1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 44. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

65 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Hóa thạch và phân chia thời gian địa chất: II.Sinh vật trong các đại địa chất:... Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤTBài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

học Ngày nay, sự sống có còn được hình thành từ chất vô cơ theo phương thức hóa học nữa không? Vì sao?

2 Trình bày các sự kiện chính trong giai đoạn tiến

hóa tiền sinh học?

Trang 3

I.Hóa thạch và phân chia thời gian địa chất: II.Sinh vật trong các đại địa chất:

Trang 4

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

I.Hĩa thạch và phân chia thời gian địa chất:

BỘ XƯƠNG KHỦNG LONG

Trang 6

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

I.Hóa thạch và phân chia thời gian địa chất:

Hóa thạch là gì?

Trang 7

BÒ SÁT CỔ 200 triệu năm

Hố thạch người tiền sử Lucy, Sống cách đây 3,2

Trang 8

HÓA THẠCH CHIM THỦY TỔ

DẤU CHÂN NGƯỜI NGUYÊN THỦY

Trang 9

I.Hĩa thạch và phân chia thời gian địa chất:

1.Hĩa thạch:

a.Hĩa thạch là gì?

b.Ý nghĩa?

- Hóa thạch là bằng chứng trực

tiếp của tiến hóa và phát triển của sinh vật.

- Căn cứ vào hóa thạch trong lớp đất đá có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật.

- Hóa thạch là dẫn liệu quý để

nghiên cứu lịch sử vỏ Trái đất.

2.Sự phân chia thời gian địa chất:

CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Trang 10

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

2.Sự phân chia thời gian địa chất:

a.Phương pháp xác định tuởi các lớp đất đá và hóa thạch:

Đặc điểm Phương pháp dùng

Uran phóng xạ

( lớp đất đá và hĩa thạch hàng triệu năm.)

Phương pháp dùng Cacbon phóng xạ

( Hóa thạch có độ tuổi 75000

năm )

Nguyên tố Urani 238 (238U) Cacbon 14

-pp xác định tuổi tuyệt đối:

Nhờ phân tích đờng vị phĩng xạ trong hĩa thạch hoặc trong lớp đất đá chứa hĩa thạch.

• - pp xác định tuổi tương đối:

• Căn cứ vào thời gian lắng động của các lớp trầm tích(địa tầng) phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu

Trang 11

QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

I.Hĩa thạch và phân chia thời gian địa chất:

1.Hĩa thạch:

2.Sự phân chia thời gian địa chất

b.Căn cứ để phân định các mốc

thời gian địa chất. Căn cứ

vào đâu để phân chia các mốc thời gian địa chất?

Trang 12

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI

QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

I.Hĩa thạch và phân chia thời gian địa

chất:

1.Hĩa thạch:

2.Sự phân chia thời gian địa chất b.Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất.

- Căn cứ vào những biến đổi lớn về khí hậu địa chất.

- Căn cứ vào các hóa thạch điển hình

-> sự sống được chia làm 5 đại, mỗi

đại được chia thành những kỉ Mỗi kỉ

Trang 13

Đại Thái cổ

Đại Nguyên sinh

Đại Cổ sinh

Đại Trung sinh

Đại Tân sinh

Đại

địa

chấ

t

QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

II.Sinh vật trong các đại địa

chất:

Trang 14

CÂU 1: Đặc điểm khí hậu điạ chất, sự

sống trong đại Thái cổ và nguyên sinh ?

Thời gian hình thành?

CÂU 2: Động vật, thực vật sống đầu tiên trên cạn

là gì? Vào giai đoạn nào?

CÂU 3: Vì sao kỉ Than đá có lớp than đá dày? Sự sinh sản bằng hạt có ưu thế gì so với các hình thức sinh sản khác của TV?

CÂU 4: Đặc điểm quan trọng, nỗi bật trong đại Cở sinh là gì? CÂU 5: Bị sát, chim, thú lần đầu tiên xuất hiện vào giai đoạn nào?

CÂU 6: Đặc điểm nổi bậc nhất trong đại Trung

sinh là gì?

CÂU 7: Nguyên nhân nào làm xuất hiện tổ tiên của lồi người ở kỉ Đệ tứ?

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Thời gian: 4 phút

Trang 15

chia thời gian địa

1.Đại Thái cổ:

- Cách đây 3500 triệu năm

- Đặc điểm của địa chất khí hậu: vỏ trái đất chưa ổn định

- Có nhiều sinh vật nhân sơ cổ nhất

Đại Thái cổ

Trang 17

2 Đại Nguyên sinh:

- Cách đây 2500 triệu năm

- Động vật không xương sống thấp ở biển Tảo

- Hoá thạch động vật cổ nhất

- Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất

- Tích luỹ ôxi trong khí quyển

Trang 18

ĐẠI NGUYÊN SINH

Trang 19

Vì sao không chia nhỏ thời gian ở đại

Thái cổ và đại Nguyên sinh thành các kỉ?

Trả lời: Vì số lượng sinh vật này rất ít và 2

đại này cách nay quá lâu

Trang 20

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

3.Đại Cổ sinh:

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

Kỉ Cambri Kỉ Ocđôvic Kỉ Silua

Kỉ Đêvôn Kỉ than đá Kỉ Pecmi

Đại cổ sinh:

Trang 21

3 Đại Cổ sinh: gồm 6 kỉ

- Phân hóa tảo (tảo lam, tảo lục, tảo nâu)

- Phát sinh các ngành động vật (chân khớp, da gai)

- Núi lửa vẫn hoạt động

mạnh, phân hóa đại lục và đại dương

- Khí quyển nhiều CO2

542

Sinh vật điển

hình

Đặc điểm địa chất, khí hậu

Tuổi (triệu năm)

2 Đại Nguyên Sinh:

1 Đại Thái cổ:

Trang 23

3 Đại Cổ sinh:

* Kỉ Ocđôvic:

- Phát sinh thực vật, tảo biển ngự trị

- Tuyệt diệt sinh vật

- Di chuyển lục địa

- Băng hà

- Mực nước biển giảm

Tuổi (triệu năm)

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

3 Đại Cổ sinh:

Trang 24

Một số dạng quyết

Trang 25

3 Đại Cổ sinh:

* Kỉ Silua:

- Thực vật có mạch ở cạn đầu tiên (quyết thực vật)

- Xuất hiện động vật ở trên cạn

đầu tiên (nhện) 

- Hình thành đại lục

- Mực nước biển dâng cao

- Khí hậu nóng và ẩm.

444

Sinh vật điển

hình

Đặc điểm địa chất, khí hậu

Tuổi (triệu năm)

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

3 Đại Cổ sinh:

Trang 27

CAÂU 2: Động vật, thực vật sống đầu

tiên trên cạn là gì? Vào giai đoạn nào?

Trả lời:- ÑV: Nheän – Kỉ Silua

-TV:Thực vật có mạch (quyết

thực vật) - Kỉ Silua

Trang 28

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

3 Đại Cổ sinh:

* Kỉ Đêvôn:

- Phân hóa cá xương (Cá vây chân )

- Phát sinh lưỡng

cư, côn trùng

- Khí hậu lục địa khô hanh, ven biển ẩm ướt

- Hình thành sa mạc

416

Sinh vật điển

hình

Đặc điểm địa chất, khí hậu

Tuổi (triệu năm)

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

3 Đại Cổ sinh:

Trang 31

3 Đại Cổ sinh:

* Kỉ Cacbon (Than đá):

- Dương xỉ phát triển mạnh và thực vật có hạt xuất hiện.

- Lưỡng cư ngự trị, xuất hiện bò sát

Tuổi (triệu năm)

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

3 Đại Cổ sinh:

Trang 32

CAÂU 3: Vì sao kỉ Than đá có lớp than đá dày? Sự

sinh sản bằng hạt có ưu thế gì so với các hình thức sinh

sản khác của TV?

Trả lời : - Khí hậu nóng ẩm → dương xỉ phát triển mạnh, hình

thành những rừng khổng lồ Do mưa nhiều, các rừng quyết bị sụt lở làm cây bị vùi lấp hoặc bị nước cuốn trôi vùi sâu xuống đáy → hình thành mỏ than đá

- Thụ tinh không nhờ nước, có khả năng phát tán đến các vùng khô hạn, phôi được bảo vệ, trong hạt có chất dự trữ

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

II.Sinh vật trong các đại địa chất:

Trang 36

CAÂU 4: Đặc điểm quan trọng, nỗi bật trong

đại Cổ sinh là gì?

vật chuyển từ đời sống ở nước lên cạn Cơ thể sinh

vật có cấu tạo phức tạp hơn, hoàn thiện hơn, thích nghi với đời sống ở cạn

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

II.Sinh vật trong các đại địa chất:

Trang 37

4 Đại Trung sinh:

Kỉû Tam điệp

Kỉ Jura

Kỉû Phấn trắng

Đại Trun

g sinh

4 Đại Trung sinh:

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cở:

3 Đại Cở sinh:

Trang 38

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

4 Đại Trung sinh:

* Kỉ Triat (Tam điệp):

- Hạt trần phát triển

- Phân hóa bò sát

cổ, cá xương phát triển, xuất hiện thú

Tuổi (triệu năm)

4 Đại Trung sinh:

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

3 Đại Cổ sinh:

Trang 39

CAÂU 5: Bò sát, chim, thú lần đầu tiên xuất hiện vào giai đoạn nào?

sinh

Trang 40

Kỉ Triat

Trang 44

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

4 Đại Trung sinh:

* Kỉ Jura:

- Hạt trần tiếp tục phát triển

- Bò sát khổng lồ chiếm ưu thế,

phân hóa chim.

- Hình thành 2 đại lục Bắc và Nam

- Biển tiến vào, khí hậu ấm áp

200

Sinh vật điển

hình

Đặc điểm địa chất, khí hậu

Tuổi (triệu năm)

4 Đại Trung sinh:

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

3 Đại Cổ sinh:

I.Hóa thạch và phân

chia thời gian địa

chất:

Trang 47

Si n

Trang 48

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

4 Đại Trung sinh:

* Kỉ Phấn trắng (krêta):

- Xuất hiện thực vật có hoa

- Tiến hóa động vật có vú

- Cuối kỉ tuyệt nhiều sinh vật, kể cả bò sát cổ.

- Các đại lục bắc liên kết với nhau

- Biển thu hẹp, khí

hậu khô.

145

Sinh vật điển hình

Đặc điểm địa chất, khí hậu

Tuổi (triệu năm)

4 Đại Trung sinh:

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

3 Đại Cổ sinh:

I.Hóa thạch và phân

chia thời gian địa

chất:

Trang 50

Một số thực vật hạt kín nguyên thủy

Trang 51

(cây một lá mầm)

Trang 52

CAÂU 6: Đặc điểm nổi bậc nhất trong đại

Trung sinh là gì?

Trả lời: Đại trung sinh là đại phát triển của cây

hạt trần và nhất là của bò sát, cuối đại bò sát cổ

tuyệt diệt và xuất hiện thực vật có hoa

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

II.Sinh vật trong các đại địa chất:

Trang 53

5 Đại Tân sinh:

5.Đại Tân sinh:

Kỷ Đệ tam

Kyû Đệ tứ

Đại tân sinh

4 Đại Trung sinh:

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

3 Đại Cổ sinh:

I.Hóa thạch và phân

chia thời gian địa

chất:

Trang 54

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Bài 33: SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

5 Đại Tân sinh:

* Kỉ Đệ tam:

- Hạt kín phát triển mạnh

- Phát sinh các nhóm linh

trưởng Phân hóa các lớp Thú,

- Các đại lục gần giống ngày nay

- Đầu kỉ khí hậu ấm

Tuổi (triệu năm)

5.Đại Tân sinh:

4 Đại Trung sinh:

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

3 Đại Cổ sinh:

I.Hóa thạch và phân

chia thời gian địa

chất:

Trang 57

5 Đại Tân sinh:

* Kỉ Đệ tứ:

- Ổn định hệ thực vật

- Xuất hiện loài người, ổn định

hệ động vật

- Băng hà di chuyển nhiều đợt xuống phía nam

Tuổi (triệu năm)

5.Đại Tân sinh:

4 Đại Trung sinh:

2 Đại Nguyên sinh:

1 Đại Thái cổ:

3 Đại Cổ sinh:

I.Hóa thạch và phân

chia thời gian địa

chất:

Trang 61

CAÂU 7: Nguyên nhân nào làm xuất

hiện tổ tiên của loài người ở kỉ Đệ tứ?

Trả lời: Do diện tích rừng bị thu hẹp, một số

vượn người rút vào rừng, một số khác xuống đất

và xâm chiếm các vùng đất trống → tổ tiên của

loài người

CAÂU 8: Đặc điểm nổi bậc nhất trong đại

Trung sinh là gì?

thú Đặc biệt là sự xuất hiện của loài người.

Trang 62

Là đại phồn thịnh của cây Hạt trần và Bị sát.

Là đại phồn thịnh của thực vật hạt kin, sâu bọ, chim

Đại

Củng cố

Hóa thạch là gì? Ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạchSự phát triển của sinh giới qua

các đại địa chất?

Trang 63

1 Sắp xếp các loài thực vật theo đúng thứ tự lịch sử phát triển của sự sống:

1 Dương xỉ 4 Cây có hoa hạt kín.

2 Tảo biển 5 Cây có mạch.

3 Cây hạt trần.

Đáp án đúng là:

A 1;2;3;4;5 B 2;5;1;3;4 B 2;5;1;3;4 C 1;2;5;3;4 D 2;1;5;3;4.

2 Sự sống lên cạn vào:

A Kỉ Cambri C Kỉ Pecmi.

B Kỉ Silua D Kỉ Đêvôn.

B Kỉ Silua.

Trang 64

Củng cố

3 Bò sát khổng lồ phát triển mạnh vào thời kì nào?

A Kỉ Silua B Kỉ Đêvôn C Kỉ Jura D Kỉ Đệ tứ C Kỉ Jura.

4 Đặc điểm đặc trưng nhất của của kỉ thứ tư thuộc đại Tân sinh là:

A Xuất hiện cây lá kim điển hình cho khí hậu lạnh.

B Xuất hiện loài người từ vượn người nguyên thuỷ.

C Sự có mặt đầy đủ của các đại diện động vật, thực vật ngày nay.

D Sự phát triển mạnh của thực vật hạt kín và thú ăn thịt.

B Xuất hiện loài người từ vượn người nguyên thuỷ.

Trang 65

- Học thuộc bài.

- Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.

- Chuẩn bị trước bài tiếp theo: “Sự phát sinh lồi người”

Đặc

điểm Vượn người

tổ tiên

Ngư ời vượ n

Ngư ời đứn

g thẳ ng

Người Neandect an

Ngườ

i hiện đại

Ngày đăng: 19/09/2017, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái - Bài 44. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
Hình th ái (Trang 65)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm