QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬPCỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC (LA TIẾN SĨ)QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬPCỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC (LA TIẾN SĨ)QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬPCỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC (LA TIẾN SĨ)QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬPCỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC (LA TIẾN SĨ)QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬPCỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC (LA TIẾN SĨ)QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬPCỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC (LA TIẾN SĨ)QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬPCỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC (LA TIẾN SĨ)QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬPCỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC (LA TIẾN SĨ)QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬPCỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC (LA TIẾN SĨ)QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬPCỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC (LA TIẾN SĨ)
Trang 1THÂN THỊ CHÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG
ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
T c ả uậ
Thân Thị Châm
Trang 3Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Khoa Tâm lý - Giáo dục, trường ại học Sư phạm - ại học Thái Nguyên Trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
Trân trọng cảm ơn các thầy cô trong hội đồng bảo vệ luận án ặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS.TS Phạm Tất Dong, TS Trần Anh Tuấn trực tiếp hướng dẫn NCS nghiên cứu khoa học
Tác giả trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND tỉnh Hải Dương, lãnh đạo
Sở Giáo dục và ào tạo Hải Dương, Trường THPT Phúc Thành đã tạo điều kiện cho tác giả tham gia học tập, nghiên cứu tại Trường ại học sư phạm-
ại học Thái Nguyên
Trân Trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng giáo dục, Phòng giáo dục chuyên nghiệp, phòng thống kê, TTGDTX, lãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp, các đơn vị trong địa bàn huyện Kinh Môn, Tứ Kỳ, Thành phố Hải Dương đã giúp
đỡ tác giả hoàn thành luận án
Xin được cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình công tác, học tập, nghiên cứu khoa học
Do điều kiện công tác và năng lực bản thân lên luận án không thể tránh được những thiếu sót Kính mong sự tham gia góp ý và chỉ bảo
Tác giả xin trân trọng cảm ơn
Hả Dươ , t 7 ăm 7
T c ả uậ
Trang 4LỜI CAM OAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ Ồ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động TTHTC đáp ứng nhu cầu NNL 4
4 ối tượng nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
8 Những luận điểm cần bảo vệ 8
9 Những đóng góp của luận án 8
10 Cấu trúc của luận án 9
C ƣơ : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC 10
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 10
1.1.1 Về giáo dục người lớn và phát triển học tập cộng đồng 10
1.1.2 Về nghiên cứu phát triển TTHTC trên thế giới 12
1.1.3 Chỉ đạo của ảng, Nhà nước và nghiên cứu về TTHTC ở Việt Nam 15
1.2 Các khái niệm cơ bản 21
1.2.1 Trung tâm học tập cộng đồng 21
1.2.2 Hoạt động của TTHTC 22
1.2.3 Nguồn nhân lực 26
Trang 51.2.5 Quản lý hoạt động của TTHTC 29
1.3 Những vấn đề chung về quản lý trung tâm học tập cộng đồng 29
1.3.1 Vị trí, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của TTHTC 29
1.3.2 Quản lý trung tâm học tập cộng đồng 33
1.3.3 Nguồn lực của trung tâm học tập cộng đồng 37
1.4 Một số lý luận về quản lý hoạt động TTHTC nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương 38
1.4.1 Mục tiêu và nội dung phát triển nguồn nhân lực 38
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động TTHTC đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương 41
1.4.3 Mô hình quản lý hoạt động TTHTC đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực 48 1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng nguồn nhân lực địa phương 51
Kết luận chương 1 53
C ươ : CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC 55
2.1 Tổ chức nghiên cứu thực tiễn 55
2.1.1 Mục đích và nội dung nghiên cứu thực tiễn 55
2.2 Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quản lý TTHTC ở Việt Nam 58
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 58
2.2.2 Kết quả đạt được 60
2.2.3 Những hạn chế và khó khăn của trung tâm học tập cộng đồng 66
2.2.4 Một số bài học kinh nghiệm 69
2.3 ánh giá thực trạng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng ở tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực 70
2.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hoá và giáo dục của Hải Dương 70
Trang 62.4 Thực trạng quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng ở Hải
Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực 78
2.4.1 Tình hình hoạt động các TTHTC ở Hải Dương 78
2.4.2 Kết quả khảo sát tình hình quản lý hoạt động TTHTC tỉnh Hải Dương theo nhu cầu nhân lực địa phương 81
2.4.3 ánh giá thực trạng quản lý hoạt động TTHTC ở tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực 88
2.4.3.1 ánh giá chung 88
2.4.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 90
Kết luận Chương 2 91
C ươ 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC 93
3.1 Những định hướng phát triển nguồn nhân lực và nguyên tắc đề xuất giải pháp 93
3.1.1 Nhu cầu tổng quát nguồn nhân lực 93
3.1.2 Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp 94
3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực 97
3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức các cấp ủy đảng, chính quyền về tầm quan trọng của quản lý hoạt động TTHTC tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nhân lực 97
3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện tổ chức bộ máy cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ, giảng viên, báo cáo viên, cộng tác viên ở TTHTC đồng bộ, phù hợp về cơ cấu, đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng 104
3.2.3 Giải pháp 3: Phối hợp các TTHTC trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khảo sát nhu cầu của doanh nghiệp để đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực ở địa phương 111
Trang 7nội dung kế hoạch học tập tại TTHTC đáp ứng nhu cầu đào tạo
nguồn nhân lực địa phương 118
3.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường các nguồn đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động của các TTHTC 123
3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường quản lý đào tạo từ xa tại các TTHTC nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực và nhu cầu học tập của người dân Hải Dương 129
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng nhu cầu nhân lực 132
3.3.1 Mục đích khảo sát 132
3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 132
3.3.3 ối tượng khảo sát 132
3.3.4 Kết quả khảo sát 132
3.4 Thử nghiệm các giải pháp quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực 140
3.4.1 Mục đích thử nghiệm: Nhằm xác định hiệu quả, tính khả thi và điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện các giải pháp đã đề xuất 140
3.4.2 ối tượng thử nghiệm, thời gian thử nghiệm 140
3.4.3 Nội dung thử nghiệm 140
3.4.4 Phương pháp thử nghiệm 140
3.4.5 Quy trình thử nghiệm 140
3.4.6 Phân tích kết quả thử nghiệm 142
Kết luận chương 3 147
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149
1 Kết luận 149
2 Kiến nghị 150
CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
PHỤ LỤC
Trang 8BG Ban Giám đốc
GD& T Giáo dục và đào tạo
GDTX, TTGDTX Giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục thường xuyên
H H, CNH Hiện đại hóa, Công nghiệp hóa
QUY CHẾ 09 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập
cộng đồng (ban hành theo Quyết định 09/2008/Q BGD& T ngày 24/3/2008)
Trang 9Bảng 2.1 Tổng hợp số phiếu khảo sát thu được 57
Bảng 2.2 Tổng hợp số phiếu khảo sát thu được 58
Bảng 2.3 Số lượng TTHTC ở nước ta hiện nay 61
Bảng 2.4 Quy mô dân số và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh (giai đoạn 2000-2010) 74
Bảng 2.5 Lao động phân theo nhóm tuổi 75
Bảng 2.6: Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo của Hải Dương 75
Bảng 2.7 Tình hình hoạt động của các TTHTC ở huyện Kim Môn (2015) 77
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về hoạt động TTHTC 81
Bảng 2.9: Về mục tiêu quản lý hoạt động TTHTC đáp ứng nhu cầu NNL địa phương 81
Bảng 2.10: Kết quả quản lý hoạt động TTHTC 82
Bảng 2.11: Kết quả thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại TTHTC tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực 83
Bảng 2.12: Về phương thức đào tạo đáp ứng nhu cầu NNL địa phương 84
Bảng 2.13: Thực trạng đội ngũ quản lý, giáo viên của TTHTC 85
Bảng 2.14: Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tại TTHTC 86
Bảng 2.15: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TTHTC ở tỉnh Hải Dương 87
Bảng 3.1: ánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (n= 123) 133
Bảng 3.1a: ánh giá sự cần thiết của các biện pháp thực hiện giải pháp 1 133
Bảng 3.1b: ánh giá sự cần thiết của các biện pháp của giải pháp 2 134
Bảng 3.1c: ánh giá sự cần thiết của các biện pháp của giải pháp 3 134
Bảng 3.1d: ánh giá sự cần thiết của các biện pháp của giải pháp 4 134
Bảng 3.1e: ánh giá sự cần thiết của các biện pháp của giải pháp 5 135
Bảng 3.1f: ánh giá sự cần thiết của các biện pháp của giải pháp 6 135
Bảng 3.2: ánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (n= 123) 136
Trang 10Bảng 3.2b: ánh giá tính khả thi của nhóm biện pháp thực hiện giải pháp 2 137 Bảng 3.2c: ánh giá tính khả thi của nhóm biện pháp thực hiện giải pháp 3 138 Bảng 3.2d: ánh giá tính khả thi của nhóm biện pháp thực hiện giải pháp 4 138 Bảng 3.2e: ánh giá tính khả thi của nhóm biện pháp thực hiện giải pháp 5 138 Bảng 3.2f: ánh giá tính khả thi của nhóm biện pháp thực hiện giải pháp 6 139 Bảng 3.3: Tổng hợp nhu cầu học tập tại TTHTC huyện Kinh Môn 142 Bảng 3.4: Khảo sát nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp ở huyện Kinh Môn 143 Bảng 3.5: Kết quả tốt nghiệp của học viên tại các TTHTC 143 Bảng 3.6: ánh giá về sự phối hợp đào tạo nghề giữa TTHTC và
Doanh nghiệp 144 Bảng 3.7: ánh giá về mức độ hài lòng về sự phối hợp đào tạo nghề giữa
TTHTC và Doanh nghiệp 144 Bảng 3.8: ánh giá về lợi ích của sự phối hợp đào tạo nghề đối với
Doanh nghiệp 145 Bảng 3.9: ánh giá về lợi ích của sự phối hợp đào tạo nghề đối với
TTHTC 146 Bảng 3.10: ánh giá về lợi ích của sự phối hợp đào tạo nghề đối với học viên 146
Trang 11Hình 1.1: Mô hình liên kết của TTHTC Thái Lan 14
Hình 1.2 Mô hình hoạt động của TTGDC 25
Hình 1.3 Trung tâm học tập cộng đồng trong hệ thống GDTX 30
Hình 1.4: Phát triển nguồn nhân lực 40
Hình 1.5 Mô hình quản lý hoạt động của TTGDC 49
Hình 2.1: Mô hình phân công nhiệm vụ của TTHTC 78
Trang 12MỞ ĐẦU
L d c ọ đề t
Từ cuối thế kỉ 20, nhân loại bước vào một nền văn minh mới - nền văn
minh tri thức, gắn với "Xã hội học tập" Quá trình hội nhập và sự đổi mới phát
triển giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội cho giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế của giáo dục thế giới
Một xã hội học tập (XHHT) là một đặc thù của xã hội hiện đại, gắn với những điều kiện của nền văn minh tri thức, trong đó người lao động có khả năng và cơ hội để học tập suốt đời Khái niệm xã hội học tập cũng đồng nghĩa
với nền giáo dục cho mọi người (Education for all) ở đó chủ yếu là giáo dục
cho người lớn Trong xã hội học tập, vai trò của hệ thống giáo dục thường xuyên (giáo dục không chính quy) là đặc biệt quan trọng Giáo dục thường xuyên đã trở thành công cụ để tạo cơ hội học tập cho mọi người và xây dựng
xã hội học tập
Ở Việt Nam, ngay sau khi nước nhà vừa giành độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra tư tưởng học tập suốt đời Người chỉ rõ: “Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời; Học ở trường, học ở sách vở, học lẫn nhau và học
ở nhân dân, không học nhân dân là một thiếu sót lớn; Thế giới tiến bộ không ngừng, ai không học là lùi…” [64,tr.50]
Quá trình hội nhập và và sự đổi mới phát triển giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội tốt cho giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới của giáo dục thế giới ể xây dựng và phát triển đất nước theo con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam phải xây dựng và phát triển giáo dục thường xuyên, xây dựng cả nước thành một xã hội học tập
Trung tâm học tập công đồng (TTHTC ) là mô hình giáo dục mới, một thiết chế giáo dục không chính quy được xây dựng trên các địa bàn xã, phường, thị trấn, thỏa mãn nhu cầu học tập suốt đời của người dân trong cộng đồng Phát triển mô hình TTHTC là một xu thế tất yếu nhằm thực hiện các
Trang 13chương trình xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và đào tạo đáp ứng nguồn nhân lực cho địa phương, mục tiêu tiến tới xây dựng XHHT
Nhiều năm qua, ảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách khẳng định vị trí, vai trò và sự cần thiết của giáo dục thường xuyên, của học tập suốt đời cho mọi người và xây dựng xã hội học tập Văn kiện ại hội
ảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: „„Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay
sang mô hình mở - mô hình xã hội học tập, với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển
hệ thống học tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học, bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục” [33]
Tổ chức UNESCO quan niệm rằng, “Trung tâm học tập cộng đồng là
cơ sở giáo dục không chính quy của xã, phường, do cộng đồng thành lập và
quản lý nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển cộng đồng thông qua việc tạo cơ hội học tập suốt đời của người dân trong
cộng đồng TTHTC là thiết chế giáo dục không chính quy của cộng đồng,
do cộng đồng và vì cộng đồng”[23]
“Việc tổ chức các TTHTC ở Việt Nam có 3 mục đích chính [23]: a) Tạo ra những cơ hội học tập cho mọi người dân trong cộng đồng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển nguồn nhân lực cộng đồng
b) Tạo điều kiện để đáp ứng nhu cầu học tập theo phương châm “cần gì học nấy”, giáo dục suốt đời cho mọi người
c) Xây dựng hệ thống giáo dục thường xuyên ở cơ sở nhằm ai cũng được học hành, ai cũng có thể tham gia vào công việc giáo dục và học tập tại cộng đồng”
Hải Dương là một tỉnh nông nghiệp nằm ở trung tâm đồng bằng châu thổ Sông Hồng, là một trong những cái nôi của nền văn hóa lâu đời của dân
Trang 14tộc Việt Nam ể xây dựng và phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh đã xây dựng chương trình hành động, với các giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế xã hội, trong đó chú trọng phát triển “tam nông” với chuyển dịch cơ cấu kinh tế- xã hội
Riêng trong lĩnh vực giáo dục, đi đôi với việc nâng cao chất lượng toàn diện, đẩy mạnh đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục phổ thông, thực hiện chủ trương của ảng và Nhà nước về xây dựng XHHT, trong đó xây dựng và phát triển các TTHTC có ý nghĩa lớn, đặc biệt là đối với giáo dục người lớn Từ 10 năm trước Hải Dương đã bắt tay xây dựng các TTHTC , đến nay hầu hết các xã, phường, thị trấn của tỉnh Hải Dương đã có các TTHTC Sự ra đời và phát triển nhanh về mặt số lượng các TTHTC đã góp phần nâng cao dân trí chất lượng lao động của tỉnh nhà iều đó cho thấy sự cần thiết và vai trò của mô hình giáo dục này
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong quá trình xây dựng và phát triển TTHTC ở Hải Dương cũng còn có nhiều khó khăn và bất cập Trong đó, nổi bật là mới chỉ có khoảng 30% TTHTC thực sự hoạt động hiệu quả, một số khác hoạt động cầm chừng Thậm chí một số trung tâm hầu như không hoạt động Vì vậy, chất lượng lao động của tỉnh Hải Dương chưa được nâng lên tương ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thực trạng này có nhiều nguyên nhân, trong đó có những yếu kém và bất cập về mặt tổ chức, quản lý TTHTC , đặc biệt là về cơ chế quản lý chất lượng các hoạt động đặc thù của loại hình giáo dục này
ến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu lý luận về vấn đề phát triển TTHTC , đặc biệt chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các TTHTC đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực nói chung, trong tỉnh Hải Dương nói riêng
Vì vậy, đòi hỏi phải có những nghiên cứu về cơ sở lý luận về vấn đề và việc vận dụng chúng vào việc chỉ đạo, quản lý các TTHTC hoàn chỉnh cấu
Trang 15trúc và cơ chế vận hành của thiết chế này ở tỉnh Hải Dương để phát triển và
đáp ứng nguồn nhân lực của tỉnh ó là lý do để chúng tôi chọn đề tài ‘‘Quản lý hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực”
được yêu cầu NNL tại chỗ Nếu khảo sát nắm bắt được nhu cầu nhân lực ở địa
phương, đồng thời kiện toàn được tổ chức bộ máy các TTHTC một cách đồng bộ, phù hợp, xác định đúng mục tiêu đào tạo, chủ động đổi mới chương trình, nội dung bồi dưỡng, học tập tại TTHTC , tăng cường quản lý hoạt động đào tạo từ xa, đồng thời tăng cường đầu tư kinh phí cho hoạt động của
các TTHTC thì đảm bảo công tác quản lý hoạt động TTHTC ở Hải Dương
sẽ đáp ứng được nhu cầu NNL địa phương trong giai đoạn hiện nay
N ệm vụ cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TTHTC theo quan điểm
phát triển NNL
6.2 ánh giá thực trạng hoạt động của TTHTC ở Hải Dương, phát hiện
những bất cập trong quản lý hoạt động TTHTC đáp ứng nhu cầu NNL của địa phương
Trang 166.3 ề xuất các giải pháp quản lý hoạt động của TTHTC ở tỉnh Hải Dương
đáp ứng nhu cầu NNL và kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
7 P ƣơ p p uậ v p ƣơ p p cứu
7.1 Phương pháp luận
a) Phép biện chứng duy vật là cơ sở phương pháp luận định hướng,
chỉ đạo quá trình nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu đề tài Cụ thể, trong Luận án đã vận dụng:
- Quan điểm hệ thống- cấu trúc: xem xét các mối quan hệ biện chứng
trong hệ thống quản lý hoạt động của TTHTC ở Hải Dương hiện nay:
+ Mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức của TTHTC và mô hình hoạt động
của TTHTC ; giữa mô hình hoạt động của TTHTC và quản lý hoạt động của TTHTC ;
+ Mối quan hệ giữa quản lý hoạt động TTHTC và chiến lược phát triển nguồn nhân lực của địa phương; giữa các giải pháp quản lý hoạt động
TTHTC và tổng thể các giải pháp phát triển XHHT của địa phương
+ Mặt khác, cần xem xét những tác động quản lý công tác GD T trong trường học trong mối quan hệ với môi trường địa -văn hóa của cộng
đồng huyện, tỉnh
- Quan điểm lịch sử - logic: òi hỏi việc nghiên cứu thực trạng và các
giải pháp, biện pháp quản lý hoạt động TTHTC ở Hải Dương phải được đặt trong sự phát triển lịch sử cụ thể của nó Cụ thể:
+ Một mặt, xem xét thực trạng các hoạt động TTHTC ở Hải Dương
hiện nay trong quá trình phát sinh, vận động, các mối quan hệ nhân- quả của các “vấn đề” xây dựng, phát triển các TTHTC và XHHT những năm qua và trong các điều kiện thực tiễn cụ thể của Hải Dương;
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp, biện pháp quản lý hoạt động
THHTC trong bối cảnh hiện nay cần tuân thủ nguyên tắc kế thừa, phát triển những kinh nghiệm thực tiễn giáo dục tiên tiến ở Hải Dương (và các nơi khác);
Trang 17- Quan điểm thực tiễn: Thực tiễn là động lực của nhận thức và thước
đo của chân lý Do đó:
+ Một mặt, đòi hỏi từ mục đích nghiên cứu, khách thể và đối tượng
nghiên cứu, cho đến nghiên cứu vận dụng các cơ sở lý luận, quá trình khảo sát thực trạng và việc đề xuất giải pháp, phải xuất phát từ thực tiễn Hải Dương, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GDTX và giáo dục người lớn
và đáp ứng yêu cầu NNL của tỉnh Hải Dương hiện nay;
+ Mặt khác, tiếp cận này là cơ sở đề ra nguyên tắc đảm bảo tính thực
tiễn và tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động TTHTC được đề tài nghiên cứu đề xuất
- Quan điểm Mác- Lênin về phát triển lực lượng lao động trong sản xuất
và vận dụng trong điều kiện thế giới chuyển sang nền kinh tế tri thức hiện nay;
b) Tiếp cận xu hướng phát triển GD&ĐT trong điều kiện toàn cầu hóa và kinh tế tri thức với những yêu cầu NNL theo phương thức giáo dục
thường xuyên, đào tạo liên tục, học tập suốt đời
c) Tiếp cận hoạt động trong quản lý các TTHTCĐ trong xây dựng
khung lý thuyết, nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động các TTHTC
d) Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực trong xây dựng khung lý thuyết, nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động các TTHTC 7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Các phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận:
Chủ yếu được sử dụng để xây dựng khung lý thuyết của luận án gồm: + Hồi cứu tài liệu, văn bản, số liệu thống kê, các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề phát triển TTHTC , quản lý TTHTC , về lý luận phát triển nguồn nhân lực
+ Phân tích, tổng hợp các tư liệu, tài liệu có liên quan đến hoạt động của TTHTC và quản lý hoạt động TTHTC theo tiếp cận hoạt động và tiếp cận phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu địa phương
Trang 18+ Khái quát hoá thông tin và các cơ sở lý thuyết để xây dựng tổng quan
và cơ sở lý thuyết về vấn đề quản lý hoạt động TTHTC vận dụng Lý luận phát triển và đưa ra nhận định độc lập
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi (xem phụ lục)
+ Phỏng vấn trực tiếp (hỗ trợ phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi) + Tổng kết kinh nghiệm thực tế từ cơ sở về thực tiễn quản lý hoạt động TTHTC , phát hiện vấn đề, kinh nghiệm tổ chức hoạt động và các giải pháp
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn chủ yếu nhằm phát hiện vấn đề
và đánh giá được thực trạng hoạt động TTHTC ở Hải Dương, xác định cơ
sở thực tiễn cho đề xuất giải pháp
Hải Dương có 265 xã, phường, thị trấn đến năm 2016 đã thành lập được 265 TTHTC cấp xã, phường Do điều kiện thực tế, chúng tôi chỉ tổ chức khảo sát 3 vùng: Thành phố Hải Dương, Huyện Kim Môn và huyện Tứ Kỳ Mỗi địa phương trên đây chọn 1/2 số TTHTC để khảo sát Số khách thể được khảo sát là 600, gồm
300 giáo viên (cả GV kiêm nhiệm), 150 cán bộ quản lý TTHTC , 150 cán bộ địa phương có tham gia quản lý, tham gia tổ chức các hoạt động tại TTHTC
- Phương pháp chuyên gia:
Xin ý kiến góp ý của các nhà khoa học giáo dục, các tác giả có công trình nghiên cứu về TTHTC , đồng thời xin ý kiến kết quả thử nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Thử nghiệm kiểm chứng ít nhất một trong các giải pháp quản lý hoạt động TTHTC đáp ứng nhu cầu NNL trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Các phương pháp hỗ trợ:
+ Sử dụng thống kê toán học: Xử lý định lượng các dữ liệu thu
+ Sử dụng các dạng biểu đồ, sơ đồ hỗ trợ trình bày kết quả nghiên cứu
và phân tích số liệu
Trang 198 N ữ uậ đ ểm cầ bả vệ
8.1 Quản lý TTHTC tập trung ở việc quản lý các hoạt động của Trung tâm
nhằm đáp ứng nhu cầu NNL, do đó cần và có thể vận dụng Lý luận phát triển NNL để xác định các giải pháp quản lý hoạt động của các TTHTC hiện nay
8.2 “Vấn đề” của quản lý các TTHTC ở tỉnh Hải Dương hiện nay là mới chú
trọng quản lý về mặt hành chính và nhân sự, mà chưa thực sự tập trung cho việc quản lý các hoạt động của Trung tâm, từ đó dẫn đến hoạt động của TTHTC chưa hiệu quả
8.3 Các giải pháp quản lý hoạt động TTHTC của tỉnh Hải Dương theo tiếp
cận phát triển NNL, một mặt, phải đảm bảo mục tiêu phát triển, đúng chức
năng của TTHTC đã được quy định và theo đúng các nguyên tắc của khoa
học quản lý giáo dục; Mặt khác, cần phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã
hội, thực tiễn giáo dục địa phương;
9 N ữ đó óp của uậ
9.1 Về mặt lý luận
- Tổng quan và làm rõ được quá trình nghiên cứu phát triển mô hình TTHTC như một thiết chế giáo dục cộng đồng, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân trong cộng đồng và đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương
- ã làm rõ cơ sở lý luận và góp phần phát triển lý luận quản lý hoạt động TTHTC theo tiếp cận hoạt động và tiếp cận phát triển NNL
- ưa ra được khái niệm “Quản lý hoạt động TTHTC ” và Mô hình quản lý hoạt động của TTHTC có thể ứng dụng trong quản lý các TTHTC
Trang 20- Bước đầu ứng dụng mô hình quản lý hoạt động của TTHTC vào đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TTHTC , giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của TTHTC , cũng như để so sánh các TTHTC theo từng loại hình hoạt động, góp phần nâng cao chất lượng quản lý TTHTC đáp ứng nhu cầu phát triển NNL địa phương Mô hình này là một công cụ giúp triển khai hiệu quả việc đánh giá TTHTC (Hướng dẫn đánh giá và xếp loại TTHTC theo công văn 2553/BGD T-GDTX (2013) của Bộ GG& T)
- Một số kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục và cơ quan hoạch định chính sách trong công tác quản lý GDTX và phát triển giáo dục cộng đồng nói chung và phát triển
TTHTC nói riêng ở các địa phương có điều kiện tương tự
Cấu trúc của uậ
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm 3 chương:
C ƣơ : Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TTHTC đáp ứng nhu
cầu nguồn nhân lực
C ƣơ : Thực trạng quản lý hoạt động của TTHTC ở tỉnh Hải
Dương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
C ƣơ 3: Giải pháp quản lý hoạt động TTHTC ở tỉnh Hải Dương
đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
Trang 21C ƣơ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC
Tổ qua cứu vấ đề
1.1.1 Về giáo dục người lớn và phát triển học tập cộng đồng
Ở thế kỷ XXI, một trong những nhân tố quyết định, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của mỗi quốc gia là chất lượng NNL Vì vậy, sự thách thức đối với mỗi nước là phải trở thành một xã hội học tập (XHHT) và phải bảo đảm cho công dân của mình được trang bị kiến thức, kĩ năng và trình độ tay nghề cao Giáo dục thường xuyên (GDTX) đã trở thành công cụ để mở rộng, tạo cơ hội học tập cho mọi người và xây dựng XHHT Thực tế nhiều quốc gia đã cho thấy, học tập thường xuyên đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với nhiều người Các loại hình GD& T và hình thức “vừa làm, vừa học” được đa dạng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu học ngày càng tăng của xã hội
Xây dựng XHHT để tiến tới nền kinh tế tri thức đã và đang là một chủ
đề được UNESCO và các tổ chức giáo dục giáo dục quốc tế hết sức quan tâm XHHT là một xã hội mà mọi người được khuyến khích và hỗ trợ để học tập, mọi người “vừa làm, vừa học”, học thường xuyên, liên tục để không ngừng cập nhật tri thức nâng cao trình độ học vấn và tay nghề
Từ lâu, các nước trên thế giới và các tổ chức Quốc tế đã quan tâm đến vấn đề giáo dục cho người lớn Có thể khái lược như sau [dẫn theo 73]:
Năm 1949, tại Elsinor ( an Mạch), tại Hội nghị thế giới về giáo dục người lớn được triệu tập, người ta bàn đến xu thế giáo dục người lớn và đặt ra khẩu hiệu “Vì sự công bằng xã hội về giáo dục”, tạo nhiều hơn các cơ hội giáo dục lần thứ hai cho những người thất học do chiến tranh
Năm 1960, Hội nghị thế giới về giáo dục người lớn lần thứ 2 tại
Montreal (Canada) đã nêu khẩu hiệu “Giáo dục người lớn trong thế giới đang
Trang 22đổi thay”, nhấn mạnh vai trò của giáo dục người lớn và đã khẳng định: giáo
dục người lớn là một bộ phận trong hệ thống giáo dục của các quốc gia
Năm 1972, Hội nghị thế giới về giáo dục người lớn lần thứ 3 được tổ chức tại Tokyo (Nhật Bản) đã đánh dấu một cột mốc phát triển mới của giáo dục người lớn: Vấn đề học tập suốt đời là bối cảnh của giáo dục con người trước những tiến bộ vũ bão của khoa học, công nghệ và nền kinh tế tri thức
ặc biệt, Hội nghị thế giới về giáo dục người lớn lần thứ 5 được tiến hành
ở Hamburg ( ức, 1997) đã nêu khẩu hiệu lớn“Giáo dục người lớn - chìa khoá
bước vào thế kỷ XXI” Giáo dục người lớn được coi như một giải pháp đào tạo
nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế và xã hội trước những xu thế mới: “Giáo
dục người lớn và giáo dục trẻ em tuy mức độ phát triển khác nhau tuỳ theo mỗi nước, song đều là những bộ phận cần thiết của một quan niệm mới về giáo dục,
về học tập suốt đời - Giáo dục người lớn là bộ phận không thể thiếu được của bất kỳ hệ thống giáo dục nào” [10]
Tại Diễn đàn giáo dục thế giới được tổ chức tại Dakar (Senegal, 2000)
đã thông qua “Chương trình hành động Dakar”, chính phủ các nước cam kết
bảo đảm duy trì các mục đích về giáo dục cho mọi người (Education for All), trong đó người lớn cũng phải được đáp ứng những nhu cầu học tập cơ
Năm 2003, Tại Bangkok (Thái Lan), Hội nghị quốc tế bàn về giáo dục
đã nhấn mạnh vai trò của giáo dục người lớn đối với việc thực hiện dân chủ ở mỗi quốc gia cũng như đối với việc xây dựng nền văn hoá hoà bình thế giới
Trong vòng 20 năm trở lại đây còn có những hội nghị cấp cao toàn thế giới bàn về giáo dục, như Hội nghị cấp cao ở Jomtien (Thái Lan - 1990) và Hội nghị cấp cao ở New Delhi (Ấn ộ-2003) Những Hội nghị này đều nói đến quyền học tập của mọi người, nhấn mạnh các phương thức học tập trong các cộng đồng dân cư sẽ mang đến cho người học những lợi ích và cơ hội phát triển, làm cho con người được sống với những phẩm giá của mình
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra ở nhiều nước, vấn đề giáo dục cho người lớn đã được các cấp ủy đảng, chính quyền quan tâm, nhưng
Trang 23nhận thức trong xã hội còn nhiều bất cập Cả xã hội, tất cả mọi người đều chăm chăm với sự nghiệp giáo dục cho trẻ em, vì trẻ em,… mà quên mất một điều hết sức hệ trọng và cũng cực kỳ cần thiết là giáo dục cho người lớn và giáo dục tiếp tục, giáo dục suốt đời
1.1.2 Về nghiên cứu phát triển TTHTCĐ trên thế giới
Thập kỉ 1960- 1970, khoa học và công nghệ phát triển nhanh, hệ thống giáo dục chính quy đã tỏ ra không đáp ứng được nhu cầu học tập của xã hội
Tổ chức UNESCO, nhiều tổ chức nghiên cứu khác và nhiều tác giả đã khẳng định: Một trong những phương thức tổ chức XHHT và giáo dục cho người lớn có hiệu quả là xây dựng các Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTC ), coi đây là một giải pháp quan trọng để phát triển cộng đồng ở mỗi quốc gia, góp phần làm giảm sự cách biệt về trình độ dân trí giữa thành thị và nông thôn
Các TTHTC được xem là một công cụ, một cơ chế có hiệu quả nhất trong việc thực hiện “Giáo dục cho mọi người” và “Mọi người cho giáo dục” Ông Victor Ordonez, Tổng Giám đốc UNESCO khu vực đã khẳng định rằng:
“TTHTC có thể coi là phát minh quan trọng nhất mà bấy lâu nay thế giới đang tìm kiếm” [37]
Cuốn sách “Học để tồn tại” (Edgan Faure, 1972) đề xuất giáo dục người lớn và đặt trong khuôn khổ "giáo dục suốt đời" Tư tưởng này làm thay đổi nhận thức của nhiều nhà nghiên cứu và quản lý giáo dục, làm xuất hiện sự quan tâm đặc biệt về giáo dục suốt đời, học tập suốt đời và XHHT
Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của TTHTC đối với việc cung cấp cơ hội học tập suốt đời cho mọi người và phát triển cộng đồng, văn phòng UNESCO khu vực Châu á - Thái Bình Dương đã tổ chức nhiều cuộc Hội thảo bàn về TTHTC cấp làng/xã nhằm thể chế hoá, cũng như tìm các giải pháp, điều kiện duy trì và phát triển mô hình này trong tương lai
UNESCO cũng đã khuyến cáo: khi công cuộc xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học cơ bản hoàn thành, GDTX như là một bộ phận quan trọng
Trang 24của hệ thống giáo dục và sẽ cung cấp cơ hội học tập suốt đời cho mọi người UNESCO cũng đang tập trung nỗ lực vào việc biên soạn các tài liệu tập huấn
và tổ chức tập huấn để nâng cao nhận thức cho các nhà lãnh đạo địa phương, năng lực quản lý, điều hành về phát triển các TTHTC tại các xã, phường
Nhiều nước có nền kinh tế, khoa học kỹ thuật phát triển như Australia, Hoa Kỳ,… có đầy đủ hệ thống trang thiết bị hiện đại, mức sống và dân trí cao nhưng các TTHTC lại là nơi thu hút, hội tụ mọi người có nhu cầu học tập Họ đến đây để học tập, để làm việc, để giao lưu, trao đổi, học hỏi lẫn nhau nâng cao chất lượng cuộc sống
Mô hình TTHTC phổ biến hiện nay xuất phát từ các “terakoya” của Nhật Bản (có nghĩa là “Trường ạo”), xuất hiện khá phổ biến vào thế kỷ
19 với khoảng 15.000 trung tâm, là những cơ sở giáo dục tư nhân dạy viết
và đọc cho con em dân thường Nhật trong thời Edo (1601-1867) Trường Terakoya trọng tâm vào việc dạy đọc, viết và những kỹ năng trong cuộc sống hằng ngày; giáo dục nâng cao, hướng tới việc đáp ứng nhu cầu của con người trong cuộc sống hằng ngày[66]."Terakoya" là một trung tâm học tập quy mô nhỏ do tư nhân lập nên để làm nơi học tập cho người lớn ến sau đại chiến thế giới lần thứ hai, Bộ Giáo dục Nhật Bản cho cải tiến, phát triển mô hình giáo dục xã hội mới, gọi là Kôminkan Các trung tâm này đã giúp cho người dân Nhật Bản có được những kỹ năng biết chữ cơ bản và một số kiến thức hành dụng cần thiết trong cuộc sống Người Nhật đã khẳng định công cuộc hiện đại hóa Nhật Bản dựa một phần vào những công dân Nhật đã được các
"terakoya" này đào tạo [dẫn theo 73]
Thái Lan cũng là nơi mà sự phát triển các TTHTC đã góp phần rất lớn vào sự phát triển của đất nước Ở Thái Lan từ năm 1998, đã bắt đầu triển
khai mạnh việc thành lập các TTHTC nhằm thực hiện giáo dục cơ bản (xóa
mù chữ, sau xóa mù chữ), huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp ngắn ngày và
thông tin, tư vấn cho mọi người dân ở các làng, xã Thái Lan hiện nay quản lý
Trang 25giáo dục theo mô hình 5 cơ sở hành chính gồm có trung tâm nguồn, ở cấp huyện có trung tâm GDTX và ở cấp xã có TTHTC [70]
Các nhà nghiên cứu Thái Lan đã đưa ra mô hình liên kết của TTHTC
Hình 1.1: Mô hình liên kết của TTHTCĐ Thái Lan
Mô hình trên cho thấy rõ là đây là phương thức liên kết giáo dục ưu việt trong xóa mù chữ và phổ biến kiến thức, chuyển giao khoa học công nghệ, thông tin, tuyên truyền đối với nhu cầu học tập của nhân dân
Tại Ấn ộ, từ năm 1988, chính phủ đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng cho sau xoá
mù chữ (XMC) và giáo dục thường xuyên (GDTX) Các trung tâm này được coi là nơi triển khai chính thức các chương trình sau XMC và GDTX Các hoạt động của các trung tâm này là: Tổ chức các lớp học buổi tối để củng cố
kỹ năng biết chữ và tính toán; Tổ chức các buổi thảo luận nhóm; Tiến hành các chương trình huấn luyện nghề ngắn ngày; Phổ biến thông tin; Tổ chức tuyên truyền qua đài, tivi và tổ chức các hoạt động giải trí, văn hoá, thể thao
Ở Canada, Hiệp hội Học tập cộng đồng cho rằng mô hình TTHTC có
Cộng tác viên
Các
chuyên gia
Tru tâm HTCĐ
Cơ sở liên kết khác Các thành viên
trong cộng đồng
Trang 26+ Có sự tham gia của các cư dân trong cộng đồng vào giải quyết vấn đề
và ra quyết định, thông thường qua hội đồng cộng đồng
+ Tìm kiếm và tạo ra cơ hội học tập suốt đời cho người học ở mọi lứa tuổi
+ Sử dụng các nguồn lực của cộng đồng cho các chương trình giáo dục
+ Có cơ hội cho các bậc cha mẹ tham gia vào quá trình học tập của con cái và cuộc sống học tập
+ Sử dụng tối đa các phương tiện giáo dục hiện có trong cộng đồng
+ Có sự phối kết hợp và cộng tác của nhiều cơ quan, tổ chức để cung cấp dịch vụ giáo dục về xã hội, kinh tế, giải trí, văn hóa cho mọi thành viên của cộng đồng
+ Có quan hệ đối tác giữa các doanh nghiệp nhà kinh doanh và nhà trường cộng đồng để cải thiện bầu không khí học tập
+ Có các tình nguyện viên giúp đỡ để cung cấp, phân phát dịch vụ cho cộng đồng
Mô hình TTHTC này thể hiện tính tổng hợp và tính xã hội hoá cao Khi các quốc gia chuyển sang hệ thống giáo dục suốt đời mô hình TTHTC trên đây sẽ trở thành một mô hình giáo dục lý tưởng
Tuy nhiên, vấn đề quản lý TTHTC trên thế giới, hầu như chưa có tài liệu, công trình nghiên cứu nào đề cập tới một cách đầy đủ và có hệ thống Nhật Bản và Thái Lan là hai nước trong khu vực Châu á - Thái Bình Dương
có sự phát triển mạnh mẽ nhất về TTHTC , nhưng ngay ở những nước này vấn đề quản lý TTHTC cũng còn nhiều vấn đề chưa được nghiên cứu và
giải quyết thấu đáo
1.1.3 Chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và nghiên cứu về TTHTCĐ ở Việt Nam
1.1.3.1 Những văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về TTHTCĐ
Xây dựng và phát triển các TTHTC là một chủ trương lớn của ảng và nhà nước ta ã có một hệ thống văn bản, chính sách làm cơ sở pháp lý cho giáo dục không chính quy đã được ban hành, có thể kể đến:
Chỉ thị số 50/CT /TW24/8/1999 - Bộ chính trị - về tăng cường sự lãnh đạo của ảng đối với công tác khuyến học trong quá trình CNH, H H Chỉ
Trang 27thị số 29/1999/CT/TTg ngày 15/10/1999 của Thủ tướng về “Phát huy vai trò của hội khuyến học Việt nam trong quá trình phát triển giáo dục”.
Hội nghị Trung ương ảng lần thứ 7 Khóa IX (2003) đã chủ trương
tiến hành cuộc vận động “Toàn dân xây dựng phong trào cả nước trở thành
một xã hội học tập, học tập suốt đời” Tiếp theo, Nghị quyết Hội nghị Trung
ương lần thứ 9 khóa IX (tháng 2/2004) đã khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hóa
giáo dục, xây dựng xã hội học tập”.
Luật Giáo dục năm 2005, tại khoản 1 điều 4 quy định: “Hệ thống giáo
dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên” iều
44 quy định: “Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học
liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội” [68].
Quyết định số 112/2005/Q -TTg ngày 18 tháng 05 năm 2005 của Thủ
tướng chính phủ về việc xây dựng đề án “Xây dựng XHHT giai đoạn 2005-2010”
đã chỉ rõ: “Phát triển bền vững và nhân rộng mô hình TTHTCĐ trên địa bàn xã,
phường, thị trấn trong cả nước nhằm thực hiện các chương trình XMC, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học trong cộng đồng dân cư Trên cơ sở tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, chỉ đạo điểm về mô hình TTHTCĐ hiện có; xây dựng và ban hành quy định về mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, cơ chế hoạt động của mô hình này để nhân rộng trên phạm vi cả nước” [80]
Văn kiện ại hội ại biểu toàn quốc của ảng lần thứ X (2006) đã chỉ
rõ: “… tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước… Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lượng các TTHTCĐ”[34] Chỉ thị số 11- CT/TW của Bộ Chính trị
Khóa X nêu rõ “…chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo
dục mở- mô hình xã hội học tập” và “…Tiếp tục đẩy mạnh các TTHTCĐ ở xã, phường, thị trấn, phát triển nhiều loại hình học tập đa dạng, phù hợp với điều
Trang 28kiện và nhu cầu học tập của cán bộ nhân địa phương, đơn vị…Vận động nhân dân tích cực học tập nâng cao dân trí, nghề nghiệp, chuyên môn nhằm tăng năng lực sản xuất, chất lượng công việc, chất lượng cuộc sống Gắn việc phát triển phong trào khuyến học, khuyến tài với việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh Học đi đôi với hành, với phong trào làm kinh tế giỏi, xóa đói, giảm nghèo và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở…”[17]
Văn kiện ại hội ại biểu toàn quốc của ảng lần thứ XI (2011) và
Chiến lược phát triển KT-XH 2011- 2020 đã nêu rõ: “…Nhà nước tăng cường
đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo cho giáo dục Đẩy mạnh khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT, mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các TTHTCĐ, trung tâm GDTX…” [35].
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 - 2020 ghi rõ: “…Mở
rộng mạng lưới các cơ sở giáo dục thường xuyên Đến năm 2020 có 100% quận, huyện có trung tâm giáo dục thường xuyên, có 95% xã, phường có trung tâm học tập cộng đồng…” [77].
Và gần đây nhất, Nghị quyết 29NQ/TW, khóa 11 (2013) về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo… cũng đã khảng định sự tiếp tục phát triển GDTX và các TTHTC trong mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể
và đặc biệt là trong các nhiệm vụ, giải pháp 4, 5, 7,…
1.1.3.2 Những nghiên cứu về TTHTCĐ ở nước ta
Cùng với việc hình thành cơ sở pháp lý cho hoạt động của các TTHTC , nhiều nghiên cứu về TTHTC cũng được tiến hành nhằm tạo ra
cơ sở lý luận và định hướng lý luận cho hoạt động của các cơ sở học tập dạng này Cụ thể như:
Từ năm 1993 tác giả ặng Quốc Bảo trong bài báo “Giáo dục cộng đồng, quan niệm, vấn đề giải pháp” [2] đã đề xuất quan niệm về giáo dục cộng đồng và xác định những điểm còn tồn tại trong giáo dục cộng đồng ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết
Trang 29Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã sớm tổ chức nghiên cứu mô hình TTHTC cấp làng xã phỏng theo mô hình Trung tâm “Kôminkan” của Nhật Bản Năm 1998 Việt Nam đã thử nghiệm 04 TTHTC tại xã Cao Sơn (Hoà Bình), Pú Nhung (Lai Châu), Việt Thuận (Thái Bình), An Lập (Bắc Giang) Tuy mô hình TTHTC còn mới mẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý và điều hành, nhưng các TTHTC đã có tác dụng thực sự trong việc tạo cơ hội học tập cho mọi người trong cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân
Vấn đề tổ chức quản lý TTHTC ở Việt Nam chỉ mới được quan tâm nghiên cứu trong khoảng trên mười năm trở lại đây Công trình của các tác giả
Tô Bá Trượng, Thái Xuân ào, Phạm Quang Huân, Nguyễn Như Ất, Nguyễn Văn Nghĩa… đã góp phần làm rõ một số vấn đề về vị trí của TTHTC trong hệ thống giáo dục quốc dân, vai trò, chức năng của TTHTC đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội,…
Các nghiên cứu nêu trên thể hiện sự quan tâm của các nhà nghiên cứu
và QLGD về lĩnh vực này Hầu hết các nghiên cứu trên đây đã khẳng định TTHTC là một mô hình giáo dục mới với địa điểm học tập thuận lợi, các hình thức học tập đa dạng, phù hợp đặt tại từng xã phường với nội dung đáp ứng được nhu cầu và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân Do đó, nghiên cứu TTHTC trong phát triển cộng đồng là một nhu cầu cấp thiết và trở thành một trong những vấn đề được quan tâm ngày một nhiều hơn
Vấn đề phát triển TTHTC như là một biện pháp quan trọng để xây dựng xã hội học tập từ cơ sở cũng đã được đưa vào giảng dạy trong chương trình đào tạo thạc sỹ quản lý giáo dục (QLGD) của một số cơ sở đào tạo như: Trường ại học Giáo dục- HQG Hà Nội, Trường ại học Vinh, Trường ại học Sư Phạm - ại học Thái Nguyên,
Riêng về lĩnh vực Luận án, luận văn thạc sỹ chuyên sâu về khoa học giáo dục có thể nêu một số nghiên cứu tiêu biểu như:
Trang 30- Trần Mạnh Cung (2003) “Xây dựng trung tâm giáo dục cộng đồng,
một biện pháp đẩy mạnh XHH công tác giáo dục và hỗ trợ phát triển giáo dục cộng đồng trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang” Luận văn Thạc sĩ quản lý
giáo dục, ại học Quốc gia Hà Nội
- Hoàng Quốc Huy (2005) “Một số biện pháp xây dựng đội ngũ giáo
viên cho các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang” Luận văn
thạc sĩ KHGD, ại học Sư phạm Hà Nội
- Nguyễn Xuân ường (2009) “Giải pháp quản lý TTHTCĐ ở Nghệ
An” Luận án tiến sĩ KHGD, ại học Sư phạm Hà Nội.
- Huỳnh ức Dũng (2010) “Một số giải pháp phát triển TTHTCĐ trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam” Luận văn Thạc sĩ KHGD, ại học Vinh.
- Nguyễn Văn Tuấn (2011) “Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu
quả hoạt động các TTHTCĐ quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng” Luận văn Thạc
sĩ KHGD, ại học Vinh
- Cao Văn Hoà Vũ (2012) “Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục
ở các TTHTCĐ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp” Luận văn Thạc sĩ KHGD,
ại học Vinh
- Bùi Trọng Trâm (2015) “Quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng
Xã hội học tập”, Luận án tiến sĩ KHGD, Viện KHGD Việt Nam.
- Lê Thị Phương Hồng (2015) “ Phát triển TTHTCĐ vùng đồng bằng
sông Hồng trong những năm đầu xây dựng XHHT ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ
KHGD, Viện KHGD Việt Nam
Trong số đó, chúng tôi đã khảo cứu kĩ ba luận án chuyên sâu về TTHTC của Nguyễn Xuân ường (2009), Bùi Trọng Trâm (2015), Lê Thị
Phương Hồng (2015) và có một số đánh giá như sau: Điểm chung thứ nhất là
cả ba luận án đều tiếp cận quản lý TTHTC như một mô hình tổ chức GDTX, chủ yếu nghiên cứu để khẳng định vai trò, chức năng và hiệu quả thực tiễn của các TTHTC tại các địa bàn cụ thể (tỉnh Nghệ An, tỉnh Thái Bình và khu
Trang 31vực đồng bằng sông Hồng) Riêng luận án của Lê Thị Phương Hồng đã có những nghiên cứu đóng góp về tiếp cận quản lý phát triển và đã đạt vấn đề quản lý phát triển các TTHTC vùng đồng bằng sông Hồng Luận án của Bùi Trọng Trâm khai thác sâu theo hướng phát triển XHHT và GDTX ở tỉnh Thái Bình Chưa có tác giả nào trên đây tiếp cận hoạt động và tiếp cận phát triển
NNL trong quản lý các TTHTC ;
Thứ hai là các luận án trên đây đều cố gắng phân tích, đánh giá thực
trạng khá sâu sắc và chỉ ra được những hạn chế trong công tác quản lý các TTHTC ở góc độ hiệu quả thực tiễn so với các nhiệm vụ, chức năng của TTHTC ó là những kết quả nghiên cứu phản ánh đúng thực tế những thành công, những hạn chế trong thực tiễn quản lý phát triển các TTHTC tại các địa phương cụ thể Tuy nhiên, vấn đề xây dựng, phát triển TTHTC chưa được khai thác sâu ở mức độ cần thiết về phương diện phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa đào tạo của TTHTC với việc đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
địa phương
Thứ ba là, các nghiên cứu lý luận thường mới chỉ dựa trên những kết
quả nghiên cứu đã có, chưa cho thấy sự phát triển lý luận, trừ đóng góp mới của Lê Thị Phương Hồng về vận dụng tiếp cận quản lý phát triển (như đã nói
ở trên) Ví dụ, cả Luận án đều dẫn ra 4 chức năng của TTHTC mà chưa chỉ
ra mối quan hệ với các nhiệm vụ của TTHTC , do đó chưa nhận thấy
TTHTC không chỉ có 4 chức năng ấy là đã đầy đủ?
Cuối cùng, khi nghiên cứu xác lập các giải pháp và biện pháp quản lý
TTHTC , các tác giả Luận án chủ yếu xuất phát từ những kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý và nhằm giải quyết những “vấn đề” thực tiễn của phát triển TTHTC , mà chưa thấy những vận dụng lý luận quản lý giáo dục hiện đại Trong luận án của tác giả Lê Phương Hồng đưa ra 08 giải pháp, nhưng có đến 3/5 giải pháp tương tự trong luận án của Bùi Trọng Châm và 3/5 giải pháp tương tự trong luận án của Nguyễn Xuân ường ó là các giải pháp như
“Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của TTHTC đáp ứng mục tiêu
Trang 32nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời của mỗi người dân trong cộng đồng”,
“Phối hợp các lực lượng xã hội, vận động nhân dân tham gia…”, “Bồi dưỡng năng lực cho GV, cán bộ quản lý TTHTC ” áng chú ý, trong luận án Bùi Trọng Trâm đã nghiên cứu quản lý TTHTC theo tiếp cận “quản lý phát triển” và đã xác định khá rõ Mục tiêu, nguyên lý và tiến trình phát triển
TTHTCĐ theo định hướng Xã hội học tập …
Một mặt, các giải pháp có những điểm chung là do thực tiễn hoạt động
của các TTHTC hiện nay có những “vấn đề” chung, cần có các giải pháp tiếp cận quan điểm mới Trong Luận án của mình, chúng tôi cần nghiên cứu kế thừa;
Mặt khác, chúng tôi nhận thấy có một số vấn đề như mô hình quản lý,
cơ chế quản lý và nhất là các giải pháp quản lý hoạt động TTHTC , khảo sát, đánh giá nhu cầu phát triển NNL địa phương, doanh nghiệp,… chưa được các luận án quan tâm nghiên cứu Chúng tôi xác định đây là những nhiệm vụ mà luận án của mình tập trung giải quyết
C c k ệm cơ bả
1.2.1 Trung tâm học tập cộng đồng
Theo quan niệm của UNESCO [dẫn theo 26]: TTHTCĐ là cơ sở giáo dục
không chính quy của một xã, làng bản do cộng đồng địa phương đứng ra thành lập và quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển cộng đồng thông qua việc tạo cơ hội học tập suốt đời cho họ
Luật Giáo dục 2005 của Việt Nam đã khẳng định: TTHTC là cơ sở của giáo dục thường xuyên tại xã, phường, thị trấn Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTC (gọi tắt là Quy chế 09, Bộ GD& T ban hành theo Quyết định số 09/2008/Q -BGD& T ngày 24/3/2008): TTHTC là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập
tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước và sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư TTHTC có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng
Trang 33Như vậy, TTHTCĐ là một cơ sở giáo dục thường xuyên tại địa
phương cấp xã có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, nằm trong
hệ thống giáo dục quốc dân; là trung tâm học tập tự chủ có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời phát huy sự tham gia, đóng góp của nhân dân; đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, thiết thực và có khả năng tạo cơ hội tập suốt đời cho mọi người dân tại một cộng đồng dân cư
1.2.2 Hoạt động của TTHTCĐ
1.2.2.1 Hoạt động
Theo K.Mác, hoạt động của loài người rất đa dạng, song có thể khái quát thành các loại hình cơ bản: Hoạt động nhận thức, Hoạt động lao động (sản xuất, kinh tế), Hoạt động chính trị, Hoạt động văn hóa, và Hoạt động giáo dục
Theo Phạm Minh Hạc [47, tr.28], hoạt động “là quá trình con người
thực hiện các quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân; là quá trình chuyển hóa năng lực lao động và các phẩm chất tâm lý khác của bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trình ngược lại tách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay trở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể” ây là nói về hoạt động cá nhân nói
riêng, song cũng khái quát được đặc trưng của hoạt động xã hội
Hoạt động có một số đặc điểm sau [P.M.Hạc, Sđd].:
- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng: ối tượng của hoạt động là
lĩnh vực công việc mà con người tác động biến đối, hoặc cần chiếm lĩnh Trong hoạt động học tập, tri thức là đối tượng của hoạt động học tập
- Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể (tính chủ thể): Chủ thể của hoạt
động chính là người thực hiện hoạt động (cá nhân, nhóm, tổ chức)
- Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích: Mục đích của hoạt động
thường là sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến việc thỏa mãn nhu cầu của chủ thể
Trang 34- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp: Mọi hoạt động đều có
và gắn liền với công cụ (phương tiện) để tác động vào đối tượng Công cụ giữ vai trò trung gian giữa chủ thể và đối tượng, tạo ra tính chất gián tiếp trong hoạt động
Có thể vận dụng các đặc trưng này để xác định hoạt động của
TTHTCĐ, trong đó, lãnh đạo TTH C với tư cách là chủ thể các hoạt động
đặc trưng của một thiết chế giáo dục cộng đồng
1.2.2.2 Các loại hình hoạt động của TTHTCĐ
Về mặt tổ chức, TTHTC là một mô hình cơ sở giáo dục phi chính quy
(thuộc loại hình GDTX), hoạt động theo chế độ công chức, viên chức kiêm nhiệm, hưởng phụ cấp kiêm nhiệm từ kinh phí hỗ trợ của Nhà nước Bao gồm một cán bộ quản lý cấp xã kiêm G trung tâm, một cán bộ lãnh đạo của trường tiểu học hoặc THCS trên địa bàn kiêm PG , một cán bộ của Hội Khuyến học là thành viên
Về mặt chức năng, trong Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTC
tại xã, phường [1] (theo Quyết định 09/2008/Q -BGD T) đã xác định rõ và
khái quát
- Chức năng của trung tâm học tập cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọi người dân”
Tác giả Phạm Tất Dong [22] đã phát triển, cụ thể hóa và chỉ ra 4 chức
năng chính yếu: Chức năng giáo dục và huấn luyện; Chức năng thông tin và
tư vấn; Chức năng phát triển cộng đồng; Chức năng liên kết, phối hợp
Chúng tôi nhận thấy cần bổ sung thêm hai chức năng quan trọng nữa
của TTHTC ó là “Chức năng quảng bá, vận động, thu hút người dân đến
Trang 35với TTHTCĐ” và “Chức năng xây dựng, phát triển TTHTCĐ” thành một cơ
sở GDTX đáp ứng nhu cầu NNL địa phương
Giữa các chức năng và các hoạt động có mối quan hệ mật thiết Ngay trong văn bản Quy chế 09 (theo Quyết định 09/2008/Q -BGD T nói trên cũng thể hiện rõ điều đó Mặt khác, trong Quy chế 09 còn xác định nhiệm vụ của TTHTC
Từ những lập luận trên đây, theo tiếp cận hoạt động và dựa trên các chức năng, các nhiệm vụ của TTHTC , chúng tôi xác định các hoạt động cơ bản của TTHTC và phân thành 06 loại hình như sau:
Các hoạt động khảo sát nhu cầu học tập, quảng bá, thu hút người học đến TTHTCĐ
Các hoạt động giáo dục tiếp tục và huấn luyện ứng dụng kĩ thuật, công nghệ; Các hoạt động văn hóa và nâng cao dân trí;
Các hoạt động dịch vụ và tư vấn phát triển cộng đồng (các hoạt động thể dục, luyện tập dưỡng sinh; dịch vụ khám chữa bệnh, tư vấn du học…)
Các hoạt động liên kết, phối hợp (Phối hợp với Hội khuyến học, với
Phòng GD& T, với các tổ chức chính trị- xã hội trong giám sát hoạt động của TTHTC ; Liên kết với các thiết chế văn hóa, các TTHTC ở địa phương
khác, trong triển khai, rút kinh nghiệm tổ chức hoạt động.)
1.2.2.3 Mô hình hoạt động tại TTHTCĐ
Từ góc độ nghiên cứu phát triển một tổ chức xã hội - nghề nghiệp người ta thường phân định ba loại cơ bản:
- Mô hình tổ chức (Mô hình cơ cấu, cấu trúc của tổ chức);
- Mô hình chức năng (các mục tiêu- sản phẩm, các nhiệm vụ cần đạt);
- Mô hình hoạt động (các hoạt động cơ bản của tổ chức)
Có thể nhận định rằng, cho đến nay đã có một số nghiên cứu về mô hình quản lý nhà nước đối với TTHTC , mô hình tổ chức của TTHTC , nhưng hoàn toàn chưa có nghiên cứu nào xác định mô hình hoạt động của TTHTC
Trang 36Từ những cơ sở lý luận trên đây, chúng tôi đưa ra khái niệm “Mô hình
hoạt động của TTHTC ”: Mô hình hoạt động của TTHTCĐ là một mô hình
thể hiện cơ cấu các loại hình hoạt động (và từng hoạt động) được triển khai theo chức năng đặc thù và các nhiệm vụ của của TTHTCĐ
Theo đó, hoạt động của TTHTC bao gồm 06 loại hình (mục 1.2.2.2.) Các
hoạt động trên có quan hệ tương hỗ, trong đó sứ mệnh của TTHTC giữ vai trò định hướng cho sự vận hành và phát triển của toàn bộ các hoạt động TTHTC
Mô hình hoạt động vẽ theo dạng cấu trúc mạng (Radar chat)
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Series 1 Series 2
Hình 1.2 Mô hình hoạt động của TTGDCĐ
Xác định các loại hình hoạt động của TTHTC là cơ sở xác định nội dung quản lý hoạt động của TTHTC
Hơn thế, còn có thể sử dụng mô hình để đánh giá hiệu quả các hoạt động của TTGDC , nếu xác định được thang đo và các tiêu chí ể xác định
các tiêu chí của các hoạt động hoàn toàn có thể dựa trên và cụ thể hóa theo
“các thành tố hoạt động của TTHTC ” (xem thêm mục 1.3.3.Quản lý hoạt
động TTHTCĐ)
Trang 37Ở Việt Nam, tác giả Phạm Minh Hạc (2001, [47]) đưa ra quan niệm:
“NNL được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh
thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất”; Nguyễn Tiệp (2008 [74])
định nghĩa cụ thể hơn: “NNL là tiềm năng về lao động trong một thời kì xác định
của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên một địa phương, một ngành hay một vùng Đây là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội” Theo khái niệm này NNL được xác định bằng số lượng và chất lượng của
một bộ phận dân số có thể tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội
Tài liệu của Hội khuyến học xác định: “NNL là tiềm năng về lao động
trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên phạm vi một địa phương, một ngành hoặc một vùng chia theo địa giới hành chính” [11]
Như vậy, theo nghĩa rộng, NNL được hiểu là nguồn lực con người có
khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển KT-XH ở
địa phương, quốc gia; Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là toàn lực
lượng lao động có khả năng lao động, đang có việc làm hoặc chưa có việc làm ở một địa phương, cộng đồng Theo nghĩa này, NNL là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động
mà không kể đến trạng thái có việc làm hay không có việc làm
Trang 38Trong luận án này chúng tôi đề cập đến NNL địa phương (theo nghĩa hẹp) mà TTHTC phải tham gia đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp lao động có trình độ, có phẩm chất đạo đức và có khả năng làm việc đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế- xã hội của địa phương
1.2.4 Nhu cầu nguồn nhân lực
1.2.4.1 Nhu cầu
Nhu cầu là khái niệm tâm lý học, xã hội học Từ điển tiếng Việt định
nghĩa: “Nhu cầu là trạng thái cá nhân, xuất phát từ chỗ nhận thấy có những
đối tượng cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mình, nhu cầu là nguồn gốc của tính tích cực của cá nhân” [66]
ã có nhiều tác giả đưa ra định nghĩa sâu hơn Tâm lý học đại cương
„„Nhu cầu là sự thể hiện mối quan hệ tích cực của cá nhân đối với hoàn cảnh,
là những đòi hỏi mà cá nhân thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển”
[N.X.Thức chủ biên, 82, tr.223]
Theo A.H.Maslow, trong bài viết A Theory of Human Motivation,
1943 [dẫn theo 90] về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai
nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ nếu không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, con người sẽ đấu tranh để có được; Các nhu cầu bậc cao bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an toàn, vui
vẻ, địa vị xã hội, sự tôn vinh với một cá nhân,…đó là cơ sở hình thành các động lực cho các hoạt động cá nhân
Thuyết nhu cầu và Tháp nhu cầu của Maslow với 5 bậc (Maslow‟s Hierarchy of Needs) là một trong những lý thuyết quan trọng nhất của tâm lý học, xã hội học và quản trị nhân sự
Tháp nhu cầu sắp xếp nhu cầu con người từ bậc thấp lên bậc cao Những nhu cầu ở bậc cao hơn sẽ được thỏa mãn chỉ khi nhu cầu bậc thấp hơn được đáp ứng:
Trang 39Nhu cầu thể chất hay thể xác của con người gồm nhu cầu ăn, mặc, ở…
là bậc thấp nhất và cơ bản nhất
Nhu cầu an toàn hay nhu cầu được bảo vệ (về tính mạng và an toàn về tài sản) là cấp độ tiếp theo
Nhu cầu quan hệ (giao tiếp), như quan hệ giữa người với người, quan
hệ con người với tổ chức hay quan hệ giữa con người với tự nhiên Con người luôn có nhu cầu yêu thương gắn bó
Bậc cao nhất: Nhu cầu sự thể hiện ây là khát vọng và nỗ lực để đạt được mong muốn, gắn với sở thích và sự hài lòng, sự tôn trọng, địa vị xã hội
Tóm lại, nhu cầu là những đòi hỏi tất yếu của con người cần được thoả
mãn, là yếu tố xuất hiện từ bên trong chủ thể làm thành động lực kích thích và thúc đẩy hoạt động
Theo đó, học tập là một nhu cầu, thoả mãn nhu cầu học tập gắn với các
nhu cầu bậc cao nhằm đảm bảo cho sự tồn tại là phát triển của chủ thể Bên cạnh đó, nhu cầu có việc làm và sự thành công, được mọi người tôn trọng, hay nhu cầu thăng tiến địa vị xã hội cũng là những nhu cầu thiết thân của người dân trong cộng đồng
Ở một góc độ khác, chủ thể là cơ sở sử dụng lao động: nhu cầu lao
động (về số lượng, về chất lượng chuyên môn tay nghề, về phẩm chất nhân sự) của các cơ sở sử dụng lao động (tổ chức, doanh nghiệp) cũng được coi là một loại nhu cầu cần phải thỏa mãn, … liên quan đến vấn đề nhu cầu NNL
1.2.4.2 Nhu cầu nguồn nhân lực
Nhu cầu nguồn nhân lực, trước hết là nhu cầu sử dụng nhân lực của
doanh nghiệp, tổ chức và của địa phương, của quốc gia về cơ cấu, loại hình lao động, về chất lượng và số lượng lao động (nhân lực) trước đòi hỏi phát triển của doanh nghiệp, tổ chức và đòi hỏi của sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và của quốc gia trong từng thời kì
Trang 40Như vậy, từ góc độ phát triển giáo dục cộng đồng, có thể khẳng định:
Nhu cầu nguồn nhân lực thực chất là nhu cầu đào tạo nhân lực đáp ứng yêu
cầu phát triển nhân lực của doanh nghiệp, tổ chức và của địa phương, cộng
đồng về cơ cấu loại hình ngành nghề khác nhau, số lượng lao động, chất lượng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng nguồn nhân lực (sử
dụng lao động), hoặc nhu cầu phát triển bản thân người lao động
1.2.5 Quản lý hoạt động của TTHTCĐ
Từ góc độ quản lý một tổ chức, quản lý hoạt động của TTHTCĐ là một
nội dung quản lý của cấp có thẩm quyến, tiến hành theo quy chế, quy định của
cơ quan quản lý nhà nước
Quản lý hoạt động của TTHTC nói chung bao hàm quản lý thời gian, quy trình và chất lượng các hoạt động, chất lượng công việc, quản lý tinh thần thái độ và phương pháp thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của TTHTC
Như vậy: Quản lý hoạt động của TTHTCĐ là thực hiện chức năng lập
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra của chủ thể quản lý huy động các nguồn lực đảm bảo thực thi hiệu quả các hoạt động của TTHTCĐ nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ TTHTCĐ
Quản lý hoạt động TTHTC trước hết và chủ yếu thuộc chức trách, quyền hạn của Giám đốc TTHTC đã được quy định, được giao phó
1.3 N ữ vấ đề c u về quả tru tâm ọc tập cộ đồ
1.3.1 Vị trí, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của TTHTCĐ
1.3.1.1 Vị trí của TTHTCĐ trong cộng đồng dân cư
TTHTC là cơ sở GDTX (giáo dục phi chính quy) trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý,
hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm TTHTC có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng [15]