Những khó khăn khi nghiên cứu di truyền ở người: – Số lượng nhiễm sắc thể nhiều 2n = 46, ít sai khác về hình dạng và kích thước.. I- CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Ở NGƯỜI:1 Phươn
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.– Hệ số di truyền là gì?
– ý nghĩa của hệ số di
truyền trong chọn giống.
2 So sánh cách tiến hành
và ưu nhược điểm của
phương pháp chọn lọc hàng loạt với chọn lọc cá thể.
Trang 3Những khó khăn khi nghiên cứu
di truyền ở người:
– Số lượng nhiễm sắc thể nhiều (2n = 46), ít sai khác về hình dạng và kích
thước
– Sinh sản chậm, đẻ ít
– Không thể gây đột biến nhân tạo
– Không thể cho tạp giao tùy ý
CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
người và ứng dụng trong y học.
5
Trang 5I- CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Ở NGƯỜI:
1) Phương pháp phả hệ:
a/ Các ký hiệu thường dùng trong phả hệ:
NAM BÌNH THƯỜNG NAM BỆNH NỮ BÌNH
THƯỜNG
NỮ BỆNH
KẾT HÔN CON
CÁI
Trang 6b/ Phân tích phả hệ 1 bệnh di truyền ở người:
Ví dụ: Phả hệ gia đình có người bị
bệnh loạn sắc.
Đặc điểm bệnh loạn sắc:
– Bệnh do gen lặn qui định vì bố mẹ bình
thường => con bệnh.
(I ) (II) (III)
– Gen qui định bệnh nằm trên NST giới tính X
vì bố không bệnh mà con trai bệnh => bệnh
do mẹ truyền, con trai nhận nhiễm sắc thể X
từ mẹ.
– Có hiện tượng di truyền chéo: mẹ truyền
gen bệnh cho con trai, bố truyền gen bệnh cho
con gái.
6
Trang 7c/ Nội dung phương pháp phả hệ:
Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nào đó trên những người có cùng
huyết thống, qua nhiều thế hệ, rồi ghi lại thành phả hệ
Xác định được:
- Tính trạng trội hay lặn
- Do một hay nhiều gen chi phối
- Gen này có liên kết với giới tính
hay không
Trang 9Tính trạng di truyền do đột biến gen trội:
Chi
ngắn
Dính ngón
Nhiều ngón
Trang 10Tính trạng di truyền do đột biến gen lặn:
điếc di truyền, câm điếc bẩm sinh, bệnh bạch
tạng…
Tính trạng di truyền do gen liên kết với giới tính:
bệnh mù màu, bệnh máu khó đông, bệnh loạn sắc …
Sự di truyền các năng khiếu như : toán học,
âm nhạc, hội họa … có cơ sở di truyền đa gen ,
đồng thời chịu ảnh hưởng của môi trường tự
nhiên và xã hội.
Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh bạch tạng
Trang 11A/ Đồng sinh cùng
Phôi bào tách nhau
Pho âi
Hợp Tử
Thụ
tinh
2,3 tế bào
2) Phương pháp nghiên cứu trẻ
đồng sinh:
Trang 12Cùng kiểu gen.
b Đặc điểm Đặc điểm: Cùng giới tính.
Giống nhau hoàn toàn về đặc điểm sinh học
c Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu
d Kết quả: Kết quả
– Màu mắt, dạng tóc, nhóm máu, mắc
cùng một loại bệnh, : Do kiểu gen
quyết định.
– Đặc điểm tâm lý, tuổi thọ … : Chịu
ảnh hưởng nhiều của môi trường sống.
Nuôi các trẻ đồng sinh cùng trứng
Trang 13Đồng sinh
cùng trứng
Trang 14Sinh bốn cùng
trứng
Sinh nămcùng trứng
Trang 15Sinh đôi cùng trứng
bất thường
Trang 16B/ Đồng sinh khác trứng: Đồng sinh khác trứng
Thụ tinh Hợp tử phân
bào Hợp tử
a Giải thích: Giải thích
2 hay nhiều trứng x 2 hay nhiều tinh trùng 2 hay nhiều
hợp tử phôi 2 hay nhiều
2 hay nhiều trẻ đồng sinh
khác trứng
Trang 17Khác kiểu gen.
b Đặc điểm: Đặc điểm Có thể cùng giới tính hay khác giới tính.
Giống nhau như anh chị
em ruột.
c Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu
Nuôi trẻ đồng sinh khác trứng
ở những môi trường giống
nhau, ta xác định được:
Sự di truyền tính trạng ở người tuân theo các qui luật di
truyền và biến dị như ở sinh
vật.
Trang 18d Kết quả Kết quả:
Có thể giống hoặc khác
nhóm máu, màu tóc, màu da,
chiều cao và thể trọng biến đổi nhiều hơn so với trẻ đồng sinh
cùng trứng.
Ví dụ
Ví dụ: Định luật đồng tính, định luật phân tính, định luật phân ly độc lập …
Ở người cũng bị đột biến và thường biến như ở sinh vật.
Trang 19Đồng sinh khác trứng
Trang 20Sinh năm khác trứng
Trang 213 Phương pháp nghiên
cứu tế bào:
Phát hiện nhiều bệnh di truyền và
dị tật có liên quan đến đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
- Làm tiêu bản tế bào
bạch cầu ở người.
- Quan sát dưới kính hiển vi cấu
trúc và số lượng của bộ NST.
Kết
quả:
Ví dụ: mất 1 đoạn NST số 21: Ung thư máu.
Trang 22Hội chứng down do NST 21 có 3 chiếc: ngu đần, vô sinh
Trang 23CỦNG CỐ:
1 Hãy cho biết các câu khẳng
định dưới đây ĐÚNG hay SAI:
a/ 1 trứng x 1 tinh trùng 1 hợp tử 2,
3 tế bào 2,3 trẻ: đồng sinh cùng
trứng
b/ 1 phụ nữ trong 1 lần sinh nở đã sinh được 1 trai, 1 gái: đồng sinh cùng
trứng
c/ Trẻ đồng sinh khác trứng có thể
cùng giới tính hay khác giới tính
Đún g
Sai
Đún g
Trang 242 Hãy xác định những tính trạng dưới đây, tính trạng nào là do
kiểu gen , tính trạng nào chịu
ảnh hưởng môi trường :
a/ Đặc điểm tâm lý
f/ Màu mắt
Do kiểu gen: b/, c/, f/.
Do môi trường: a/, d/, e/.
Trang 253 Điền vào chổ trống:
a/ Trẻ đồng sinh cùng trứng là những trẻ có cùng ………,cùng
………, giống nhau hoàn
toàn về đặc điểm sinh học
b/ Trẻ đồng sinh khác trứng là những trẻ ………có
thể cùng hay khác ………, giống nhau như anh chị em ruột
kiểu gen giới tính
khác kiểu
gen giới tính
Trang 264 Chọn câu đúng:
Khi nghiên cứu di truyền người, các nhà khoa học gặp nhiều
khó khăn về mặt:
c Số lượng nhiễm sắc thể
nhiều (2n = 46), ít sai khác về hình dạng và kích thước.
b Người sinh sản chậm,
đẻ ít.
a Có thể cho tạp
giao tùy ý.
d cả b và c
đúng.
Trang 275 Khi phát hiện số lượng NST của tế bào sinh dưỡng ở một người là 47, người ta đã áp dụng phương pháp:
a Nghiên cứu
phả hệ
b Nghiên cứu trẻ đồng sinh
cùng trứng
c Nghiên cứu tế bào
d Kết hợp a và c
Trang 286/ Cho sơ đồ phả hệ một gia đình có người bị bệnh máu khó đông như sau:
(I ) (II)
(III)
a/ Dựa vào sơ đồ phả hệ hãy cho biết
bệnh máu khó đông do gen trội hay gen
lặn? Có di truyền liên kết với giới tính
Trang 29DẶN DÒ:
- Sưu tầm tư liệu về các dị tật bẩm
sinh, các bệnh di truyền ở người
- Xem trước phần ứng dụng nghiên cứu
di truyền người trong y học
Trang 30Cám ơn quí thầy cô
đã đến dự
giờ