Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt (LV thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÃ CHÂU LOAN
PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỀN HÙNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÃ CHÂU LOAN
PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỀN HÙNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ BẮC
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng”, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
có tính độc lập riêng, các số liệu được sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và đã được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2016
Tác giả luận văn
Lã Châu Loan
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân
Trước hết cho tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Đỗ Thị Bắc
đã nhiệt tình, tâm huyết giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn
Trong quá trình xây dựng đề cương chi tiết, bảo vệ đề cương, tôi đã nhận được những ý kiến hết sức bổ ích của các thầy cô để tôi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô khoa sau Đại Học- trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi được bảo vệ luận văn một cách tốt nhất
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi thực hiện luận này
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2016
Tác giả luận văn
Lã Châu Loan
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5 Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP 4
1.1 Cơ sở lý luận phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP 4
1.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế 5
1.1.3 Nội dung của thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP 7
1.1.4 Các qui định trong thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP 18
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP 19
1.2 Kinh nghiệm thanh toán không dùng tiền mặt của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam 23
1.2.1 Kinh nghiệm của NHNo & PTNT Việt Nam 23
1.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng 25
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP 26
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 28
2.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin 28
2.2.3 Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý thông tin số liệu 32
2.2.4 Kỹ thuật và công cụ phân tích 34
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34
Chương 3: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỀN HÙNG 37
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu tỉnh Phú Thọ 37
3.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Phú Thọ 37
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 37
3.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn tại tỉnh Phú Thọ 39
3.2 Tình hình cơ bản của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam- Chi nhánh Đền Hùng 40
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 40
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 41
3.2.3 Tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 43
3.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 46
3.3 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân Hàng TMCP công thương Việt Nam- Chi Nhánh Đền Hùng 56
3.3.1 Thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 56
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.3.2 Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt phân loại theo đối tượng thanh toán tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam- Chi nhánh Đền Hùng 57 3.3.3 Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt theo các hình thức thanh toán tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi Nhánh Đền Hùng 58 3.3.4 Khảo sát ý kiến của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 65 3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - chi nhánh Đền Hùng 68 3.4.2 Yếu tố chủ quan 68 3.4.3 Yếu tố khách quan 69 3.5 Đánh giá chung về thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP
công thương Việt Nam- Chi Nhánh Đền Hùng 70 3.5.1 Những mặt đạt được của Vietinbank chi nhánh Đền Hùng trong phát triển TTKDTM 70 3.5.2 Những hạn chế của Vietinbank trong phát triển TTKDTM 71 3.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng 73 3.5.4 Những cơ hội 74 3.5.5 Những thách thức 76
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỀN HÙNG 78
4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Đền Hùng 78 4.1.1 Quan điểm thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 78 4.1.2 Những căn cứ chủ yếu phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 79
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4.1.3 Định hướng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP
công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 80
4.1.4 Mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 80
4.2 Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 81
4.2.1 Tăng cường phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 81
4.2.2 Giải pháp về thay đổi thói quen và nhận thức của người dân để sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 84
4.2.3 Giải pháp về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và và cơ chế giám sát trong TTKDTM tại Ngân hàng TMCP công thương Việt nam - Chi nhánh Đền Hùng 88
4.2.4 Giải pháp về hiện đại hóa công nghệ và các hệ thống TTKDTM tại NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 89
4.2.5 Giải pháp marketing để gia tăng nhận thức và nhận dạng thương hiệu Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng 90
4.3 Kiến nghị 91
4.3.1 Kiến nghi đối với Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam 91
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
VIETINBANK Đền Hùng : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam -
Chi Nhánh Đền Hùng
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu 30
Bảng 2.2: Số mẫu khách hàng điều tra các tiêu chí giới tính, độ tuổi, học vấn 30
Bảng 2.3: Số mẫu khách hàng điều tra theo tiêu chí thu nhập 32
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2012-2014 38
Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP công thương - Chi Nhánh Đền Hùng 51
Bảng 3.3 Tình hình cho vay của Ngân hàng TMCP công thương Đền Hùng 52
Bảng 3.4 Tình hình tài trợ thương mại và thanh toán xuất khẩu và bảo lãnh của Ngân hàng TMCP công thương Đền Hùng 53
Bảng 3.5 Thu phí dịch vụ của Ngân hàng TMCPCTVN - Chi nhánh Đền Hùng 55
Bảng 3.6 Thanh toán bằng TM và KDTM tại NHTMCPCT - Chi Nhánh Đền Hùng 56
Bảng 3.7 Tình hình TTKDTM phân loại theo đối tượng thanh toán 57
Bảng 3.8 Tình hình TTKDTM phân loại theo hình thức thanh toán tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi Nhánh Đền Hùng 58
Bảng 3.9 Đánh giá của khách hàng về mức độ sử dụng dịch vụ TTKDTM của Vietinbank 67
Bảng 3.10 Nguyên nhân chính khách hàng không dùng dịch vụ TTKDTM 67
Bảng 4.1 Dự kiến thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng năm 2020 83
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại cùng
một chi nhánh Ngân hàng 8
Sơ đồ 1.2 Quy trình Thanh toán khác Ngân hàng khác nhau có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn 9
Sơ đồ 1.3 Quy trình hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân Hàng 10
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi thanh toán cùng Ngân Hàng 11
Sơ đồ 1.5 Quy trình trường hợp hai chủ thể thanh toán mở TK ở hai Ngân hàng khác nhau 12
Sơ đồ 1.6 Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu cùng Ngân Hàng 13
Sơ đồ 1.7 Quy trình Ủy nhiệm thu thanh toán giữa hai Ngân hàng cùng hệ thống 14
Sơ đồ 1.8 Quy trình thanh toán thư tín dụng 15
Sơ đồ 1.9 Quy trình thanh toán thẻ 17
Hình 3.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam -Chi nhánh Đền Hùng 43
Hình 3.2 Biểu đồ tình hình TTKDTM phân loại theo đối tượng thanh toán tại Vietinbank - CN Đền Hùng 57
Hình 3.3 Tình hình tăng trưởng dịch vụ thanh toán bằng ủy nhiệm chi tại Vietinbank - chi nhánh Đền Hùng 59
Hình 3.4 Tình hình dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại Vietinbank - CN Đền Hùng 62
Hình 3.5 Biểu đồ tình hình dịch vụ thanh toán bằng thư tín dụng tại Vietinbank - Chi nhánh Đền Hùng 63
Hình 3.6 Biểu đồ tình hình dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Vietinbank - Chi nhánh Đền Hùng 65
Hình 3.7 Đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ TTKDTM của vietinbank 65
Hình 3.8 Đánh giá của khách hàng về mức phí dịch vụ TTKDTM của vietinbank so với NHTMCP khác 65
Hình 3.9 Đánh giá của khách hàng về sự đa dạng, đáp ứng nhu cầu của dịch vụ TTKDTM của vietinbank 66
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta không ngừng tăng trưởng và phát triển, cùng với hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Trong quá trình đổi mới Đảng và Nhà Nước ta luôn coi trọng đổi mới hoạt động Ngân hàng, coi đổi mới hoạt động ngân hàng là khâu đột phá, góp phần phát triển kinh tế, phù hợp với nền kinh tế thị trường Những năm qua Ngân hàng đã hoạt động thực sự năng động, tự chủ, sáng tạo và hiệu quả Song song với quá trình đổi mới toàn diện
về cơ chế và bộ máy ngân hàng là hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng cũng có nhiều đổi mới tích cực và phát triển Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt thực sự là một lĩnh vực quan trọng không thể thiếu được trong nền kinh tế nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng Với vai trò là trung gian thanh toán thì ngân hàng thực sự là cầu nối giữa các thành phần kinh tế Ngân hàng
đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và cá nhân trong thanh toán, đồng thời tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi của xã hội
Hiện nay hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại là loại hình dịch vụ có nguồn thu không chứa đựng rủi ro như các hình thức đầu tư và cho vay khác, là hình thức thanh toán thích hợp thuận tiện, đa dạng,
an toàn chính xác đem lại hiệu quả cao không chỉ phục vụ tốt cho việc tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh tốc độ phát triển lưu thông hàng hóa mà còn trực tiếp làm thay đổi khối lượng tiền mặt lưu thông Đây là yếu tố cần thiết căn bản để ổn định tiền tệ, chống và kiềm chế lạm phát Vì vậy hệ thống Ngân hàng luôn tìm những biện pháp hữu hiệu nhất để mở rộng, phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng đã có định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và đã có bước phát triển trong thúc đẩy phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng, nhưng cơ bản cũng gặp phải những khó khăn từ vấn đề lựa chọn công nghệ đến cách tiếp cận
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
với khách hàng… vì vây còn nhiều vấn đề cần phải xem xét giải quyết Vậy thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng như thế nào? Vị trí, vai trò của nó? Sự phát triển
đó có bền vững và có hiệu quả không? Đây là những vấn đề cấp thiết đặt ra cần phải được nghiên cứu, đánh giá một cách đúng đắn Cần phải xem cái gì đã đạt được, cái
gì chưa đạt, cái gì mạnh, cái gì yếu, để từ đó có các giải pháp hữu hiệu phát huy các thế mạnh và hạn chế những mặt yếu, nhằm làm cho phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng phát triển nhanh và vững chắc
Xuất phát từ đó tôi lựa chọn đề tài: “Phát triển thanh toán không dùng
tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng”,
làm đề tài nghiên cứu luận văn nhằm góp phần thiết thực triển khai phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam -
nhánh Đền Hùng, đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thanh toán không dùng
tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Đền Hùng
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thanh toán không dùng tiền mặt ở Vietinbank chi nhánh Đền Hùng
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Khách hàng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Các vấn đề liên quan đến hoạt động Thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng
- Thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2012 - 2014
- Nội dung: Phân tích, đánh giá tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Đền Hùng, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thanh toán không dùng tiền mặt của Chi nhánh Đền Hùng và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn đến năm 2020
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng đến năm 2020 có cơ sở khoa học
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng có ý nghĩa thiết thực phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng và đối với các ngân hàng có điều kiện tương tự
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm có 04 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng
Chương 4: Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP
1.1 Cơ sở lý luận phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP
* Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP
Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức chi trả thực hiện bằng cách trích một số tiền từ tài khoản người chi chuyển sang tài khoản người thụ hưởng Các tài khoản này đều được mở tại Ngân hàng
Như vậy, thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng, ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản bao gồm các
tổ chức kinh tế, đơn vị và cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng
Thông thường tham gia thanh toán không dùng tiền mặt gồm 4 bên :
Bên mua hay nhận dịch vụ cung ứng
Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là ngân hàng nơi đơn vị mua mở tài khoản giao dịch
Bên bán tức là bên cung ứng hàng hóa dịch vụ
Ngân hàng phục vụ bên bán là ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài khoản giao dịch Trong quan hệ TTKDTM Ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tài chính cho cả bên mua và bên bán với mức phí dịch vụ thích hợp 15
* Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP
Sự ra đời của TTKDTM gắn liền với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống Ngân hàng Sự tồn tại và lớn mạnh cuả hệ thống này đã tạo điều kiện cho cá nhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng và thực hiện việc thanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng TTKDTM là một hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ để kế
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
toán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa dịch vụ Nó có một số đặc điểm sau:
Trong TTKDTM sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian và thường có sự ăn khớp nhau Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức TTKDTM
Trong TTKDTM, ngân hàng vừa là người tổ chức vừa là người thực hiện các khoản thanh toán Chỉ có ngân hàng, người quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới được quyền trích chuyển những tài khoản này theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình
Với những đặc điểm trên, TTKDTM nếu được tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của nó Trong tương lai, theo đà phát triển của xã hội và theo nhu cầu của thị trường, TTKDTM sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và trong thanh toán giá trị của nền kinh tế 15
1.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Thanh toán không dùng tiền mặt là một bộ phận không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường Đó là sự đòi hỏi khách quan của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay
Thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội, bởi tiền tệ vừa là khởi đầu và cũng vừa là kết thúc của một chu kỳ sản xuất
Thanh toán không dùng tiền mặt được đẩy mạnh sẽ tiét kiệm được chi phí lưu thông
Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho ngân hàng quản lý và kiểm tra được quá trình sản xuất và lưu thông của nền kinh tế
Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng tập trung được nguồn vốn nhà rỗi trong nền kinh tế
*Đối với ngân hàng:
Cung cấp dịch vụ TTKDTM cho khách hàng và nền kinh tế tạo điều kiện cho các ngân hàng tăng thu nhập từ thu phí dịch vụ, từ đó thay đổi cơ cấu thu nhập trong
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tổng thu nhập, nâng cao khả năng tài chính, khả năng cạnh tranh và tạo sự phát triển bền vững
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang lại hiệu quả kinh tế to lớn cho các ngân hàng thương mại, nhờ việc khai thác và sử dụng linh hoạt nguồn vốn tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản tiền gửi thanh toán, đồng thời kích thích các dịch vụ ngân hàng liên quan phát triển : dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán trực tuyến Đây cũng chính là điều kiện để thu hút, hấp dãn khách hàng quan hệ với ngân hàng
Thông qua hoạt động TTKDTM, ngân hàng nắm được những thông tin về tình hình thanh toán, hoạt động của khách hàng, là thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng [15]
* Đối với khách hàng
Thanh toán qua ngân hàng mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng, nhờ việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tiết kiệm được các chi phí phát sinh(chi phí vận chuyển, chi phí kiểm đếm…) từ đó, giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Sử dụng các hình thức TTKDTM đảm bảo tiện lợi, nhanh chóng, chính xác, an toàn và bảo mật cho khách hàng Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các ngân hàng thương mại trong hoạt động thanh toán ngày càng cao Cụ thể : chỉ bằng một lệnh của chủ tài khoản, một giao dịch có thể được thực hiện ngay không kể không gian và địa điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng, công nghệ chuyển tiền điện tử và công nghệ online Đây là tiện ích dịch vụ thanh toán nói chung và TTKDTM nói riêng trong ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay
Sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán(nhất là các loại thẻ ngân hàng) tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn trong việc sử dụng sao cho có lợi nhất : tiện ích và chi phí giao dịch thấp
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, TTKDTM sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh được rủi ro [15]
*Đối với nền kinh tế
Hiệu quả hoạt động TTKDTM mang tính vĩ mô, có ý nghĩa kinh tế- xã hội cao Tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng khai thác tốt chức năng trung gian thanh toán của nền kinh tế, thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế, khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế
Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh chóng, đẩy nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hóa
Góp phần làm giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường, hạn chế lạm phát, lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền ; tạo điều kiện cho ngân hàng nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ điều hòa lưu thông tiền tệ, kiểm soát các giao dịch TTKDTM giữa các ngân hàng khác hệ thống, thường xuyên nắm được khối lượng chu chuyển không bằng tiền mặt, nâng cao hiệu lực thi hành chính sách tiền tệ quốc gia [15]
1.1.3 Nội dung của thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP
Theo nghị định 64/Cp của chính phủ và quyết định 226/2202/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN thì có 5 hình thức thanh toán được áp dụng trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ là
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi chuyển tiền
- Thanh toán bằng ủy nhiệm thu(nhờ thu)
- Thanh toán bằng thư tín dụng
- Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng…
1.1.3.1 Thanh toán bằng séc
Ở Việt Nam hiện nay, séc có nhiều loại nhưng séc dùng trong TTKDTM gồm có séc chuyển khoản và séc bảo chi
*Séc chuyển khoản
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Séc chuyển khoản là loại séc do người chi trả ký phát hành để trao trực tiếp cho người cung cấp khi nhận hàng hóa, dịch vụ cung ứng Để phân biệt với các loại séc khác, khi viết séc chuyển khoản người viết phải gạch hai đường gạch song song chéo góc ở phía trên, bên phải hoặc ghi từ „chuyển khoản‟ ở mặt trước của tờ séc
Séc chuyển khoản được dùng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng Nếu thanh toán khác chi nhánh Ngân hàng thì các chi nhánh Ngân hàng đó phải tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố
Phạm vi thanh toán séc chuyển khoản gồm thanh toán cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và thanh toán khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Để đảm bảo quy định người chi trả phải có đủ tiền để trả cho người thụ hưởng thi khi kế toán séc chuyển khoản phải thực hiện nguyên tắc ghi nợ trước ghi
có sau
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại cùng
một chi nhánh Ngân hàng
(Nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
1 -Người trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng
2 -Người thụ hưởng séc trao hàng cho người chi trả
Người thụ hưởng tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc, lập 3 liên bảng kê nộp séc vào ngân hàng xin thanh toán
3-Ngân hàng kiểm tra tờ séc, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền và báo nợ cho họ
4-Ngân hàng ghi có vào tài khoản của bên thụ hưởng và báo có cho họ
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Sơ đồ 1.2 Quy trình Thanh toán khác Ngân hàng khác nhau
có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn
(Nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
1- Người trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng
2- Người thụ hưởng sau khi kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc lập 3 liên bảng kê nộp séc cùng các tờ séc nộp vào Ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán
3- Ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra(nếu lập bảng kê có gì sai sót hoặc có các
tờ séc không hợp lệ, quá thời hạn hiệu lực thanh toán thì từ chối thanh toán) sau đó chuyển tờ séc và bảng kê nộp séc cho ngân hàng phục vụ người trả tiền
4- Ngân hàng phục vụ người trả tiền sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc và số dư tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản sẽ tiến hành trích tài khoản của người trả tiền và báo nợ cho họ
5- Ngân hàng phục vụ người trả tiền dùng các liên bảng kê nộp séc lập chứng từ thanh toán bù trừ và chuyển cho Ngân hàng phục vụ người thu hưởng để trả thanh toán cho người thụ hưởng
6-Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng tiếp nhận các bảng kê nộp séc(thông qua thanh toán bù trừ) sẽ ghi có vào tài khoản cho người thụ hưởng và báo cho họ
*Séc bảo chi
Séc bảo chi là một loại séc thanh toán được Ngân hàng bảo đảm khả năng chi trả bằng cách trích số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền sang tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc đó, hoặc bảo chi séc không cần lưu ký
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản Ngoài việc được sử dụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng, hoặc hai Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố, séc bảo chi còn được sử dụng để thanh toán giữa các khách hàng mở TK tại các Ngân hàng trong cùng hệ thống trong phạm vi cả nước
Do séc đã được Ngân hàng đảm bảo chi trả nên khi khách hàng nộp séc vào Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thì Ngân hàng này sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc có thể ghi có ngay vào tài khoản của người thụ hưởng Nếu
do sơ suất sau khi kiểm tra, sau này phát hiện tờ séc không hợp lệ thì Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải chịu trách nhiệm
Quy trình thanh toán séc bảo chi
Sơ đồ 1.3 Quy trình hai chủ thể thanh toán mở tài khoản
tại cùng một chi nhánh Ngân Hàng
(Nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
1- Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc
- Người trả tiền lập 2 liên giấy: yêu cầu bảo chi séc kèm tờ séc đã ghi đầy đủ các yếu tố nộp vào Ngân hàng để xin bảo chi séc
- Ngân hàng đối chiếu giấy: yêu cầu bảo chi séc và tờ séc, số dư tài khoản của người phát hành, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tiền từ tài khoản gửi chuyển vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc Sau đó đóng dấu bảo chi lên tờ séc và giao séc cho khách hàng
2- Người trả tiền giao séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hóa, dịch vụ
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3- Người thụ hưởng lập bảng kê kèm các tờ séc nộp Ngân hàng xin thanh toán 4-Ngân hàng kiểm tra ký hiệu mật trên séc và các yếu tố cần thiết khác tiến hành ghi có vào tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng và báo có cho họ
Ngân hàng tất toán tài khoản „Đảm bảo thanh toán séc‟ [15]
1.1.3.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của Ngân hàng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng
Khi nhận ủy nhiệm chi, trong vòng một ngày làm việc Ngâ hàng phục vụ người trả tiền phải hoàn tất lệnh chi hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoản của khách hàng không đủ tiền hoặc lệnh chi lập không hợp lệ
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi thanh toán cùng Ngân Hàng
(Nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
1-Người mua gửi lệnh cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
2- Người bán giao hàng cho bên mua
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3-Ngân hàng gửi báo nợ cho người mua
4-Ngân hàng gửi báo có cho người bán
Sơ đồ 1.5 Quy trình trường hợp hai chủ thể thanh toán mở TK
ở hai Ngân hàng khác nhau
(Nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
1a-Người bán giao hàng cho người mua
1b- Người trả tiền lập 4 liên UNC nộp vào Ngân hàng phục vụ mình để trích
TK của mình trả tiền cho người thụ hưởng
2ab-Ngân hàng kiểm tra thủ tục lập UNC, số dư TKTG của người mua, nếu
đủ điều kiện thanh toán thì tiến hành trích TKTG của người trả tiền, báo nợ cho họ
và chuyển tiền sang Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng
3-Khi nhận được chứng từ thanh toán do Ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyển đến, Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng dùng các liên UNC để ghi có TK người bán và báo có cho người bán [15]
1.1.3.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu- nhờ thu
Ủy nhiệm thu là giấy ủy nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng lập và gửi vào Ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu hộ số tiền theo lượng hàng hóa đã giao, dịch
vụ đã cung ứng cho người mua
-Điều kiện áp dụng và nội dung thanh toán
Ủy nhiệm thu được áp dụng thanh toán tiền hàng, dịch vụ giữa các chủ thể
mở TK trong cùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng cùng
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hệ thống hay khác hệ thống Các chủ thể thanh toán phải thỏa thuận thống nhất dùng hình thức thanh toán ủy nhiệm thu với những điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng, đồng thời phải thông báo bằng văn bản có Ngân hàng phục vụ chủ thể thanh toán biết để làm căn cứ thực hiện các ủy nhiệm thu
Sau khi đã giao hàng hoặc hoặc hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên thụ hưởng lập 4 liên ủy nhiệm thu kèm theo hóa đơn giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào Ngân hàng phục vụ mình hay nộp trực tiếp vào Ngân hàng phục vụ bên trả tiền để yêu cầu thu tiền hộ tiền Bên thụ hưởng phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ký tên,đóng dấu đơn vị lên tất cả các liên ủy nhiệm thu Để thu nhanh tiền hàng, dịch
vụ bên thụ hưởng có thể có thể ghi phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ký tên, đóng dấu đơn vị lên tất cả các liên uỷ nhiệm thu yêu cầu Ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển tiền bằng điện hay Fax và bên thụ hưởng chịu phí tổn
Khi nhận được giấy UNT trong vòng một ngày làm việc, Ngân hàng phục vụ bên trả tiền phải trích tài khoản của bên trả tiền để trả ngay cho bên thụ hưởng để hoàn tất việc thanh toán
Sơ đồ 1.6 Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu cùng Ngân Hàng
(Nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
1- Người bán giao hàng cho người mua
2- Người bán lập ủy nhiệm thu gửi Ngân hàng
3- Ngân hàng gửi báo nợ cho người mua
4- Ngân hàng gửi báo có cho người bán
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Sơ đồ 1.7 Quy trình Ủy nhiệm thu thanh toán giữa hai Ngân hàng cùng hệ thống
(Nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
1a -Người bán giao hàng cho người mua theo hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng 1b- Sau khi giao hàng, cung ứng dịch vụ người thụ hưởng lập 4 liên uỷ nhiệm thu kèm chứng từ giao hàng nộp vào Ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền
2- Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng sau khi nhận được bộ chứng từ do người thụ hưởng gửi đến sẽ tiến hành ký tên đóng dấu ghi vào sổ theo dõi ủy nhiệm thu và gửi bộ chứng từ này cho ngân hàng phục vụ người trả tiền
3-Ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyển tiền đến Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng
4- Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng và báo có cho họ [15]
1.1.3.4 Hình thức thanh toán thư tín dụng
Thư tín dụng là lệnh của người trả tiền yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định theo đúng những điều khoản đã ghi trên thư tín dụng
So với các chứng từ thanh toán như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi các điều kiện ghi trên thư tín dụng tương đối chặt chẽ, hầu như phản ánh đầy đủ những cam kết thanh toán trong hợp đồng kinh tế hay đơn dặt hàng đã ký
Điều kiện áp dụng
Thư tín dụng được dùng để thanh toán tiền hàng dịch vụ giữa hai bên mua bán mở tài khoản ở hai Ngân hàng cùng hệ thống trong cùng hệ thống trong trường
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hợp thiếu tín nhiệm lẫn nhau về mặt tài chính, hoặc việc mua bán không xảy ra một cách thường xuyên
Sơ đồ 1.8 Quy trình thanh toán thư tín dụng
(Nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
1-Bên trả tiền làm thủ tục mở thư tín dụng bằng cách lập 5 liên giấy mở thư tín dụng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản (hoặc vay Ngân hàng) một số tiền bằng tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ dặt mua để lưu ký vào một tài khoản riêng gọi là Tài khoản đảm bảo thư tín dụng
2- Ngân hàng phục vụ bên trả tiền mở thư tín dụng cho người trả tiền và chuyển ngay 2 liên thư tín dụng cho Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để báo cho người thụ hưởng biết
3- Khi nhận được 2 liên giấy mở thư tín dụng do Ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi đến, Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm tra thủ tục mở thư tín dụng ký hiệu mật, dấu ,chữ ký của Ngân hàng mở thư tín dụng Sau đó ghi ngày nhận, ký tên đóng dấu đơn vị lên các liên giấy mở thư tín dụngvà gửi một liên cho bên thụ hưởng để làm căn cứ giao hàng( một một liên lưu lại và mở sổ theo dõi thư tín dụng đến)
4a- Bên thụ hưởng phải đối chiếu với hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng nếu đầy đủ các yếu tố cần thiết thì giao hàng và yêu cầu người nhận hàng ký vào hóa đơn giao hàng
4b-Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ giao hàng, bên thụ hưởng lập 4 liên bảng
kê hóa đơn, chứng từ giao hàng nộp vào Ngân hàng phục vụ mình để xin thanh toán
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
5-Khi nhận được bộ chứng từ do bên thụ hưởng nộp vào, Ngân hàng kiểm tra thủ tục lập bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng, kiểm tra thời hạn hiệu lực của thư tín dụng, số tiền bên thụ hưởng đề nghị thanh toán, sau đó tiến hành ghi có vào tài khoản và báo có cho người thụ hưởng
6- Căn cứ bảng kê hóa đơn, chứng từ giao hàng, Ngân hàng bên thụ hưởng lập lệnh chuyển nợ chuyển tiền điện tử để ghi nợ tài khoản chuyển tiền điện tử đi và gửi cho Ngân hàng phục vụ bên trả tiền đẻ thanh toán
Ngân hàng bên trả tiền tất toán tài khoản thư tín dụng
Trường hợp các chủ thể thanh toán mở tài khoản ở hai Ngân hàng khác hệ thống thì thư tín dụng chỉ được thực hiện trong trường hợp trên địa bàn của người thụ hưởng có Ngân hàng cùng hệ thống với Ngân hàng mở thư tín dụng và các Ngân hàng này có tham gia thanh toán bù trừ lẫn nhau [15]
1.1.3.5 Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do Ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các máy trả tiền mặt tự động (ATM)
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn với kỹ thuật tin học ứng dụng trong Ngân hàng Thẻ thanh toán có nhiều loại, nhưng có một số loại thẻ được sử dụng chủ yếu ở Việt Nam
*Thẻ ghi nợ
Người sử dụng thẻ này không phải lưu ký tiền vào tài khoản đảm bảo thanh toán thẻ Căn cứ để thanh toán thẻ là số dư tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu thẻ tại Ngân hàng và hạn mức thanh toán tối đa do Ngân hàng phát hành thẻ quy định
Thẻ này được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ tín dụng thanh toán thường xuyên, có tín nhiệm với Ngân hàng, do giám đốc Ngân hàng phát hành thẻ xem xét và quyết định
*Thẻ ký quỹ thanh toán
Được sử dụng thẻ, khách hàng phải lưu ký một số tiền nhất định vào tài khoản đảm bảo thanh toán thẻ thông qua việc trích tài khoản tiền gửi hoặc nộp tiền mặt số tiền ký quỹ là hạn mức của thẻ và đựoc ghi vào bộ nhớ của thẻ Loại thẻ này
áp dụng rộng rãi cho mọi khách hàng
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
*Thẻ tín dụng
Áp dụng đối với khách hàng đủ điều kiện đựoc Ngân hàng đồng ý cho vay Mức tiền vay được coi như hạn mức tín dụng và đựoc ghi có vào bộ nhớ cảu thẻ, khách hàng chỉ được thanh toán số tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được Ngân hàng chấp thuận
Sơ đồ 1.9 Quy trình thanh toán thẻ
(Nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
(1a): Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán (Nếu là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng phải nộp thêm UNC trích tài khoản của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ)
(1b): Căn cứ với đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tục lập chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu thấy đủ điều kiện, ngân hàng sẽ phát hành thẻ để cấp cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng
sử dụng thẻ khi thanh toán Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lý và giữ bí mật tuyệt đối mật mã sử dụng thẻ của khách hàng
(2): Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận thẻ để kiểm tra, đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán
(3): Cơ sở tiếp nhận thẻ giao thẻ và một biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ (4): Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho ngân hàng đại lý thanh toán để thanh toán
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(5): Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ với ngân hàng phát hành thẻ qua thủ tục thanh toán giữa các ngân hàng [15]
1.1.3.6 Thanh toán bằng các dịch vụ ngân hàng điện tử
*Vietinbank ipay
Là dịch vụ ngân hàng điện tử của VIETINBANK giúp khách hàng cá nhân quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch tài chính như chuyển khoản trong và ngoài hệ thống, thanh toán hóa đơn điện, nước, viễn thông, cáp truyền hình, thanh toán vé máy bay, trả nợ vay, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, gửi tiết kiệm, tất toán tiết kiệm, nhận tiền kiều hối, từ thiện trực tuyến… thông qua internet
*Ipay mobile
Là ứng dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử dành cho các thiết bị di động thông minh(máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại di động thông minh) giúp khách hàng cá nhân quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch tài chính như chuyển trong và ngoài hệ thống, thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, viễn thông, cáp truyền hình, thanh toán vé máy bay, trả nợ vay, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, gửi tiết kiệm, tất toán tiết kiệm, nhận tiền kiều hối, từ thiện trực tuyến ngay trên màn hình thiết bị di động thông minh có kết nối internet, dịch vụ hiện hỗ trợ tất cả các hệ điều hành iso, Adroid, Windows phone
*SMS banking
Là dịch vụ ngân hàng điện tử qua tin nhắn điện thoại di động, giúp khách hàng có thể kiểm tra thông tin tài khoản, nhận thông báo biến động số dư tài khoản, chuyển tiền trong hệ thống, tra cứu về lãi suất, tỷ giá hối đoái, thanh toán hóa đơn
và nhận tiền kiều hối
*Bankplus
Là dịch vụ ngân hàng điện tử qua điện thoại di động dành cho khách hàng sử dụng thuê bao di động thuộc mạng Viettel, giúp khách hàng thựuc hiện các giao dịch chuyển khoản trong hệ thống, vấn tín số dư và giao dịch tài khoản, thanh toán cước thuê bao trả sau của Viettel và nạp tiền điện thoại cho các thuê bao trả trước của Viettel [15]
1.1.4 Các qui định trong thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Quyết định số 22/QĐ-NH1 ngày 21/02/1994 của chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt
Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 của chính phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Quyết định 226/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/12/2012 của chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt
Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định
và hướng dẫn thi hành luật thuế doanh nghiệp
Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12 /2014 hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP
1.1.5.1 Yếu tố chủ quan
*Yếu tố con người
Các ngân hàng với xu hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào lĩnhvực hoạt động của mình thì yếu tố con người không mất đi vai trò của mình mà ngược lại ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn Công nghệ cao cho phép giảm
số lượng cán bộ hoạt động trong hệ thống ngân hàng, nhưng đòi hỏi rất cao về trình độ nghiệp vụ và kỹ năng công tác của mỗi cán bộ, bởi vì,một công nghệ có hiện đại nhất cũng không thể thay thế con người trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là trong những vấn đề cần tới tư duy sáng tạo của con người mà không máy móc nào có được Ứng dụng công nghệ cao thì các vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động càng phức tạp và hậu quả của những sai sót càng lớn đòi hỏi phải
có sự can thiệp một cách sáng tạo và linh hoạt của con người Sự kết hợp tốt giữa con người và máy móc là điều kiện tiên quyết để một ngân hàng hoạt động mạnh
và có hiệu quả Yếu tố con người là điều kiện để các máy móc phát huy hết hiệu quả hoạt động của mình
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Thanh toán không dùng tiền mặt là một mặt hoạt động của ngân hàng trong
đó ứng dụng các công nghệ cao nhất trong các công nghệ cao nhất trong các công nghệ ngân hàng do đó yếu tố con người là vô cùng quan trọng [15]
* Hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng
Hoạt dộng kinh doanh của các ngân hàng thương mại trong những năm gần đây thường xuyên đổi mới nhằm thích ứng với nhữung điều kiện kinh tế năng động
và sự điều chỉnh của pháp luật Xét về mặt hình thức, tuy vẫn là các nghiệp vụ cơ bản như: nhận tiền gửi, cho vay nhưng các ngân hàng đã mở rộng cả quy mô, phương thức hoạt động, đặc biệt là công nghệ Cho nên các ngân hàng thưuơng mại ngày càng khẳng định được vị thế của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước
Ngân hàng thương mại có ba chức năng trung gian tài chính, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền những chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ và tương hỗ với nhau Khi khách hàng có nhu cầu thanh toán, chi trả ngân hàng sẽ đứng ra làm trung gian thanh toán, khi vai trò trung gian thanh toán làm tốt, khách hàng sẽ tin tưởng vào ngân hàng và gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều nhờ thanh toán hộ, như thế, vốn ngân hàng huy động được lại tăng lên, ngân hàng có thêm vốn để đáp ứng nhu cầu đi vay, với chức năng trung gian thanh toán và trung gian tài chính trong nền kinh tế quốc dân hệ thống ngân hàng thương mại đã tăng khối lượng thanh toán chuyển khoản lên gấp bội Điều này dã làm cho các ngân hàng thương mại ngày càng liên hệ chặt chẽ với nhau Sự phát triển của mối chức năng sẽ thúc đẩy các chức năng khác phát triển theo Do đó hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng sẽ ảnh hưởng lớn tới thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng [15]
*Yếu tố tâm lý
Tâm lý cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới thanh toán không dùng tiền mặt Con người là những sinh vật có ý thức Hoạt động ý thức diễn ra trong bộ não người, một dạng tổ chức đặc biệt của vật chất Tâm lý là toàn bộ nói chung sự phản ánh của hiện thựuc khách quan vào ý thức con người, bao gồm nhận thức, tình cảm, ý chí biểu hiện trong hoạt động và cử chỉ của mỗi người Tâm lý cũng chính
là nguyện vọng, ý thích Thị hiếu của mỗi người Tâm lý hình thành nên thói quen, tập huấn Như vậy, mỗi hành vi ứng xử của con người, trong đó có việc thanh toán, đều chịu tác động của yếu tố tâm lý
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Tâm lý lại chịu tác động rất lớn từ môi trường con người sống và làm việc Trong nền sản xuất nhỏ, lạc hậu con người có xu hướng thích tiền mặt, do đó tahnh toán không dùng tiền mặt là không phổ biến, từ đó hạn chế tới thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng Ngược lại, trong nền sản xuất lớn, hiện đại, nhận thức được lợi ích và tầm quan trọng của việc thanh toán bằng không dùng tiền mặt, do đó thanh toán không dùng tiền mặt ở trong trường hợp này rất phát triển
Một nền kinh tế ngầm sôi động sẽ khuyến khích con người sử dụng tiền mặt nhiều hơn trong thanh toán vì lý do bí mật và an toàn cá nhân
Thuế đánh quá cao sẽ dẫn đến con người có hành vi trốn thuế, từ đó sinh ra tâm lý thích tiền mặt
Trình độ dân trí thấp sẽ sinh ra tâm lý ngại sử dụng các phương tiện hiện đại
có độ phức tạp cao, do đó thanh toán không dùng tiền mặt không phát triển [15]
1.1.5.2 Yếu tố khách quan
*Môi trường kinh tế vĩ mô
Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế nên rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường kinh tế Những biến động lớn của nền kinh tế có thể dẫn đến sự sụp đổ của nhiều ngân hàng và ảnh hưởng thường mang tính hệ thống Khi môi trường kinh tế
vĩ mô không ổn định, một mặt tác động trực tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt, mặt khác ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng từ đó lại tác động gián tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt
Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt Nền kinh tê phát triển mạnh, hàng hóa được sản xuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn mọi người có khuynh hướng ưa chuộng việc sử dụng ngân hàng như là một người trung gian thanh toán bởi vì ngân hàng cung cấp các tiện ích cho phép các kháh hàng tham gia thanh toán có thể giảm được các chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm, khi sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt, đồng thời làm cho quá trình thanh toán được nhanh chóng, chính xác
và an toàn hơn [15]
*Môi trường pháp lý
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, có vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao từ chính phủ nên ảnh hưởng trực tiếp của pháp luật Trong điều kiện hiện nay ngành ngân hàng đã có các luật riêng như luật ngân hàng Nhà nước, luật tổ chức tín dụng do đó đã tạo hành lang pháp lý cơ bản cho hệ thống ngân hàng hoạt động và phát triển
Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng đều bị chi phối của pháp luật sẽ tạo cơ hội và thách thức mới cho các ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng nên cũng chịu ảnh hưởng lớn của pháp luật Trong một nền kinh tế phát triển, mọi giao dịch thanh toán của các tổ chức kinh tế và dân cư đều được thực hiện qua ngân hàng, khi đó mọi trục trặc sẽ ảnh hưởng tới toàn hệ thống Do đó một sự thay đổi về pháp luật sẽ làm cho ngân hàng phải có thời gian để thích ứng và chi phí để thích ứng nhiều khi rất lớn, nếu không giải quyết tốt ngân hàng dễ mất uy tín với khách hàng, hoạt động kinh doanh của nagan hàng cũng bị ảnh hưởng và kém hiệu quả
Trong điều kiện tình hình chính trị, pháp luật ổn định các tổ chức kinh tế và dân cư có điều kiện phát triển do đó tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và tỷ trọng thanh toán qua ngân hàng có thêm một nguồn vốn để đầu tưu vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế và mở rộng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng [15]
*Khoa học công nghệ
Công nghệ ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng của ngân hàng hiện nay Kỹ thuật hiện đại, Công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn xã hội, thu hút được nhiều hơn vốn nhàn rỗi trong dân cư phục vụ cho việc đầu tư phát triển kinh tế, để đất nước tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa
Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ tin học và tự động hóa vào thanh toán sẽ đáp ứng yêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm được chi phí trong thanh toán Các hoạt động huy động, chi trả tiền gửi cho khách hàng và thanh toán có thể được thực hiện trên các máy vi tính, vừa chính xác, an toàn lại vừa
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nhanh chóng, tiện lợi Các ngân hàng cũng có thể mở rộng các dịch vụ của mình qua các mạng vi tính, đây là một cách tiếp cận, quảng bá và cung cấp các dịch vụ ngân hàng tới hàng triệu người có chi phí rất thấp Để mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng có thể đưa vào sử dụng hệ thống máy rút tiền tự động, tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Công nghệ hiện đại cho phép các ngân hàng vươn xa hơn ngoài trụ sở ngân hàng, liên kết với nhau để cùng sử dụng mạng công nghệ Điều này tạo cơ hội cho các ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ảnh hưởng lẫn nhau nhiều hơn trong thanh toán không dùng tiền mặt và cả trong những mặt hoạt động khác của ngân hàng
Theo xu thế phát triển hiện nay, các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất luôn được ưu tiên ứng dụng vào lĩnh vực ngân hàng để sáng chế và đưa vào sử dụng các phương tiện thanh toán hiện đại nhất, vừa đảm bảo chính xác an toàn và bí mật
Hiện nay công nghệ ngân hàng đang được xem là một vũ khí cự mạnh trong cạnh tranh Với chức năng trung gian thanh toán cảu mình các ngân hàng luôn coi trọng cải tiến đổi mới công nghệ và hoàn thiện hệ thống thanh toán của mình, bởi vì
ai cũng ý thức được rằng, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, công nghệ lach hậu sẽ dẫn tới chỗ diệt vong [15]
1.2 Kinh nghiệm thanh toán không dùng tiền mặt của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam
1.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Là ngân hàng thương mại đi đầu trong phát triển sản phẩm dịch vụ, năm bắt
xu thế hiện đại trong phát triển của ngành trên cơ sở bám sát chỉ đạo của ngân hàng nhà nước, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tập trung đầu tư trang bị
cơ sở vật chất tạo nền tảng vững chắc để phát triển các sản phẩm dịch vụ và kênh thanh toán tiện ích Theo đó ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đã thiết lập được hệ thống ngân hàng lõi (core banking), hệ thống thanh toán nội bộ dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, cho phép cung ứng các dịch vụ thanh toán hiện đại Đồng thời tập trung phát triển các chức năng mới trên hệ thống ứng dụng Ipcas nhằm đáp ứng các yêu cầu về nghiệp vụ quản lý, hoàn thiện, nâng cấp các trung tâm
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
dữ liệu, hệ thống máy chủ, cơ sở dự liệu, hệ thống mạng, cơ sở hạ tầng Đồng thời, chú trọng phát triển hệ thống thẻ, ATM và EDC/POS Đến ngày 31/12/2013, tổng
số lượng thẻ phát hành lũy kế của Agribank đạt trên 12,8 triệu chiếc, chiếm khoảng 20% thị phần Về số lượng ATM và EDC/POS, Agribank có 2.300 ATM, chiếm khoảng 15%; 8.545 EDC/POS, chiếm khoảng 7,2% thị phần toàn thị trường Với việc đầu tư, trang bị cơ sở vật chất hiện đại, Agribank đã thiết lập nền tảng vững chắc cho hoạt động nghiên cứu, phát triển các sản phẩm dịch vụ và kênh thanh toán hiện đại, từ đó góp phần tích cực đưa hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đi vào đời sống
Nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, Agribank cũng triển khai hiệu quả nhiều sản phẩm dịch vụ và kênh thanh toán hiện đại như: Thẻ ngân hàng; dịch vụ thu ngân sách nhà nước; chuyển, nhận tiền nhiều nơi Agri-pay; dịch vụ Mobile Banking (SMS Banking, VnTopup); kết nối thanh toán với khách hàng; dịch vụ Bill Payment; Internet Banking… Đây là những sản phẩm dịch vụ nhiều tiện ích, phù hợp với xu thế thanh toán toàn cầu
Trong đó, thẻ Agribank là phương tiện thanh toán được ưa chuộng và sử dụng nhiều, với doanh số thanh toán thẻ năm 2013 chiếm khoảng 19% thị phần, doanh số
sử dụng thẻ chiếm khoảng 19,5% thị phần Đây là con số đầy ấn tượng mà Agribank đạt được trong bối cảnh thị trường thẻ tại Việt Nam có sự tham gia của 52 tổ chức tín dụng Nhiều sản phẩm dịch vụ thẻ của Agribank đã tạo dựng được niềm tin nơi đông đảo khách hàng như thẻ ghi nợ nội địa (E-Commerce), thẻ tín dụng quốc tế, thẻ liên kết sinh viên, thẻ lập nghiệp, thẻ liên kết thương hiệu (Co-Brand Card)…
Dịch vụ thu ngân sách nhà nước được Agribank triển khai từ năm 2009 cũng
có sự tăng trưởng cả về số lượng và số tiền giao dịch Đến nay, dịch vụ này đã hoàn thành triển khai tại tất cả các chi nhánh Agribank có tài khoản tiền gửi Kho bạc Nhà nước Đến 31/12/2013, có 563 chi nhánh Agribank triển khai dịch vụ thu ngân sách nhà nước với tổng số 1.284 điểm thu, đã thực hiện 5.145.206 món thu, với số tiền 115.604 tỷ đồng, tăng 25,2% số món thu và tăng 33,6% số tiền thu so với năm 2012
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Doanh số thanh toán thông qua dịch vụ Mobile Banking (SMS Banking, VnTopup), kết nối thanh toán với khách hàng, Bill Payment, Internet Banking… của Agribank cũng được ghi nhận có sự tăng trưởng vượt bậc Qua đây, Agribank tạo thêm các kênh thanh toán mới, thuận tiện, mang lại ích lợi cho người tiêu dùng, nhà cung cấp hàng hóa và cả ngân hàng, từng bước góp phần làm thay đổi nhận thức và thói quen thanh toán bằng tiền mặt trong cộng đồng
Năm 2014 là năm thứ tư triển khai thực hiện Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2011-2015 của Chính phủ Hoạt động giao dịch không dùng tiền mặt tại Việt Nam đang tăng nhanh Tuy nhiên, để hoạt động này ngày càng phát triển mạnh cả về bề rộng lẫn chiều sâu, Agribank xác định cùng hệ thống tổ chức tín dụng khắc phục hạn chế còn tồn tại thông qua phát triển hạ tầng cơ sở kỹ thuật, công nghệ thanh toán vươn tới khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; tăng cường
số lượng và giá trị giao dịch thanh toán qua POS/EDC; cải thiện chất lượng dịch vụ ATM…, đồng thời tăng cường an toàn bảo mật thông tin, hoàn thiện hành lang pháp
lý cho các dịch vụ và kênh thanh toán mới, hiện đại phát triển
1.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
Là một ngân hàng thương mại luôn quan tâm tới việc phát triển dịch vụ giao dịch, chuyển khoản để hạn chế thanh toán bằng tiền mặt, VPBank đã phối hợp với các đơn vị triển khai thu ngân sách, liên tục đưa ra các sản phẩm về thẻ ATM, Internet Banking
Chẳng hạn, VPBank đã ký thỏa thuận hợp tác với Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế triển khai thu hộ ngân sách Nhà nước, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng phương thức điện tử
Mới đây, với mục đích gia tăng tiện ích và đáp ứng tối đa nhu cầu giao dịch của khách hàng, VPBank triển khai thêm tính năng Chuyển khoản theo lô và Chuyển khoản định kỳ đối với dịch vụ ngân hàng điện tử Cụ thể, với tính năng chuyển khoản theo lô, khách hàng có thể tiết kiệm tối đa thời gian khi thực hiện lệnh chuyển khoản lên đến 50 người thụ hưởng cùng một lúc, tại bất kỳ ngân hàng nào chỉ bằng một lần nhấp chuột, thay vì phải thực hiện từng lệnh chuyển tiền
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Còn với tính năng Chuyển khoản định kỳ của dịch vụ ngân hàng điện tử, VPBank giúp khách hàng dễ dàng thực hiện các giao dịch thanh toán một cách nhanh chóng, theo kế hoạch chi tiêu mà không cần đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng hoặc các đơn vị cung cấp dịch vụ
Như vậy, thay vì phải thực hiện các giao dịch giống nhau hàng ngày, hàng tuần hay hàng tháng, khách hàng có thể đặt lệnh chuyển khoản định kỳ theo lịch trình đặt trước Đến ngày thanh toán theo lịch đã hẹn, các giao dịch sẽ được thực hiện đúng với
số tiền và thông tin chi tiết mà khách hàng đã đặt trong lệnh chuyển khoản
Bên cạnh đó, khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của VPBank có thể thanh toán hóa đơn cho hàng loạt các dịch vụ như tiền điện, tiền nước, truyền hình cáp, điện thoại các loại, cước Internet, vé máy bay và rất nhiều các dịch vụ khác, đồng thời vẫn được tham gia vào các chương trình ưu đãi hấp dẫn theo tuần, tháng và cuối chương trình
Như vậy, với định hướng phát triển trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu vào năm 2017, VPBank đang đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử, hiện đại hóa các kênh thanh toán, giao dịch, mang lại tiện ích cho khách hàng, góp phần cùng hệ thống ngân hàng đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt theo mục tiêu của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP
Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam.,có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao
dịch, chi nhánh và trên 900 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam., không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có
và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Hưởng ứng chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ, tạo chuyển biến rõ rệt về tập quán thanh toán trong xã hội giai đoạn mới, đúc rút từ những kinh nghiệm của các ngân hàng có sự phát triển thanh toán không dùng tiền
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
mặt tốt như ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng… tại NHTMCP cũng đã chủ động giới thiệu nhiều phương tiện, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tới khách hàng
Bên cạnh việc tiếp tục hoàn thiện và phát triển các phương thức truyền thống như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, một số phương tiện và dịch vụ thanh toán mới dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin đã xuất hiện và đang đi dần vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và trên thế giới như: thẻ ngân hàng, mobile banking, internet banking, sms banking, ví điện tử…
Dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển đã giúp NHTMCP có thêm kênh huy động vốn, tăng nguồn thu và phát triển thêm các dịch vụ cung cấp cho khách hàng qua tài khoản tại ngân hàng, cung cấp các giá trị gia tăng trên sản phẩm thẻ với nhiều tiện ích khác nhau
Song song với việc phát triển về số lượng thẻ, các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cũng rất quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động thanh toán thẻ, tiếp tục triển khai và mở rộng kết nối liên thông hệ thống thanh toán thẻ, ATM, POS trên toàn quốc, tăng cường việc chấp nhận thẻ lẫn nhau giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ; bố trí hợp lý mạng lưới, tăng cường lắp đặt máy ATM tại những nơi điều kiện cho phép, phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dân; tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn đối với các điểm đặt máy ATM
Không chỉ chú trọng mang lại cho khách hàng các sản phẩm thẻ đa dạng, phong phú, các NHTMCP còn đem lại cho chủ thẻ ngày càng nhiều ưu đãi, giá trị gia tăng hơn nữa
Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ thanh toán qua thẻ tín dụng thông qua các biện pháp đồng bộ đã thực sự đưa phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đi vào cuộc sống, trở nên hấp dẫn và có lợi đối với cả người mua hàng và người bán hàng, phù hợp với xu hướng thanh toán trên thế giới, đảm bảo thanh toán nhanh chóng, an toàn, tiện lợi
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng như thế nào?
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu nào được sử dụng tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng?
- Để hoàn thiện phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng cần thực hiện những giải pháp nào?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Để có cơ sở thực tiễn cho việc đánh giá và đề xuất các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, đề tài sẽ tiến hành chọn điểm nghiên cứu tại trụ sở chính, các phòng giao dịch PGD Bãi Bằng, PGD Ắc Quy, PGD Vân Cơ: Phòng KHDN và phòng khách hàng bán lẻ tại trụ sở chính của chi nhánh Đây là các phòng thuộc mạng lưới của Chi nhánh Mỗi phòng có vị trí, quy mô khác nhau Tại các phòng sẽ tiến hành
điều tra, phỏng vấn, để thu được đầy đủ các thông tin theo yêu cầu
2.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trang web có liên quan…
2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập thông tin từ phỏng vấn khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
a Mẫu điều tra
Khảo sát được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi Nhánh Đền Hùng với 2 phòng KHDN, KHBL và 3 phòng giao dịch là PGD Bãi Bằng , PGD Ắc Quy, PGD Văn Lang bao gồm 150 mẫu:
- Để đảm bảo những mẫu chọn ra đủ lớn, vừa đảm bảo tính đại diện cho đối tượng khách hàng, đề tài chọn nghiên cứu một số địa bàn được phân bổ như sau:
Phòng KHDN 30 mẫu, phòng KHBL 30 mẫu, phòng giao dịch Bãi Bằng 30 mẫu, phòng giao dịch Văn Lang 30 mẫu, phòng Giao Dịch Ắc Quy 30 mẫu
- Cách xác định mẫu điều tra, chủ yếu thực hiện qua bảng hỏi kết hợp với phỏng vấn đối với các khách hàng đến giao dịch tại Vietinbank Đền Hùng Phương pháp này chính xác và bảo đảm thu được ý kiến của tất cả khách hàng đến giao dịch
* Khách hàng 150 mẫu
Số lượng khách hàng đến giao dịch tại Vietinbank Đền Hùng là 150 khách hàng
- Nội dung để xây dựng mẫu điều tra: Điều tra thanh toán không dùng tiền mặt thông qua mạng lưới phục vụ khách hàng, thái độ phục vụ, Mức độ sử dụng dịch vụ thanh toán của khách hàng, mức độ hài lòng của khách hàng, mức độ ưu tiên sử dụng dịch vụ…
- Bảng câu hỏi điều tra: Được thiết kế theo dạng câu hỏi trắc nghiệm để người được khảo sát dễ lựa chọn phương án trả lời Nội dung bảng câu hỏi điều tra gồm:
+ Những thông tin về khách hàng: Đối tượng sử dụng dịch vụ, nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng
1 Đối tượng khách hàng tham gia sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đền Hùng