Bài 34. Các nước tư sản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 4Có công lớn trong việc xây dựng
cơ sở điện học,âm học và quang
học.
Ông là người nêu lên định luật quan
trọng về mạch điện ( định luật Ohm)
Nhà vật lý học
Georg Simon Ohm
Trang 5Mai-cơn Pha-ra- đây ( 1791 -1867) người Anh phát minh ra
máy phát điện và
phát triển định luật cảm ứng Faraday
Trang 6James Prescott Joule ) là
một nhà vật lý
người Anh Joule là người học
về nhiệt và đã có công phát hiện ra mối liên hệ của nhiệt với công Phát hiện này đã dẫn đến sự ra đời của định luật bảo toàn năng lượng,
định luật đã tạo tiền đề cho sự phát triển của nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học.
Trang 7George Paget Thomson,
(3.5.1892 – 10.9.1975) là nhà vật
lý người Anh đã đoạt Giải Nobel Vật lý năm 1937 chung với Clinton Davisson cho công trình phát hiện các đặc tính sóng của điện tử
bằng nhiễu xạ điện tử
Công trình của ông còn cho thấy nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất của vật chất mà trước đó mọi người lầm tưởng
Trang 9Nhà vật lý học người Anh Ec-nét Rơ-đơ-phơ ( 1871 – 1937).
Công trình của ông là bước ngoặt vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất và trở thành chiếc chìa khóa thần kì
để tìm hiểu thế giới
bên trong của nguyên tử
Trang 10Nhà bác học người Đức Vin-hem Rơn-ghen
( 1845 – 1923) đã phát minh về tia X vào năm
1895
Tia X đã giúp y học chẩn đoán chính xác bệnh tật, biết hướng điều trị
nhằm phục hồi
sức khỏe con
người
Trang 11• Trong lĩnh vực Hóa học :
Định luật tuần hoàn của nhà bác học Nga Men- đê lê ép
đã đặt cơ sở cho sự phân hạng các
nguyên tố hóa học
Trang 13• Lĩnh vực Sinh học : có nhiều tiến bộ mới.
Louis Pasteur ( 1822 – 1895) giúp chế tạo thành công vắc-xin chống bệnh chó dại
Trang 14Học thuyết Tiến hóa của Đác- uyn ( Anh) đã giải thích nguồn gốc chung của sinh giới và sự tiến hóa bằng con đường chọn lọc tự nhiên
Trang 15Nhà sinh lý học người Nga Ivan Pavlov ( 1849 – 1936) với thí
nghiệm về những phản xạ có điều kiện đã nghiên cứu về hoạt động của hệ thần kinh cấp cao của động vật và con người
…
Trang 16• Lĩnh vực Kỹ thuật : máy phát điện, công
nghiệp hóa học, điện tín, xe ô tô, máy bay
=> mở ra khả năng rộng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất Nhờ ứng dụng những thành tựu
mới, sản lượng công nghiệp cũng tăng lên
nhanh chóng.
Trang 17Máy điện tín ( giữa thế kỉ
XIX) giúp cho liên lạc ngày
càng xa và nhanh.
Xe có động cơ đầu tiên ở Đức ( 1886)
Trang 18Ngày 17/12/1903 anh em nhà Orville
và Wilbur Right đã thành công với
chuyến bay đầu
tiên -> ngành
hàng không ra đời
Chiếc máy bay đầu tiên ( 1903)
Trang 19• Nông nghiệp : có nhiều bước tiến Phương pháp canh tác được cải tiến, sử dụng phân bón hóa học.
Trang 20• Ý nghĩa Khoa học kĩ thuật :
+ Thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh
tế tư bản chủ nghĩa
+ Đánh dấu bước tiến mới của chủ nghĩa tư bản
ở giai đoạn này.
Trang 21• II Sự hình thành các tổ chức độc quyền:
a Nguyên nhân ra đời:
- Cuối XIX, việc sử dụng nguồn năng lượng mới
cùng những tiến bộ kĩ thuật đã tạo ra khả năng
Xây dựng các ngành công nghiệp trên quy mô lớn
- Để tập trung nguồn vốn lớn đủ sức cạnh tranh,
• Các nhà tư bản thành lập công ty độc quyền ->các công ty nhỏ bị thu
Trang 22• Tư bản tài chính :
+ Một vài ngân hàng lớn khống chế mọi hoạt
động kinh doanh của cả nước, tạo nên tầng lớp tư bản tài chính.
+ Các nhà tư bản tài chính đẩy mạnh xuất khẩu
tư bản.
+ Chủ ngân hàng cho vay và tham gia vào các hoạt động xí nghiệp.
Trang 23• Xuất khẩu tư bản : chuyển vốn ra đầu tư các nước kém phát triển hoặc thuộc địa để:
• + khai thác nguyên liệu, sử dụng nhân công rẻ mạt hoặc đem cho vay để thu được nhiều lãi
Trang 24• Mỗi đế quốc còn có đặc điểm riêng:
• • Mỹ : là sự hình thành những Tơ-rớt khổng
lồ với
• những tập đoàn tài chính giàu
• • Anh : là “Đế quốc thực dân”.
• • Pháp : là “Đế quốc cho vay nặng lãi”.
• • Đức : là “Đế quốc hiếu chiến và quân phiệt”.
• • Nhật : là “Đế quốc phong kiến và quân
phiệt”
Trang 25• Vai trò thuộc địa :
+ nơi đầu tư và tiêu thụ hàng hóa của chính quốc, nguồn cung cấp nguyên liệu và nhân công rẻ mạt, cung cấp binh lính cho chiến tranh.
-> Tranh chấp thuộc địa giữa các nước đế quốc
Dẫn đến chiến tranh phân chia thuộc địa.
=> Tổ chức độc quyền ra đời đánh dấu bước
chuyển của CNTB sang giai đoạn đế quốc chủ
nghĩa
Trang 26• c Các mâu thuẫn xã hội:
• Đế quốc >< Đế quốc
• Tư sản>< Công nhân, nhân dân lao động
• Đế quốc >< Nhân dân thuộc địa
Mâu thuẫn trở nên ngày càng sâu sắc Dẫn
đến nhiều cuộc đấu tranh giai cấp và cách mạng
xã hội nhằm thủ tiếu ách áp bức, bóc lột, giải
phóng nhân dân lao động.
Khẩu hiệu : 1 ngày có 8g lao động, 8g nghỉ ngơi,
8g vui chơi.