Con người cũng chịu sự chi phối của các qui luật di truyền chung của sinh giớiTính trạng màu mắt của người là bằng chứng cho quy luật trội lặn hoàn toàn Giới tính của người cũng tuân th
Trang 1Chương V
DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Sinh - Lớp 12 cơ bản
Trang 2Theo bạn con người có chịu sự chi phối của các qui luật di truyền và biến dị chung của sinh giới không ? Cho ví dụ minh họa ?
Trang 3Con người cũng chịu sự chi phối của các qui luật di truyền chung của sinh giới
Tính trạng màu mắt của người là bằng chứng cho quy
luật trội lặn hoàn toàn
Giới tính của người cũng tuân theo quy luật di truyền giới tính,
tỉ lệ giới tính 1:1
Bệnh mù màu (do một gen lặn trên X chi phối) tuân theo
quy luật di truyền liên kết với giới tính.
Sai hỏng gen của bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người cũng gây hàng loạt triệu chứng là bằng chứng cho tính đa hiệu của gen
Trang 4CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Trang 5I KHÁI NIỆM DI TRUYỀN Y HỌC
Là một bộ phận của Di truyền học người chuyên nghiên cứu phát hiện các nguyên nhân, cơ chế gây bệnh di truyền ở người và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, cách chữa trị các bệnh di truyền ở
Hội chứng bệnh liên quan đến
đột biến NST
Tại sao bệnh liên quan đến đột biến NST gọi là hội chứng bệnh ? Hiểu hội chứng bệnh là gì ?
Trang 6II BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
Bệnh di truyền
phân tử
Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST
Trang 7II BỆNH DI TRUYỀN PHÂN TỬ
là những bệnh di truyền được nghiên cứu
cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử
phần lớn do các đột biến gen gây nên
Gen bị đột biến không tổng hợp, tăng hay giảm số lượng prôtêin hoặc prôtêin bị thay đổi chức năng rối loạn trao đổi chất trong
cơ thể bệnh bệnh phêninkêtô niệu bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh bạch tạng,
bệnh máu khó đông, bệnh câm điếc bẩm sinh
Trang 8Do đột biến lệch bội làm thừa một NST số 21
Không nên sinh con khi tuổi đã cao
21
21
Bố mẹGiao tử
Con
Ba NST 21
Không phân li cặp NST 21
21
Người thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hóa,
Trang 9HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST
III HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST
Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST
Là các chứng bệnh do đột biến NST liên quan đến rất nhiều gen và gây ra hàng loạt các tổn thương ở các hệ cơ quan của người
do đột biến cấu trúc hay số lượng NST
NST bị đột biến (liên quan đến nhiều gen) hàng loạt các tổn thương ở các hệ cơ quan hội chứng bệnh
Hội chứng Đao, Claiphentơ, Tơcnơ
Trang 10HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST
III HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST
* Các bệnh do đột biến cấu trúc NST thường:
- Bệnh ung thư máu (mất đoạn NST số 21)
- Hội chứng mèo kêu (mất đoạn cánh ngắn NST số 5)
* Các bệnh do đột biến số lượng NST thường:
- Hội chứng Edward (3 NST 18)
- Hội chứng Patau ( 3 NST 13)
* Các bệnh do đột biến số lượng NST giới tính:
- Hội chứng 3X
- Hội chứng Tớc nơ (OX)
- Hội chứng Claiphentơ (XXY)
Trang 11III BỆNH UNG THƯ
1 Khái niệm
2 Nguyên nhân, cơ chế
3 Một sô bệnh đại diện:
4 Hậu quả, cách điều trị:
Trình bày 2 hiểu biết của em về
bệnh ung thư ?
Trang 12II BỆNH UNG THƯ
1 Khái niệm:
- Là một loại bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
-Khối u: gồm u ác tính và u lành tính
U ác tính là khi các tế bào của nó có khả năng tách ra di chuyển vào máu tạo nên nhiều khối u khác nhau
Trang 13II BỆNH UNG THƯ
2 Nguyên nhân, cơ chế: (chưa hoàn toàn sáng tỏ)
- Do các tác nhân tia phóng xạ, hoá chất, virut gây ra các đột biến gen, đột biến NST TB phân chia liên tục tạo khối u.
- 2 nhóm gen kiểm soát chu kỳ tế bào bị biến đổi.
+ Gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư.
+ Gen ức chế khối u bị đột biến mất khả năng kiểm soát phát triển của khối u
Trang 14II BỆNH UNG THƯ
3 Hậu quả: gây chết
4 Cách điều trị:
+ Chưa có thuốc chữa
+ Dùng tia phóng xạ, hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u tác dụng phụ rất nặng nề
Trang 16III BỆNH UNG THƯ
Ung thư vú
Trang 17Ung th phæi
Trang 18Ung th thanh qu¶n
Trang 19Ở Mỹ ung thư chiếm khoảng 25% trường hợp chết do mọi nguyên nhân Hàng năm khoảng 0,5% dân số được chẩn
đoán ung thư
Đối với đàn ông trưởng thành các loại ung thư hay gặp là
ung thư tiền liệt tuyến (33% của tất cả các loại ung thư), ung thư phổi (13%), ung thư đại trực tràng (10%), ung thư bàng quang (7%) Nguyên nhân tử vong do ung thư phổi (31%), ung thư tiền liệt tuyết (10%), ung thư đại trực tràng là
(10%), ung thu tụy (5%) bệnh ung thư bạch cầu (4%)
Đối với phụ nữ trưởng thành ung thư vú (32% của tất cả các loại ung thư) ung thư phổi (12%), ung thư đại trực tràng
(11%), ung thư nội mạc tử cung (6%) Theo nguyên nhân tủ vong, ung thư phổi lại là dẫn đầu (27% trong tống số chết do ung thư), ung thư vú (15%), ung thư trực tràng (10%), ung thư buồng trứng (6%) và ung thư tụy (6%)
Trang 21Để phòng ngừa ung thư cần bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư, duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể;
không kết hôn gần để tránh xuất hiện các
dạng đồng hợp tử lặn về gen đột biến, gây ung thư ở thế hệ sau.
Chúng ta có thể làm gì để phòng ngừa các bệnh ung thư?
Trang 23Gen đột biến trội gây nên
Trang 25 Bạn ơi! Bố mẹ mình bình th ờng, nh ng
em gái mình bị bệnh bạch tạng , vậy em gái mình đã thừa h ởng yếu tố di truyền này từ ai? Nếu em mình lập gia đình liệu những đứa con của cô ấy có mắc
Trang 26 Bệnh Bạch tạng do một gen lặn (a) nằm trên NST
th ờng qui định.
mẹ phải dị hợp (Aa).
bệnh.
100% con cô ấy cũng bị bệnh bạch tạng.
Trang 27Chuẩn bị bài: Bảo vệ vốn gen
Trang 28Phêninalanin (máu)
Đầu độc tế bào thần kinh
Ngăn ngừa sự biểu hiện của bệnh: phát hiện sớm ở trẻ và cho ăn thức ăn ít aa PhêninalaninThiểu năng trí tuệ mất trí
Trang 29Tật 6 ngón tay do ĐBG trội.
II BỆNH DI TRUYỀN PHÂN TỬ
* Một Số Bệnh Di Truyền Phân Tử Khác
Trang 30Bệnh máu khó đông: do gen lặn thuộc NST giới tính X qui định Đàn ông chỉ cần mang 1 gen trên NST X đã bị bệnh, đàn bà chỉ bị bệnh khi đồng hợp tử về cả 2 gen Gen di truyền theo qui luật di truyền chéo.
Trang 31Tật có túm lông trên tai, dính ngón tay thứ 2 và thứ 3 do gen nằm trên NST giới tính Y qui định, gen được truyền cho thế hệ sau theo qui luật di truyền thẳng
Trang 32Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm
Do đột biến gen lặn làm thay thế axit Glutamic bằng axit Valin xảy
ra ở vị trí số 6 của chuỗi ß-hemoglobin
Gây tổn thương các mô, gây tắc mạch, oxi không được vận chuyển tới mô, cơ quan có thể gây tử vong
Trang 33Bệnh bạch tạng (albinisme):
Do người bệnh mang gen đột biến gen lặn không có khả
năng sản xuất enzym tyrozinase Enzym này có chức năng
chuyển hoá Tyrozin Dehydrophenylalanin melanin trong
da, mắt, tóc.
Trang 34Do đột biến lệch bội làm thừa một NST số 21
Không nên sinh con khi tuổi đã cao
21
21
Bố mẹGiao tử
Con
Ba NST 21
Không phân li cặp NST 21
21
Người thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hóa,
Trang 35Hội chứng Đao (có 3 NST 21)
Y
Trang 36Hội chứng Đao (có 3 NST 21)
Trang 37Hội chứng mèo kêu
•Đứa trẻ khóc giống tiếng mèo kêu do rối loạn thần kinh trung ương
•Bệnh nhân có hàm bé, ngón dính
• Sức đề kháng với các bệnh nhiễm khuẩn giảm
•Nội quan rối loạn nghiêm trọng
•Hai mắt cách xa nhau hơn người bình thường,thường chết sớm
Trang 38Hội chứng Edward (3 NST 18)
* Trẻ sinh ra hay bị ngạt mà không rõ nguyên nhân
* Sọ kéo dài theo hướng trước sau
* Có nhiều dị tật:gáy lồi, vành tai thấp,xương hàm nhỏ,mũi nhỏ, bàn chân vẹo,chậm phát triển tinh thần,vận động
Trang 40Hội chứng Tớc nơ (OX)
* Bé gái bị bệnh lùn, cổ ngắn,ngực lép, buồng trứng không phát triển,vô sinh, dạ con nhỏ, trí tuệ chậm phát triển
Trang 41Hội chứng Claiphentơ (XXY)