thường biến Là đặc điểm bẩm sinh, đặc trưng cho loài Hãy nêu sự khác nhau trong hai đặc điểm thích nghi vừa phân tích?. là sự phản ứng của cùng một kiểu gen thành những kiểu hình khác n
Trang 2Kiểm tra bài cũ: Trình bày tóm tắt vai trò cơ bản
của các nhân tố tiến hóa
Trả lời: Có 4 nhân tố tiến hóa cơ bản:
-Quá trình đột biến: tạo ra những sai khác trong vật
chất di truyền làm nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên
- Quá trình giao phối: phát tán các đột biến, tạo ra vô
số biến dị tổ hợp làm nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên
- Quá trình chọn lọc tự nhiên: đào thải những biến dị bất lợi, tích lũy những biến dị có lợi
- Các cơ chế cách li: ngăn ngừa giao phối tự do, tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể gốc
Trang 3I Thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen
II Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi III Sự hợp lý tương đối
Tiết 39.
Trang 4Hãy phân tích các đặc điểm thích nghi sau:
Hình 1 Sự thay đổi bộ lông của chó sói ở vùng lạnh
Mùa nóng: chúng có bộ lông
màu sẫm, thưa
Mùa lạnh: chúng có bộ lông trắng, dày
Trang 5Hình 2 Bọ que
Hình dáng giống cành que nên kẻ thù khó phát
hiện
Trang 6Phát sinh trong đời sống mỗi cá
thể, chịu tác dụng trực tiếp của môi
trường sống.( thường biến)
Là đặc điểm bẩm sinh, đặc trưng cho loài
Hãy nêu sự khác nhau trong hai đặc điểm
thích nghi vừa phân tích?
?
Trang 7là
sự phản ứng của cùng một kiểu gen thành những kiểu hình khác nhau trước những thay đổi của môi trường.
Thích nghi kiểu hình:
H.3 Sự thay đổi màu sắc con Tắc
kè hoa theo màu môi trường
Trang 8Ví dụ: Sự hình thành hình dáng Bọ lá
là sự hình thành những đặc điểm đặc trưng cho loài
Thích nghi kiểu gen:
Trang 9II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI KIỂU GEN.
1 Màu sắc và hình dáng tự vệ của sâu bọ
Xét ví dụ về sự hình thành màu xanh ở sâu ăn lá
Sâu ăn lá thường có màu gì?
- Màu xanh
Trang 12ưu thế, con cháu ngày càng đông
Sinh sản kém, con cháu giảm dần và bị tiêu diệt
Sâu
có màu xanh
Nguyên nhân CLTN Nội dung CLTN Kết quả
Trang 13Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi:
1 Có những nhân tố tiến hóa nào tham gia? Nhân
Trang 14Dạng 1 Màu sắc trùng với màu môi trường
Trang 15Dạng 2 Bắt chước một
vật trong tự nhiên
Trang 16Dạng 3 Bắt chước
hình dáng một con
vật nguy hiểm
(Sâu giả dạng Rắn)
Trang 17Hãy quan sát những ảnh sau:
Em hãy tìm những điểm giống nhau giữa các loài sinh vật trên?
- Có màu sắc sặc sỡ, nổi bật trên nền môi trường.
- Có nọc độc hoặc mùi khó chịu
?
Trang 18Những đặc điểm trên có phải là đặc điểm thích
nghi không? Tại sao?
- Đó là đặc điểm thích nghi Đây là những loài mà đối thủ của nó không thích Nên màu sắc sặc sỡ có tác dụng báo hiệu cho đối thủ nhận biết, không tấn công nhầm.
Một số loài sâu bọ có nọc độc, mùi hôi thường có màu sắc sặc sỡ, nổi bật trên
nền môi trường, đó là màu sắc báo hiệu.
?
Trang 192 Sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn
DDT là loại thuốc diệt ruồi, muỗi có hiệu lực rất mạnh + Năm 1950, ở Nga dùng DDT diệt được 95% số ruồi + Năm 1953, dùng DDT chỉ diệt được 5- 10% số ruồi.
Thí nghiệm: phun DDT lần đầu tiên vào các dòng
ruồi giấm (trước đó các dòng ruồi này chưa hề tiếp xúc với DDT).
Kết quả: tỷ lệ sống sót ở các dòng khác nhau là khác nhau, biến thiên từ 0% - 100%.
Khả năng kháng DDT liên quan đến một đột biến đã
phát sinh từ trước.
Kết luận:
Trang 20Vì các quần thể tự nhiên đa hình về kiểu gen và kiểu hình, điều kiện sống lại luôn thay đổi, có nhiều tác nhân đột biến Do đó, dù chưa dùng DDT thì trong lòng quần thể đã phát sinh các đột biến, trong
đó có đột biến kháng DDT.
Tại sao khi chưa dùng DDT mà trong quần thể đã
có đột biến kháng DDT?
Tại sao các đột biến đó trước đây không biểu hiện?
Vì trong môi trường không có DDT thì các đột
biến đó không phù hợp, chúng tồn tại trong các thể
dị hợp Khi có DDT, các gen này tỏ ra thích hợp.
@
@
Trang 21a b
A B
DDT tăng CLTN
DDT tăng Đột biến mới
QT gốc đã xuất hiện gen lặn a, b
GP tạo ra các tổ
hợp gen kháng
DDT (aa, bb)
CLTN làm thay đổi tần số các alen
Dạng kháng DDT chiếm ưu thế
Trang 22Sâu bọ và vi khuẩn có thể bị tiêu diệt mạnh bởi thuốc trừ sâu trong lần đầu tiên tiếp xúc Nhưng trong những lần tiếp theo, hiệu quả tiêu diệt giảm hẳn do sâu bọ, vi khuẩn “nhờn thuốc”.
? Khả năng “nhờn thuốc’’ phụ thuộc vào yếu tố nào? Tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình của quần thể.
Kết luận
Trang 23Trong nông nghiệp, người ta có thể dùng một loại
thuốc với liều lượng cao thì có thể tiêu diệt hết sâu
hại không? Vì sao?
?
Không thể tiêu diệt hết được vì quần thể sâu đa
hình về kiểu gen và kiểu hình.
? Con người phải sử dụng thuốc trừ sâu như thế nào?
Thay đổi thuốc trừ sâu theo một chu kỳ phù hợp.
Trang 24III Sự hợp lý tương đối
- Em hãy nêu những đặc điểm của Cá thích nghi với
đời sống bơi lội ở nước?
+ Cá có hình thoi, có vây, vảy xếp lợp, da có chất
nhờn, lưng sẫm, bụng trắng
- Em hãy nêu những đặc điểm của Chim thích nghi với đời sống bay lượn trên không?
+ Chim có hai cánh, xương rỗng, có lông vũ, túi hơi
@ Có thể nói Chim thích nghi hơn Cá không? Vì sao?
Trang 25Kết luận
Dưới tác dụng liên tục của CLTN trong điều kiện sống không ngừng thay đổi, mọi đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ là tương đối
và không ngừng được hoàn thiện.
Trang 26Hình ảnh sau là thích nghi kiểu gì?
Màu sắc trùng với màu môi trường
Trang 27Bài tập về nhà
1 So sánh thích nghi kểu hình và thích nghi kiểu gen.
2 Trả lời các câu hỏi ở SGK, trang 100.
Trang 28CHÚC CÁC
EM HỌC TỐT