PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY... Sự xuất hiện loài người và đời sốn
Trang 1PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN
THỦY,CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ
BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
Trang 21 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
Con người có nguồn gốc từ đâu?
Căn cứ cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan trọng quyết định sự
chuyển biển đó?
Trang 31 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
- Loài người là do một loài Vượn cổ
chuyển biến thành cách đây khoảng 6 triệu năm nhờ quá trình lao động.
Trang 41 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
Đặc điểm của loài Vượn cổ? Địa điểm tìm thấy xương hóa thạch của Vượn cổ?
Trang 5+ Đặc điểm: Đứng và đi
bằng hai chân, hai chi trước
có thể cầm, nắm, ăn hoa
quả và động vật nhỏ.
+ Địa điểm thấy hóa
thạch: Đông Phi, Tây Á, Việt
Nam
Trang 61 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
- Khoảng 4 triệu năm trước đây, Vượn cổ chuyển biến thành người Tối cổ.
Trang 71 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu
tích Người tối cổ? Địa điểm? Tiến hoá trong cơ cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan
hệ xã hội của người tối cổ.
Trang 101 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
- Đời sống của Bầy người nguyên
thủy:
Trang 111 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh đá hay cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay
Trang 131 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
+ Biết tạo ra lửa
Trang 161 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức
ăn Chủ yếu là hái lượm và săn bắt
thú.
Trang 191 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
+ Sống trong hang động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành cây…
Trang 231 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ:
+ Quan hệ xã hội: có người đứng đầu,
có phân công lao động giữa nam - nữ, cùng chăm sóc con cái, sống quây
quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 - 7
người nguyên thuỷ.
Trang 242 Người tinh khôn và óc sáng tạo :
- Khoảng 4 vạn năm trước đây, con
người hoàn thành quá trình tự cải biến mình trở thành người tinh khôn- Người hiện đại.
Trang 262 Người tinh khôn và óc sáng
+ Nhóm 1: Sự hoàn thiện về hình
dạng và cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người
tinh khôn trong việc chế tạo công cụ lao động bằng đá?
+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong
cuộc sống và vật chất?
Trang 272 Người tinh khôn và óc sáng tạo:
- Óc sáng tạo: biết cải tiến công cụ đồ
đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.
Trang 292 Người tinh khôn và óc sáng tạo:
Công cụ đá mới có điểm gì khác so với công cụ đá cũ? Thời đá mới đời
sống con người thay đổi như thế nào?
Trang 312 Người tinh khôn và óc sáng tạo:
mài nhẵn - đục lỗ tra cán).
Trang 322 Người tinh khôn và óc sáng tạo:
+ Công cụ mới: Lao, cung tên.
Trang 342 Người tinh khôn và óc sáng tạo :
+ Sống định cư, cư trú nhà của phổ biến hơn.
Trang 363 Cuộc cách mạng thời đá mới:
- Thời đa mới: 1 vạn năm trước đây Cuộc sống con người có nhiều tiến bộ.
Trang 373 Cuộc cách mạng thời đá mới:
- Biết trồng trọt và chăn nuôi => biết khai thác từ thiên nhiên cái cần thiết cho cuộc sống.
Trang 38
3 Cuộc cách mạng thời đá mới:
- Người ta biết làm sạch những tấm da thú để che thân cho ấm và "cho có
văn hoá" (tìm thấy cúc, kim xương).
Trang 39Quần áo
Trang 403 Cuộc cách mạng thời đá mới:
- Người ta biết làm đồ trang sức (vòng bằng vỏ ốc và hạt xương, vòng tay,
vòng cổ chân, hoa tai bằng đá màu).
Trang 423 Cuộc cách mạng thời đá mới:
- Con người biết đến âm nhạc (cây sáo xương, đàn đá …)
Trang 43Ống sáo Điêu khắc
Trang 443 Cuộc cách mạng thời đá mới:
vui hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên