CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT a Khí áp... CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÊN TRÁI ĐẤT a Khí áp b Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất... CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT... CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÊN TRÁI
Trang 3A
Không có không khí Có không khí
Trang 4B A
Không có không khí Có không khí
Trang 5Bài 19 :
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/ KHÍ ÁP CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT
a) Khí áp
Trang 6760 mm
1013milibar
Khí áp kế kim loại Khí áp kế thuỷ ngân
1013milibar≈760mmHg Khí áp trung bình
Trang 7760 mm
Trang 8Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/ KHÍ ÁP CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÊN TRÁI ĐẤT
a) Khí áp
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất
Trang 9CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT
Trang 10Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/ KHÍ ÁP CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÊN TRÁI ĐẤT
a) Khí áp
b) Các đai khí áp trên bề
mặt Trái đất
Trang 11Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/ KHÍ ÁP CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÊN TRÁI ĐẤT
Trang 12Khu áp thấp Khu áp cao
Gió
Trang 13Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/ KHÍ ÁP CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÊN TRÁI ĐẤT
Trang 14Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/ KHÍ ÁP CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÊN TRÁI ĐẤT
Trang 15Nhóm 1, 3: Ở hai bên
xích đạo, loại gió thổi
một chiều quanh năm,
Trang 16GIÓ TÍN PHONG
CÁC LOẠI GIÓ CHÍNH
Trang 17GIÓ TÂY ÔN ĐỚI CÁC LOẠI GIÓ CHÍNH
Trang 18CÁC LOẠI GIÓ CHÍNH
GIÓ ĐÔNG CỰC
Trang 19Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/ KHÍ ÁP CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÊN TRÁI ĐẤT
Trang 2100
Trang 22Mét sè h×nh ¶nh vÒ t¸c
dông cña giã
Trang 23Mét sè h×nh ¶nh vÒ t¸c h¹i
cña giã
Trang 24Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/ KHÍ ÁP CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT
Trang 26Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/ KHÍ ÁP CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÊN TRÁI ĐẤT
Trang 27Gió đông cực Gió tín phong
Gió Tây ôn đới
Trang 28Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/ KHÍ ÁP CÁC ĐAI KHÍ ÁP TRÊN TRÁI ĐẤT
a) Khí áp
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất
2/ GIÓ VÀ CÁC HOÀN LƯU KHÍ QUYỂN
a) Gió
b) Các loại gió
c) Hoàn Lưu khí quyển
-Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế
- Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân.
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực + Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 30 0 B và N khoảng vĩ độ 60 0 Bắc và Nam
+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 90 0 Bắc và Nam; 30 0 Bắc và Nam.
- Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp.
- Gió Tín Phong thổi một chiều quanh năm, từ khoảng các vĩ độ 30 0 B và N về xích đạo Hướng gió: Đông Bắc ( nửa cầu Bắc), Đông Nam (nửa cầu Nam).
- Gió Tây ôn đới thổi quanh năm từ khoảng các vĩ độ 30 0 B và N lên khoảng các vĩ độ
60 0 B và N Hướng gió: Tây Nam ( nửa cầu Bắc), Tây Bắc (nửa cầu Nam).
- Gió Đông cực thổi quanh năm từ khoảng các vĩ độ 90 0 B và N về khoảng các vĩ độ
60 0 B và N Hướng gió: Đông Bắc ( nửa cầu Bắc), Đông Nam (nửa cầu Nam).
-Hoàn lưu khí quyển là các hệ thống vòng tròn sự chuyển động của không khí giữa
các đai khí áp cao và thấp.