Nội dung và Phương pháp dạy học giải các bài toán có lời văn lớp 2
Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng thành kính em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu
và Lãnh đạo Khoa Sư phạm Trường Đại học Cần Thơ cho phép em được nghiên cứu Đề tài này; chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy
XXX, cùng các giảng viên Khoa sư phạm Trường Đại học Cần Thơ và
những thầy cô cùng lớp đã góp ý, giúp đỡ em hoàn thành Đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, Ban Giám hiệu trường đã tạo điều kiện cho em tham gia học khóa đào tạo này.
Qua thời gian nghiên cứu, bản thân đã cố gắng để hoàn thành Tiểu luận với kết quả tốt nhất, hạn chế thấp nhất sai sót, tuy nhiên do trình độ và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, trong quá trình thực hiện đề tài chắc không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý của Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Sư phạm Nhà trường, quý thầy cô, các bạn và
đặc biệt là thầy XXX để Tiểu luận này được hoàn chỉnh hơn
Cuối lời em xin chúc Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa sư phạm Nhà trường, quý thầy cô luôn dồi dào sức khoẻ, có nhiều hạnh phúc trong công việc và cuộc sống gia đình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
(Đề tài này thực hiện trong năm 2017.
Kết quả chấm điểm Đề tài này là 9 điểm nha cả nhà)
Trang 2
MỤC LỤC Trang PHẦN I - MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi, khách thể nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Thời gian nghiên cứu 2
7 Cấu trúc Đề tài 3
PHẦN II - NỘI DUNG: 4
Chương 1: Tìm hiểu nội dung dạy học về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình Toán Hai 4
1.1 Nội dung về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình Toán Hai 4
1.1.1 Nội dung giải toán có lời văn lớp Hai 4
1.1.2 Hệ thống các tiết dạy học về Giải toán có lời văn trong chương trình môn Toán lớp Hai 4
1.2 Đặc điểm về cấu trúc nội dung về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình toán Hai và cách trình bày của sách giáo khoa lớp Hai 7
1.2.1 Đặc điểm về hình thức của SGK Toán lớp Hai 7
1.2.2 Đặc điểm chung của chương trình SGK Toán lớp Hai 7
1.2.3 SGK Toán 2 được biên soạn thành từng tiết học, có thể chia thành 3 dạng: 8
Chương 2: Tìm hiểu phương pháp dạy học về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình Toán Hai.: 11
2.1 Mục tiêu, mức độ yêu cầu dạy học về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình Toán Hai và Chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình Toán Hai 11
2.1.1 Mục tiêu chung: 11
2.1.2 Mục tiêu riêng: 11
2.1.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình Toán Lớp Hai: 11
2.2 Phương pháp dạy học về Giải các bài toán trong chương trình Toán Hai: 14
2.2.1 Các phương pháp dạy Toán có lời văn lớp Hai 15
2.2.2 Phương pháp về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình Toán lớp Hai.: 19
2.3 Phương pháp dạy học một số nội dung cụ thể: 22
2.4 Vài nét liên hệ vấn đề được nghiên cứu với thực tế phổ thông nơi thực tập.: 27
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ : 37
Trang 3
1 Kết luận: 37
2 Kiến nghị: 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 39
Trang 4
PHẦN I - MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Bác Hồ vĩ đại, Người cha kính yêu của dân tộc đã nhắc nhỡ rằng: "Non
sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp được hay không, đất nước Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không chính là nhờ một phần công học tập của các em” Lời dạy đó cho đến ngày nay
vẫn còn nguyên giá trị và ngày càng khẳng định vị thế của Việt Nam trên trườngquốc tế Để thực hiện tốt lời dạy của Bác trong công tác giáo dục thế hệ trẻ ngàynay, thì việc đổi mới phương pháp Giáo dục và dạy học là một nhiệm vụ cấp thiếthơn cả Trong hệ thống môn học của chương trình Tiểu học nói chung và lớp Hainói riêng môn Toán giữ vị trí quan trọng Do đó, chúng ta cần nghiên cứu, tìmhiểu nắm được chương trình sách giáo khoa Toán lớp Hai và những khó khăn,thuận lợi từ đó có thể đổi mới biện pháp cũng như phương pháp để nâng cao tínhtích cực học tập cho học sinh
Trong các môn học nói chung, biết vận dụng phương pháp học sẽ nắm chắcyêu cầu của môn học và giá trị của nó đối với đời sống xã hội Và ngược lại, mônToán dễ làm cho học sinh trở nên chán ngán, lo sợ, thiếu tự tin, có thể gây ức chếkhi đến giờ học môn toán, đồng thời là nguyên nhân làm cho các em khó tiếp cậnvới các môn học khác
Trong chương trình toán tiểu học lớp Hai tuy mức độ hơi khó nhưng kiếnthức kỹ năng có tính cơ bản mở đầu, nếu học sinh học kém môn toán sẽ hạn chếtrong những năm học tiếp theo Cho nên đối với cấp học, bậc học hay môn họcnào cũng có mặt mạnh, mặt yếu của nó và điều có học sinh khá, giỏi, trung bình,yếu, kém nhưng với học sinh khá, giỏi thì các em tiếp thu được vốn tri thức nhanhhơn so với những học sinh còn lại
Nhằm khai thác, tìm hiểu nội dung biên soạn sách giáo khoa toán ở Tiểu họcvới mạch kiến thức về Giải toán có lời văn để tìm ra phương pháp và hình thức dạyhọc phù hợp với lứa tuổi học sinh giúp phát huy tính tích cực chủ động của họcsinh Giúp học sinh có cảm nhận và nhận định đúng về Giải toán có lời văn
Để chúng em có điều kiện tiếp cận sớm chương trình sách giáo khoa Toánlớp Hai, biết được nhưng khó khăn, những điểm hợp lí và chưa hợp lí, qua đó cóthể tìm ra những phương pháp thích hợp nhất, đồng thời được đúc kết kinhnghiệm thực tiễn, là cơ sở quan trọng để có thể vận dụng vào công việc giảng dạy
môn Toán sau này Vì những lí do trên em mạnh dạng chọn đề tài: "Nội dung và
phương pháp dạy học Giải các bài toán có lời văn trong chương trình môn Toán lớp Hai” để nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu bản chất của phương pháp dạy học tích cực, qua đó nắm đượcvai trò và nội dung của một số phương pháp dạy học tích cực Đồng thời nghiêncứu tìm biện pháp cải thiện phương pháp dạy nhằm nâng cao chất lượng học tập củahọc sinh và đề xuất một số nội dung nhằm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giảitoán có lời văn cho học sinh Tiểu Học trong đó có học sinh lớp Hai
Trang 5
- Tìm ra một số biện pháp và phương pháp phù hợp để nâng cao tính tích cựchọc tập môn Toán cho học sinh nhằm khắc phục và giải quyết những vấn đề khókhăn trong quá trình học tập của các em Và phải có phương pháp cụ thể để tạo chohọc sinh biết cách tính toán giải toán, đặc biệt là phát huy tính tích cực tự giác chủđộng, sáng tạo của học sinh, phương pháp phù hợp với từng lớp và học sinh bồidưỡng phương pháp tự học rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tácđộng đến hứng thú niềm vui để học sinh khỏi e sợ, chán ngán, rụt rè khi học môntoán tạo niềm tin cho học sinh và giúp học sinh có động lực học tốt môn toán Giúpcho kết quả học tập của các em được nâng lên, nhất là môn toán, đáp ứng kịp thờitrong giai đoạn hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nội dung và phương pháp dạy học Giải các bài toán có lời văn trongchương trình môn Toán lớp Hai
4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung và phương pháp dạy học về Giải các bài toán có lời văn trongchương trình môn Toán lớp Hai
5 Phương pháp nghiên cứu
Với đề tài này, em vận dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, vấn đề có lýluận liên quan làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng nhằm bổ sung và từng bước hoànchỉnh nội dung nghiên cứu
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tìm hiểu sự tác động của giáo viên vàtính tích cực của học sinh đối với môn học và kết quả môn học đạt được để đánhgiá nội dung nghiên cứu
+ Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập môn Toán của họcsinh và chú ý hoạt động của giáo viên Đây là phương pháp được sử dụng trongphạm vi hẹp ở các giờ học môn Toán nhằm quan sát hành vi, thái độ, kỹ năng tínhtoán, quan sát một cách tự nhiên, toàn diện tình hình tiếp thu kiến thức của họcsinh Nắm được quá trình lên lớp học bài, và mức độ cho phép sự linh hoạt sángtạo của giáo viên để phù hợp với đối tượng học sinh và qua đó biết được tình hìnhdạy học môn Toán của giáo viên ở trường tiểu học
Trang 6
+ Phương pháp trò chuyện, trao đổi: Thông qua quá trình tiếp xúc, tròchuyện với học sinh, đồng nghiệp, nhằm tiếp thu những thuận lợi, khó khăn,vướng mắc của việc giải toán có lời văn, thông quá đó tìm hiểu, nhận xét khảnăng, trình độ của học sinh trong quá trình học tập
6 Thời gian nghiên cứu
- Từ ngày 01/02/2017 đến ngày 28/02/2017: Hoàn thành đề cương
- Từ ngày 01/3/2017 đến ngày 31/5/2017: Thực hiện đề tài
- Từ ngày 01/6/2017 đến ngày 10/6/2017: Điều chỉnh, hoàn tất đề tài.Nộp về trường.
Trang 7
PHẦN II - NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG DẠY HỌC VỀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP HAI 1.1 Nội dung về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình Toán lớp Hai
1.1.1 Nội dung giải toán có lời văn lớp Hai
- Dạy cách giải và cách trình bày bài giải các bài toán đơn vị cộng, trừtrong đó có bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Một số bài toán về nhân, chia trong phạm vi bảng nhân chia với 2, 3, 4, 5
- Bước đầu làm quen với giải toán có nội dung hình học (tính độ dài, tínhchu vi các hình)
- Các bài toán liên quan đến phép tính với các đơn vị đã học (cm, m, km,kg,…)
- Rèn phương pháp giải toán và khả năng diễn đạt (phân tích đề bài, giảiquyết vấn đề, trình bày vấn đề bằng nói và viết)
- Toán lớp Hai không dạy các bài toán mang tính đánh đố học sinh nhưngnội dung các bài toán phong phú, gần với thực tiễn xung quanh các em, bài toánthường đặt ra dưới dạng giải quyết một tình huống có trong thực tiễn
- Dạy trình bày bài giải của bài toán có lời văn gồm câu hỏi kèm theo phéptính trung gian và đáp số
1.1.2 Hệ thống các tiết dạy học về Giải toán có lời văn trong chương trình môn Toán lớp Hai
Phân phối chương trình của mạch kiến thức Giải toán có lời văn ở lớp Hainhư sau:
làm
Thời lượng (tiết)
26 + 4 ; 36 + 24Luyện tập
Cộng với số một số 9+5
49 + 25Luyện tập
8 cộng với một số 8 +5
28 + 5
38 + 25Luyện tập
34444244344333
11111111111111
5 6101111131415171819202122
Trang 8Ki - lô - gamLuyện tập
26 + 5Luyện tậpBảng cộngLuyện tậpPhép cộng có tổng bằng 100
LítLuyện tậpLuyện tập chungTìm một số hạng trong mộttổng
Luyện tập
Số tròn chục trừ đi một số
11 trừ đi một số
31 – 5Luyện tập
12 trừ đi một số
32 – 8
52 – 28Luyện tập
13 trừ đi một số 13 – 5Luyện tập
14 trừ đi một số 14 – 8
34 – 8
54 – 18Luyện tập
65 – 38; 46 – 17; 57 –28;
78 – 29Luyện tậpLuyện tập
100 trừ đi một sốTìm số bị trừLuyện tập chung
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
Ôn tập về phép cộng và phép trừ (tt)
Ôn tập về phép cộng và
1, 2, 3
1, 2, 3, 44333
1, 2, 3
1, 2, 3, 43
4, 534344
4343
43
43443344443343
4433544
111111111111111
1111
11
11111111111111
1111111
242526272829303132333537383940
42434445
4647
4849515253545557606162636467
68707172758283
Trang 9Luyện tậpLuyện tập chungLuyện tập chungBảng chia 2Luyện tậpBảng chia 3Luyện tậpTìm một thừa số của phép nhân
Luyện tậpBảng chia 4Luyện tậpBảng chia 5Luyện tậpLuyện tập chungTìm số bị chiaLuyện tậpChu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giácLuyện tập
Luyện tập chungLuyện tập chungMét
Ki – lô – métLuyện tậpLuyện tậpPhép trừ (không nhớ) trongphạm vi 1000
Luyện tậpLuyện tậpLuyện tập chung
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
4
1, 2, 34
4, 53232
3, 4232
3, 43
1, 2, 3
4, 5
4, 52
3, 42
4, 54
1, 2, 3
2, 3, 44332
2, 3, 444
425
3, 4
1
1111111111111
11111111
111111111
11111111
1111
84
888889909596979899100101102103
104105106109111113115116
117118120121123124128129130
131135136150151154157158
159164165170
Trang 10Ôn tập về phép nhân và phép trừ
Ôn tập về phép nhân và phép trừ (tt)
Ôn tập về đại lượng
Ôn tập về đại lượng (tt)
Ôn tập về hình học (tt)Luyện tập chungLuyện tập chungLuyện tập chung
171
172
173
174175177,178180181181
1.2 Đặc điểm về cấu trúc nội dung về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình toán lớp Hai và cách trình bày của sách giáo khoa lớp Hai
1.2.1 Đặc điểm về hình thức của Sách giáo khoa Toán lớp Hai
- Kích thước SGK: 17 × 24 (cm)
- Phân chia bài học, bài thực hành (màu xanh, màu trắng)
- Tăng số lượng hình, kích thước hình, tranh, ảnh minh họa
- Đa dạng hóa các bài thực hành (tự luận, một số dạng trắc nghiệm)
- Lựa chọn, sử dụng thống nhất các thuật ngữ, các “lệnh” ngắn gọn , chínhxác, dễ hiểu
1.2.2 Đặc điểm chung của chương trình Sách giáo khoa Toán lớp Hai
- Sách giáo khoa Toán lớp Hai là tài liệu cụ thể hóa và chuẩn hóa các yêucầu về kiến thức và kĩ năng nội dung theo quy định trong chương trình môn học ởtừng lớp, đáp ứng yêu cầu đổi mới về phương pháp giáo dục của cấp học (Điều29- Luật Giáo dục - 2005 ) SGK Toán cấp Tiểu học có nhiều đổi mới (so vớitrước 2002): SGK là tài liệu hỗ trợ hoạt động tự học của học sinh, theo sự tổ chức,hướng dẫn của giáo viên sao cho:
- Học sinh đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng vững chắc; phát triển năng lực họctập theo nguyện vọng và sở trường của học sinh Tài liệu này có thể giúp HS thựchiện các hoạt động tích cực (tự phát hiện và giải quyết vấn đề; tự chiếm lĩnh vàthực hành, vận dụng kiến thức mới; ) với sự tổ chức và hướng dẫn hợp lý của GV,
sự trợ giúp đúng mực của các thiết bị dạy học
Hình thành được phương pháp học tập Toán cho học sinh
Học sinh tiếp cận được với công cụ đánh giá mới (phối hợp tự luận và trắcnghiệm)
Khuyến khích, tạo điều kiện cho GV chủ động, linh hoạt lựa chọn nội dung,điều chỉnh nội dung, tự phân chia thời lượng,…, tổ chức dạy học phù hợp với địaphương và đối tượng học sinh Chương trình tiểu học môn Toán đưa vào một số
Trang 11- Đại lượng và đo đại lượng.
- Các bài toán có yếu tố hình học
- Giải các bài toán có lời văn (có một bước tính) trong chương trình ToánHai có các dạng bài như sau:
+ Các bài toán đơn về cộng, trừ
+ Các bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
+ Các bài toán về hơn, kém một số đơn vị
+ Các bài toán về nhân, chia
+ Các bài toán tìm tích của hai số trong phạm vi bảng nhân 2, bảng nhân 3,bảng nhân 4, bảng nhân 5
+ Các bài toán về chia thành phần bằng nhau hoặc chia theo nhóm trongphạm vi bảng chia 2, bảng chia 3, bảng chia 4, bảng chia 5
Trình bày các nội dung theo kiểu đồng tâm, tích hợp giữa các tuyến kiếnthức giữa các môn học Đảm bảo tính thống nhất từ lớp 1 đến lớp 5, giữa các bàihọc Cách trình bày các nội dung theo quan điểm của toán học hiện đại (ẩn tàng),
từ trực quan sinh động đến trừu tượng khái quát, đa dạng, phong phú
Trong đó số học là nội dung trọng tâm và là hạt nhân của môn Toán lớp 3.Bốn mạch nội dung được tích hợp với nhau, tạo thành môn học thống nhất về cơ
sở khoa học và cấu trúc nội dung Với thời lượng lớn dành cho số học và các phéptính cho việc hành thành kiến thức và củng cố bằng các bài tập nhằm hình thànhcác kỹ năng giải toán
1.2.3 SGK Toán 2 được biên soạn thành từng tiết học, có thể chia thành
3 dạng
-Tiết học bài mới
Gồm phần học bài mới và phần các bài thực hành có ghi theo thứ tự bắt đầu
từ số 1
Phần bài học thường đặt trong khung màu Khác với SGK Toán 2 của cácchương trình toán học cũ, phần bài học thường không nêu các kiến thức có sẵn màthường chỉ nêu các tình huống có vấn đề (bằng hình ảnh hoặc câu gợi vấn đề )
để HS dựa vào đó mà thực hiện các hoạt động tự phát hiện, giải quyết vấn đề và tựxây dựng kiến thức mới (theo hướng dẫn của GV) Phần thực hành gồm 3 hoặc 4bài luyện tập để củng cố kiến thức mới học Các bài tập ở tiết dạy học bài mớithường là các bài luyện tập trực tiếp, đơn giản, giúp học sinh nắm được (hoặcthuộc được) bài học mới và bước đầu có kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức
Bất cứ tiết học bài học nào cũng có một số bài tập để cũng cố, thực hànhtrực tiếp các kiến thức mới học Thời lượng để thực hành chiếm khoảng 50% hoặc
Trang 12
60% thời lượng tiết học Tùy theo khả năng của từng HS mà yêu cầu HS thực hiệnmột số hoặc toàn bộ bài tập thực hành, trong đó không được bỏ qua các bài tậpdạng cơ bản và quan trọng nhất
- Tiết luyện tập, luyện tập chung, thực hành, ôn tập
Gồm 3 đến 5 câu hỏi, bài tập sắp xếp theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạpdần Nói chung, mức độ của các bài tập đều phù hợp với năng lực học tập của HS,
kể cả các dạng bài tập mới, “Bài tập mở” Một số bài tập trong nhiều tiết thựchành, luyện tập có thể chuyển thành các trò chơi học tập (thường ở cuối tiết học)nhằm thay đổi hình thức tổ chức dạy học, vừa giúp học sinh củng cố kĩ năng thựchành vừa gây hứng thú học tập Mỗi bài tập, câu hỏi thường có phần chỉ dẫn hànhđộng nêu thành “lệnh” và phần thông tin (nội dung chính của bài tập, câu hỏi)
Thời lượng dành cho thực hành, luyện tập trong dạy học Toán 2 (kể cả phầnthực hành trong tiết dạy học bài mới) chiếm từ 60% đến 70% tổng thời lượng dạyhọc Toán 2 GV cần tận dụng đặc điểm này để tăng cường thực hành, giúp HShình thành và phát triển các kĩ năng toán học, giải quyết về cơ bản các nhiệm vụthực hành ngay trong các tiết học toán ở nhà trường
Trong Toán 2, đã bước đầu hình giới thiệu một số bài tập trắc nghiệm cónhiều lựa chọn để HS (và cả GV) làm quen với bài tập mới
Vì SGK biên soạn cho các đối tượng học sinh khác nhau nên GV cần lưu ýrằng: Mọi HS không nhất thiết phải làm hết các bài tập nêu trong SGK ngay trongtừng tiết học Đối với số đông HS chỉ cần làm và chữa các bài tập cơ bản, vậndụng trực tiếp kiến thức thức mới ngay trong tiết học, không nên “Chạy theo sốlượng bài tập” Do đó, GV cần phải lựa trọn các bài tập quan trọng nhất, cần thiếtnhất để HS làm và chữa bài theo năng lực của từng đối tượng HS, hết sức tránhgây những căng thẳng không cần thiết Chỉ khi nào HS đã làm và chữa xong cácbài tập dạng cơ bản và quan trọng, GV mới khuyến khích HS giải quyết tiếp cácbài tập còn lại của SGK (ngay trong tiết học hoặc khi tự học)
Số đông các bài tập của SGK Toán 2 tuy không khó, không phức tạp nhưngchứa đựng nhiều nội dung có thể khai thác, phát triển ở các mức độ khác nhau.Sau khi HS đã thực hiện các yêu cầu cơ bản nhất của từng bài tập, nếu có điềukiện về thời gian GV nên hướng dẫn HS khai thác chính các bài tập của từng tiếthọc, hết sức tránh hiện tượng bắt HS phải làm thêm nhiều bài tập ở ngoài SGK,nhất là các bài tập không phù hợp với mục tiêu của tiết học hoặc vượt quá phạm
vi cho phép của chương trình
Giaos viên có thể tìm thấy trong SGK Toán 2 có rất nhiều bài tập giúp íchcho sự phát triển năng lực học tập của HS (đặc biệt là năng lực nhận xét, phát hiện
ra cái mới trong khuôn khổ các nội dung đã học và quen thuộc) Vì vâỵ, trước khi
đi tìm các bài tập ở ngoài SGK Toán 2 để cho HS làm thêm, GV hãy cố gắng tìmhiểu và khai thác đúng mức các bài tập có sẵn trong SGK Toán 2
- Tiết kiểm tra
Cũng như các tiết luyện tập, luyên tập chung, thực hành gồm có các bàitập, các câu hỏi nhưng nội dung toàn diên hơn Thông qua đó, GV có thể sử dụngcác bài tập của tiết này trong đánh giá kết quả học tập của HS bằng cách:
Trang 13
+ Sử dụng các bài tập của tiết kiểm tra này để kiểm tra kết quả học tập của
HS theo quy định trong phân phối chương trình
+ Coi các dạng bài tập này là “mẫu” để tham khảo và tự xây dựng các phiếukiểm tra mới, đảm bảo các nội dung, mức độ từng nội dung, tỉ lệ các nội dung phùhợp với “mẫu” và phù hợp với điều kiện cụ thể của lớp học
Tóm lại trước hết, GV phải nắm chắc mục tiêu, nội dung, mức độ nội dung,những khả năng có thể khai thác trong từng nội dung của các tiết học của SGKToán 2 Chỉ trên cơ sở đó mới có thể cải tiến, điều chỉnh cho phù hợp với điềukiện học tập của lớp học Điều quan trọng là giúp HS hoạt động học tập tích cực
để nắm chắc và vận dụng thành thạo các nội dung trong từng tiết học, góp phầnphát triển các năng lực tư duy và năng lực thực hành của HS
Trang 14
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VỀ GIẢI CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN HAI 2.1 Mục tiêu, mức độ yêu cầu dạy học và Chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt về Giải các bài toán trong chương trình Toán Hai
2.1.1 Mục tiêu chung
- Giúp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng các kiến thức và các thao tác
đã học, luyện kĩ năng tính toán, bước đầu tập dượt vận dụng kiến thức và kĩ năngthực hành vào thực tiễn
- Qua việc dạy học giải toán, giáo viên giúp học sinh từng bước phát triểnnăng lực tư duy, rèn luyện phương pháp và kĩ năng suy luận, khơi gợi và tập dượtkhả năng quan sát, phỏng đoán tìm tòi
- Qua giải toán, học sinh rèn luyện những đặc tính và phong cách làm việccủa người lao động mới như ý chí khắc phục khó khăn, thói quen xét đoán có căn
cứ, tính cẩn thận chu đáo, cụ thể, làm việc có kế hoạch, có kiểm tra Từng bướchình thành và rèn luyện thói quen và khả năng suy nghĩ độc lập, linh hoạt, khắcphục cách suy nghĩ máy móc, rập khuôn, xây dựng lòng ham thích tìm tòi, sángtạo theo những mức độ khác nhau
2.1.2 Mục tiêu riêng
Bước đầu vận dụng các kiến thức, kĩ năng của môn Toán để giải quyết cácvấn đề đơn giản thường gặp như Giải toán có lời văn (có không quá hai bước tính)trong đó có một số dạng bài toán như tìm một trong các phần bằng nhau của một
số, gấp một số lên nhiều lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số
bé, so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn, bài toán liên quan đến rút về đơn vị,bài toán có nội dung hình học…
- Giai đoạn các lớp 1, 2, 3 được coi là giai đoạn cơ bản
- Giai đoạn 4, 5 là giai đoạn tập sâu
- Toán Hai là giai đoạn cơ bản nên mục tiêu dạy học được cụ thể hóa thànhnhững yêu cầu sau:
+ Số học (số và phép tính): Các số trong phạm vi 1000; phép cộng và phéptrừ các số trong phạm vi 1000; phép nhân và phép chia
+ Đại lượng và đo đại lượng: Độ dài; Khối lượng, dung tích; Thời gian;Tiền Việt Nam
+ Các yếu tố hình học: Hình chữ nhật, Hình tứ giác, Đường thẳng, Đườnggấp khúc; Tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
+ Giải toán: Các bài toán giải bằng một bước tính về cộng, trừ, nhân hoặc chia.+ Một số yếu tố đại số được tích hợp ở nội dung dạy học
2.1.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt về Giải các bài toán có lời văn trong chương trình Toán Hai
Chuẩn kiến thức và kỹ năng nhằm đáp ứng sự chuẩn hóa trong chỉ đạo thựchiện và đánh giá kết quả thực hiện theo một chương trình giáo dục Vì vậy, nộidung của chuẩn kiến thức và kỹ năng phải phản ánh đúng và đầy đủ những nội
Trang 15
dung cơ bản nhất, quan trọng nhất cần thiết của chương trình giáo dục, đảm bảocho mọi học sinh bình thường thực hiện đúng yêu cầu của nhà trường đều có thểđạt hoặc vượt chuẩn Chuẩn kiến thức và kĩ năng của toán hai tồn tại ở nhữngdạng sau:
+ Nhận biết giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số
- Biết phân các số có ba chữ số thành tổng của số trăm, số chục, số đơn vị
- Biết đặt tính và làm tính cộng, trừ các số đến hai chữ số (có nhớ 1 lần),các số có đến ba chữ số (không nhớ) trong phạm vi 1000
- Biết tính các giá trị các biểu thức số có không quá 2 dấu phép tính cộng,trừ (trường hợp đơn giản, chủ yếu với các số có hai chữ số)
- Biết tìm x trong các bài tập dạng:
x + a = b; a + x = b; x – a = b; a – x = b (với a, b là các số có không quáhai chứ số) bằng sử dụng các bảng tính hoặc mối quan hệ giữa thành phần và kếtquả của phép tính
* Về phép tính nhân và phép chia
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5
- Biết nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng tính đã học (bảng nhân, chia
2, 3, 4, 5) và trong các trường hợp:
+ Nhân, chia số tròn chục, với (cho) số có một chữ số (trường hợp đơn giảnnhư 40 x 3, 80 : 2, …)
Trang 16
- Bước đầu nhận biết (qua các hoạt động hoặc tranh vẽ) tính chất giao hoáncủa phép nhân (chưa nêu tên gọi “giao hoán”) bằng các ví dụ cụ thể như: nhậnbiết 4 x 2 cũng bằng 2 x 4…
- Nhận biết phép chia là phép tính ngược của phép nhân bằng hoạt độngtrên các đồ dùng dạy học và bằng các ví dụ cụ thể như:
“tìm x” là nhân hoặc chia trong phạm vi các bảng tính đã học
* Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị
- Nhận biết, gọi tên và viết: 1/2, 1/3, 1/3,1/4, 1/5 Chưa nêu tên gọi “phân số”
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) các phần bằng và không bằng nhaucủa đơn vị
- Nhận biết một số nhóm đồ vật, một số hình đơn giản có chứa các ô vuông
đã được chia thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau
* Về đại lượng và đo đại lượng
- Biết đề - xi - mét (dm), mét (m), mi - li – mét(mm), ki - lô – mét (km) làcác đơn vị đo dộ dài
- Ghi nhớ được: 1m = 100cm, 1m = 10dm, 1dm = 10 cm,
1m = 1000mm, 1km = 1000 m
- Biết sử dụng thước thẳng có vạch chia thành từng xăng - ti – mét để đo độ dài
- Biết ước lượng các độ dài trong phạm vi 20cm, 5m
- Biết ki-lô-gam (kg) là đơn vị đo khối lượng và biết sử dụng một số loạicân thông dụng để thực hành đo khối lượng
- Biết lít (l) là đơn vị đo dung tích và biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít đểthực hành đo dung tích
- Biết một ngày có 24 giờ Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số
3, số 6 Biết xem lịch để xác định số ngày trong một tháng nào đó và xác định mộtngày trong tháng nào đó là ngày thứ mấy (trong tuần lễ),…
- Nhận biết các đồng tiền Việt Nam: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000đồng và mối quan hệ giữa chúng (thông qua thực hành sử dụng tiền)
* Về hình học
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình chữ nhật , hình tứ giác (chưa yêu cầunhận ra hình chữ nhật là hình tứ giác, hình vuông là hình chữ nhật), đường thẳng,đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi cho sẵn độ dài mỗi cạnh của nó
Trang 17
* Về giải bài toán có lời văn
- Biết giải và trình bày bài giải một số bài toán đơn về cộng, trừ; trong đó
có các bài toán về “nhiều hơn”, “ít hơn” một đơn vị
- Biết giải và trình bày bài giải một số bài toán đơn về nhân, chia; chủ yếu
là các bài toán tìm tích của hai số trong phạm vi các bảng nhân 2, 3, 4, 5, và cácbài toán về chia thành phần bằng nhau hoặc chia theo nhóm trong phạm vi cácbảng chia 2, 3, 4, 5
2.2 Phương pháp dạy học giải toán các bài toán trong chương trình Toán lớp Hai
Giải toán là một hoạt động trí tuệ khó khăn, phức tạp hình thành kỹ nănggiải toán khó hơn nhiều so với kỹ xảo tính Ví các bài toán là sự kết hợp đa dạng,nhiều khái niệm, nhiều quan hệ toán học Nắm chắc các ý nghĩa phép tính đòi hỏi
kỹ năng độc lập suy luận của học sinh, đòi hỏi biết cách tính thông thạo đặc biệt
là biết nhận dạng bài toán và lựa chọn thích hợp
Để giúp học sinh thực hiện được các hoạt động có hiệu quả, giáo viênkhông làm thay hoặc áp đặt cách giải mà hướng dẫn học sinh từng bước tìm racách giải bài toán:
- Giáo viên tóm tắt bài toán để biết bài toán cho gì? Hỏi gì?
- Tìm cách giải, thiết lập mối quan hệ giữa các dữ kiện của đề toán với phéptính tương ứng
- Trình bày bài giải, viết câu lời giải phép tính giải và đáp số
Để giúp học sinh thực hiện được các hoạt động giải toán có lời văn trongchương trình Toán Hai có hiệu quả Giáo viên có thể sử dụng các phương phápsau đây:
* Hướng dẫn HS phân tích các bài toán: Đọc kĩ đề bài Đây là bước nghiêncứu đầu tiên giúp học sinh có suy nghĩ ban đầu về ý nghĩa của bài toán Nắm đượcnội dung bài toán và đặc biệt cần chú ý đến các câu hỏi của bài Do đó, giáo viên
có thể yêu cầu học sinh cầm bút chì và thước gạch chân dưới những dữ kiện quantrọng
Để tìm hiểu nội dung đề bài, học sinh cần hiểu cách diễn đạt bằng lời văncủa đề bài, nắm được ý nghĩa và nội dung của đề bài thông qua việc tóm tắt bàitoán bằng sơ đồ hoặc hình vẽ, khó khăn đầu tiên của học sinh khi học giải toán đóchính là khó khăn về ngôn ngữ, bởi các đè bài toán thường là sự kết hợp giữa bathứ ngôn ngữ: ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ toán học, ngôn ngữ ký hiệu (chữ số,các dấu phép tính, các dấu quan hệ, các loại dấu ngoặc…)
Ví dụ các ngôn ngữ trong đời sống trong đời sống như “bay đi”, “bị vỡ”…thì tương tự ngôn ngữ toán học “bớt”, “chạy đến”, “ được thưởng”… thì tương tựngôn ngữ toán học “thêm”
Vì vậy, người giáo viên thường xuyên bổ sung nhóm từ bằng cách thườngdùng các thuật ngữ toán học giúp các em hiểu được nghĩa của các thuật ngữ và kýhiệu để có thể sử dụng đúng các thuật ngữ Một trong những việc làm giúp họcsinh hiểu được đề bài là yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài theo cách diễn tả của
Trang 18
mình dựa vào tóm tắt của bài toán Điều này giúp học sinh nhớ được đề bài để tậptrung suy nghĩ về nó
* Mỗi bài toán gồm có ba yếu tố:
- Dữ kiện bài toán: Là những cái đã cho biết trong bài toán Đôi khi nó đãcho dưới dạng ẩn
- Những ẩn số: Là những cái chưa biết và cần tìm
- Những điều kiện: Là quan hệ giữa các dữ kiện và ẩn số
* Trong giải toán, để học sinh có thể tập trung vào các yếu tố cơ bản củabài toán, giáo viên cần dạy học sinh biết tóm tắt bài toán dưới dạng ngắn gọn, côđọng nhất bằng sơ đồ lời, hình vẽ, sơ đồ đoạn thẳng…
- Lập kế hoạch giải: Để lập kế hoạch giải một bài toán, ta thường dùngphương pháp phân tích hoặc tổng hợp Phân tích thường được tiến hành dưới haidạng:
+ Phân tích để sàng lọc: Nhằm loại bỏ các yếu tố thừa, các tình tiết không
cơ bản trong bài toán
+ Phân tích thông qua tổng hợp: Khi phân tích thông qua tổng hợp, ta đemcác dữ kiện của bài toán đối chiếu với yêu cầu của bài toán để hướng sự suy nghĩvào mục tiêu cần đạt là mối quan hệ giữa cái cần tìm với các dữ kiện Vì vây, phântích thông qua tổng hợp là khâu chủ yếu của quá trình giải toán Song, vì đây là mộthoạt động quan trọng của khâu giải toán, nên giáo viên cần từng bước giúp học sinh
sử dụng thao tác này thông qua luyện tập
- Thực hiện kế hoạch giải:
+ Bao gồm việc thực hiện các phép tính đã nêu trong kế hoạch giải bài toán
và cách trình bày bài giải
+ Kiểm tra lời giải và đánh giá
Đây không phải là bước bắt buộc đối với quá trình dạy toán, nhưng lại làbước không thể thiếu trong dạy học toán
Bước này có nhằm mục đích:
- Kiểm tra, rà soát lại công việc giải bài toán
- Tìm cách giải khác và so sánh các cách giải khác
- Suy nghĩ khai thác đề bài toán
Đối với học sinh tiểu học, mục đích cơ bản là rèn cho học sinh thói quen kiểm tra, rà soát lại công việc giải Đối với học sinh khá, giỏi cần rèn luyện thói quen tìm cách giải khác cho một bài toán và so sánh cách giải
2.2.1 Các phương pháp dạy Toán có lời văn lớp Hai
2.2.1.1 Phương pháp trực quan
Phương pháp trực quan trong dạy học Toán ở tiểu học nói chung và dạy họcToán 2 nói riêng là phương pháp đặc biệt quan trọng, phương pháp này đòi hỏi giáoviên tổ chức hướng dẫn học sinh hoạt động trực tiếp trên các sự vật cụ thể, dựa vào đónắm bắt được kiến thức kĩ năng của môn Toán
Trang 19
Do đặc điểm nhận thức của HS tiểu học nói chung và của HS lớp Hai nói riêngthì chủ yếu là tri giác trực quan cụ thể mà các đối tượng Toán học thì thường mang tínhtrừu tượng và khái quát cao nên phương pháp trực quan có vai trò quan trọng trong quátrình dạy học Toán Với những hình ảnh trực quan sẽ giúp HS dễ dàng tiếp cận và chiếmlĩnh kiến thức Toán học trừu tượng Bản chất của PPDH này là GV tác động vào tư duy
HS theo đúng quy luật nhân thức "từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tưduy trừu tượng đến thực tiễn”
* Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp trực quan
- Các phương tiện (đồ dùng) dạy học phải phù hợp với nhận thức của HS, phùhợp vói nội dung yêu cầu của bài học Đồ dùng dạy học phải đảm bảo tính thẩm mĩnhưng không quá cầu kì, lòe loẹt sẽ gây phân tán chú ý của HS vào những dấu hiệukhông bản chất, đồng thời cũng trách dùng các phương tiện quá máy móc
- Cần sử dụng đúng mức, đúng phương tiện trực quan Khi cần tạo điểm tựatrực quan để hình thành kiến thức mới thì dùng phương tiện, khi HS đã hình thànhkiên thức thì hạn chế bớt việc dùng phương tiện trực quan, và có thể tùy theo bài họckhi HS đã hình thành được kiến thức thì không sử dụng phương tiện trực quan để tậpdần cho HS tư duy trừu tượng
- Đối lớp HS Tiểu học đặc biệt là ở HS giai đoạn đầu như HS lớp 2 thì phươngtiện trực quan phải mang tính cụ thể hơn
2.2.1.2 Phương pháp dạy học pháp hiện và giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là tổ chức tạo tình huống có chứa đựngvấn đề (toán học) Trong quá trình hoạt động, HS sẽ phát hiện ra vấn đề, có nguyệnvọng giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề đó bằng sự cố gắng trí lực, nhờ đó nângcao một bước trình độ kiến thức, kĩ năng và tư duy Phương pháp này làm cho HS tậpđược thói quen phát hiện và giải quyết vấn đề nhằm năng động, sáng tạo trong học tậpcũng như trong cuộc sống Là phương pháp tích cực hóa người học, chủ động chiếmlĩnh tri thức một cách vững chắc Người GV phải chủ động linh hoạt lựa chọn xâydựng các tình huống có vấn đề và có nhiều cách xây dựng tình huống như: xây dựngtình huống có vấn đề từ thực tiễn, lập một khẳng định đã biết v v dựa vào tình hình
và mức độ hiểu biết của lớp mà ta lựa chọn cho phù hợp để có thể phát huy tối đa khảnăng của người học nhất là trong số học khi hình thành bài mới
Đây là PPDH tích cực và đang được khuyến kích sử dụng trong dạy học, đặcbiệt là ở các lớp nhỏ như lớp 1,2,3 Thông qua PPDH này GV sẽ giúp HS phát triển kĩnăng tư duy, linh hoạt trong học tập cũng như hình thành và phát triển ở HS phươngpháp, năng lực sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề
* Khi dạy học giải quyết vấn đề cần quan tâm đến 3 giai đoạn: trước khi dạy,trong khi dạy và sau khi dạy
- Trước khi dạy
+ GV cần chuẩn bị các kiến thức gần gũi với HS
+ Xây dựng tình huống, xác định đối tượng HS và cách thức tổ chức dạy học
+ Chuẩn bị các phương tiện đồ dùng dạy học
- Trong khi dạy:
+ Tổ chức, triển khai kế hoạch dạy học, xử lí các tình huống nảy sinh
Trang 20
+ Tổ chức triển khai các tình huống có vấn đề
+ Tổ chức hoạt hộng của HS nhằm phát triển vấn đề gợi động cơ giải quyết vấn
đề cho HS
+ Tổ chức các hình thức học tập: cá nhân, nhóm, đồng loạt để giải quyết vấn đề.Hoạt động phân hóa của GV trong tổ chức HS giải quyết vấn đề Can thiệp thích hợpcủa GV vào hoạt động của các đối tượng HS
+ Tổ chức thảo luận về giải pháp giải quyết vấn đề
+ Phân tích lời giải đưa ra tri thức mới
- Sau khi dạy:
Củng cố một số kĩ năng và kiến thức đã hình thành trong quá trình giải quyếtvấn đề, chuẩn bị cho việc phát hiện và giải quyết vấn đề tiếp theo
2.2.1.3 Phương pháp gợi mở vấn đáp
Phương pháp gợi mở vấn đáp là phương pháp dạy học không trực tiếp đưa ranhững kiến thức hoàn chỉnh mà sử dụng một hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinhsuy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu hỏi, từng bước tiến dần đến kết luận cần thiết,giúp học tìm ra những kiến thức mới
Với PPDH này GV sẽ kích thích HS tự tìm kiến thức thông qua hệ thống câuhỏi, PP này còn giúp cho người học tập dượt suy nghĩ và diễn đạt khi trả lời câu hỏi,kiến thức được hình thành theo cách này sẽ giúp HS nhớ lâu, hiểu kĩ và tự tin hơn
Ví dụ:
Khi dạy bài: Tìm số bị chia
Bài toán: Có một số kẹo chia đều cho 3 em, mỗi em được 5 chiếc kẹo Hỏi cótất cả bao nhiêu chiếc kẹo?
Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì? (Bài toán cho biết có một số kẹo chia đều cho 3 em, mỗi
em được 5 chiếc kẹo.)
+ Bài toán hỏi gì (Hỏi tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo?)
+ Muốn tìm tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo ta làm như thế nào? (Lấy 3 em nhânvới 5 chiếc kẹo.)
Đặc biệt khi sử dụng phương pháp này giờ học sẽ sôi nổi hơn phát huy đượckhả năng học tập của từng học sinh, rèn luyện được cách suy nghĩ, cách diễn đạt bằnglời, phát triển các năng lực tư duy của học sinh
Dạy toán 2 còn giúp học sinh nắm chắc các kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất,thông dụng nhất hình thành được phương pháp học tập, đặc biệt là phương pháp tựhọc Thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học Thường xuyênphải huy động kiến thức đã học để phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới Đặt kiếnthức mới trong mối quan hệ với các kiến thức đã học
* Điều kiện khi sử dụng gợi PP mở- vấn đáp trong dạy học
- Khi xây dựng hệ thống câu hỏi cần lưu ý:
Trang 21
+ Hệ thống câu hỏi phải phù hợp với yêu cầu và nội dung bài học, không quákhó hoặc quá dễ
+ Mỗi câu hỏi cần có nội dung xác định, phù hợp với mục tiêu của tiết học
+ Cùng một nội dung có thể hỏi nhiều cách khác nhau để HS tư duy năng động,hiểu kiến thức từ nhiều gốc độ
+ Cần dự đoán trước khả năng trả lời của HS để chuẩn bị sẵn một số câu hổiphụ, dẫn dắt HS tìm tòi suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Sau khi các câu hỏi được đặt ra thì GV cần lắng nghe và yêu cầu cả lớp cùngnghe và thảo luận về các câu trả lời để nhận xét bổ sung, sửa sai nếu cần GV phải làngười đưa ra kết luận cuối cùng khẳng định tính đúng đắng của câu trả lời, cần khennhững ý trả lời đúng, bên cạnh đó thì cũng sửa chữa những chỗ chưa đúng và dựa vào
đó mà chính xác hóa kiến thức
- Cần sử dụng PP gợi mở - vấn đáp đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ
2.2.1.4 Phương pháp giảng giải minh hoạ
Phương pháp giảng dạy - minh họa là PPDH trong đó GV dùng lời để giải thíchtài liệu có sẵn, kết hợp với phương tiện trực quan để hỗ trợ cho việc giải thích, từ đógiúp HS hiểu nội dung bài học
Đây là phương pháp cần thiết trong quá trình dạy toán ở Tiểu học vì nội dungmôn Toán có những khái niệm rất trừu tượng đối với HS tiểu học, các em khó có thể
tự tìm thấy được kiến thức Khi đó GV cần sử dụng phương pháp này để giảng dạygiúp HS hiểu được kiến thức, hình thành khái niệm Ưu điểm chính của phương phápnày là truyền đạt khá nhiều thông tin trong một đơn vị thời gian Nhược điểm chính làmức độ tích cực của HS trong khi tiếp nhận kiến thức bị hạn chế Với yêu cầu đổi mớiPPDH hiện nay phương pháp này không được khuyến khích sử dụng Vì thế phạm vi
sử dụng chủ yếu khi hình thành các kiến thức mới – các khái niệm trừu tượng
2.2.1.5 Phương pháp thực hành luyện tập
Phương pháp thực hành luyện tập là phương pháp GV tổ chức cho HS luyện tậpcác kiến thức kĩ năng của HS thông qua các hoạt động thực hành luyện tập Hoạt độngthực hành luyện tập chiếm hơn 50% tổng thời lượng dạy học ở lớp 2 Vì vậy, phươngpháp này được sử dụng thường xuyên trong các tiết dạy như học kiến thức mới, trongcác tiết ôn tập, luyện tập Nhiệm vụ chủ yếu của dạy học thực hành luyện tập là củng
cố kiến thức và kĩ năng cơ bản của chương trình, rèn luyện các năng lực thực hành,giúp HS nhận ra rằng: học không chỉ để biết mà học còn để làm, để vận dụng
* Khi dạy thực hành, luyện tập cần chú ý:
- Giúp học sinh nhận ra kiến thức mới học trong sự đa dạng phong phú của cácbài thực hành luyện tập:
Các bài thực hành, luyện tập thường cón nhiều dạng có các mức độ khó khácnhau Nếu HS tự nhận ra được kiến thức cơ bản đã học trong các mối quan hệ mới củabài thực hành, luyện tập thì HS sẽ biết cách vận dụng các kiến thức cơ bản đã họcđược để làm bài GV không nên làm thay hoặc chỉ dẫn quá chi tiết cho HS mà nêngiúp HS cách phân tích bài toán để HS biết sử dụng các kiến thức đã học để giải quyếtcác bài toán
- Giúp học sinh thực hành luyện tập theo khả năng của mình