1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 21. Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối ngẫu nhiên

18 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 21. Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối ngẫu nhiên tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, b...

Trang 3

Quần thể là gì? Cách tính tần số kiểu gen và tần số các alen trong quần

thể?

Trang 4

I - QUẦN THỂ GIAO PHỐI NGẪU NHIÊN

Thế nào là quần thể ngẫu phối ?

* Khái niệm: Quần thể ngẫu phối là quần thể trong

đó các cá thể giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

Khi nào thì quần thể người gọi là quần

thể ngẫu phối

Là quần thể ngẫu phối khi lựa chọn bạn đời không phụ thuộc vào người đó có nhóm máu gì hoặc người đó có các chỉ tiêu sinh hoá bên

trong như thế nào.

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm gì?

* Đặc điểm:

- Có nguồn biến dị di truyền rất lớn là nguyên liệu

cho tiến hoá và chọn giống ( Đa hình ).

- Duy trì tần số KG khác nhau trong quần thể một

cách không đổi trong những điều kiện nhất định Duy trì được sự đa dạng DT của QT.

=> Nếu gọi r là số alen thuộc 1 gen, n là số gen khác nhau, trong đó các gen phân li độc lập, thì

số KG khác nhau trong quần thể được tính bằng công thức: r ( r + 1 )

2

n

Trang 5

* Khái niệm: Quần thể ngẫu phối là quần thể trong

đó các cá thể giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

* Đặc điểm:

- Có nguồn biến dị di truyền rất lớn là nguyên liệu

cho tiến hoá và chọn giống ( Đa hình ).

- Duy trì tần số KG khác nhau trong quần thể một

cách không đổi trong những điều kiện nhất định Duy trì được sự đa dạng DT của QT.

+ VD: Ở QT Người đàn ông, phụ nữ đều cho 2 23 loại

giao tử => 2 23 x 2 23 = 70.368.744.180.000 loại hợp tử ( xấp xỉ 70.369 tỷ người có thể có )

Thế giới hiện nay > 6 tỷ người => Không có ai giống ai trừ sinh đôi cùng trứng.

I - QUẦN THỂ GIAO PHỐI NGẪU NHIÊN

Trang 6

Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn

và quần thể giao phối gần có đặc điểm gì ( từ thế hệ bố mẹ đến các thế hệ sau F1, F2, F3, Fn)

?

I - QUẦN THỂ GIAO PHỐI NGẪU NHIÊN

Trang 7

NGUYỄN HOÀNG TRƯỜNG THPT TĨNH GIA

II

1 Bài toán:

Cho quần thể ngẫu phối có cấu trúc DT: 0,5 AA + 0,4 Aa + 0,1 aa = 1 Tìm cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F 1 , F 2 Từ đó rút ra nhận xét về tần số các alen và cấu trúc DT của quần thể?

Giải: - p (A) = 0,5 + 0,4 / 2 = 0,7

- q (a) = 1 - 0,7 = 0,3

Vì quần thể ngẫu phối nên tỉ lệ kiểu gen ở F 1 là:

aa = 0,09

Aa = 0,21

a = 0,7

Aa = 0,21

AA = 0,49

A = 0,7

a = 0,3

A = 0,7 Giao tử

II - ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC

Trang 8

Nguyễn Hoàng Trường T H P T Tĩnh Gia

2

- F 1 = 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa.

- Tỉ lệ kiểu gen ở F 1 Khác P.

- p' (A) = 0,49 + 0,42 / 2 = 0,7

- q' (a) = 1 - 0,7 = 0,3

* Tần số tương đối của các alen ở thế hệ F 1 là:

Tỉ lệ kiểu gen ở F 2 là:

Nhận xét gì tần số các alen ở thế hệ P và F1?

=> Nhận xét: p' = p; q' = q

- F 2 = 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa

Nhận xét gì cấu trúc DT của quần thể ở

thế hệ F1 và F2?

Cấu trúc DT của quần thể ở thế hệ F 1 và F 2 giống

nhau => Đạt trạng thái cân bằng DT

1 Bài toán:

II - ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC

Trang 9

2 Trạng thái cân bằng di truyền Hacđi - Vanbec:

Định luật Hacđi - Vanbec được phát biểu

như thế nào?

- Nội dung: Trong một quần thể lớn, giao phối tự do

và ngẫu nhiên ( Ngẫu phối ), nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức:

p 2 + 2pq + q 2 = 1.

Nếu trong một quần thể, một gen chỉ có 2 alen A và a, đạt cân bằng DT khi nào?

- Nếu một gen có 2 alen A và a thì ta có thành phần

kiểu gen của quần thể ở trạng thái cân bằng là:

p 2 (AA)+ 2pq (Aa) + q 2 (aa) = 1.

( p là tần số của A và q là tần số của a

p 2 là tần số của kiểu gen AA ; 2pq là tần số của

kiểu gen AA; q 2 là tần số của kiểu gen aa ).

II - ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC

Trang 10

2 Trạng thái cân bằng di truyền Hacđi - Vanbec:

- Trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec còn có thể mở

rộng với gen có nhiều alen trong quần thể

VD gen có 3 alen thì thoả mãn: ( p + q + r ) 2

II - ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC

- Nội dung: Trong một quần thể lớn, giao phối tự do

và ngẫu nhiên ( Ngẫu phối ), nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức:

p 2 + 2pq + q 2 = 1.

Trang 11

Định luật Hacđi - Vanbec đúng trong

trường hợp nào?

- Quần thể phải có kích thước lớn.

- Các cá thể trong quần thể phải có khả năng giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

- các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có khả năng sống và sinh sản như nhau ( không có CLTN ).

- Đột biến không xảy ra hay có xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch.

- Không có sự di - nhập gen giữa các quần thể.

III - ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG CỦA ĐỊNH LUẬT

HACĐI - VANBEC

Trang 12

Định luật Hacđi - Vanbec có ý nghĩa

như thế nào?

- Giải thích được sự tồn tại lâu dài, ổn định của quần thể tự nhiên.

- Khi quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec,

thì từ tần số cá thể có kiểu hình lặn có thể tính được tần số của các alen cũng như tần số của các KG trong quần thể.

IV - Ý NGHĨA CỦA ĐỊNH LUẬT HACĐI - VANBEC

Trang 13

Câu 1: Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh điều gì?

A Sự biến động của tần số các alen trong quần thể.

B Sự không ổn định của các alen trong quần thể.

C Sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối.

D Sự biến động của tần số các alen trong quần thể.

CỦNG CỐ

Câu 2: Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:

0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1:

Tần số của các alen p (B) và q (b) là:

A p (B) = 0,64 và q (b) = 0,36

B p (B) = 0,4 và q (b) = 0,6

C p (B) = 0,2 và q (b) = 0,8

D p (B) = 0,75 và q (b) = 0,25

Trang 14

Câu 3: Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân

bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:

0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1:

Tần số các kiểu gen của quần thể sau 5 thế hệ là:

A 0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1

C 0,08BB + 0,62Bb + 0,40bb = 1

B 0,64BB + 0,32Bb + 0,04bb = 1

D 0,46BB + 0,22Bb + 0,32bb = 1:

CỦNG CỐ

Trang 16

Một QT người có tần số người bị bệnh bạch tạng là

1/10000 Giả sử QT này cân bằng DT.

- Hãy tính tần số và thành phần KG của QT Biết

rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định.

- Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần

thể này lấy nhau sinh ra một người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng.

Giải:

A - bình thường, a - bạch tạng.

Quần thể cân bằng DT khi thỏa mãn công thức:

p 2 AA + 2pq Aa + q 2 aa = 1

CỦNG CỐ

Trang 17

- q 2 aa = 1/10000 → q a = 1/100.

- p A + q a = 1 → p A = 1 - 1/100 = 99/100.

- Tần số kiểu gen AA = p 2 = ( 99/100 ) 2

- Tần số kiểu gen Aa = 2pq = 198/10000

- Tần số kiểu gen aa = q 2 = ( 1/100 ) 2

- Người bình thường AA hoặc Aa.

+ Hai người BT lấy nhau sinh ra người con bị bệnh

bạch tạng Aa.

+ Tần số người có kiểu gen dị hợp tử ( Aa ) trong

số những người bình thường là:

2pq /( p 2 + 2pq ) = 0,0198 / (0,9801 + 0,0198)

= 0,0198/0,9999.

CỦNG CỐ

Trang 18

Sơ đồ lai P: ♂ Bình thường x ♀ Bình thường

(0,9801/0,9999 AA + 0,0198/0,9999 Aa) (0,9801/0,9999 AA + 0,0198/0,9999 Aa)

Tần số các alen : 0,0198/(0,9999x2) a

0,0198 /(0,9999x2) a

F 1 : (0,0198/0,9999) 2 /4 ≈ (0,0198) 2 /4 aa

Như vậy, xác suất để sinh người con bị bênh tạng là (0,0198) 2 /4 = 9,8.10 - 5

CỦNG CỐ

Ngày đăng: 19/09/2017, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w