Nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành Người tối cổ, Người tinh khôn... Đặc điểm cấu tạo của người Tối cổ: Hầu như hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân,tay được tự do để
Trang 1Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
1 Nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành Người tối cổ, Người tinh khôn
Trang 2QUAN NIỆM VỀ NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
Có 2 quan điểm Con người do chúa sinh ra (duy tâm)
Con người có nguồn gốc
từ động vật (duy vật)
Trang 3Vượn cổ Người tối cổ Người hiện đại
Trang 4Nhửừng nụi tỡm thaỏy daỏu tớch cuỷa ngửụứi
toỏi coồ
Đông Phi
Trung Quốc
(Inđônêx ia)
Trang 5VƯỢN CỔ Người tối cổ
Trang 6Đặc điểm cấu tạo của người Tối cổ:
Hầu như hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân,tay được tự do để sử dụng công cụ Cơ thể có nhiều biến đổi :Tuy trán còn thấp và bợt ra sau, u mày còn nổi cao nhưng hộp sọ đã lớn hơn so Với loài vượn
cổ và đã hình thành trung tâm phát ra tiếng nói.
Trang 7Đặc điểm cấu tạo cơ thể của người tinh khôn:
Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như người ngày nay:Xương cốt nhỏ hơn người tối cổ;bàn tay nhỏ khéo léo,các ngón tay linh hoạt hộp sọ và thể tích não phát triển trán cao, mặt phẳng;cơ thể gọn và linh hoạt nên tư thế thích hợp với các hoạt động phức tạp của con người
Trang 8- Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người :
+ Do vai trò của quy luật tiến hoá
+ Vai trò của lao động đã tạo ra con người và xã hội loài người.
Trang 9Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
1 Nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành Người tối cổ, Người tinh khôn:
2 Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ:
a) Thời kì bầy người nguyên thuỷ:
Trang 17Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
1 Nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ
thành Người tối cổ, Người tinh khôn:
2 Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ:
a) Thời kì bầy người nguyên thuỷ:
- Đời sống vật chất : biết sử dụng đá ghè, đẽo thô sơ làm công cụ ;
sống chủ yếu nhờ săn bắt, hái lượm ; ở trong các hang động, mái đá ; biết làm ra lửa để sưởi và nướng chín thức ăn (sử dụng kênh hình)
- Đời sống tinh thần : đã có ngôn ngữ và mầm mống của tôn giáo,
nghệ thuật nguyên thuỷ
- Tổ chức xã hội : sống thành từng bầy gồm 5 – 7 gia đình, không
ổn định
Trang 18Sơ kì đá cũ
Trang 19Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
1 Nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành Người tối cổ, Người tinh khôn:
2 Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ:
a) Thời kì bầy người nguyên thuỷ:
b) Công xã thị tộc mẫu hệ:
Trang 20Mũi lao của người nguyên thủy
Trang 21Đồ đá mới
Trang 22nhà ở
Trang sức bằng võ sò
Trang 23Ống sáo Điêu khắc
Trang 24Quần áo
Trang 25Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
1 Nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ
thành Người tối cổ, Người tinh khôn:
2 Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ:
a) Thời kì bầy người nguyên thuỷ:
b) Công xã thị tộc mẫu hệ:
- Đời sống vật chất : sử dụng công cụ bằng đá mài, xương và sừng ;
kinh tế chủ yếu nhờ trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ kết hợp với săn bắn, hái lượm ; biết làm đồ gốm, dệt vải, đan lưới đánh cá, làm nhà ở
- Đời sống tinh thần : ngôn ngữ, tôn giáo và nghệ thuật nguyên
thuỷ phát triển (tô tem, vạn vật hữu linh, ma thuật, thờ cúng tổ tiên ; hội hoạ, điêu khắc và sử dụng đồ trang sức)
- Tổ chức xã hội : thị tộc và bộ lạc ; quan hệ huyết thống, cùng làm
chung, hưởng chung
Trang 26Giờ học kết thúc
Chúc các em học bài cũ tốt và hái được
nhiều quả chín.