1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 21. Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối ngẫu nhiên

19 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu2: Tần số tương đối của alen và kiểu gen là gì... BÀI 21:TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA QUẦN THỂ GIAO PHỐI NGẪU NHIÊN... 1, Khái niệm: Quần thể ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể giao p

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Quần thể là gì? Nêu các đặc trưng của quần thể về mặt di truyền học?

Câu2: Tần số tương đối của alen và kiểu gen là gì

Trang 3

BÀI 21:

TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA QUẦN THỂ GIAO PHỐI NGẪU NHIÊN

Trang 4

1, Khái niệm: Quần thể ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể giao phối một cách ngẫu nhiên tuỳ vào tính trạng mà ta xem xét.

1, Quần thể giao phối ngẫu nhiên

Trang 5

- Đa hình về kiểu gen, đa hình về kiểu hình

2 Đặc điểm

Trang 8

-Tạo ra nguồn BDDT lớn =>

nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

vd: Một gen có 3 alen như gen quy định nhóm máu ở người Ia, Ib, Io

=> số kiểu gen trong quần thể là : IaIa, IaIb, IaIo,IbIb, IbIo, IoIo

Trang 9

• Một gen có 4alen => số kiểu gen trong

quần thể là: 10 KG

Nếu gọi r là số alen thuộc 1 gen, n là số

gen khác nhau, trong đó các gen phân li độc lập, thì số kiểu gen khác nhau trong quần

thể được tính bằng công thức:

n

r

r





2

) 1 (

Trang 10

- Một quần thể được phân biệt với

những quần thể khác cùng loài ở tần

số tương đối các alen, các KG, KH

Trang 11

Bài tập:

Xét một quần thể có CTDT ban đầu

là:0,68AA:0,24Aa:0,08aa

tính tần số alen A(p),a(q) bố mẹ,CTDT quần thể đời con.biết quần thể ngẫu phối

II Định luật Hácdi- Vanbec

Trang 12

,8

q(a)=0,08+0,24/2=0,

2

Vì quần thể ngẫu

phối nên tỉ kệ KG

F1

là:0,64AA:0,32Aa:0

,04aa

Giao

tử P(A)= 0,8 q(a)= 0,2

P(A)=

0.8 P2(A A)=0,

64

Pq=0 ,16

q(a)=

0,2 Pq(A a)=0,

16

q2(aa )=0,0 4

Trang 13

Nhận xét :

TLKG F1 khác P

p’(A)=0,64+0,32/2=0,8 q’(a)=0,04+0,32/2=0,2

=>p’=p

q’=q

F2 giống F1, đời con sau giống đời trước

Trang 14

II Nội dung định luật

Thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể ngẫu phối được ổn định qua các thế

hệ trong những điều kiện nhất định.

Trang 15

- Quần thể phải có kích thước lớn

- Các cá thể trong quần thể ngẫu phối

- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống, khả năng sinh sản như nhau(không có CLTN)

- Đột biến không xảy ra hay có xảy

ra thì tần số đột biến thuận bằng tần

số đột biến nghịch

- Không có di nhập gen

III Điều kiện nghiệm đúng của định

luật

Trang 16

- Phản ánh trạng thái cân

bằng di truyền trong quần thể

=> giải thích vì sao trong

thiên nhiên có những quần

thể được duy trì ổn định qua thời gian dài

- Từ TLKH =>TLKG, tần số

alen

IV Ý nghĩa của định luật

Trang 17

1.Một số quần thể có cấu trúc di truyền

như sau:

a.0,42AA:

0,48Aa:0,1aa

b.0,25AA:0,5Aa:0,25 aa

c.0,34AA:0,42Aa:0,2 4aa

d.0,01AA:0,18Aa:0,8 1aa

Trang 18

.

2 Locus 1 có 2alen A,a.

locus 2 có 2alen B,b.

locus 3 có 2 alen D,d.

Tìm số KG của 3 locus trên trong các trường hợp sau:

a.locus 1,2,3 nằm trên 3NST thường khác nhau.

b.locus 1,2 nằm trên 2 NST thường,locus 3 nằm trên NST giới tính.

c.locus 1,2 nằm trên 1NST thường,locus 3 nằm trên NST giới tính.

d.locus 1,2 nằm trên NST giới tính,locus 3 nằm trên NST

thường

Ngày đăng: 19/09/2017, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w