1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 44. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

69 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 14,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 44. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tậ...

Trang 2

Kiểm tra bài cũ -Sự sống được phát sinh như thế nào?

-Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học và sinh học diễn ra như thế nào?

Trang 3

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA

CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Bài 44

SV thực hiện : Sùng Thị Dung

Lớp : k57 A

Trang 4

I.HÓA THẠCH VÀ PHÂN CHIA THỜI GIAN ĐỊA

• + Hóa thạch được hình thành như thế nào?

• Hóa thạch là di tích cuả các sinh vật đã từng sống trong

các thời đại địa chất được lưu tồn trong các lớp đất đá của

vỏ trái đất.

• Hóa thạch là bằng chứng của tiến hóa và phát triển của

sinh vật.

Trang 5

Hóa thạch động vật

Hóa thạch thực

Trang 6

• b) Ý nghĩa của hoá thạch

• Ý nghĩa của hóa thạch trong

nghiên cứu sinh học và địa

chất?

• -Căn cứ vào hoá thạch trong

các lớp đất đá có thể suy ra

lịch sử phát sinh, phát triển

và diệt vong của sinh vật.

• Từ việc xác định được tuổi

của địa tầng sẽ xác định được

tuổi của sinh vật đã bị chết và

ngược lại.

• Hóa thạch là bằng chứng

trực tiếp giúp ta nghiên cứu

sự tiến hóa của sinh giới

Trang 7

• -Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ

trái đất.

• Ví dụ: Ở Việt Nam tìm thấy tìm thấy hóa thạch động

vật biển trên núi gần Lạng Sơn chứng tỏ vùng này một thời là biển.

• sự có mặt của các hoá thạch quyết thực vật chứng tỏ

thởi đại đó khí hậu ẩm ướt; sự có mặt và phát triển

của bò sát chứng tỏ khí hậu khô ráo

Trang 8

2 Sự phân chia thời gian địa chất

• a) Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đá và

hóa thạch.

• Người ta dùng phương pháp gì để xác định tuổi

của các lớp đất đá và hóa thạch?

• -Để xác định tuổi tương đối của các lớp đất đá và

của các hóa thạch chứa trong đó, người ta thường căn cứ vào thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích( địa tầng) phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu Lớp càng sâu có tuổi cổ hơn, nhiều hơn, sớm hơn so với lớp nông.

Trang 9

• -Để xác định tuổi tuyệt đối( bao nhiêu năm) người

ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ, căn cứ vào thời gian bán rã của môt chất đồng vị phóng xạ nào đó có trong hoá thạch

• Xác định tuổi của hóa thạch có độ tuổi 57000 sử

dụng Cacbon 14

Trang 10

• - Để xác định các hoá thạch có độ tuổi nhiều

hơn(hàng trăm triệu hoặc hàng tỉ năm) người ta thường sử dụng urani 238 vì chúng có thời gian bán rã là 4.5 tỉ năm

Trang 11

II-SINH VẬT TRONG CÁC ĐẠI ĐỊA

CHẤT

Trang 12

TRÁI ĐẤT HÌNH THÀNH

(4600 TRIỆU NĂM)

Trang 13

Đại Thái cổ

(3500 triệu năm)

Trang 14

• Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất

Trang 15

Đại nguyên sinh(2500 triệu năm)

• Động vật không xương sống thấp ở biển Tảo

• Hóa thạch động vật cổ nhất

• Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất

• Tích lũy oxi trong khí quyển

Trang 16

Hóa thạch động vật cổ nhất

Trang 17

Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất

Trang 18

Tích luỹ oxy trong khí quyển

Trang 19

Động vật không xương sống thấp ở biển

Trang 20

Tảo

Trang 21

ĐẠI CỔ SINH

PECMI CACBON ĐÊVÔN SILUA OĐÔVIC CAMBRI

Trang 22

Đại cổ sinh

A) Kỉ Camri (542 triệu năm)

Phân bố đại lục và đại dương khác xa hiện nay Khí quyển nhiều khí

cacbonic

Trang 23

Phát sinh các ngành động vật ở dưới nước

Trang 24

Phân hóa tảo

Trang 25

•-Di chuyển đại lục Băng hà Mực nước biển giảm

•-Khí hậu khô

B) Kỉ Ocđôvic (488 triệu năm)

Trang 26

-Phát sinh thực vật Tảo biển ngự trị Tuyệt diệt nhiều sinh vật

Trang 27

C) Kỉ Silua (444 triệu năm)

-Hình thành đại lục Gondwana ở phía nam Khí hậu nóng và ẩm

Trang 28

Mực nước biển dâng cao.

Trang 29

•-Cây có mạch và động vật lên cạn

Trang 30

D) Kỉ Đêvôn (416 triệu năm)

-Các lục địa va chạm nhau dẫn đến khí hậu lục địa khô hanh, ven biển ẩm ướt Hình thành sa mạc

Trang 31

•-Phân hóa cá xương

Trang 32

Phát sinh lưỡng cư và côn trùng

Trang 33

E) Kỉ Cacbon (360triệu năm)

- Đầu kỉ nóng ẩm, về sau trở nên lạnh khô

Trang 34

- Dương xỉ phát triển mạnh Thực vật có hạt xuất hiện Lưỡng cư ngự trị Phát sinh bò sát

Trang 35

Hình ảnh dương xỉ và thực vật có hạt kỉ

Đêvôn

Trang 36

F)Kỉ Pecmi (300 triệu năm) -Các đại lục địa liên kết với nhau hình thành đại lục lớn Pangea Băng hà Khí hậu khô lạnh

Trang 37

•Phân hóa bò sát Phân hóa côn trùng

•Tuyệt diệt nhiều động vật biển

Trang 38

Hình ảnh bò sát kỉ Pecmi

Trang 39

TRUNG SINH

Trang 40

A) Kỉ Triat (250 triệu năm)

-Đại lục chiếm ưu thế, đại lục Pangea đang dần dần được tách

ra Khí hậu khô

Trang 41

•-Cây hạt trần ngự trị

Trang 43

Phân hoá bò sát cổ.Cá xương phát triển

Trang 44

Phát sinh thú và chim

Trang 45

B)Kỉ Jura (200 triệu năm)

-Hình thành 2 đại lục Bắc và

Nam.Biển tiến vào lục địa Khí hậu

ấm áp

Trang 46

Cây hạt trần ngự trị

Trang 47

Bò sát cổ ngự trị

Trang 48

Phân hoá chim

Trang 51

C) Kỉ Krêta(145 triệu năm)

-Các đại lục bắc liên kết với nhau Biển thu hẹp Khí hậu khô

Trang 52

•-Xuất hiện thực vật có hoa

Trang 53

• Tiến hóa động vật có vú.

Trang 54

Cuối kỉ tuyệt diệt nhiều loài sinh vật kể cả bò sát

cổ

Trang 55

Đại Tân sinh

Trang 56

A) Đệ tam( 65 triệu năm)

-Các đại lục địa gần giống hiện nay.Khí hậu đầu kỉ ấm

áp, cuối kỉ lạnh

Trang 57

• -Phát sinh các nhóm linh trưởng, cây có hoa ngự trị, phân hóa các lớp thú,chim, côn trùng

Trang 58

B) Kỉ Đệ tứ( 1.8 triệu năm) Băng hà, khí hậu lạnh, khô

Trang 59

Lòai người bắt đầu xuất hiện

Trang 61

Cuộc sống của người tối cổ

Trang 62

Hóa thạch là một trong các bằng chứng tiến hóa của

sinh vật qua các thời gian địa chất Căn cứ vào tuổi của hóa thạch và đất đá kết hợp với sự biến đổi địa chất, khí hậu có thể xác định được lịch sử phát triển của Trái Đất

và sinh vật, phân định được thời gian địa chất

Người ta chia lịch sử Trái Đất kèm theo sự sống thành 5 đại: đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung sinh, đại

Tân sinh Mỗi đại được chia thành nhiêu kỉ có sinh vật điển hình, thể hiên mối tương quan hiữa địa chất, khí

hậu và sinh vật sống trong kỉ đó

Kết Luận

Trang 63

1 Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước

đã để lại trong các lớp đất đá được gọi là:

Trang 64

2 Yếu tố nào sau đây được dùng làm căn cứ để xác định tuổi của các lớp đất ?

A Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố phóng xạ

Trang 65

3 Đặc điểm nổi bật nhất của Đại Cổ Sinh là

A có sự chuyển biến từ đời sống dưới nước lên cạn của sinh vật

B có nhiều sự biến đổi về điều kiện địa chất và khí hậu

C cây hạt trần phát triển mạnh.      

D dưới biển cá phát triển mạnh

S S S Đ

Trang 66

4 Trong đại cổ sinh, sâu bọ bay ở giai đoạn mới xuất hiện đã phát triển rất mạnh là do:

Trang 67

5 Quyết khổng lồ bị tiêu diệt vì ở kỉ Pecmi thuộc

đại Cổ sinh vì lí do nào sau đây?

B Mưa nhiều nào xói mòn đất và quyết bị chết

A Sâu bọ phát triển quá nhiều ăn cây quyết

C Khí hậu khô và lạnh dẫn đến quyết không

thích nghi được

D Cây hạt kín phát triển lấn át quyết S

Đ S

S S S

Trang 68

Protec Click 1st

Warring - Protec Click 2nd

Trang 69

•Xin chân thành cảm ơn

!

Ngày đăng: 19/09/2017, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh dương xỉ và thực vật có hạt kỉ - Bài 44. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
nh ảnh dương xỉ và thực vật có hạt kỉ (Trang 35)
Hình ảnh bò sát kỉ Pecmi - Bài 44. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
nh ảnh bò sát kỉ Pecmi (Trang 38)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm