Bài 25. Thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dương tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ...
Trang 1Chương II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 21 Bài tập 1
Điền tên các đại dương vào lược đồ
B
C
D
Đại Tây
Độ
Dương
Bắc Băng Dương
Thái bình dương
Thái bình dương
TIẾT 31 BÀI 25: THỰC HÀNH: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
Trang 3Bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới
C an
ar i
Guy an
Trang 4TIẾT 31 BÀI 25: THỰC HÀNH: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
1 Bài tập 1
Xác định các vĩ độ cao và vĩ độ thấp trên bản đồ
Trang 5Bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới
C an
ar i
Guy an
Trang 6TIẾT 31 BÀI 25: THỰC HÀNH: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
1 Bài tập 1
Khi mô tả từ cực về xích đạo ở cả hai bán cầu nghĩa
là mô tả từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp và ngược lại
Trang 7Thảo luận nhóm: 5 phút Nhóm 1, 3: nửa cầu Bắc Nhóm 2,4: nửa cầu Nam
Dựa vào bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới hãy:
1 Nêu tên, xác định vị trí và hướng chảy của các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở nửa cầu
Bắc.
2 Nêu tên, xác định vị trí và hướng chảy của các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở nửa cầu
Nam.
3 So sánh và rút ra nhận xét chung về hướng chảy của các dòng biển nóng và các dòng biển lạnh trong đại dương thế giới.
Trang 8Tên Vị trí Hướng chảy
Nửa cầu Bắc
Dòng biển nóng
Dòng biển lạnh
Nửa cầu Nam
Dòng biển nóng Dòng biển lạnh Kết luận
Trang 9Tên Vị trí Hướng chảy
Nửa cầu Bắc
Dòng biển nóng Bắc xích đạo
Gơn-xtrim Cô-rô-xi-vô Guy-an
ĐTD TBD -Vĩ độ thấp đến vĩ độ cao
-Vĩ độ thấp đến
vĩ độ cao
Dòng biển lạnh Ca-li-for-ni-a
Ca-na-ri Ô-ia-si-vo
TBD ĐTD TBD
-Vĩ độ cao đến vĩ
độ thấp
Nửa cầu Nam
Dòng biển nóng Bra-xin
Đông Uùc ĐTDTBD -Vĩ độ thấp-Vĩ độ cao
(có vùng lên vĩ
độ thấp)
Dòng biển lạnh Ben-ghê-la
Pê-ru
ĐTD TBD
-Vĩ độ cao đến vĩ
độ thấp Kết luận -Dòng biển nóng: xuất phát từ vĩ độ thấp chảy lên vĩ độ cao.
-Dòng biển lạnh: xuất phát từ vĩ độ cao chảy lên vĩ độ thấp.
Trang 10TIẾT 31 BÀI 25: THỰC HÀNH: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
1 Bài tập 1
Hầu hết những dòng biển nóng đều là những dòng biển xuất phát từ các vùng vĩ độ thấp (vùng nhiệt đới) chảy lên vùng vĩ độ cao Còn các dòng biển lạnh xuất phát từ các vùng vĩ độ cao về các vùng vĩ độ thấp.
Hình thành ngư trường cá.
Trang 11TIẾT 31 BÀI 25: THỰC HÀNH: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
nhiệt độ các điểm A, B, C, D? Nhận xét
2 Bài tập 2
Trang 12TIẾT 31 BÀI 25: THỰC HÀNH: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Nhận xét: Mỗi điểm có một nền nhiệt độ khác nhau,
điểm A thấp nhất (-19 0 C), điểm D cao nhất: (3 0 C)
.
A:
-19 0 C
B:
-8 0 C
C:
2 0 C
D:
3 0 C
-Cùng vĩ độ 60 0 B Các điểm này nằm trên vĩ độ nào
?
Trang 13TIẾT 31 BÀI 25: THỰC HÀNH: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
các điểm A,B,C,D đều nằm trên cùng vĩ độ 60 nhưng lại có sự chênh lệch về nhiệt độ như vậy?
2 Bài tập 2
-Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh Labrado và dòng biển nóng Gơnxtrim.
L ab
ra do
m
Trang 1424-3-2011 Giáo viên: Đặng Thanh Nhân 14
TIẾT 31 BÀI 25: THỰC HÀNH: SỰ CHUYỂN ĐỢNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
như thế nào tới vùng ven biển nơi chúng đi qua
2 Bài tập 2
-Dòng biển nóng làm cho nhiệt độ các vùng ven biển cao hơn những nơi cùng vĩ độ.
-Dòng biển l nh làm cho nhiệt độ các vùng ven biển ạnh làm cho nhiệt độ các vùng ven biển th p ấp hơn những nơi cùng vĩ độ.
Trang 15Vận dụng:
*Học bài và làm các bài tập bản đồ bài 25.
*Hệ thống lại kiến thức để tiết sau ôn tập:
-Thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí
-Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng
-Sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh; đại dương, lục địa -Nhiệt độ của không khí; nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí
-Khái niệm khí áp và trình bày sự phân bố các đai khí áp cao và thấp trên Trái Đất -Nêu tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
-Vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm
-Trình bày quá trình tạo thành mây, mưa Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất -Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu.
-Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất ; trình bày được giới hạn và đặc điểm của từng đới
-Sông và hồ? Giá trị kinh tế
-Sự vận động của nước biển và đại dương? Nguyên nhân
Trang 1624-3-2011 Giáo viên: Đặng Thanh Nhân 16