1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 27. Phương pháp nghiên cứu di truyền người

25 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 27. Phương pháp nghiên cứu di truyền người tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về t...

Trang 1

1 Những khó khăn khi nghiên cứu

di truyền ở người:

– Số lượng nhiễm sắc thể nhiều (2n = 46), ít sai khác về hình dạng và kích

thước

– Sinh sản chậm, đẻ ít

– Xã hội: không làm thí nghiệm như lai tạo, gây đột biến

CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

BÀI 27 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

DI TRUYỀN NGƯỜI

5

I NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

2 Thuận lợi:

Các đặc điểm sinh lí, hình thái của con người được nghiên cứu tồn diện nhất

Trang 3

II- CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

DI TRUYỀN Ở NGƯỜI:

1) Phương pháp phả hệ:

* Các ký hiệu thường dùng trong

Trang 5

a Nội dung phương pháp phả hệ:

Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nào đó trên những người có cùng

huyết thống, qua nhiều thế hệ, rồi ghi lại thành phả hệ.b Mục đích:

- Tính trạng trội hay lặn

- Do một hay nhiều gen chi phối

- Gen này có liên kết với giới tính

hay không

II- CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

DI TRUYỀN Ở NGƯỜI:

1) Phương pháp phả hệ:

Trang 7

Tính trạng di truyền do đột biến gen trội:

Chi

ngắn

Dính ngón

Nhiều ngón

Trang 8

Tính trạng di truyền do đột biến gen

lặn:

điếc di truyền, câm điếc bẩm sinh,

bệnh bạch tạng…

Tính trạng di truyền do gen liên kết với giới tính:

bệnh mù màu, bệnh máu khó đông, bệnh loạn sắc …

Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh bạch tạng

Trang 9

2) Phương pháp nghiên cứu đồng sinh:

Trang 10

Điểm

phân

biệt

Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng

tinh trùng  hợp tử 

phôi  nhiều phôi

2 hay nhiều trứng rụng cùng 1 lúc, mỗi kết hợp với

1 tinh trùng tạo hợp tử  phôi

- Kiểu gen có

thể khác nhau

- Giống như

những anh em ruột sinh ở

những lần sinh khác nhau

Trang 11

Đồng sinh cùng trứng

Trang 12

Sinh bốn cùng

trứng

Sinh nămcùng trứng

Trang 13

Sinh đôi cùng trứng bất thường

Trang 14

Đồng sinh khác trứng

Trang 15

Sinh năm khác trứng

Trang 16

a Nội dung: Nội dung

b Mục đích: (SGK)

c Kết quả Kết quả:

– Màu mắt, dạng tóc, nhóm máu, mắc cùng một loại bệnh, : Do

kiểu gen quyết định.

– Đặc điểm tâm lý, tuổi thọ, khối lượng, độ thông minh … : Chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

sống.

Nuôi các trẻ đồng sinh trong

những điều kiện sống giống và

khác nhau , so sánh những điểm

giống và khác nhau giữa 2 trẻ => xác định vai trò của kiểu gen và

ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của tính trạng.

Trang 17

3 Phương pháp nghiên

cứu tế bào học:

Tìm ra khuyết tật về kiểu gen của

các bệnh di truyền để chuẩn đoán

và điều trị kịp thời

- Làm tiêu bản tế bào (thường

là bạch cầu) ở người.

- Quan sát dưới kính hiển vi cấu

trúc và số lượng của bộ NST.

b Mục

đích:

a Nội

dung:

Phát hiện được 1 số nguyên nhân

của bệnh sau:

-Ung thư máu: mất đoạn NST số 21

-Hội chứng Đao: 3 NST số 21.

-Hội chứng Tơcnơ (XO), Claiphentơ (XXY), siêu nữ (XXX)

c Kết

quả:

Trang 18

Hội chứng down do NST 21 có 3 chiếc: ngu đần, vô sinh

Trang 19

4 Các phương pháp nghiên cứu khác :

- Nghiên cứu di truyền quần thể: Dựa vào công thức Hacđi – Vanbec xác định tần số alen, kiểu gen liên quan đến bệnh

di truyền

- Nghiên cứu di truyền học phân tử

* Nét đặc thù của các phương pháp nghiên cứu di truyền người:

- Dựa trên những hiểu biết về kiểu hình

- Từ những hiểu biết về sai sót trong cấu trúc và hoạt động của bộ gen người, có thể dự báo khả năng xuất hiện những

dị hình ở thế hệ con cháu

Trang 20

CỦNG CỐ:

1 Hãy cho biết các câu khẳng

định dưới đây ĐÚNG hay SAI:

a/ 1 trứng x 1 tinh trùng  1 hợp tử  2,

3 tế bào  2,3 trẻ: đồng sinh cùng

trứng

b/ 1 phụ nữ trong 1 lần sinh nở đã sinh được 1 trai, 1 gái: đồng sinh cùng

trứng

c/ Trẻ đồng sinh khác trứng có thể

cùng giới tính hay khác giới tính

Đún g

Sai

Đún g

Trang 21

2 Hãy xác định những tính trạng dưới đây, tính trạng nào là do

kiểu gen , tính trạng nào chịu

ảnh hưởng môi trường :

a/ Đặc điểm tâm lý

f/ Màu mắt

Do kiểu gen: b/, c/, f/.

Do môi trường: a/, d/, e/.

Trang 22

3 Điền vào chổ trống:

a/ Trẻ đồng sinh cùng trứng là những trẻ có cùng ………,cùng

………, giống nhau hoàn

toàn về đặc điểm sinh học

b/ Trẻ đồng sinh khác trứng là những trẻ ………có

thể cùng hay khác ………, giống nhau như anh chị em ruột

kiểu gen giới tính

khác kiểu

gen giới tính

Trang 23

4 Chọn câu đúng:

Khi nghiên cứu di truyền người, các nhà khoa học gặp nhiều

khó khăn về mặt:

c Số lượng nhiễm sắc thể

nhiều (2n = 46), ít sai khác về hình dạng và kích thước.

b Người sinh sản chậm,

đẻ ít.

a Có thể cho tạp

giao tùy ý.

d cả b và c

đúng.

Trang 24

5 Khi phát hiện số lượng NST của tế bào sinh dưỡng ở một người là 47, người ta đã áp dụng phương pháp:

a Nghiên cứu

phả hệ

b Nghiên cứu trẻ đồng sinh

cùng trứng

c Nghiên cứu tế bào

d Kết hợp a và c

Trang 25

6/ Cho sơ đồ phả hệ một gia đình có người bị bệnh máu khó đông như sau:

(I ) (II)

(III)

a/ Dựa vào sơ đồ phả hệ hãy cho biết

bệnh máu khó đông do gen trội hay gen

lặn? Có di truyền liên kết với giới tính

Ngày đăng: 19/09/2017, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w