốc  chúng phải nhân

nhượng, thỏa hiệp với nhau

- 28/2/1946: Hiệp ước Hoa-Pháp được ký kết: Pháp trả một số tô giới, nhượng địa, để được thay Trung Hoa Dân quốc nắm quyền ở miền

Bắc

Trang 41

– Hiệp ước Hoa-Pháp buôc nhân dân ta phải chọn: hoặc cầm

súng chống Pháp, hay hòa hoãn nhân nhương Pháp để tránh tình trang phải đối phó cùng lúc với nhiều kẻ thù

- Thực hiện giải pháp “Hòa để tiến”, Hồ Chủ Tịch đã ký với Pháp bản hiệp định Sơ bộ vào ngày 6/3/1946 tại Hà Nội, vì ta không đủ sức đối phó cùng lúc 2 kẻ thù nên phải tạm hòa hoãn với Pháp để loại trừ quân TH Dân

quốc.

Trang 42

b Nội dung Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946:

- Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng và ở trong khối Liên hiệp Pháp

- Việt Nam đồng ý cho 15 ngàn quân Pháp vào miền Bắc thay quân

Trung Hoa Dân quốc Số quân rút dần trong 5 năm

- Hai bên ngừng bắn ngay ở Nam Bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức ở Phông ten nơ blo

c Tình hình Việt Nam sau 6/3/1946

Trang 43

- Sau khi ký Hiệp định Sơ bộ, Pháp tiếp tục gây xung đột vũ trang ở

miền Nam Bộ, thành lập Chính phủ Nam kỳ tự trị

- 6/7/1946: Hội nghị Fontainebleau thất bại vì Pháp rất ngoan cố, không công nhận Việt Nam độc lập, thống nhất

- Quan hệ Việt- Pháp ngày càng căng thẳng

- Do đó, 14/9/1946, Hồ Chủ Tịch lại ký bản Tạm ước với Pháp, nhân nhượng thêm cho Pháp 1 số quyền lợi kinh tế, văn hóa, để kéo dài thêm thời gian hòa hoãn

Bản Tạm ước tạo điều kiện cho ta có thêm thời gian để xây dựng, củng

cố lực lượng

Ngày đăng: 19/09/2017, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w