Bài 15. Di truyền liên kết với giới tính tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ :
Câu 1 : Ở ruồi giấm, khi cho lai ruồi thân xám, cánh dài với thân đen, cánh ngắn được F 1
toàn thân xám, cánh dài Cho con đực F 1 lai với con cái thân đen, cánh ngắn thu được tỉ lệ :
A 4 xám, dài : 1 đen, ngắn
Câu 3 : Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
A sự phân ly của NST tương đồng trong giảm phân
B các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
C sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của NST tương đồng
D các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
Câu 2 : Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác giống ?
A Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế
B Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế
C Dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai
D Xác định vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ
Câu 4 : Điều nào không đúng đối với việc xác định tần số hoán vị gen ?ø
A Để xác định sự tương tác giữa các gen B Để xác định trình tự gen trên 1 NST
D Để lập bản đồ di truyền NST
C Để xác định khoảng cách các gen trên cùng NST
Câu 5 : Moocgan phát hiện hiện tượng hoán vị gen từ phép lai :
A Giữa cặp ruồi giấm chủng về cặp tính trạng thân xám, cánh dài với thân đen cánh ngắn
B Lai phân tích ruồi giấm đực F1 di hợp về 2 cặp gen mang kiểu hình thân xám, cánh dài
C Lai phân tích ruồi giấm cái F1 di hợp về 2 cặp gen mang kiểu hình thân xám, cánh dài
D Tự phối giữa các ruồi giấm F1 đều dị hợp về 2 gen mang kiểu hình thân xám, cánh dài
B 3 xám, dài : 1 đen, ngắn
C 2 xám, dài : 1 đen, ngắn D 1 xám, dài : 1 đen, ngắn
C Dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai
D các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
A Để xác định sự tương tác giữa các gen
C Lai phân tích ruồi giấm cái F1 di hợp về 2 cặp gen mang kiểu hình thân xám, cánh dài
Trang 4Bài 12 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ
DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1 Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST :
a Nhiễm sắc thể giới tính :
: Vùng tương đồng
: Vùng không tương đồng trên Y
: Vùng không tương đồng trên X
Thế nào là nhiễm sắc thể giới tính ?
- Là loại NST có chứa gen quy định
giới tính (có thể chứa các gen khác)
- Cặp NST giới tính XX gồm 2 chiếc
tương đồng, cặp XY có vùng tương
đồng có vùng không tương đồng
b Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST :
Ở người kiểu NST giới tính của nam và nữ là như thế nào ?
XX XY
- Con đực
- Con cái
Chim, bò sát, ếch
nhái, cá, bướm
XY XX
-Nam/đực -Nữ/cái
Người, ĐV có vú,
ruồi giấm ……
Kiểu NST Giới tính
Loài sinh vật
Ngoài kiểu NST giới tính trên còn có kiểu NST giới tính nào ?
XX XO
- Con đực
- Con cái Bọ nhậy …
XO XX
- Con đực
- Con cái
Châu chấu, ong, kiến, rệp, bọ xít …
Kiểu NST Giới tính
Loài sinh vật
Trang 5•* Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST ở người :
P : Mẹ XX x Bố XY
G :
F : 1 XX X X : Y
50% con gái : 50% con trai
(giới đồng giao) (giới dị giao)
: 1 XY
•* Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST ở châu chấu :
P : Con cái XX x Con đực XO
G : X X : O
F : 1 XX : 1 XO
50% con cái : 50% con đực
Hợp tử
Sơ sinh
10 tuổi Trưởng thành - lão
110 106 100 Thấp
100 100 100 Cao
Trang 6Thông tin : Xác định giới tính do điều kiện mơi trường
- Lồi giun biển Bonellia viridis,
các ấu trùng xuất hiện sau khi được thụ tinh sống tự do phát triển thành con cái hoặc bám kí sinh vào tử cung con cai thì phat trien thành con đực.
- Cây Arisaema japonica, yếu tố
quyết định giới tính là trọng lượng
củ : những củ to nhất và chứa nhiều chất dinh dưỡng nhất sinh
ra cây cĩ hoa cái, trong khi đĩ các
củ gầy chỉ cho cây cĩ hoa đực.
Trang 7Thomas Morgan (1866-1845) Gregor Mendel
(1822 – 1884)
Trang 8Phép lai thuận Phép lai nghịch
Thí nghiệm của Menđen
Thí nghiệm của Moocgan
P :
X F1 :
F2 :
1 1
1♀ mđỏ : 1♀ mtrắng 1♂ mđỏ : 1♂ mtrắng
Kiểu hình: 3 đỏ : 1 trắng (đực)
Kết quả thí nghiệm lai thuận nghịch của Moocgan có điểm gì khác so với kết quả thí nghiệm của Menđen ?
Trang 92 Di truyền liên kết với giới tính :
a Gen trên nhiễm sắc thể X :
* Thí nghiệm của Moocgan :
Lai thuận :
P : cái mắt đỏ đực mắt trắng
F1 : 100% mắt đỏ
F2 : 100% cái mắt đỏ :
50% đực mắt trắng : 50% đực mắt đỏ
Kiểu hình : 3 đỏ : 1 trắng (đực)
Lai nghịch :
P : cái mắt trắng đực mắt đỏ F1 : 100% cái mắt đỏ : 100% đực mắt trắng F2 : 50% cái mắt đỏ : 50% cái mắt trắng 50% đực mắt đỏ : 50% đực mắt trắng
Kiểu hình : 1 đỏ : 1 trắng
* Nhận xét thí nghiệm của Moocgan :
- Kết quả của 2 phép lai thuận – nghịch, khác nhau
- Sự phân bố tính trạng màu mắt không đồng đều ở 2 giới
* Giải thích thí nghiệm của Moocgan :
Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có
trên Y Vì vậy ở cá thể đực (XY) chỉ cần có 1 alen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình
Trang 10G :
mắt đỏ X
G F1 :
F 2 :
3 mắt đỏ : 1 mắt trắng
Lai thuận :
P : Cái mắt đỏ đực mắt trắng
X A X A X a Y
G : X A X a , Y F1 : X A X a x X A Y : 100% mắt đỏ
G : X A , X a X A , Y F2 : X A X A : X A X a : X A Y : X a Y
3 mắt đỏ : 1 mắt trắng
A
a
- Hãy nhận xét sự di truyền của tính
trạng mắt trắng trong phép lai thuận
- Từ đó hãy nêu đặc điểm di truyền của gen trên NST X
Trang 112 Di truyền liên kết với giới tính :
a Gen trên nhiễm sắc thể X :
* Thí nghiệm của Moocgan :
Lai thuận :
P : cái mắt đỏ đực mắt trắng
F1 : 100% mắt đỏ
F2 : 100% cái mắt đỏ :
50% đực mắt trắng : 50% đực mắt đỏ
Kiểu hình : 3 đỏ : 1 trắng (đực)
Lai nghịch :
P : cái mắt trắng đực mắt đỏ F1 : 100% cái mắt đỏ : 100% đực mắt trắng F2 : 50% cái mắt đỏ : 50% cái mắt trắng 50% đực mắt đỏ : 50% đực mắt trắng
Kiểu hình : 1 đỏ : 1 trắng
* Nhận xét thí nghiệm của Moocgan :
- Kết quả của 2 phép lai thuận – nghịch, khác nhau
- Sự phân bố tính trạng màu mắt không đồng đều ở 2 giới
* Giải thích thí nghiệm của Moocgan :
Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có
trên Y Vì vậy ở cá thể đực (XY) chỉ cần có 1 alen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình
Trang 12b Gen trên nhiễm sắc thể Y :
Nêu ví dụ về một vài tính trạng do gen trên nhiễm sắc thể Y qui định
- Ví dụ : + Tính trạng có túm lông
trên vành tai ở người
+ Tai rậm lơng
+ Tính trạng dính ngón tay (màng giữa ngón) ở người.
Màng giữa ngĩn
P : Mẹ không bị tật Bố có túm lông vành tai
G : X X , Y a
F 1 : 1 XX : 1 XY a (100% con trai có túm lông vành tai) Nếu người con trai XY a lấy vợ không bị tật này thì xác suất sinh con trai, con gái của họ bị tật túm lông vành tai là bào nhiêu ? Giải thích.
- Xác suất sinh con trai bị tật này là 100%, Con gái là 0%
- Vì con trai luôn luôn nhận giao tử Y a từ bố nên tính trạng này luôn được biểu hiện
- Còn con gái không nhận giao tử Y a của bố nên không bị tật.
- Hãy nhận xét sự di truyền của tính trạng này đối với 2 giới ở người
- Từ đó hãy nêu đặc điểm di truyền của gen trên NST Y
* Đặc điểm di truyền của gen trên NSTY :
Di truyền thẳng : gen qui định tính trạng từ bố (mẹ) có kiểu NST XY
chỉ truyền cho con có kiểu NST XY
Trang 13c Ý nghĩa của di truyền của liên kết giới tính :
Hãy cho biết ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính trong đời sống và sản
xuất chăn nuôi, trồng trọt Nêu một số ví dụ minh hoạ.
- Nhận dạng được đực cái ở giai đoạn sớm để phân loại tiện cho việc chăn nuôi
- Ví dụ : + Trong chăn nuôi tằm, phân loại tằm đực để thu năng suất tơ cao.
+ Trong chăn nuôi gà, phân đàn ngay lúc gà mới nở : muốn nuôi lây trứng, chọn gà mái ; muốn phát triển sản lượng , nuôi gà trống
- Điều khiển tỉ lệ đực cái theo ý muốn trong chăn, trồng trọt
P :
F 1 :
P :
F 1 :
P :
F 1 :
P :
F 1 :
Trang 15II DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN : (Di truyền tế bào chất)
1 Thí nghiệm của Coren :
Cây hoa phấn (Mirabilis jalapa)
Phép lai thuận Phép lai nghịch
P : Cây mẹ lá đốm x Cây bố lá xanh P : Cây mẹ lá xanh x Cây bố lá đốm
* Nội dung thí nghiệm :
* Nhận xét :
Kết quả 2 phép lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ
Nhận xét đặc điểm biểu hiện kiểu hình của F 1 so với kiểu hình của bố, mẹ
trong 2 phép lai thuận và nghịch
2 Giải thích thí nghiệm :
Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ tuyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng, do vậy các gen nằm trong tế bào chất (trong ty thể hoặc trong lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng
Hiện tượng di truyền này được giải thích như thế nào ?
* Đặc điểm di truyền ngoài nhân : Đặc điểm di truyền ngoài nhân ?
Trang 16CỦNG CỐ :
1 Phân biệt đặc điểm di truyền của các gen trên NST thường, NST giới tính và gen trong tế bào chất ? (Bằng cách thảo luận nhóm 2 phút để hoàn thành bảng sau) :
Di truyền theo dòng mẹ
Di truyền thẳng
Di truyền chéo
Theo quy luật PLĐL
Đặc điểm di truyền
Khác nhau Khác nhau
Khác nhau Giống nhau
KQ lai thuận nghịch
NST Y NST X
Gen trong TBC (trong ti thể và lục
lạp)
Gen trên NST giới tính
Gen trên NST thường
Chỉ tiêu
so sánh
2 Từ kết quả trên hãy đưa ra phương pháp xác định một tính trạng nào đó là do gen trên NST X hay trên NST Y hoặc do gen trên NST thường hay do gen trong tế bào chất qui định
Dùng phương pháp lai thuận nghịch :
- Nếu kết quả giống nhau thì gen quy định tính trạng nằm trên NST thường
- Nếu kết quả khác nhau và có sự di truyền chéo thì gen quy định tính trạng nằm trên NST X
- Nếu kết quả khác nhau và có sự di truyền thẳng (chỉ biểu hiện ở 1 giới) thì
gen quy định tính trạng nằm trên NST Y
- Nếu kết quả khác nhau và con luôn luôn giống mẹ thì gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất
Trang 17Ơû người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định, không có alen tương ứng trên Y Hãy cho biết xác suất sinh con trai khoẻ mạnh trong 2 gia đình sau là bao nhiêu ?
P : Mẹ khoẻ mạnh x Bố mù màu P : Mẹ mù màu x Bố khoẻ mạnh
(dị hợp)
P : Mẹ khoẻ mạnh Bố mù màu
X A X a X a Y
G : X A , X a X a , Y
F : X A X a : X a X a : X A Y : X a Y
25% con trai khoẻ mạnh
P : Mẹ mù màu Bố khoẻ mạnh
X a X a X A Y
G : X a X A , Y
F : 1 X A X a : 1 X a Y
0% con trai khoẻ mạnh
Trang 18- Học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài trong SGK trang 53 và 54
- Đọc phần em có biết để biết thêm thông tin
- Chuẩn bị bài 13 Aûnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen :
+ Giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường trong việc hình thành kiểu hình Ý nghĩa của mối quan hệ này trong sản xuất và đời sống ?
+ Thế nào là mức phản ứng ? Cách xác định mức phản ứng