Bài 26: TÌNH HÌNH XÃ HỘI Ở NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN... Đời sống nhân dân 2.Phong trào đấu tranh của nhân dân, binh lính và các dân tộc ít người... Thống t
Trang 1Bài 26:
TÌNH HÌNH XÃ HỘI Ở NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX
VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN
Trang 21.Tình hình xã hội và đời sống nhân dân
a.Tình hình xã hội
b Đời sống nhân dân
2.Phong trào đấu tranh của nhân dân, binh lính và các dân tộc ít người
Trang 3Thống trị Bị trị
Vua, quan lại, địa chủ, cường hào
Vua, quan lại, địa chủ, cường hào
Nhân dân lao động (nông dân)
Nhân dân lao động (nông dân)
Sự phân hóa giai cấp trong xã hội dưới triều Nguyễn
><
Trang 4“Con ơi mẹ bảo con này
Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan”
“Muốn nói gian làm quan mà nói”
“ Quan coi dân như kẻ thù, dân sợ quan như sợ cọp, ngày đục tháng khoét của dân cho đầy túi riêng”
Vua Minh Mạng cũng bất bình mà thốt lên rằng: bọn quan lại “ xem pháp luật như hư văn, xoay xở nhiều vành, chỉ cốt lấy tiền, không được thì buộc tội
Trang 5Nguyễn Công Trứ
Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ đã tâu với Vua : “Cái hại của quan lại
là một , hai phần , còn cái hại cường hào đến 8 , 9 phần”
Trang 6Giai cấp bị trị Giai cấp thống trị
Trang 7Địa chủ cường hào áp bức nhân dân
Trang 8Ngọ Môn Huế Lăng Tự Đức
Triều Nguyễn cho xây dựng nhiều công trình kiến trúc.
Trang 9“Bắt dân đào kênh
Đo đất đếm người
Một suất đinh hai thước Bắt đào cho được
Hạn trong mười ngày
…Dân tình ngao ngán
Có kẻ trốn không đi
Vợ con thêm nheo nhóc Chồng lại phải phu phen Muốn vạch cả lên trời Kêu gào cho hả dạ”.
Trang 10- Năm 1833, theo lời tâu của Nguyễn Công Trứ, dân đói các tỉnh đến kiếm
ăn ở Hải Dương hơn 27.000 người
- Trận bão năm 1842 làm tỉnh Nghệ An đổ sập 40.753 ngôi nhà, chết 54.000 người
- Năm 1840, dịch tả phát sinh ở Bắc Kì làm chết 67.000 người
- Năm 1849- 1850, dịch tả lại hoành hành từ Bắc chí Nam làm chết 598.406 người
Trang 11Thế kỷ X - XV Thế kỷ XVI - XVIII Nửa đầu thế kỷ XIX
Đời sống nhân dân
“Đời vua Thái Tổ Thái Tông
Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn”
“Đứng mãi nào hay ngày đã tậu
Khắp đồng lúa tốt tựa mây xanh”.
- Nông nghiệp: Ổn định.
- Thủ công nghiệp: Các làng nghề ngày càng phát triển, đạt trình độ cao.
- Buôn bán tấp nập: đô thị lớn: Hội
An, Thăng Long.
Cơm thì chẳng có Rau cháo cũng không Đất trắng xóa ngoài đồng Nhà giàu niêm kín cổng Còn một bộ xương sống Vất vơ đi ăn mày
Trang 12Cuộc khởi nghĩa
Phan Bá Vành
Cao Bá Quát
Lê Văn Khôi
Nông Văn Vân
Tù trưởng họ Quách
Người Khơ me
Thời gian Lực lượng tham gia
Địa bàn
Kết quả
Thất bại
Thất bại
Thất bại
Thất bại
Thất bại
Hưng Yên
1833-1835 Binh lính, nông dân Gia Định
Trang 13Phan Bá Vành (1821-1827)
Phan Bá Vành (1821-1827)
Cao Bá Quát
(1854-1855)
Cao Bá Quát
(1854-1855)
Lê Văn Khôi (1833-1835)
Lê Văn Khôi (1833-1835)
Nông Văn Vân (1833-1835)
Nông Văn Vân (1833-1835)
Tù trưởng họ Quách
(1832-1838)
Tù trưởng họ Quách
(1832-1838)
Người Khơ-me
(1840-1848)
Người Khơ-me
(1840-1848)
Trang 14- Phan Bá Vành: Người làng Minh Giám (Thái Bình) Sinh ra trong một gia đình nghèo.
- Năm 1827, khởi nghĩa bị đàn áp.
- Năm 1821, ông kêu gọi nhân dân nổi dậy
- Căn cứ: Trà Lũ (Nam Định).
Tuy khởi nghĩa bị thất bại song trong lòng nhân dân, hình ảnh ông sống mãi:
“Trên trời có ông sao Tua,
Ở làng Minh Giám có vua Ba Vành”
Tuy khởi nghĩa bị thất bại song trong lòng nhân dân, hình ảnh ông sống mãi:
“Trên trời có ông sao Tua,
Ở làng Minh Giám có vua Ba Vành”
Trang 15- Một nhà thơ lỗi lạc, một nhà nho yêu nước
-Năm 1855, Cao Bá Quát hy sinh
- Năm 1856, cuộc khởi nghĩa nhanh chóng bị đàn áp vì thiếu đi người lãnh đạo.
- Đây là cuộc khởi nghĩa nông dân có sự
tham gia tích cực, đông đảo của các nho
sĩ
Trang 16Củng cố
Câu 1: Người dân sống dưới chế độ nhà Nguyễn bị những ai bóc lột?
A Vua, quan lại nhà Nguyễn
B Vua, địa chủ
C Quan lại, cường hào
D Vua, quan lại, địa chủ, cường hào
Trang 17Câu 2: Đời sống của nhân dân dưới thời nhà Nguyễn như thế nào?
A Thiên tai, mất mùa, đói kém
B Sưu cao, thuế nặng
C Lao dịch nặng nề
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 18Câu 3: Trong các cuộc khởi nghĩa nông dân, có những cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu và rộng lớn nhất?
A Phan Bá Vành, Lê Văn Khôi
B Phan Bá Vành, Cao Bá Quát
C Cao Bá Quát, Nông Văn Vân
D Lê Văn Khôi, Nông Văn Vân
Trang 19Lập bảng thống kê những nội dung cơ bản của thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước:
TK
Nội dung
Chính trị
Kinh tế
VH - GD
Xã hội
Thời kỳ dựng nước đầu tiên
Thế kỷ VII TCN, nhà nước Văn Lang - Âu Lạc thành lập ở Bắc Bộ.
Thế kỷ II ở Nam Trung Bộ, quốc gia Lâm Ấp - Chăm Pa ra đời.
Thế kỷ I quốc gia Phù Nam ra đời ở Tây Nam Bộ
Nông nghiệp trồng lúa nước.
TCN: dệt, gốm, làm đồ trang sức.
Đời sống vật chất đạm bạc, giản dị, thích ứng với tự nhiên
Tín ngưỡng: Đa thần.
Đời sống tinh thần phong phú, đa dạng, chất phát, nguyên sơ
Quan hệ vua tôi gần gũi, hòa dịu