Bài 27. Phương pháp nghiên cứu di truyền người tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về t...
Trang 1CHƯƠNG V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
BÀI 27 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
DI TRUYỀN NGƯỜI
Trang 2I NHỮNG KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI TRONG NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
- Nghiên cứu di truyền người gặp những khó khăn gì về mặt sinh học cũng như về mặt xã hội?
+ 200 bệnh di truyền về thị giác.
+ 250 bệnh di truyền trên da.
+ 200 bệnh di truyền về thần kinh…
- Thuận lợi…
Trang 3II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
BÀI 27
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
1 Phương pháp nghiên cứu phả hệ
2 Phương pháp nghiên cứu đồng sinh
3 Phương pháp nghiên cứu tế bào học
4 Các phương pháp nghiên cứu khác
2 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
4 Các PP nghiên cứu khác
Trang 42 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
Nữ bệnh Nam bệnh
12 11
4
Trang 52 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
4 Các PP nghiên cứu khác
- Vì cặp vợ chồng 4, 5 đều bình thường nhưng có con trai 10 bệnh mù màu đỏ-lục
→ tính trạng bình thường là trội (A), bệnh là lặn (a).
- Vì bệnh mù màu chỉ biểu hiện ở nam trong phả hệ
→ gen q/đ tính trạng này phải nằm trên NST X.
- Người 4 và 8 đều là nữ b/th nhưng có con trai bệnh
12 11
4
+ Gen gây bệnh là trội hay lặn?
+ Nằm trên NST thường hay giới tính? + Xác định kiểu gen của người 4 và 8.
Trang 62 PP NGHIÊN CỨU ĐỒNG SINH
2 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
4 Các PP nghiên cứu khác
- Thế nào là hiện tượng đồng sinh?
- Hiện tượng sinh nhiều con trong cùng một lần.
Trang 72 PP NGHIÊN CỨU ĐỒNG SINH
2 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
4 Các PP nghiên cứu khác
- Phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng?
- Đồng sinh cùng trứng là trường hợp các cơ thể sinh ra, được hình thành từ 1 hợp tử, do
1 tinh trùng thụ tinh với 1 trứng.
- Đồng sinh khác trứng là trường hợp các cơ thể sinh ra, được hình thành từ 2 hay nhiều hợp tử khác nhau, do các tinh trùng thụ tinh với các trứng khác nhau Khác trứng Cùng trứng
Trang 83 PP NGHIÊN CỨU TẾ BÀO HỌC
2 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
Trang 93 PP NGHIÊN CỨU TẾ BÀO HỌC
2 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
4 Các PP nghiên cứu khác
- Kiểu nhân của người này như thế nào?
- Thể ba NST 21 (2n + 1 = 47): h/c Đao
Trang 103 PP NGHIÊN CỨU TẾ BÀO HỌC
2 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
4 Các PP nghiên cứu khác
- Kiểu nhân của người này như thế nào?
- Thể ba XXY (2n + 1 = 47): h/c Claiphentơ
Trang 113 PP NGHIÊN CỨU TẾ BÀO HỌC
2 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
4 Các PP nghiên cứu khác
- Kiểu nhân của người này như thế nào?
- Thể ba XXX (2n + 1 = 47): h/c 3X
Trang 123 PP NGHIÊN CỨU TẾ BÀO HỌC
Trang 13- Tham khảo SGK hoàn thành PHT sau:
di truyền theo quy luật nào.
Nghiên cứu di tr của một tính trạng trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.
- Mắt đen, tóc quăn là trội so với mắt nâu, tóc thẳng
- Bệnh mù màu, máu khó đông
do gen lặn nằm trên NST X
- Tật dính ngón 2-3 do gen trên NST Y
X/đ tính trạng chủ yếu do gen quyết định hay phụ thuộc nhiều vào môi trường sống.
So sánh những điểm giống và khác nhau của cùng 1tính trạng
ở các t/h đồng sinh sống trong cùng mt hoặc khác mt.
- Nhóm máu, bệnh máu khó đông… hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu gen.
- Khối lượng cơ thể, độ thông minh phụ thuộc cả kiểu gen
Q/sát, so sánh ctr hvi
và số lg của bộ NST trong tb của những người mắc bệnh di tr với bộ NST của
Trang 142 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
Ví dụ: giả sử thống kê trên 1 triệu dân, biết tần số người bị bạch tạng (aa) là 64.10 -6
→ q(a) = p(A) =
→ 2pq Aa =
→ Số người có KG Aa =
1 – q = 0,992 0,015872
15872
a) PP n/cứu DT q/thể
Trang 152 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
PP nghiên cứu di truyền học phân tử
có vai trò gì? Nêu ví dụ minh họa?
- Xác định chính xác vị trí của từng nuclêôtit trên ADN.
- Xác định được cấu trúc của từng gen tương ứng với mỗi tính trạng nhất định.
Ví dụ: bệnh hồng cầu hình liềm do
sự thay thế cặp T-A = cặp A-T ở codon 6 của gen β-hêmôglôbin → thay thế axit amin glutamic = valin trên protêin
Trang 162 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
4 Các PP nghiên cứu khác
- Nghiên cứu về đột biến hoặc về hoạt động của gen ở người đều dựa trên sự biểu hiện của kiểu hình.
- Từ những kết quả nghiên cứu trên
bộ gen người, có thể dự báo khả năng xuất hiện các dị hình ở thế hệ con
cháu Trên cơ sở đó giúp y học lâm sàng có những phương pháp chữa trị hoặc giảm nhẹ những hậu quả xấu
cho con người
Trang 172 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
A Không thể dùng cơ thể con người làm vật thí nghiệm.
B Bộ nhiễm sắc thể của người có số lượng khá lớn.
C Kích thước nhiễm sắc thể nhỏ, hình dạng ít sai khác.
D Quá trình sinh sản ở người chậm, đẻ
ít con, đời sống một thế hệ kéo dài.
A.
Trang 182 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
A nghiên cứu phả hệ.
B nghiên cứu đồng sinh.
C nghiên cứu tế bào học.
D nghiên cứu DTH phân tử.
C.
Trang 192 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
A Cặp sinh đôi cùng giới tính
B Cặp sinh đôi cùng kiểu gen
C Cặp sinh đôi cùng nhóm máu
D Cặp sinh đôi cùng mắc một bệnh di truyền.
B.
Trang 202 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
A nghiên cứu phả hệ.
B nghiên cứu đồng sinh.
C nghiên cứu tế bào học.
D nghiên cứu huyết học.
A.
Trang 212 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
4 Các PP nghiên cứu khác
a) PP n/cứu DT q/thể
b) PP n/cứu DTH ptử
5 Tần số người bệnh mù màu “đỏ-lục” được xác định nhờ phương pháp
A nghiên cứu phả hệ.
B nghiên cứu DTH phân tử.
C nghiên cứu tế bào học.
D nghiên cứu DTH quần thể.
D.
Trang 222 PP nghiên cứu đồng sinh
3 PP nghiên cứu tế bào học
A nghiên cứu huyết học.
B nghiên cứu DTH phân tử.
C nghiên cứu tế bào học.
D nghiên cứu đồng sinh.
Chúc các em khỏe
và học thật tốt.