Môn Địa lý, với những đặc điểm riêng của mình cũng có một vị trí xác định trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục -Địa lý là một môn khoa học trong đó thể hiện đầy đủ các yêú tố tự nhiê
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BỒI BƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHỐI 9
MÔN: ĐỊA LÍ GV: LÊ THỊ CẨM NHUNG
Trang 2-Mỗi một môn học trong trường phổ thông, tuỳ vào đặc trưng của mình mà xác định vị trí, nhiệm vụ trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Môn Địa lý, với những đặc điểm riêng của mình cũng có một vị trí xác định trong việc thực hiện mục tiêu giáo
dục
-Địa lý là một môn khoa học trong đó thể hiện đầy đủ các yêú tố
tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội…và mối liên hệ nhân quả giữa chúng rèn luyện cho học sinh các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong cuộc sống, đặc biệt là kỹ năng về bản đồ, mối quan hệ nhân quả luôn được chứng minh cụ thể trong từng bài giảng Địa lý.
-Địa lý giúp cho học sinh tìm hiểu tất cả các yếu tố trên và nắm được những kiến thúc cơ bản nhất trong việc học Địa lý và làm nền tảng cho mai sau.
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHỐI 9
MÔN : ĐỊA LÍ A-PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3- Theo công văn số số 613/PGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2012 của Phòng
GD – ĐT Tân Uyên về việc hướng dẫn tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi bậc THCS năm học 2012-2013 & kế hoạch bồi dưỡng của trường
-Nhằm mở rộng & nâng cao kiến thức của HS, đạt kết quả cao trong kì thi HS giỏi Bản thân GV được phân công làm công tác bồi dưỡng HS giỏi tự lên kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng & lựa chọn phương pháp phù hợp với bộ môn của mình
- Việc tìm hiểu về Địa lý ở mỗi ngưòi ít nhiều khác nhau ở góc
độ tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi Song, có thể khẳng định việc dạy và học Địa lý phần lớn phụ thuộc rất nhiều vào phương
pháp mà giáo viên thể hiện trong mỗi bài giảng cụ thể Phương pháp mà giáo viên thể hiện ở mỗi bài giảng vô cùng quan
trọng trong suốt quá trình học của học sinh nhằm giúp các em nắm vững những kiến thức cơ bản nhất về Địa lý.
Trang 4B-PHẦN NỘI DUNG
I / KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THCS
TÂN PHƯỚC KHÁNH (Năm học: 2012- 2013)
-Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học 2012-2013.
-Căn cứ vào công văn số 613/PGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2012 của Phòng GD – ĐT Tân Uyên về việc hướng dẫn tổ chức
các kỳ thi học sinh giỏi bậc THCS năm học 2012-2013.
Trường THCS Tân Phước Khánh đề ra kế hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi năm học 2012-2013 như sau:
I Kế hoạch thực hiện.
1 Đối với Ban giám hiệu:
- Xây dựng, kế hoạch bồi dưỡng HSG từ đầu năm.
- Phân công giáo viên bồi dưỡng:
Trang 5- Kế hoạch bồi dưỡng chia làm 2 giai đoạn
Trang 6+ Giai đoạn 2 : Từ 15/11/2012 đến 10/4/2013
- Tổ chức thi chọn học sinh giỏi vòng trường ở tất cả các môn, thời gian tổ chức các cuộc thi sẽ được thông báo
cụ thể qua các buổi họp Hội đồng, chuyên môn trường.
(có kế hoạch tổ chức thi cụ thể ở các kỳ thi.)
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc hàng tháng, đánh giá tình hình bồi dưỡng HSG của GV.
- Tổ chức bồi dưỡng các em thuộc đội tuyển của trường
để dự thi cấp huyện, tỉnh.( hình thức bồi dưỡng :lồng ghép vào giờ chính khóa, giờ học phụ đạo, giao bài tập cho các em về nhà làm…)
- Bán giám hiệu phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh để hỗ trợ kinh phí khen thưởng cho giáo viên bồi dưỡng theo kế hoạch năm học
Trang 72 Đối với tổ chuyên môn:
- Phát hiện và xây dựng nguồn từ lớp 6, tham mưu với Ban giám hiệu phân công GV có năng lực, có kinh nghiệm dạy bồi dưỡng.
- Thường xuyên kiểm tra, có đánh giá rút kinh nghiệm về công tác bồi dưỡng trong sinh hoạt tổ
3 Đối với giáo viên trực tiếp bồi dưỡng:
- Tích cực tìm tòi, trau dồi kinh nghiệm bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo tuần, tích cực sưu tầm tài liệu, bộ đề liên quan
- Thực hiện theo đúng luật đề ra, cần đầu tư thích đáng và hiệu quả trong các giờ dạy, có kế hoạch đề ra được mục tiêu, yêu cầu cần đạt tới, phấn đấu trong quá trình bồi dưỡng phải có học sinh giỏi theo chỉ tiêu đề ra
- Đánh giá đúng sát kiến thức kĩ năng của từng học sinh để chọn đội tuyển chính thức tham gia dự thi
Trang 8II Lịch bồi dưỡng học sinh giỏi cụ thể
1.Tháng 9/ 2012:
- Triển khai kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi năm học 2012- 2013:
+ Những định hướng chỉ đạo của Phòng GD&ĐT về nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh Giỏi của ngành và của trường cụ thể
+ Xác định trách nhiệm bồi dưỡng học sinh Giỏi cho đội ngũ CBGV + Chuẩn bị điều kiện CSVC cho bồi dưỡng học sinh Giỏi : Mua thêm
sách tham khảo cho GV và học sinh
+ Lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh Giỏi: BGH, Tổ trưởng, Giáo viên
bộ môn
- GV bộ môn phát hiện học sinh năng khiếu, bồi dưỡng chọn vào đội tuyển HSG của lớp
- Đưa tiêu chí bồi dưỡng học sinh Giỏi vào công tác thi đua của nhà
trường, công đoàn, định mức khen thưởng, tạo quỹ thời gian cho giáo viên bồi dưỡng
- GVBM phát hiện và lập danh sách bồi dưỡng HS dự thi giải toán trên máy tính Casio, chuẩn bị cho HS dự thi vòng trường
Trang 9- Dự thi HSG giải toán trên máy tính Casio vòng huyện.( ngày 8/11/2012)
- GVBM tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi các lớp chuẩn bị thi vòng trường.
- Kiểm tra, đôn đốc việc bồi dưỡng học sinh Giỏi của các GV (BGH kết hợp với tổ trưởng kiểm tra)
4.Tháng 12/ 2012:
- Tổ chức thi chọn học sinh giỏi Văn giải thưởng Sao Khuê (khối 7,8) và Hùng biện Tiếng Anh (khối 9) chọn khối 7 (3 học sinh), khối 8 (3 học
sinh) và khối 9 (5 học sinh) vào đội tuyển thi vòng huyện.
- Tiếp tục bồi dưỡng HSG giải toán trên máy tính Casio vòng tỉnh (nếu có).
- GVBM tiếp tục bồi dưỡng học
Trang 105.Tháng 01/ 2013:
- Tổ chức thi chọn học sinh giỏi Toán giải thưởng Lương Thế Vinh (khối 7,8) chọn khối 7 (3 học sinh), khối 8 (3 học sinh) vào đội tuyển thi vòng huyện.
- Tổ chức thi Thự hành thí nghiện Lý – Hóa – Sinh vòng trường chọn mỗi môn 1 học sinh dự thi vòng huyện.
- GVBM tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi các môn chuẩn bị thi vòng
trường.
6.Tháng 02,03/ 2013:
- Dự thi HSG huyện ở tất cả các Hội thi: Văn Sao Khuê, Toán Lương Thế Vinh, Hùng biện Tiếng Anh, Thực hành thí nghiệm Lý – Hóa – Sinh vòng huyện
- Tổ chức thị chọn HSG Olympic 9 môn vòng trường (cuối tháng 3) chọn mỗi môn 2 học sinh dự thi vòng tỉnh Riêng môn Tin học chọn 1HS dự thi vòng tỉnh.
7.Tháng 4/ 2013:
- Tiếp tục bồi dưỡng đội tuyển HSG Olympic 9 môn của trường dự thi
vòng tỉnh ( ngày thi 9/4/2013)
Trang 11KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Trang 12II-KẾ HOẠCH CỦA GVBM
1/Tuyển chọn HS giỏi : Cần đạt những tiêu chuẩn sau
-Đam mê, yêu thích.
-Học lực giỏi, có khả năng phân tích lập luận.
-Chữ viết đẹp, rõ ràng.
-Có kĩ năng Địa lí.
Trang 132/Thời gian bồi dưỡng
-Tuần 4 tiết, chia 2 buổi, mỗi buổi 2 tiết Dựa trên thời gian rãnh của HS tránh ảnh hưởng đến giờ học chính khóa của các
Trang 143-NỘI DUNG BỒI DƯỠNG
-Biết xác định phương hướng trên bản đồ, biết xác định kinh độ, vĩ
độ & tọa độ địa lí của một điểm
-Hiểu được hai vận động lớn của Trái đất & các hệ quả của nó
-Nắm được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
-Biết được cấu trúc của Trái đất
*Phương pháp thực hiện : GV dùng tranh ảnh để phân tích & hướng dẫn HS nắm rõ qui luật của Trái đất & cuối cùng chốt kiến thức đúng
Ví dụ cụ thể :
Trang 15VỊ TRÍ TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
Trang 16KÍCH THƯỚC TĐ, KINH TUYẾN, VĨ TUYẾN
Trang 17Xác định phương hướng trên bản đồ
Bài tập Địa lí 6 trang 16, 17
Trang 18SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH TRỤC
Trang 19HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM
Trang 20Sự vận động của Trái Đất quanh mặt trời và hiện
tượng các mùa ở Bắc bán cầu
Trang 21HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
Trang 22Vỏ Trái Đất Lớp trung gian Lõi Trái Đất
CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 233.1.2 Chương II : CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA
TRÁI ĐẤT
*Kiến thức cần đạt
-Nắm được đặc điểm của lớp vỏ khí gồm :
+Thành phần không khí
+Cấu tạo của lớp vỏ khí
+Đặc điểm của các khối khí
-Nắm được khí áp là gì? Sự phân bố khí áp trên bề mặt Trái đất -Hiểu được gió là gì? Các loại gió hoạt động thường xuyên trên
Trang 273.2 CHỦ ĐỀ 2 : ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Gồm các mảng kiến thức sau:
3.2.1-Điều kiện tự nhiên : HS cần nắm được các đặc điểm tự nhiên sau :
*Kiến thức cần đạt
-Địa hình : nắm rõ được đặc điểm các dạng địa hình cơ bản của
nước ta như : núi, đồi, đồng bằng, bờ biển & thềm lục địa
-Khí hậu : HS cần nắm rõ được đặc điểm khí hậu Việt Nam &
những nhân tố tác động để hình thành khí hậu Việt Nam Những
thuận lợi & khó khăn do khí hậu mang lại
-Sông ngòi : GV cần truyền thụ cho HS các đặc điểm cơ bản của
sông ngòi nước ta như : đặc điểm sông, chế độ nước, giá trị kinh tế
& ảnh hưởng của sông ngòi đến đời sống, kinh tế
=>Khi HS đã nắm vững được các kiến thức về điều kiện tự nhiên mà
GV đã truyền thụ, GV có kiểm tra kiến thức bằng cách cho bài tập với các dạng câu hỏi tổng hợp
Trang 28*Phương pháp thực hiện : GV đưa ra hệ thống câu hỏi :
Câu hỏi 1: Phân tích đặc điểm địa hình nước ta & ảnh
hưởng của bề mặt địa hình đến quá trình phát triển kinh tế
xã hội của đất nước.
Câu hỏi 2 : Hãy so sánh đặc điểm địa hình của 2 tiểu vùng Đông Bắc & Tây Bắc thuộc Trung du & miền núi Bắc bộ của nước ta Từ đó nêu lên tác động của địa hình đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng
Câu hỏi 3 : Chứng minh rằng khí hậu nước ta phân hóa đa dạng & thất thường làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển
& sự phân bố của ngành nông nghiệp.
Câu hỏi 4 : Phân tích đặc điểm sông ngòi Việt Nam & giá trị kinh tế của sông.
Trang 30Ví dụ cụ thể:So sánh về tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa ĐB & TB
Trang 31Tiểu vùng Tây Bắc Đông Bắc
- Là khu vực có núi cao, hướng TB-ĐN.Địa hình hiểm trở, đồ sộ nhất cả nước
Nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh hơn
Nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh nhất nước
Có tiềm năng lớn về thuỷ điện
Giàu tài nguyên khoáng sản: Than, sắt, chì, …
- Phát triển thuỷ điện.
- Trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm
- Chăn nuôi gia súc
- Phát triển khai thác khoáng sản: Than, APatit, sắt, chì ,kẽm…
- Phát triển nhiệt điện
-Kinh tế biển
Trang 32• 3.2.2-Tài nguyên thiên nhiên :
*Kiến thức cần đạt :GV cần truyền thụ cho HS các loại tài nguyên
cơ bản của nước ta :
-Tài nguyên đất : nắm được các loại đất chính ở nước, đặc điểm và
- Tài nguyên biển : kiến thức cần đạt là :
+Vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam
+Các loại tài nguyên biển Việt Nam như : thủy hải sản, khoáng
sản, giao thông vận tải, du lịch, vị thế
+Giá trị kinh tế biển
Trang 33-* Phương pháp thực hiện
Ví dụ1: Khi phân tích
về tài nguyên đất GV có thể dùng lược đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam giúp HS nắm được đặc điểm đất VN.
Trang 34- Dễ bị kết von thành đá ong
Trực tiếp tại các miền đồi núi
Có giá trị với việc trồng rừng và cây công nghiệp
2000m
Phát triển lâm nghiệp để bảo
vệ rừng đầu nguồn
Sông Cửu Long và ĐB sông Hồng
Thích hợp với cây lương thực, thực phẩm nhất là cây lúa
Trang 35Ví dụ 2 : khi phân tích về tài nguyên biển, GV có thể trình bày như sau :
-Dùng tranh ảnh cho HS nhận thấy vùng biển
thuộc chủ quyền Việt Nam.
-Dùng bản đồ vùng biển Việt Nam để phân tích giá trị các tài nguyên biển.
-Dùng sơ đồ để thấy được các bộ phận thuộc chủ quyền biển Việt Nam
*Phương pháp thực hiện :
Trang 393.3 CHỦ ĐỀ 3 : ĐỊA LÍ KINH TẾ VIỆT NAM
& phân bố của ngành nông nghiệp.
-Nắm được các đặc điểm của ngành nông nghiệp & thành tựu đạt được của ngành trong suốt quá trình lâu dài.
=>Khi HS đã nắm vững được các nhân tố ảnh hưởng đến sự
phát triển & phân bố nông nghiệp cũng như đặc điểm của
ngành nông nghiệ nước ta GV có thể làm theo phương pháp sau:
Trang 40*Phương pháp thực hiện
bố của ngành trồng trọt GV dùng bản đồ tự
nhiên & bản đồ nông nghiệp Việt Nam, để kết
hợp phân tích các nhân tố ảnh hưởng của các
nhân tố tự nhiên đến sự phát triển & phân bố
nông nghiệp.
=>Ý nghĩa của việc phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đến ngành công nghiệp chế biến.
Trang 43Giáo viên có thể chốt kiến th cho HS
+ Cây lúa ( là cây lương thực chính)
+ Cây hoa màu : ngô, khoai, sắn
- Thành tựu : diện tích, năng suất, sản lượng và sản lượng lương thực bình quân đầu người ngày càng tăng → đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Vùng trọng điểm : đồng bằng song Hồng và đồng bằng song Cửu Long
Trang 442/ Cây công nghiệp:
- Cơ cấu :
+ Cây hàng năm : lạc, đậu tương, mía, bông…
+ Cây lâu năm : cao su, cà phê, hồ tiêu, điều…
- Thành tựu : tỷ trọng tăng từ 13.5% lên 22.7% → xuất khẩu, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường
- Các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
3/ Cây ăn quả:
- Cơ cấu : phong phú và đa dạng với nhiều chủng loại : Cam, bưởi, nhãn, vải, xoài, măng cụt…
- Thành tựu : ngày càng phát triển mạnh, nhiều loại cây có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Trang 45II/ NGÀNH CHĂN NUÔI:
- Chiếm tỉ trọng nhỏ khoảng 20% giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang được mở rộng
1/ Chăn nuôi trâu, bò:
- Năm 2002 đàn bò là 4 triệu con, trâu là 3 triệu con Cung cấp sức kéo, thịt, sữa
- Trâu nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Phân bố :
+ Trâu : Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
+ Bò : Duyên hải Nam Trung Bộ.
2/ Chăn nuôi lợn:
Cung cấp thịt.
Năm 2002, đàn lợn 23 triệu con.
Phân bố : đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
3/ Chăn nuôi gia cầm:
- Cung cấp, thịt, trứng.
- Năm 2002 có hơn 230 triệu con.
- Phân bố : các vùng đồng bằng.
Trang 463.3.1.2 Ngành công nghiệp
*Kiến thức cần đạt
-Cho HS phân tích những nhân tố tự nhiên & kinh tế
xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển & phân bố công
nghiệp Từ đó HS có thể phân tích được những đặc điểm
cơ bản của ngành công nghiệp Việt Nam
*Phương pháp thực hiện
-GV kết hợp bản đồ công nghiệp Việt Nam & bản đồ
tự nhiên Việt Nam để phân tích đặc điểm ngành công
nghiệp nước ta & các nhân tố ảnh hưởng đến nó để HS thấy được đặc điểm phát triển của ngành.
-Khi đã phân tích GV có thể kiểm tra kiến thức & sự
am hiểu của HS bằng cách cho các câu hỏi dạng tổng
hợp để HS có thể củng cố kiến thức chắc hơn.
Trang 48phân tích).
Trang 503.3.2- Kinh tế vùng
*Kiến thức cần đạt : đây là mảng kiến thức riêng cho từng vùng kinh tế nhưng từng vùng điều mang chung một sườn khung kiến thức theo thứ tự như nhau Nên đòi hỏi GV làm sao cho HS nắm được tất cả các đặc
điểm tự nhiên, dân cư & kinh tế của từng vùng mà
không bị nhầm lẫn theo trình tự sau ở tất cả 7 vùng kinh tế
1-Vị trí địa lí & giới hạn lĩnh thổ.
2-Điều kiện tự nhiên & tài nguyên thiên nhiên.
3-Đặc điểm dân cư- xã hội
4-Tình hình phát triển kinh tế
5-Các trung tâm kinh tế của vùng
Trang 53-Ngoài ra còn giúp các em nắm được 1 cách rõ ràng
mối quan hệ nhân-quả trong địa lí & quá trình phát
triển kinh tế của vùng.
-Cuối cùng GV có thể giao bài tập cho HS như sau :
• Ví dụ 1 : Dựa vào lược đồ tự nhiên của từng vùng
GV có thể giải thích & phân tích cho HS các đặc
điểm tự nhiên của từng vùng ảnh hưởng đến đặc điểm kinh tế của vùng đó.
- Từ việc thống kê trên, HS sẽ nắm được đặc điểm cơ bản của từng vùng về mọi mặt, làm nền tảng cho HS
so sánh giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội & dân
cư giữa các vùng.
Trang 54
LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN