Bài 44. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tậ...
Trang 1Bài 44: Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
Trang 2 + Cách xác định tuổi của hóa thạch
Mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường địa
chất và khí hậu qua các kỉ?
Trang 3Trọng tâm:
Hóa thạch là bằng chứng tiến hóa
Phân định các đại, kỉ cùng các sinh vật đại
diện
- Mối tương quan giữa sinh vật với địa chất và
khí hậu trong đó có sinh vật sống
Trang 4I.Hóa thạch và phân chia thời gian địa chất:
1.Hóa thạch:
a.Hóa thạch là gì?
→ là: một (trong nhiều) bằng chứng của tiến hóa
(phát sinh và phát triển) của sinh vật? → vì: Hóa thạch là di tích của các sinh vật đã từng sinh sống trong các thời đại địa chất, được lưu tồn trong các lớp đất đá của vỏ trái đất
VD:
+ Xương con khủng long
+ Dấu vết lá cây trong lớp trầm tích đá
Trang 5Con vật của Đại Cổ Sinh có tên Bọ Ba Thùy (Trilobita) sống trong
khoảng thời gian 500 đến 380 triệu năm cách ngày nay
Trang 7Cũng thuộc ngành Chân khớp với Bọ Ba Thùy có hóa
thạch con chuồn chuồn sau đây:
Trang 8Còn đây là hoá thạch 1 loài Cúc đá
Trang 9Hóa thạch Tay Cuộn tuổi Carbon (cách đây khoảng 350 triệu năm) tìm thấy trên đảo
Cát Bà :
Trang 10 Còn đây là hóa thạch đốt thân Huệ biển (Crinoidea), cũng tìm thấy ở Cát Bà:
Trang 11Hóa thach Sinh Thể Lam - một trong những sinh vật cổ nhất trên Trái
đất, tuổi 3,5 tỉ năm
Trang 12Hóa thạch Meososaurus - một giống động vật Bò sát sống trong môi
trường nước ngọt, hiện gặp trong đá tuổi 200 triệu năm ở hai bên bờ Đại Tây Dương (Phi châu và Nam Mỹ)
Trang 13Hóa thạch đốt xương sống Khủng long
Titanosaurus
Trang 14Hóa thạch Tay Cuộn (Brachiopoda) tuổi Devon, con vật có
tên Eurypirifer tonkinensis, tìm thấy trong vùng Lũng cú, cực
bắc của Việt Nam
Trang 15Hóa thạch con Chim
Trang 16Hóa thạch dấu chân người nguyên thủy in trên đá
núi lửa ở Tanzania:
Trang 17 b.Ý nghĩa (vai trò): quá trình tiến hóa của sinh
vật và hình thành vỏ trái đất liên quan với nhau
→
Trong nghiên cứu sinh học:
+ Căn cứ vào hóa thạch trong các lớp đất – đá
→ có thể suy ra: lịch sử phát sinh và phát triển; lịch sử diệt vong của sinh vật
+ Bằng phương pháp địa tầng học và đo thời
gian phân rã của các nguyên tố phóng xạ
→ có thể xác định được tuổi của địa tầng → từ đó
xác định được tuổi của sinh vật đã bị chết
(Ngược lại: nếu biết tuổi của hóa thạch → suy ra
được tuổi của địa tầng)
Trang 18 Trong nghiên cứu địa chất học:
Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ
trái đất → VD:
+ Sự có mặt của các hóa thạch quyết thực vật
→ chứng tỏ: thời đại đó khí hậu ẩm ướt
Rất nhiều hóa thạch thực vật được tìm thấy trong
than đá Quảng Ninh → chứng tỏ: nơi này đã có
thời kỳ là một vùng đầm lầy phủ kín bởi những
cánh rừng rậm
Trang 192.Sự phân chia thời gian địa chất:
a.Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đá và
hóa thạch:
Để xác định tuổi tương đối của các lớp đất đá và
các hóa thạch chứa trong đó → người ta thường căn cứ vào: thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích (địa tầng) phủ lên nhau → theo thứ tự (từ nông đến sâu) → lớp càng sâu: có tuổi cổ và nhiều hơn (có sớm hơn) so với lớp nông
Để xác định tuổi tuyệt đối (bao nhiêu năm) →
người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị
phóng xạ: Căn cứ vào thời gian bán rã của một
tầng chất đồng vị phóng xạ nào đó trong hóa
thạch
Trang 20 + Thời gian bán rã → là: thời gian (số năm) qua
đó 50% lượng chất phóng xạ ban đầu bị phân rã
+ Tỉ lệ phân rã này → xảy ra từ từ và không phụ
thuộc vào: nhiệt độ, áp suất, các điều kiện khác của môi trường → VD:
+ Cacbon 14 có thời gian bán rã là 5730 năm
+ Urani 238 có thời gian bán rã là 4,5 tỉ năm
Sử dụng C14 → chỉ có thể xác định tuổi của các hóa
thạch có độ tuổi khoảng 75.000 năm Ở Việt Nam
các nhà khảo cổ học đã xác định được độ tuổi của các hạt cây trồng trong di chỉ văn hóa Hòa Bình
(tỉnh Hòa Bình) có niên đại 11.237 năm
Trang 21 Để xác định các hóa thạch có độ tuổi nhiều hơn
(hàng trăm triệu, tỉ năm) → người ta thường sử dụng urani 238 ? → vì: chúng có thời gian bán rã là: 4,5 tỉ năm → VD:
+ Xác định được hóa thạch động vật không
xương sống Brachiopoda có tuổi 375 triệu năm
Hóa thạch vi khuẩn có độ tuổi 3,5 tỉ năm
- Phương pháp xác định tuổi bằng chất động vị
phóng xạ có độ sai số dưới 10%
Trang 22b.Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất:
Sự phân định các mốc thời gian trong lịch sử
Trái đất → được căn cứ vào những biến đổi lớn về: địa chất và khí hậu; căn cứ vào hóa thạch điển hình
Trang 23 → mỗi ĐẠI lại được chia thành những KỈ
→ mỗi kỉ mang tên hoặc:
+ Của loại đá điển hình (cho lớp đất đá thuộc
kỉ đó)
→ VD: kỉ cacbon, kỉ phấn trắng
+ Địa phương mà ở đó: lần đầu tiên người ta
nghiên cứu lớp đất đá thuộc kỉ đó
→ VD: kỉ Đêvôn, kỉ Jura
Trang 24II.Sinh vật trong các đại địa chất:
Trang 25Bảng tóm tắt các đại địa chất
Đại Kỉ Tuổi (triệu
năm cách đây)
Đặc điểm:
-Địa chất -Khí hậu
Sinh vật điển hình
Trang 26Nguyên sinh
ĐẠI Kỷ Thời gian (triệu
năm trước đây) Đặc điểm Sinh vật điển hình
Nguyên sinh 2500 -Tảo
- ĐV không XS thấp ở biển
- Hóa thạch ĐV
cổ nhất và sinh vật nhân thực cổ nhất
- Tích lũy oxi trong khí quyển.
Trang 27Cổ sinhĐại Kỷ TG (triệu năm trước đây) Đặc điểm SV điển hình
Cổ sinh Cambri 542 Phân bố đại lục và
đại dương khác xa hiện nay
- -Khí hậu khô
-Phát sinh TV.
-Tảo biển ngự trị -Tuyệt diệt nhiều SV
Silua 444 -Hình thành đại lục
Mực nước biển dâng cao
-Khí hậu nóng và ẩm
-Cây có mạch -ĐV lên cạn
Đêvôn 416 -Khí hậu:
+Lục đia: khô, hanh
+Ven biển: ẩm ướt.
-Lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát Pecmi
300 lCác đại lục liên kết
với nhau.
-Băng hà: khí hậu khô, lạnh.
-Phân hóa côn trùng
và bò sát -Tuyệt diệt nhiều ĐV biển
Trang 28Trung Sinh
Trung Sinh Tam điệp (Triat)
250 -Đại lục chiếm
ưu thế
Khí hậu khô
-Cây hạt trần ngự trị
-Cá xương phát triển – phân hóa
bò sát cổ
-Phát sinh chim
và thú.
Jura
Bò sát cổ ngự trị
Phân hóa chim
Krêta (phấn trắng)
145 -Các đại lục Bắc
liên kết với nhau.
Biển thu hẹp, khí hậu khô
-Xuất hiện TV
có hoa
ĐV có vú tiến hóa Cuối kỉ tuyệt diệt nhiều SV (kể
cả bò sát cổ)
Trang 29Tân sinh
gần giống hiện nay
Khí hậu:
Đầu kỉ: ấm
Cuối kỉ: lạnh
-Cây có hoa ngự trị
Phát sinh các
trưởng -Phân hóa các lớp côn trùng, chim, thú
-Khí hậu:
lạnh và khô
Xuất hiện loài người.
Trang 30→ bảng trên giới thiệu tóm tắt và khái quát các đại – kỉ, cùng
các SV điển hình đại diện cho từng kỉ → nắm được sự phát sinh, phát triển và diệt vong của các dạng SV → có liên quan đến môi trường → chủ yếu là: sự biến động địa chất, khí hậu…
Ở kỉ Jura (thuộc Đại Trung sinh): hình thành 2 lục
địa, biển tiến vào lục địa, khí hậu ấm áp → do đó: cây hạt trần và bò sát cổ phát triển mạnh → ngự trị.
Ở kỉ Đệ Tam (Đại Tân sinh): khí hậu ấm áp → dẫn
đến: TV có hoa và các ĐV (nhất là côn trùng) phát triển và phân hóa → đa dạng.
Ở kỉ Pecmi (Đại Cổ sinh): liên kết đại lục, biển thu
hẹp, băng hà, khí hậu khô lạnh → dẫn đến tuyệt diệt nhiều
ĐV biển.
Cuối kỉ Krêta (Phấn trắng), Đại Trung sinh: nhiều bò sát
cổ bị tuyệt diệt → do: khí hậu khô, do: nhiều thiên thạch
va chạm vào Trái Đất
Trang 31 ♥ Thông tin bổ sung: người ta chia lịch sử Trái đất thành
5 đại → mỗi đại được chia thành nhiều kỉ.
lịch sử phát sinh của Trái đất, kéo dài từ 4,6 tỉ năm → 542 triệu năm 2 đại này được gọi là Đại Tiền Cambria ? → vì:
nó tồn tại trước kỉ Cambri (của Đại Cổ sinh) Cambria → là tên của của xứ Wales ở Anh Người ta giả thiết là: Trái đất được hình thành cách đây 4,6 tỉ năm Từ: 4,6 → 3,5 tỉ năm:
là quá trình tiến hóa hóa học và tiền sinh học (hình thành các hợp chất hữu cơ và các phức hệ đại phân tử, các TB nguyên thủy) và tiến hóa sinh học Trong khí quyển nguyên thủy rất ít khí oxi Oxi bắt đầu tích lũy trong khí quyển từ 2,5 tỉ năm (khi phổ biến các vi khuẩn lam) SV nhân thực đơn bào xuất hiện cách đây khoảng 1,5 – 1,7 tỉ năm.
không xương sống bậc thấp và các loài tảo
Trang 32 Đại Cổ sinh → chia thành 6 kỉ:
+ Kỉ Cambria: đã có đủ các ngành ĐV không xương
sống (kể cả Da gai và chân khớp) – hóa thạch điển hình: tôm 3 lá (Trilobita), đã xuất hiện các ĐV dây sống (Chordata) → như cá lưỡng tiêm.
+ Kỉ Ocđôvic: phát sinh TV – tảo biển ngự trị.
+ Kỉ Silua (tên gọi 1 dân tộc ở xứ Uên): cây có mạch,
côn trùng chiếm lĩnh trên cạn, phát sinh cá.
+ Kỉ Đêvôn (tên gọi 1 quận ở Anh): phân hóa cá
xương, phát sinh lưỡng cư.
+ Kỉ Cacbon (than đá) → tìm thấy các lớp than đá rất
dày trong kỉ này: Quyết khổng lồ phát triển Xuất hiện TV
có hạt trần Phát sinh bò sát, lưỡng cư ngự trị, côn trùng phát triển.
Kỉ Pecmi (Perm → tên của miền phía tây dãy núi Uran):
tuyệt diệt nhiều SV biển và cạn Phân hóa bò sát và côn trùng
Trang 33Đại Trung sinh → 3 kỉ:
lớp: Đại lục chiếm ưu thế Khí hậu khô Quyết TV, lưỡng cư bị tiêu diệt dần TV hạt trần ngự trị, cá xương phát triển, phân hóa bò sát cổ, phát sinh chim
và thú.
Thụy Sĩ) khí hậu ấm hơn Cây hạt trần tiếp tục phát triển → có những cây to, cao như cây Secquoia: cao 150m, đường kính thân 12m Bò sát ngự trị tuyệt đối
ở trên cạn, trên không và dưới nước.
phấn trắng (hình thành từ vỏ Trùng lỗ), xuất hiện TV hạt kín (có hoa) Cuối kỉ: tuyệt diệt nhiều SV (kể cả
bò sát cổ)
Trang 34Đại Tân sinh
Đại Tân sinh (Đại cổ sinh trước đây được
gọi là kỉ thứ nhất, Đại Trung sinh được gọi là kỉ thứ hai → vì vậy: khi đặt tên cho 2 kỉ của Đại Tân sinh vẫn để tên cũ) → 2 kỉ: Đệ tam và tứ? →
+ Kỉ đệ tam: khí hậu: ôn hòa, ẩm Cây có hoa
phát triển mạnh → kéo theo phát triển côn trùng thụ phấn Phân hóa thú và chim Phát sinh các nhóm linh trưởng (kể cả vượn người) Xuất hiện
tổ tiên Người vượn (cách đây khoảng 5 triệu năm)
+ Kỉ đệ tứ: đặc trưng bởi băng hà TV và ĐV
có bộ mặt giống hiện nay Xuất hiện loài người
Trang 35♥ Tóm tắt các ý chính:
SV qua các thời gian địa chất Căn cứ vào tuổi của hóa thạch và đất đá, kết hợp với sự biến đổi khí hậu và địa chất
→ có thể xác định được: lịch sử phát triển của Trái đất và SV; phân định được thời gian địa chất.
Trang 36 Mỗi đại được chia thành nhiều kỉ:
+ Có SV điển hình
Thể hiện mối tương quan giữa địa chất và khí hậu
với SV sống trong kỉ đó
Trang 37Những người thực hiện:
Nông Thị Hoàng Yến
Hoàng Thị Thùy Linh
Đinh Thị Hồng Vân
Đặng Vân Thanh
Nguyễn Thị Ngọc Tú
Phạm Hoàng Anh
Nguyễn Hoài Thu
Hoàng Thu Hiền
Đặng Trần Minh Chí
Trần Tuấn Anh