1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng, tỉnh quảng bình

146 547 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, bên cạnh các lợi ích về kinh tế, du lịch sinh thái còn được xem như một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái thông

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Văn Hà

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để kết thúc khóa học và hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với tất các các thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp, các giảng viên từ các trường Đại học Nông lâm Huế, đã truyền đạt kiến thức trên tất

cả các lĩnh vực có liên quan trong suốt cả khóa học này Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo khoa Lâm học, Khoa Sau Đại học, đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với giáo viên TS Đặng Văn Hà

Bộ môn Lâm nghiệp đô thị trường Đại học lâm nghiệp, đã hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong cả quá trình cho đến khi hoàn thành luận văn

Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Lãnh đạo tỉnh Quảng Bình, Ban quản lí Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và các đồng nghiệp công tác tại Trung tâm Nghiên cứu khoa học và cứu hộ, các học viên trong lớp K17 LH Quảng Trị, đã tạo điều kiện thuận lợi và trợ giúp tôi từ việc học đến khi hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến các Sở ngành cấp tỉnh, Trưởng đại diện của các tổ chức FFI, GIZ, Cologne, và chính quyền địa phương cũng như các cộng đồng vùng đệm sống trong vùng đệm đã giúp cho tôi có được các thông tin và số liệu hữu ích cho công trình nghiên cứu này

Tôi cam đoan rằng, tất cả các số liệu sử dụng trong báo cáo này đề là tôi đã làm

và đúng thực tế, các trích dẫn trong báo cáo là chính xác và có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin chịu trách nhiệm về tất cả các nội dung về số liệu trong luận văn này./

Hà nội ngày 26 tháng 9 năm 2011

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BẢN ĐỒ viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 3

1.1.1 Những nghiên cứu về du lịch sinh thái 3

1.1.2 Nghiên cứu về tài nguyên DLST 9

1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 10

1.2.1 Một số khái niệm 10

1.2.2 Những nghiên cứu về du lịch sinh thái 11

1.2.3 Tài nguyên Du lịch sinh thái 15

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ 17

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

2.1.1.Mục tiêu chung 17

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 17

2.2 Nội dung nghiên cứu 17

2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17

2.3.1 Đối tượng 17

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu 18

2.4 Phương pháp nghiên cứu 18

2.4.1 Quan điểm đánh giá tài nguyên du lịch 18

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.2.1 Chuẩn bị cho việc thu thập số liệu 19

2.4.2.2 Thu thập số liệu gián tiếp liên quan đến nội dung nghiên cứu 19

2.4.2.3 Khảo sát thực địa (Ngoại nghiệp) 19

Trang 4

2.4.2.4 Nội nghiệp 20

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN VỀ TỰ NHIÊN VÀ KT- XH KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA PN-KB 27

3.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.1 Vị trí địa lý 27

3.1.2 Diện tích 27

3.1.3 Địa hình 27

3.1.4 Địa chất 28

3.1.5 Thổ nhưỡng 28

3.1.6 Tài nguyên rừng 29

3.2 Điều kiện KT-XH 29

3.2.1 Dân số các xã vùng đệm 29

3.2.2 Thành phần Dân tộc 30

3.2.3 Cơ sở hạ tầng 30

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên DLST tại VQG PN-KB 31

4.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 31

4.1.1.1 Khí hậu - Thủy văn 31

4.1.1.2 Tài nguyên cảnh quan địa hình địa mạo (Karst): 34

4.1.1.3 Địa chất 36

4.1.2 Tài nguyên sinh vật - một dạng điển hình của TNDLST 38

4.1.3 Tài nguyên DLST nhân văn 45

4.2 Đánh giá các điểm cảnh có tiềm năng khai thác du lịch 47

4.3 Đánh giá tình hình khai thác DLST tại VQG PN-KB 63

4.3.1 Thị trường khách du lịch 63

4.3.2 Các loại hình khai thác du lịch 65

4.3.3 Các dự án đầu tư phát triển du lịch 66

4.3.4 Sự tham gia của các bên liên quan trong khai thác du lịch 66

4.3.5 Tính thời vụ của Du lịch PN-KB 68

4.3.6 Tiếp thị và quảng bá, xúc tiến, diễn giải du lịch 69

4.3.7 Đánh giá tác động của du lịch về môi trường tự nhiên và xã hội 72

Trang 5

4.3.7.1 Đánh giá tác động về môi trường tự nhiên 72

4.3.7.2 Tác động đến môi trường xã hội và nhân văn 74

4.4 Đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại VQG PN-KB đến năm 2020 77

4.4.1 Quan điểm chiến lược khai thác tài nguyên DLST tại VQG PN-KB 77

4.4.2 Mục tiêu chiến lược đến năm 2020 77

4.4.3 Dự báo về lượng du khách đến 2020: 78

4.4.4 Đề xuất các loại hình hoạt động du lịch sinh thái tiềm năng 79

4.4.5 Phân vùng không gian chức năng du lịch 81

4.4.6 Các tuyến du lịch ở khu vực VQG PNKB 82

4.4.7 Phát triển các sản phẩm du lịch 84

4.4.8 Tiếp thị và quảng bá du lịch 84

4.4.9 Quản lý thông tin du lịch và quản lý diễn giải 85

4.4.10 Phát triển nguồn nhân lực du lịch 86

4.4.11 Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch 87

4.4.12 Các chiến lược thành phần 87

4.4.13 Các giải pháp thực hiện chiến lược 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

Kết luận 92

Kiến nghị 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVNN : Bảo vệ nghiêm ngặt CPTD : Cổ phần tập đoàn DLST : Du lịch sinh thái DSTG : Di sản thế giới KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên KHHDQG : Kế hoạch hành động quốc gia KTXH : Kinh tế xã hội

PKBVNN : Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt PKPHST : Phân khu phục hồi sinh thái PKDVHC : Phân khu dịch vụ hành chính

QHDLBV : Quy hoạch du lịch bền vững TNDL : Tài nguyên du lịch

TNXP : Thanh niên xung phong TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UNESCO : Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục LHQ UNWTO : Tổ chức Du lịch thế giới

VHST : Văn hóa – Sinh thái

VQG PN-KB : Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Đánh giá tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên 20

Bảng 3.1: Diện tích chia theo các phân khu chức năng 27

Bảng 4.1: Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người 32

Bảng 4.2 Thống kê hệ thống hang động tại khu vực nghiên cứu 35

Bảng 4.3: Diện tích các kiểu thảm thực vật và sinh cảnh 39

Bảng 4.4: Thống kê hệ thực vật VQG Phong Nha - Kẻ Bàng 40

Bảng 4.5: Đánh đánh giá khả năng khai thác du lịch của các điểm cảnh 48

Bảng 4.6 : Các số liệu kinh tế cơ bản của Du lịch Quảng Bình và VQG PNKB 63

Bảng 4.7: Số liệu du khách đến Quảng Bình và khu vực VQG PNKB từ 2002-2009 64

Bảng 4.8: Các dịch vụ du lịch có sự tham gia của người dân địa phương (2003-2008) 67

Bảng 4.9 Đánh giá gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực 72

Bảng 4.10: Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với khai thác DLST tại VQG PN- KB 75

Bảng 4.11: Dự báo lượng khách của khu vực VQG PNKB, giai đoạn 2009-2020 78

Bảng 4.12: Tiềm năng phát triển các hoạt động du lịch sinh thái 79

Bảng 4.13: Các tuyến du lịch khu vực VQG PNKB 83

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BẢN ĐỒ

Hình 4.1: Hang Tối- một dạng hang động karst 36

Hình 4.2: Tháp Kasrt cổ rất phổ biến 36

Hình 4.3: Địa hình karst phổ biến trong toàn khu vực 37

Hình 4.4: Thảm thực vật núi đá vôi 38

Hình 4.5: Thảm thực vật trên núi đất 38

Hình 4.6: Rừng Bách xanh nguyên thủy trên núi đá vôi >700 m 39

Hình 4.7: Các loài Lan hài, Bách xanh đá có giá trị bảo tồn toàn cầu 41

Hình 4.8: Loài Vọoc ngũ sắc quí hiếm 42

Hình 4.9: Một số loài chim Bộ Gà quí hiếm trong khu vực 43

Hình 4.10: Một số loài Tắc kè mới cho khoa học 44

Hình 4.11: Định cư và sinh kế của người dân địa phương 46

Hình 4.12: Di tích lịch sử đường 20 Quyết thắng 47

Hình 4.13: Dấu tích chiến tranh 47

Hình 4.14: Tính thời vụ của du khách tham quan khu vực VQG PNKB năm 2009 69

Bản đồ 1: Bản đồ Du lịch sinh thái Việt Nam

Bản đồ 2: Bản đồ hang động VQG PN-KB

Bản đồ 3: Bản đồ tổng hợp các giá trị tài nguyên DLST tại VQG PN-KB

Bản đồ 4: Bản đồ các điểm DLST tại VQG PN-KB

Bản đồ 5: Bản đồ các vùng DLST tại VQG PN-KB

Bản đồ 6: Bản đồ các tuyến DLST tại VQG PN-KB

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm qua, du lịch sinh thái đã và đang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới, ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp xã hội Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học

và văn hóa cộng đồng, phát triển du lịch sinh thái đã và đang mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, tạo cơ hội tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho các quốc gia cũng như cộng đồng người dân các địa phương, nhất là người dân ở các vùng sâu, vùng xa - nơi có các khu bảo tồn tự nhiên và các cảnh quan hấp dẫn Ngoài ra,

du lịch sinh thái còn góp phần vào việc nâng cao dân trí và sức khỏe cộng đồng thông qua các hoạt động giáo dục môi trường, văn hóa lịch sử và nghỉ ngơi giải trí Chính vì vậy ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, bên cạnh các lợi ích về kinh tế, du lịch sinh thái còn được xem như một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự nhiên phục vụ nhu cầu của khách du lịch, của người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động du lịch

Việt Nam là một trong những nước có tài nguyên thiên nhiên phong phú, có tính đa dạng sinh học cao và có nhiều dạng hệ sinh thái điển hình Tính đến năm

2009, cả nước đã có 128 khu rừng đặc dụng trong đó có 30 vườn quốc gia, 60 khu bảo tồn thiên nhiên và 38 khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường với tổng diện tích trên 2,4 triệu hecta Đây chính là những là tiền đề để phát triển loại hình du lịch sinh thái Nhưng hiện nay, du lịch sinh thái ở Việt Nam vẫn đang là loại hình du lịch mới

cả về khái niệm lẫn tổ chức quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên phục vụ cho mục đích du lịch sinh thái

VQG Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình với giá trị ngoại hạng toàn cầu về địa chất địa mạo được UNECO công nhận là DSTN thế giới, đồng thời

ở đây ẩn chứa nhiều giá trị quốc gia và toàn cầu về Đa dạng sinh học Bên cạnh đó, khu vực VQGPN-KB là nơi ghi dấu nhiều giá trị văn hóa, lịch sử, được Chính phủ xếp hạng là 10 Di tích quốc gia cấp đặc biệt Do vậy VQG PN-KB có rất nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái Trong Chiến lược phát triển

Du lịch Việt Nam, VQG PN- KB đã được Tổng Cục Du lịch xác định "Khu Du lịch

Trang 10

sinh thái hang động Phong Nha - Kẻ Bàng" là một trong 31 khu du lịch chuyên đề của cả nước

Với sự nỗ lực trong nhiều năm qua, Phong Nha - Kẻ Bàng đã trở thành địa danh du lịch hấp dẫn khách tham quan trong và ngoài nước Việc phát triển du lịch

đã tạo ra nhiều việc làm, thu nhập nhận thức cho dân địa phương các xã vùng đệm, góp

phần tích cực vào xóa đói giảm nghèo và sự nghiệp phát triển KTXH của địa phương

Tuy vậy việc khai du lịch ở đây vẫn còn khá đơn điệu và chỉ dừng lại ở việc khai thác cảnh quan hang động, nhiều giá trị tài nguyên du lịch sinh thái chưa được đánh giá và khai thác đúng mức để đáp ứng nhu cầu của xã hội, nâng cao thu nhập nhận thức, xóa đói giảm nghèo cho cộng đồng, hỗ trợ bảo tồn và phát huy Di sản thế giới góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cả về lý luận và yêu cầu thực tiễn, với vị

trí công tác của mình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình" làm nội dung nghiên cứu cho Luận văn Cao học

của mình tại trường Đại học Lâm nghiệp khóa 17- LÂM HỌC năm học 2009-2011

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1 Những nghiên cứu về du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái được coi là một trong những cách thức vừa hỗ trợ bảo tồn đồng thời Phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững Tại hội nghị các Vườn Quốc gia thế giới lần thứ V do IUCN tổ chức đã khẳng định “Du lịch Sinh thái ở trong và ngoài khu bảo tồn là một phương pháp bảo tồn: hỗ trợ, tăng cương nhận thức về các giá trị quan trọng của Khu bảo tồn như giá trị sinh thái, văn hóa, tinh thần, thẩm mỹ, giải trí và kinh tế; đồng thời tạo thu nhập phục vụ bảo tồn và bảo vệ đa dạng sinh học, hệ sinh thái và di sản văn hóa Du lịch sinh thái cũng đóng góp nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng bản địa [27]

Du lịch sinh thái đã mang lại nhiều lợi ích cụ thể trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển bền vững Ở Costa Rica và Nê Pan, Thái Lan… một số chủ trang trại chăn nuôi đó bảo vệ nhiều diện tích rừng nhiệt đới quan trọng, và do bảo vệ rừng mà họ

đó biến những nơi đó thành điểm du lịch sinh thái hoạt động tốt, giúp bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên đồng thời tạo ra công ăn việc làm mới cho dân địa phương

Ở Ecuađo sử dụng khoản thu nhập từ du lịch sinh thái tại đảo Galapze để giúp duy trì toàn bộ mạng lưới vườn quốc gia Tại Nam Phi, du lịch sinh thái trở thành một biện pháp hiệu quả để nâng cao mức sống của người da đen ở nông thôn, những người

da đen này ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt động du lịch sinh thái

Chính phủ Nhật Bản cũng tích cực khuyến khích phát triển du lịch sinh thái với những chính sách rõ ràng, thành lập các đơn vị chuyên trách và các quỹ nhằm duy trì và phát triển nghành Du lịch hướng tới thiên nhiên để tăng cường công tác bảo vệ thiên nhiên và phát triển du lịch quốc gia Theo báo cáo về xu hướng du lịch của khách du lịch Nhật Bản do Công ty giao thông Nhật Bản thực hiện vào năm

2004, loại hình du lịch được khách du lịch Nhật Bản ưa thích nhất là du lịch tắm suối nước nóng (chiếm 57,9 %) Xếp thứ 2 là du lịch hướng tới thiên nhiên (45,7%) Nhận thức về du lịch sinh thái của người dân cũng cải thiện rõ rệt trong những năm gần đây[24]

Trang 12

Hector Ceballos-Lascurain- một nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch sinh thái, định nghĩa DLST lần đầu tiên vào năm 1987 như sau: "Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này"[29]

Năm 1994 nước Úc đã đưa ra khái niệm “DLST là Du lịch dựa vào thiên nhiên, có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trường thiên nhiên được quản lý bền vững về mặt sinh thái”[24]

Theo Hiệp hội DLST Hoa Kỳ, năm 1998 “DLST là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương” [24] Một định nghĩa khác của Honey (1999) “DLST là du lịch hướng tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra ít tác hại và với quy mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyên kích tôn trọng các giá trị về văn hóa và quyền con người”[24]

Theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The Internatonal Ecotourism society) thì

“DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường

và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương”[38]

Nghiên cứu về những yêu cầu cơ bản đối với phát triển du lịch sinh thái tại các khu BTTN và VQG, theo Drumm [28] thì những yếu tố dưới đây có vai trò quyết định đối với việc tổ chức thành công hoạt động DLST là:

- Ít gây ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của KBTTN và VQG

- Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách DLST, các nhà điều hành tour và các cơ quan tổ chức phi chính phủ

- Tôn trọng văn hóa truyền thống địa phương

- Tạo thu nhập lâu dài và bình đẳng cho cộng đồng địa phương và cho các bên tham gia khác, bao gồm cả những nhà điều hành tour tư nhân

Trang 13

- Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của KBTTN

- Giáo dục những người tham gia về vai trò của họ trong công tác bảo tồn Theo Tổ chức du lịch thế giới (WTO) nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái là:

- Phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan giải trí, khám phá tìm hiểu tự nhiên và con người Đây chính là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động DLST

- Hỗ trợ công tác bảo tồn tài nguyên du lịch sinh thái nói riêng và tài nguyên ở các VQG, KBT nói chung Cụ thể là DLST phải được tổ chức có tính khoa học, có tính giáo dục môi trường cao, đồng thời đem lại lợi nhuận tái phục vụ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học

- Hỗ trợ kinh tế, tạo thêm những lợi ích kinh tế lâu dài cho cộng đồng dân địa phương, những người có quyền quyết định cho sự phát triển VQG và trong công tác hoạch định du lịch

Xuất phát từ những vấn đề trên chúng ta có thể thấy, nếu các hoạt động du lịch mà không đáp ứng được các tiêu chí trên thì không thể xem là DLST

* Kinh nghiệm phát triển DLST tại một số VQG và khu BTTN trên thế giới:

- DLST ở VQG Galapagos [29]

Vườn Quốc gia Galapagos ở Equado không chỉ là một VQG mà còn là một

di sản thế giới, một khu dự trữ sinh quyển, và giời đây còn là một khu dự trữ sinh thái biển Về mặt vị trí thì VQG Galapagos nằm tách khỏi lục địa, có môi trường phù hợp cho các loài sinh vật thích nghi như Rùa, Kỳ đà, Chim sẻ, Xương rồng khổng lồ và họ hàng Hướng dương, Chim cốc không bay, Chim bói cá và nhiều giống động thực vật khác

Galapagos có lẽ là một trong những nơi thuận lợi nhất trên thế giới để nghiên cứu về tiến hóa của hệ sinh thái Được thưởng thức những quang cảnh đại dương, ven biển và đất liền Nơi động vật hoang dã đã tiến hóa và như không có chút sợ hãi nào đối với con người đây chính là một cảm giác thật khó so sánh

Khác với các VQG khác ở Equado và các nước Châu Mỹ la tinh khác, nơi có thể có người sống hợp pháp hoặc không hợp pháp trong phạm vi được bảo vệ, người dân ở Galapagos không được pháp sống trong VQG Họ tập trung ở khoảng 4% diện tích của quần đảo trên đất thuộc sở hữu tư nhân Hầu hết khách tham quan

Trang 14

từ đất liền đi bằng máy bay đến các đảo, sau đó đi thăm thú bằng các tua du lịch được thiết kế sẵn

Sau mười năm đầu kể từ khi đón khách, chiến lược quản lý và hỗ trợ quản lý đầu tiên của VQG được thực hiện tương đối suôn sẻ với một số lượng nhỏ du khách

và phát triển liên tục trong nhưng năm 1970 Từ ban đầu có 7000 khách tham quan đến năm 1973 là 12.000 khách, năm 1981 là 2.500 khách và năm 1989 đã thu hút gần 42.000 khách Sau đó, sự sa sút của nền kinh tế khu vực đã dẫn đến việc giảm ngân sách của dịch vụ DLST ở VQG Galapagos Nhưng với những biện pháp hữu hiệu cộng với sự hỗ trợ nỗ lực của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới, Quỹ môi trường toàn cầu đã làm vực lại sự phát triển DLST ở đây

Chuyến du lịch truyền thống ở đây là một chuyến đi chơi biển bằng tàu thủy kéo dài một tuần đến các điểm du lịch khác nhau Những năm gần đây Galapagos phải tiếp ngày càng tăng lượng khách tới thăm, các nhà điều hành đã rất linh hoạt, ngoài tour Du lịch truyền thống thì họ đã tổ chức các tour ngắn ngày hơn, thậm chí

là 1 ngày, để phù hợp hơn với các đối tượng khách khác nhau Nhìn chung các hoạt động đã đem lại lợi nhuận cao cho VQG Galapagos và cộng đồng người dân ở đây Hiện có 6 Du thuyền, bốn tàu thủy (chở được từ 34 người đến 90 người), 75 thuyền máy lớn và 10 thuyên buồn những năm gần đây nhu cầu cấp phép hoạt động thuyền du lịch ở đây là rất lớn, đã có nhiều bất cập xảy ra trong hoạt động này song Ban quản lý VQG và chính phủ Equador đã có những điều chỉnh kịp thời nhằm hạn chế phù hợp số lượng thuyền hoạt động Với nguồn thu 40 USD lệ phí vào VQG và nguồn phí từ các hoạt động của các nhà điều hành du lịch được dùng để phục vụ cho các hoạt động của Vườn và hỗ trợ các hoạt động bảo tồn ở các khu bảo tồn khác

ở Equador, đây là những đóng góp đáng kể mà không phải các VQG khác trên thế giới làm được Hiện nay thì Galapagos đang được coi là mỏ vàng của Equador

Một số kinh nghiệm của việc phát triển DLST ở VQG Galapagos:

+ Các hoạt động dịch vụ VQG đã được tổ chức tập huấn cẩn thận và được cấp chứng nhận cho các hướng dẫn viên, các hướng dẫn viên này sẽ đi cùng với tất

cả các đoàn tham quan, vừa đóng vai trò hướng dẫn vừa kiểm soát các hoạt động không tốt cho môi trường của khách du lịch

Trang 15

+ Phương tiện tham quan là đa phần bằng thuyền, các dịch vụ ăn nghỉ điều ở trên thuyền phần nào đã giảm tác động vào các khu vực tham quan của khách Khu tham quan thường ngắn và có ranh giới rõ ràng Các hành trình của chuyền tham quan điều được cố định và không được vào các khu vực chưa bị xâm nhập của các loài nhập nội

+ Các phương tiện hoạt động dịch vụ ở VQG điều kiểm soát và cấp phép khá chặt chẽ + Các hoạt động của VQG điều được phân vùng quản lý và có chiến lược quản lý các hoạt động DLST

- DLST ở KBT Annapurna [28]

KBT Annapurna, Nê Pan được bao bọc bởi các ngọn núi thuộc loại cao nhất thế giới Là một khu vực có các điều kiện tự nhiên rất khác biệt Do các điều kiện khí hậu khác nhau, từ cận nhiệt đới tới ôn đới, sa mạc và khô khu vực này được thiên nhiên ban tặng cho những điều kiện tuyệt vời cho các loài động, thực vật quý hiếm phát triển như loài Báo tuyết, Cừu xanh, hơn 100 chủng loại Phong lan và là một trong các khu rừng Đỗ quyên lớn nhất thế giới Phần lớn dân cư sống ở đây là

tá điền, sống dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn trong khu vực và phát triển các hệ thống quản lý truyền thống của riêng họ

Trong vòng hai thập kỷ qua các hoạt động du lịch được triển khai ở vùng này

và phát triển một cách nhanh chóng đã làm nguồn tài nguyên thiên nhiên ở đây bị khai thác tới mức giới hạn và KBT đã rơi vào bờ vực của sự khủng hoảng

Hằng năm có hơn 36.000 khách ưa mạo hiểm đã tới Annapurna để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của phong cảnh và thưởng thức sự độc đáo của các bản sắc văn hóa bản địa, tạo nguồn thu nhập lớn cho nhiều người ở cộng đồng địa phương, nhưng nó cũng đã tạo nên một số vấn đề về môi trường nghiêm trọng Rừng bị chặt hạ để làm nhiên liệu nấu ăn, sưởi ấm và làm nhà nghỉ, sự ô nhiễm nguồn nước, hệ thống xử lý rác yếu đã làm rác lan tràn trên các tuyến đường và các khu có hoạt động du lịch, cộng thêm sự gia tăng dân số nhanh

Hoạt động du lịch sinh thái là một trong những nguồn thu nhập ngoại tệ chính của Nê Pan, nhưng lại không đếm xỉa đến những người dân địa phương Chính vì thế những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch lại càng trở nên trầm trọng Trước những nhu cầu đó mà năm 1986 đã xuất hiện dự án xây dựng khu bảo

Trang 16

tồn Annapurna Dự án đề cập đồng thời 3 khía cạnh chính là bảo tồn thiên nhiên, phát triển nhân lực và quản lý du lịch

Mục tiêu của dự án là bảo vệ môi trường tự nhiên và văn hóa vùng Annapurna vì lợi ích của 40.000 dân cư trong vùng cũng như du khách quốc tế, song song với hoạt động nâng cao nhận thức về sự mong manh của Môi trường

Các hoạt động đã chia ra làm 8 nhóm bao gồm bảo tồn rừng, các nguồn năng lượng thay thế, giáo dục bảo tồn, quản lý du lịch, phát triển cộng đồng, sức khỏe và

vệ sinh cộng đồng, các ủy ban quản lý cộng đồng, nghiên cứu

Kết quả dự án sau 5 năm thực hiện, khắp nơi trên vùng Annapurna đã chứng kiến sự thay đổi theo chiều hướng tốt trong việc bảo vệ môi trường, văn hóa bản địa được gìn giữ, mức sống của người dân được nâng lên, khách du lịch có được cảm giác tốt hơn khi các dịch vụ được nâng lên, mặt khác họ hiểu được rằng du lịch sinh thái không chỉ là những trải nghiệm mà còn giúp cho đời sống người dân ở đây, giúp ích cho hoạt động bảo tồn, bảo vệ môi trường

Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ những mô hình Du lịch Sinh thái ở các VQG trên thế giới

Qua việc tìm hiểu hoạt động DLST ở các VQG và khu BTTN trên thế giới,

có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm khi tiến hành hoạt động DLST ở VQG của Việt nam nói chung và VQG Phong Nha – Kẻ Bàng nói riêng

+ Du lịch sinh thái phải được nhận thức một cách đầy đủ, phải được xem là công cụ thiết thực trong việc bảo tồn và phát triển bền vững, bảo tồn để phát triển, phát triển không đe dọa đến lợi ích của các thế hệ mai sau;

+ Cần thay đổi quan niệm của mọi người về bảo tồn và phát triển Giáo dục tuyên truyền để nâng cao nhận thức của các đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng tài nguyên đến các tầng lớp nhân dân

+ Tại các Vườn quốc gia nhưng du lịch sinh thái vẫn mới mẻ và có vị trí độc lập Chính vì thế trong việc đánh giá tài nguyên, nghiên cứu thị trường, chiến dịch quảng bá, chia sẻ lợi ích cộng đồng, phát triển chuỗi giá trị, đào tạo nhân lực, chính sách đầu tư phát triển cũng cần có phương pháp tiếp cận riêng

+ Cần có cơ chế quản lý phù hợp trong đó có sự tham gia của người dân địa

phương để có thể quản lý tài nguyên và hoạt động du lịch hiệu quả Đảm bảo tính

Trang 17

thống nhất giữa các cơ quan quản lý Quản lý chặt chẽ việc cấp phép xây dựng và hoạt động của các cơ sở dịch vụ DLST, tránh tình trạng xây dựng ồ ạt, lấn chiếm đất, phá vỡ cảnh quan tự nhiên và làm mất cân đối cung cầu trong vùng dự án

+ Cần có chính sách phù hợp nhằm phân phối rộng rãi hơn thu nhập du lịch Thu nhập du lịch phải được sử dụng để duy trì hoạt động du lịch và phát triển cộng đồng địa phương, tránh tình trạng thu nhập chỉ tập trung vào một nhóm nhỏ, còn đa

số người dân địa phương không được hưởng lợi gì từ việc phát triển DLST

+ Diễn giải và giáo dục môi trường là không thể xem nhẹ mà cần phải quan tâm đầu tư đúng mức, nếu không sẽ đi chệch mục tiêu và trái nguyên tắc du lịch sinh thái, có thể nó không trực tiếp đem lại lợi ích kinh tế;

+ Nhãn hiệu hàng hóa của các khu vực tự nhiên cần được phát huy, dựa vào danh hiệu và tiêu chuẩn sạch, tiêu chuẩn bền vững Làm tốt điều này sẽ đem lại

nhiều cơ hội cho người dân bản địa và góp phần phát triển kinh tế địa phương

1.1.2 Nghiên cứu về tài nguyên DLST

Tài nguyên DLST là cơ sở để triển khai và khai thác các loại hình DLST Nghiên cứu về tài nguyên du lịch sinh thái trên thế giới đã từng bắt đầu từ những năm 50 của thế kỷ 20[40] Từ trước những năm 80 của thế kỷ 20, tài nguyên du lịch sinh thái được định nghĩa là những khu cảnh quan thiên nhiên đẹp có sức hấp dẫn

du lịch và sự hấp dẫn đó được đánh giá chủ yếu thông qua khả năng chi trả tự nguyện của du khách thông qua tiền vé tham quan Du khách đi du lịch tại những khu cảnh quan thiên nhiên đẹp chủ yếu là để ngắm cảnh, giải trí và thư giãn sau những ngày làm việc căng thẳng [42]

Theo Clawson và Knelsch(1985) thì tài nguyên DLST lấy hệ sinh thái tự nhiên làm trọng tâm, việc khai thác loại hình tài nguyên này cho mục đích du lịch phải nhấn mạnh đến công tác bảo vệ môi trường tự nhiên và gắn liền với sự phát triển bền vững về kinh tế xã hội của khu vực [20] Trên quan điểm này, những nơi

có thể khai thác phát triển du lịch sinh thái chủ yếu là những khu bảo tồn thiên nhiên, công viên rừng, khu danh lam thắng cảnh, các khu vườn động, thực vật

Theo Lindberg (1991), nếu xét về phạm trù tài nguyên DLST thì tài nguyên DLST gồm tài nguyên DLST tự nhiên và tài nguyên DLST nhân văn, nếu xét trên

cơ sở nguyên nhân hình thành thì tài nguyên DLST được phân thành phần tài

Trang 18

nguyên DLST nguyên sinh và tài nguyên DLST thứ sinh; còn nếu xét trên cơ sở động cơ đi du lịch thì tài nguyên DLST gồm loại tài nguyên DLST nghỉ dưỡng, tài nguyên DLST thám hiểm, tài nguyên DLST rèn luyện sức khỏe và loại hình tài nguyên DLST phong cảnh

Theo Yuan shu Qi (2004), dựa trên đặc điểm phân bố của tài nguyên DLST trong không gian đã phân tài nguyên DLST thành 5 loại hình tài nguyên gồm: tài nguyên DLST đồi núi, tài nguyên DLST biển, tài nguyên DLST sông hồ, tài nguyên DLST đất ngập nước, tài nguyên DLST thảo nguyên

Qua một số quan điểm về tài nguyên DLST nói trên, có thể thấy nhận thức

về tài nguyên DLST vẫn còn có những điểm chưa thống nhất Song đa số đều đề cập đến các vấn đề về tài nguyên thiên nhiên

Theo quan điểm của chúng tôi, thì tài nguyên DLST ở đây không chỉ đơn thuần là tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn mà nó bao hàm tất cả các nhân tố sinh thái và hiện tượng sinh thái như chuỗi thức ăn, tính đa dạng sinh học,

sự biến đổi cảnh quan theo thời tiết có khả năng hấp dẫn du lịch

1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

1.2.1 Một số khái niệm:

Luật Du Lịch (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006) đã nêu rõ:

- Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài

nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

- Tài nguyên du lịch: là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch

sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch

- Khách du lịch: là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp

đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến

- Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên

du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

Trang 19

- Điểm du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham

quan của khách du lịch

- Du lịch bền vững: là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện

tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai

- Du lịch sinh thái: là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc

văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững

- Du lịch văn hóa: là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự

tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống

- Du lịch địa chất: là một loại hình du lịch cung cấp cho khách du lịch,

khách tham quan những thông tin, những kiến thức về cơ chế hình thành, lịch sử phát triển của các thắng cảnh, các cảnh quan kỳ thú, những sản phẩm của tự nhiên được hình thành bởi các quá trình nội sinh và ngoại sinh (Nguyễn Địch Dỹ)

- Môi trường du lịch: là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn

nơi diễn ra các hoạt động du lịch

- Chất lượng dịch vụ: là một khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt bởi các đặc

tính riêng có của dịch vụ, sự tiếp cận chất lượng được tạo ra trong quá trình cung cấp dịch vụ, thường xảy ra trong sự gặp gỡ giữa khách hàng và nhân viên giao tiếp

- Chất lượng dịch vụ du lịch: là mức phù hợp của dịch vụ của các nhà cung

ứng du lịch thỏa mãn các yêu cầu của khách du lịch thuộc thị trường mục tiêu

1.2.2 Những nghiên cứu về du lịch sinh thái

Nằm ở vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 15

độ vĩ tuyến với 3/4 là địa hình đồi núi và cao nguyên, với hơn 3200 km đường bờ biển, hàng ngàn hòn đảo…, giàu có về đa dạng sinh học trên lãnh thổ, là nơi sinh sống của cộng đồng nhiều dân tộc với lịch sử hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước

và giữ nước với nhiều truyền thống có những nét đặc trưng riêng, nhiều di tích văn hóa lịch sử nên Việt Nam có nhiều điều kiện phát triển du lịch sinh thái Mặc dù có tiềm năng phát triển, song du lịch sinh thái ở Việt Nam mới ở giai đoạn khởi đầu, còn là loại hình du lịch mới cả về khái niệm lẫn tổ chức quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên phục vụ cho mục đích du lịch [31] Công tác nghiên cứu, điều tra

cơ bản và quy hoạch phát triển du lịch sinh thái còn hạn chế

Trang 20

Nhận thức rõ vai trò của du lịch sinh thái đối với sự phát triển của ngành du lịch nói riêng và bảo vệ tài nguyên, môi trường đảm bảo cho sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước nói chung, tháng 9/1999, Tổng cục Du lịch Việt Nam đã phối hợp tổ chức Hội thảo quốc tế về xây dựng khung chiến lược phát triển du lịch sinh thái làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược phát triển du lịch Việt Nam cũng như đẩy mạnh hợp tác phát triển hoạt động du lịch sinh thái của Việt Nam với các nước trong khu vực và quốc tế Hội nghị đưa ra định nghĩa như sau:

“Du lịch sinh thái là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi ích về tài chính cho cộng đồng địa phương và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn”[38]

Năm 2000, Lê Huy Bá cũng đưa ra khái niệm về du lịch sinh thái “DLST là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái Đó cũng là hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về những cảnh đẹp của quốc gia cũng như giáo dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triền môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững” [25]

Trong luật du lịch năm 2005, đã định nghĩa khá ngắn gọn “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững” Theo quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành năm 2007, thì “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng dân cư ở địa phương nhằm phát triển bền vững”

Một số chính sách có liên quan đến phát triển DLST đã được ban hành, như Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Nghị định 23 về hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ và phát triển rừng, Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý các loại rừng, Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN, ngày 27/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quản lý các hoạt động DLST tại các VQG, khu BTTN Năm 2002, mô

Trang 21

hình sử du ̣ng môi trường rừng đă ̣c du ̣ng để phát triển du li ̣ch sinh thái được triển khai thí điểm ta ̣i Vườn Quốc gia Ba Vì theo Quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Kết quả sau 6 năm thực hiê ̣n cho thấy mô hình thí điểm đã có những tác đô ̣ng tích cực, như giảm áp lực cho công tác bảo vê ̣ rừng, ta ̣o cơ hô ̣i khôi phục nghề truyền thống và giải quyết công ăn viê ̣c làm ta ̣i đi ̣a phương, qua đó giảm

tỉ lê ̣ đói nghèo…Tuy vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, song đã đáp ứng được phần nào nhu cầu của các hoạt động DLST và bảo tồn thiên nhiên Mặc dù đã có một số chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân có thể tham gia đầu tư và quản lý hoạt động DLST ở các VQG, nhưng cho đến nay hoạt động DLST chủ yếu vẫn do các VQG tự tổ chức, vận hành Lợi ích từ hoạt động DLST vẫn chưa đến được với những cộng đồng địa phương một cách đầy đủ

* Tình hình phát triển du lịch sinh thái tại các VQG và khu BTTN ở Việt nam

Du lịch sinh thái ở các khu rừng đặc dụng của Việt Nam là khái niệm không còn mới mẻ, Vườn quốc gia Cúc Phương có lẽ là Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam thực tổ chức hoạt động du lịch sinh thái và đã phát huy được hiệu quả của loại hình này đặc biệt đối với bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học, nâng cao nhận thức

và tạo điều kiện nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương

Các hoạt động DLST ở các khu rừng đặc dụng Việt Nam chủ yếu là nghiên cứu, tìm hiểu các hệ sinh thái, tham quan hang động, tìm hiểu đời sống động thực vật hoang dã và văn hóa bản địa Tuy nhiên, du khách đến các VQG mới chỉ tiếp cận được các hệ sinh thái rừng, các loài thực vật, và một số loài côn trùng [39]

Chỉ ở VQG Cát Tiên du khách có thể quan sát được một số thú lớn như Hươu, Nai, Lợn rừng, Cầy, Chồn, Nhím vào ban đêm Tại Cúc Phương và Tam Đảo đã xây dựng khu nuôi thú bán hoang dã để bảo tồn và phục vụ khách tham quan Khu cứu hộ các loài Linh trưởng, trạm cứu hộ Rùa và Cầy vằn tại VQG Cúc Phương cũng là điểm dừng chân thú vị cho khách du lịch

Các hệ sinh thái đất ngập nước với nhiều loài chim nước và các loài thuỷ sinh cũng đang thu hút nhiều khách du lịch VQG Xuân Thuỷ, với hệ sinh thái rừng ngập mặn là nơi cư trú của hàng trăm loài chim Khu BTTN Vân Long (Ninh Bình) bao gồm cả hệ sinh thái đất ngập nước và hệ sinh thái rừng rừng trên núi đá vôi với loài Voọc quần đùi quý hiếm và các loài chim nước như Sâm cầm VQG Tràm chim

Trang 22

là nơi bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên Đồng Tháp Mười với loài đặc hữu là Sếu đầu đỏ

đã thu hút hàng nghìn khách du lịch mỗi năm [39]

Năm 2005: “Bản đồ du lịch sinh thái của Việt Nam”, đây là lần đầu tiên một bản đồ chi tiết về du lịch sinh thái ở Việt Nam được xuất bản, Chương trình Hỗ trợ bảo tồn Việt Nam – FFI thực hiện Bản đồ được trình bày dưới dạng một cuốn sách hướng dẫn về thiên nhiên Việt Nam, trong đó có nhiều ảnh chụp phong cảnh và động vật hoang dã có nguy cơ bị tuyệt chủng

Tuy có nhiều tiềm năng phát triển DLST song lượng khách đến các KBTTN Việt Nam còn rất thấp Theo số liệu điều tra của đề tài nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu DLST ở Việt Nam (2009)[ ] thì phần lớn là khách du lịch đến các VQG và KBTTN là khách nội địa (chiếm tới 80% tổng lượng khách) và cũng chưa thể thống

kê được có bao nhiêu khách là khách DLST đích thực Tuy nhiên có những điểm thu hút được đa số khách du lịch quốc tế, điển hình là KBTTN đất ngập nước Vân Long với trên 82,3% (40,000 khách) lượng khách đến tham quan du lịch là khách quốc tế

Một số mô hình DLST cộng đồng đã hình thành, như ở Bản Khanh (VQG Cúc Phương), Bản Pác Ngòi (VQG Ba Bể), thôn Chày Lập (VQG Phong Nha Kẻ Bàng), bản A Đon (VQG Bạch Mã),….Do khó khăn trong khâu tiếp thị nên chưa thu hút được nhiều khách du lịch, lợi ích mang lại cho người dân còn rất khiêm tốn

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ cho phát triển DLST đã được xây dựng nhưng chất lượng và số lượng còn rất hạn chế Nhiều khu DLST như VQG Cúc Phương, Bái Tử Long, Bạch Mã, Cát Tiên đã xây dựng Trung tâm du khách/Trung tâm thông tin và các đường mòn thiên nhiên có các biển diễn giải Nhiều khóa tập huấn về DLST và giáo dục môi trường đã được các dự án, các tổ chức quốc tế (JICA, WWF, IUCN…), Cục Kiểm lâm và Hiệp hội VQG và KBTTN Việt Nam triển khai cho các đối tượng liên quan

Dựa vào tiêu chuẩn của du lịch sinh thái ta có thể nhận thấy rằng, mặc dù đã

có những hoạt động du lịch mang tính chất du lịch sinh thái nhưng trên thực tế chỉ

là du lịch thiên nhiên Hoạt động giáo dục, diễn giải môi trường chưa quan tâm đúng mức và thiếu cán bộ am hiểu về lĩnh vực mới mẻ này Lợi ích từ hoạt động du lịch còn ít, chưa hỗ trợ được nhiều cho công tác bảo tồn và phát triển cộng đồng địa phương

* DLST tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Trang 23

Động Phong Nha đã được phát hiện từ rất lâu nhưng đến khoảng từ năm

1920 - 1930, Thời Pháp thuộc, Phủ Toàn quyền Đông Dương đã bắt đầu tổ chức du lịch đến Phong Nha, hoạt động này do tổ chức du lịch thuộc địa tại Đông Dương thực hiện Năm 1937, Phòng Du lịch của toà Khâm sứ Pháp đặt tại Huế đã cho xuất bản một tờ gấp giới thiệu về du lịch tỉnh Quảng Bình, trong đó có động Phong Nha

và tuyến du lịch này đã được xếp vào hàng thứ hai ở Đông Dương [29]

Năm 1995 Ban Quản lý Di tích Danh thắng tỉnh Quảng Bình được thành lập, còn được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp và phục vụ du khách đến tham quan động Phong Nha UBND xã Sơn Trạch có nhiệm vụ kinh doanh bãi đỗ xe, mặt bằng bán hàng lưu niệm và quản lý các hộ kinh doanh dịch vụ du lịch

Sau khi VQG Phong Nha - Kẻ Bàng được công nhận Di sản Thiên nhiên Thế giới, để thống nhất về mặt quản lý, kể từ thời điểm này các hoạt động du lịch tại đây

do Ban quản lý VQG PN-KB quản lý, trực tiếp là Trung tâm Du lịch VHST, đơn vị trực thuộc BQL Vườn Ban quản lý VQG được giao quản lý các hoạt động du lịch sinh thái trong khu vực nên dễ dàng hơn trong việc kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng tới Vườn quốc gia Nhiều hình thức du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng đã được tổ chức thực hiện như thành lập đội thuyền vận chuyển du lịch và các dịch vụ du lịch tại cộng đồng Tổ chức khai thác du lịch hang động, sinh thái cảnh quan, văn hóa lịch sử với sự tham gia tích cực và chia sẽ lợi ích của cộng đồng địa phương Tuy vậy, hoạt động du lịch ở đây đã tuân thủ nguyên tắc du lịch sinh thái hay không, điều đó cần phải nghiên cứu sâu thêm

1.2.3 Tài nguyên Du lịch sinh thái

(1) Khái niệm

Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng và thông tin trên Trái Đất và trong không gian vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình Tài nguyên được phân loại thành tài nguyên thiên nhiên gắn liền với các nhân tố tự nhiên và tài nguyên nhân văn gắn liền với các nhân tố con người và xã hội [40]

Tài nguyên du lịch sinh thái là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch nó bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa được tồn tại và phát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó

Trang 24

Tuy nhiên không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đều được coi là tài nguyên du lịch sinh thái, mà chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa gắn với mục đích phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng thì nó được xem là tài nguyên du lịch sinh thái [38]

(2) Loại hình tài nguyên du lịch sinh thái

Tài nguyên du lịch sinh thái có thể chia làm 2 nhóm, tài nguyên du lịch tự nhiên (Địa hình -Khí hậu- Nguồn nước- Sinh vật) và tài nguyên du lịch nhân văn

(các di tích lịch sử văn hoá, kiến trúc, lễ hội; các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học, các đối tượng văn hoá thể thao và hoạt động nhận thức khác)

Trang 25

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

và kinh tế xã hội của địa phương

2.2 Nội dung nghiên cứu

1 Thực trạng nghiên cứu và phát triển du lịch sinh thái trên Thế giới và Việt nam;

2 Đánh giá thực trạng và tiềm năng tài nguyên DLST thiên nhiên và nhân văn tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng; trong đó nhấn mạnh tài nguyên Du lịch sinh thái tự nhiên;

3 Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch sinh thái tại VQG PN-KB;

4 Xây dựng đề xuất chiến lược khai thác DLST tại Vườn quốc gia PN-KB

2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.3.1 Đối tượng

Tài nguyên DLST tự nhiên và nhân văn tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng bao gồm:

- Tài nguyên DLST tự nhiên gồm Tài nguyên sinh vật, sông suối, hệ thống kaster và hang động, cảnh quan thiên nhiên;

- Tài nguyên sinh thái nhân văn gồm Di tích lịch sử, văn hóa bản địa;

- Các loại hình và hoạt động du lịch sinh thái

Trang 26

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại

vùng lõi, VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Tập trung nghiên cứu hoạt động từ hiện tại đến 5 năm về trước;

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Nguyên tắc đánh giá tài nguyên du lịch

Đề tài sẽ áp dụng các kiến thức tổng hợp có liên quan đế các lĩnh vực khoa học khác nhau như: Lâm sinh học, Du lịch và du lịch sinh thái, Đa dạng sinh học, Sinh thái rừng, Kinh tế lâm nghiệp và Chính sách lâm nghiệp Đề tài tiếp cận khái niệm lâm nghiệp với chức năng hỗn hợp cả về xây dựng, bảo vệ và sử dụng rừng, cung cấp dịch vụ, bảo tồn đa dạng sinh học

Việc đánh giá được thực hiện trên những nguyên tắc sau:

* Nguyên tắc thực tế khách quan: Khi đánh giá phải xuất phát từ thực tế tài nguyên, trình độ mở mang khai thác của khu vực

* Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học: Nhằm đem lại cho du khách những tri thức chính xác, có tính giáo dục, vận dụng lí luận và kiến thức nhiều mặt để giải thích và đánh giá

* Nguyên tắc hệ thống toàn diện: Tài nguyên du lịch muôn màu muôn vẻ vì thế có rất nhiều phương diện, nhiều thứ hạng, nhiều hình thức và nhiều nội dung quyết định đến giá trị và công dụng của tài nguyên du lịch Khi đánh giá tài nguyên

du lịch cần phải xem xét tổng hợp, tiến hành đánh giá hệ thống một cách toàn diện

và hoàn chỉnh

* Nguyên tắc khái quát cao độ: Khi đánh giá tài nguyên du lịch bất luận là đánh giá định tính hay định lượng thì những lời bình hay lời kết đều phải rõ ràng, cô đọng và khái quát được giá trị, công dụng, nét đặc sắc của chúng

Trang 27

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Tùy theo các nội dung nghiên cứu mà lựa chọn các phương pháp nghiên cứu, tuy nhiên một phương pháp có thể áp dụng với nhiều nội dung nghiên cứu khác nhau và một nội dung có thể áp dụng nhiều phương pháp Có thể tóm tắt một số phương pháp và các bước cơ bản sau đây

2.4.2.1 Chuẩn bị cho việc thu thập số liệu

- Chuẩn bị các mẫu biểu điều tra sau (phụ lục kèm theo)

- Thiết kế khung nghiên cứu và lựa chọn đối tượng tham gia

2.4.2.2 Thu thập số liệu gián tiếp liên quan đến nội dung nghiên cứu

Số liệu thứ cấp

Được thu thập từ Ban quản lý VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, các chương trình

dự án, Trung tâm Du lịch VHST, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Niên giám thống

kê huyện Bố Trạch, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình để đánh giá sự biến động các chỉ tiêu, kết quả của hoạt động du lịch trong thời gian từ 2001 đến 2010 Các số liệu liên quan đến khí hậu thủy văn của khu vực, các tai biến môi trường (cháy rừng, lũ quét, sạt lở ), tác động của biến đổi khí hậu đối với khu vực Ngoài ra các báo cáo kết quả

các cuộc điều tra, nghiên cứu đánh giá về tài nguyên và kinh tế xã hội trong khu vực

Số liệu sơ cấp

Được thu thập từ việc điều tra số liệu qua du khách tham quan VQG Phong Nha – Kẻ Bàng từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2011

2.4.2.3 Khảo sát thực địa (Ngoại nghiệp)

Phương pháp khảo sát thực địa là việc tiếp cận đến các vùng tài nguyên trong toàn bộ khu vực và điểm khai thác du lịch hiện có, quan sát, tìm hiểu ghi nhận thực trạng khai thác cũng như các giá trị tiềm năng như hệ thống hang động, karster, sông suối, rừng tự nhiên, cảnh quan, các quần thể động thực vật, các loài điển hình, cộng đồng dân cư quanh khu vực Quan sát, đo đếm một số chỉ tiêu đánh giá tiềm năng và sức chứa các điểm lựa chọn

Điều tra phỏng vấn: Phỏng vấn cộng đồng địa phương đặc biệt là những cộng tác viên cộng đồng trong khảo sát hang động và đa dạng sinh học, và du khách

ở các điểm du lịch trong khu vực

Trang 28

Ngoài những phương pháp kể trên, cần thu thập ý kiến của các chuyên gia

và các nhà quản lý có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, hỗ trợ, phát triển, các hoạt động trong lĩnh vực du lịch, làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách xác đáng, phù hợp thực tiễn và khả thi

2.4.2.4 Nội nghiệp

Phương pháp tổng hợp

Dùng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa tài liệu thu thập được làm cơ

sở cho việc phân tích đánh giá tình hình tổ chức khai thác du lịch Từ việc thu thập

số liệu về tài nguyên du lịch, đầu tư, nhân lực, lượng khách, thu nhập của các bên liên quan để nắm được quy luật cũng như phân tích biến động và xu thế phát triển

của đối tượng;

Phương pháp phân tích

Phân tích các giá trị và các điều kiện để khai thác du lịch dựa trên các

nguyên tắc, yêu cầu và tiêu chuẩn của hoạt động Du lịch sinh thái

- Phân tích thông qua công cụ SWOT (S- Điểm mạnh,W- Điểm yếu, O- Cơ hội và T- Thách thức) của tài nguyên DLST tại khu vực Trong đó phân tích điểm mạnh và điểm yếu chủ yếu là nghiên cứu các điều kiện nội bộ để làm cơ sở so sánh với các điều kiện tương tự khác (hay còn gọi là so sánh khả năng cạnh tranh) Còn phân tích

cơ hội và thách thức chủ yếu là phân tích các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự khai thác tài nguyên và thị trường du lịch

Lựa chọn chỉ tiêu và cách thức đánh giá tài nguyên DLST

a Tính hấp dẫn: Tính hấp dẫn là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá tài nguyên du lịch vì nó quyết định sức thu hút khách du lịch Độ hấp dẫn có tính chất tổng hợp rất cao và thường được xác định bằng vẻ đẹp của phong cảnh, sự thích hợp của khí hậu, sự đặc sắc và độc đáo của tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn Độ hấp dẫn được thể hiện ở số lượng và chất lượng của các tài nguyên, ở khả năng đáp ứng được nhiều loại hình du lịch

Bảng 2.1: Đánh giá tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên

Mức độ Cảnh quan tự nhiên Cảnh quan độc đáo Loại hình du lịch

Trang 29

b Tính an toàn

Là chỉ tiêu thu hút du khách đảm bảo sự an toàn về sinh thái và xã hội, được xác định bởi tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội, vệ sinh môi trường

- Rất an toàn: Bảo đảm an sinh và không có thiên tai

- Khá an toàn: Bảo đảm an sinh và thiên tai, nhưng có hoạt động bán hàng rong

- An toàn trung bình: Có hoạt động bán hàng rong và có hiện tượng ăn xin

- Kém an toàn: Xảy ra tai nạn rủi ro, ảnh hưởng đến tính mạng của du khách

c Tính bền vững

Tính bền vững nói lên khả năng bền vững của các thành phần và bộ phận tự nhiên trước áp lực của hoạt động du lịch và các hiện tượng tự nhiên tiêu cực như thiên tai

- Rất bền vững: Không có thành phần, bộ phận nào bị phá hoại Khả năng tự phục hồi cân bằng sinh thái môi trường nhanh, tài nguyên du lịch tự nhiên tồn tại vững chắc, > 100 năm hoạt động du lịch diễn ra liên tục

- Khá bền vững: Các thành phần hoặc bộ phận tự nhiên bị phá hoại không đáng kể, có khả năng phục hồi nhanh, tài nguyên du lịch tự nhiên tồn tại vững chắc

từ 20 - 100 năm, hoạt động du lịch diễn ra liên tục

- Trung bình bền vững: Nếu có 1 - 2 bộ phận bị phá hoại đáng kể phải có sự trợ giúp tích cực của con người mới hồi phục được Thời hạn hoạt động từ 10 - 20 năm, hoạt động du lịch diễn ra bị hạn chế

- Kém bền vững: Có 2 - 3 thành phần, bộ phận bị phá hoại nặng Tồn tại vững chắc dưới 10 năm, hoạt động du lịch bị gián đoạn

d Tính thời vụ

Thời vụ hoạt động du lịch được xác định bởi số thời gian thích hợp nhất trong năm của các điều kiện khí hậu và thời tiết đối với sức khỏe của du khách và số thời gian trong năm thuận lợi nhất cho việc triển khai các hoạt động du lịch Tính thời vụ của tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến hướng khai thác đầu tư quy hoạch kinh doanh du lịch được đánh giá cho tài nguyên tự nhiên và nhân văn

- Rất dài: triển khai du lịch suốt năm

- Khá: 200 - 250 ngày

- Trung bình: 100 - 200 ngày

- Kém: < 100 ngày

Trang 30

e Tính liên kết: Nghĩa là giá trị tài nguyên có khả năng khai thác trong sự kết

nối với các giá trị ở khu vực lân cận trong một điểm, tuyền, vùng du lịch

- Rất tốt: nếu có trên 5 điểm du lịch xung quanh để thực hiện liên kết

Sức chứa khách du lịch phản ánh khả năng về quy mô triển khai hoạt động

du lịch tại mỗi điểm du lịch Sức chứa khách du lịch có liên quan chặt chẽ đến đặc điểm hoạt động của khách (số lượng, thời gian), đến khả năng chịu đựng của môi trường tự nhiên, xã hội Vì thế sức chứa khách du lịch không phải theo xu thế càng nhiều càng tốt mà phải là càng phù hợp càng tốt

- Rất lớn: sức chứa trên 1000 người/ ngày

- Khá lớn: sức chứa 500 - 1000 người/ ngày

- Trung bình: sức chứa 100 - 500 người/ ngày

- Kém: sức chứa dưới 100 người/ ngày

- Phương pháp tình toán sức chứa sinh thái của điểm du lịch: (carrying capacity)

Hai nhà nghiên cứu A.M.Cifuentes và H Ceballos-Lascurain đã đưa ra các công thức tính toán về khả năng tải vật lý, khả năng tải thực tế…từ đó chúng ta có thể vận dụng công thức tính toán này vào tính toán sức chứa cho các khu du lịch sinh thái và có tính sáng tạo hơn

1-Công thức tính toán chung của hai nhà nghiên cứu:

- Khả năng chiụ tải vật lý (PCC- Physical carrying capacity) là giới hạn tối

đa cho phép về số lượng khách đến tham quan du lịch tại một khu, điểm du lịch tham quan trong một giới hạn thời gian được xác định trước: PCC = A D.Rf (1) Trong đó:

A là diện tích của khu vực, điểm tham quan dự kiến

Trang 31

D là diện tích cần thiết để đáp ứng nhu cầu khách đến tham quan hay nói cách khác là mật độ khách được đáp ứng trên một m2

Rf là số lượng khách tham quan tối đa cho 01 ngày Thường Rf được tính bằng số thời gian được phép lưu lại điểm, khu vực tham quan/ số thời gian khách lưu lại tham quan tại điểm đó

Rf = T cp/ Ttq (2) - Trong đó Tcp là thời gian cho phép tham quan

Ttq là thời gian khách lưu lại tham quan ví dụ: Tại Vườn bách thú mở cửa 8

h trong ngày, đoàn khách A đến tham quan dự kiến là 2 h thì Rf = 4

Ghi chú: Đối với diện tích thường được xem xét trong một phạm vi nhất định được giới hạn bởi đối tượng tài nguyên mà khách du lịch tham quan du lịch như một khu vườn, một nơi nuôi động vật hoặc khu vực sinh sống của thực vật, có thể là một khu vực để tổ chức các cuộc vui chơi giải trí

Rf (Rotation factor) được xác định bởi thời gian cho phép cho số lượng khách tối đa tham quan và thời gian lưu lại của khách tại điểm tham quan

- Hiệu quả chịu tải thực tế (ERCC- Effective Real Carrying Cappacity) là số

lượng khách và thời gian tham quan tối đa phù hợp với điều kiện khu vực cho phép,

đủ khả năng kiểm soát tình hình khu vực của các nhà quản lý nhưng đạt được sự thỏa mãn dộng cơ mục đích và nhu cầu đi tham quan của khách du lịch

Công thức được tính như sau: ERCC = PCC-Cf1- Cf2- Cf3- .- Cfn (3) Trong đó:

Cfi (Conrrective factor) thường được gọi là hệ số giới hạn cho phép hay là hệ

số các yếu tố tiêu cực cần phải loại trừ để khỏi tác động đến khu vực thường được

áp dụng các tiêu chuẩn hoặc các ngưỡng giới hạn cho phép khi áp dụng cho việc tính toán đến tác động ảnh hưởng Các hệ số này được tính theo tỷ lệ phần trăm Vì vây, có thể viết lại như sau:

ERCC=PCC ((100- Cf1)/ 100) ((100- Cf2)/100) ((100- Cfn)/100) (4)

Hệ số giới hạn được tính Cfi =Mi/Mt trong đó:

Mi là giá trị giới hạn của yếu tố tác động thứ i;

Mt là tổng các giá trị giới hạn cho một điểm khu vực mà khách du lịch đến tham quan

Trong thực tế chỉ số giới hạn Cf1 thường căn cứ vào các yếu tố nhạy cảm của các tài nguyên tại khu vực điểm tham quan như vấn đề môi trường, mức độ chịu

Trang 32

đựng của hệ sinh thái, các yếu tố nhạy cảm về kinh tế hay là các yếu tố xã hội con người cuộc sống phong tục tập quán, nhận thức tại khu vực Tuy nhiên, trong số trường hợp có thể định hình tính toán các yếu tố bất lợi cho việc phát triển du lịch

và thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch

2- Một số hệ số giới hạn thường gặp trong hoạt động của khách du lịch tại các khu

du lịch sinh thái

Trong hoạt động kinh doanh du lịch yếu tố quan trọng an toàn cho khách du lịch và bảo tồn bảo vệ hệ sinh thái có vị trí quan tâm hàng đầu đối với các nhà quản

lý cũng như kinh doanh du lịch Như chúng ta đều biết, các khu du lịch sinh thái chỉ

có ở những khu vực rừng núi hoang dã, là nơi thường xuyên xẩy ra mưa, bão lụt và thời tiết bất thường và khắc nghiệt hơn vùng nông thôn và đồng bằng, điều kiện đi đến lại khó khăn do hệ thống cơ sở hạ tầng và công tác đầu tư, quản lý của Nhà nước còn hạn chế Khu vực này đòi hỏi cao về yếu tố bảo tồn và bảo vệ đối với hệ sinh thái trước sự tác động của con người trong đó có khách du lịch Vì vậy hệ số giới hạn thường xẩy ra trong các trường hợp sau:

- Hệ số giới hạn về thời tiết

+ Hệ số giới hạn về mưa bão trong năm thường xẩy ra tại các khu vực làm cản trở hoạy động đến khách du lịch tham quan, ví dụ khu vực miền Trung thường

có 2 tháng có yếu tố này nên M về thời tiết là 30 ngày x 2 tháng = 60 ngày

+ Hệ số giới hạn về độ dài rét, mưa phùn và gió bắc ảnh hưởng đến độ quan sát, ẩm ướt gây khó chịu ở miền Bắc thường ra tết kéo dài 2-3 tháng

+ Hệ số giới hạn về giờ nắng trong năm gây ra khó chịu cho khách như mùa gió Lào của khu vực miền trung kéo dài 3 tháng hè

- Hệ số giới hạn về môi trường

+ Hệ số giới hạn về mức độ ô nhiễm từ chất thải, rác thải, nước thải trong thời gian nhất định nào đó tác động ức chế đối với khách

+ Hệ số giới hạn về tiếng ồn từ các động cơ ô tô, xe máy, động cơ thuyền hay đám đông gây ảnh hưởng đến nhu cầu khách, yếu tố hệ số này thường được xác định thông qua điều tra xã hội học để tính tỷ lệ phần trăm người không tán thành được hỏi so với số người được điều tra

Trang 33

+ Hệ số giới hạn về tai biến và sự cố môi trường gây nguy hiểm cho khách tham quan tại các điểm du lịch sinh thái thường được xác định số vụ xẩy ra trong thời gian nhất định tháng hoặc năm

+ Hệ số chất lượng nguồn nước bao gồm nước sinh hoạt, nước biển hệ số này được xác định thông qua số lượng thời gian quan trắc các thành phần đảm bảo TCVN không

- Hệ số giới hạn về mức độ an toàn cho du khách Hệ số giới hạn được xác

định trên cơ sở tỷ lệ % mức độ rủi ro thường xẩy ra đối với số lượng khách hoặc số ngày rủi ro xẩy ra đối với số ngày trong năm

- Hệ số giới hạn về ảnh hưởng đến hệ sinh thái Được xác định số lượng thời

gian chịu đựng của hệ sinh thái so với số ngày trong năm

- Hệ số giới hạn về cơ sở hạ tầng: Về độ dốc đường đi cho khách du lịch

đảm bảo an toàn giao thông đi lại theo quy định độ dốc trên 10 độ là ảnh hưởng đến khách du lịch, tỷ lệ phần % số km đường đi lại khó khăn so với km khách đi du lịch

đi lại trong khu vực sinh thái; số ngày có điện năng; còn đối với cơ sở hạ tầng khác như cấp điện, nước, vệ sinh do chưa có quy định tiêu chuẩn nên có thể dựa vào tỷ

lệ % để tính hệ số giới hạn hoặc có thể thông qua công tác điều tra XHH để tính % giữa số người tán thành với số người được hỏi ý kiến

- Hệ số giới hạn đối với cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: như đánh giá về cơ

sở lưu trú, vui chới giải trí, phương tiện giao thông thì cách tính thông qua điều tra

xã hội học để tính % giữa số người tán thành với số người được hỏi ý kiến làm cơ

sở cho hệ số giới hạn

- Hệ số giới hạn về nâng lực quản lý: Bao gồm công tác quản lý nhà nước về

du lịch, quản lý tài nguyên, quản lý môi trường thì được tính tỷ lệ trung bình cho toàn bộ năng lực quản lý cho một khu du lịch sinh thái

Trang 34

Mục tiêu tổng quát

A

Đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái

Mục tiêu nhánh B Giá trị của tài nguyên

Giá trị khoa học C2

Giá trị văn hóa C3

Quy mô điểm cảnh C4

Sức tải

du lịch

C5

Giao thông C6

Ẩm thực C7

Dịch

vụ nhà trọ C8

Bệnh viện C9

Nhân tố đánh giá

D

Tín

h thu hút

D1

Tín

h độc

đá

D2

Tính nguyên vẹn

D3

Thích nghi

NC khoa học D4

Tín phổ cập giáo dục D5

Nhỏ

D12

Chi phí

D15

An toàn

Hấp dẫn

du lịch

D11

Quy

mô vừa

D8

Quy

mô nhỏ

D9

Trang 35

Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN VỀ TỰ NHIÊN VÀ KT- XH KHU VỰC

VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm ở khu vực Trung Trung bộ của Việt Nam, phía Tây tỉnh Quảng Bình; cách thành phố Đồng Hới 40 km về phía Tây, cách Thủ đô Hà Nội 500 km về phía Nam, có tọa độ địa lý:170 21’12” - 170 44’59”

vĩ độ Bắc, 1050 46’24” -1060 24’19” kinh độ Đông

Phía Tây và Tây Nam giáp với nước CHDCND Lào (Khu bảo tồn Đa dạng sinh học quốc gia Hin Nậm Nô, tỉnh Khăm Muộn); Phía Bắc giáp xã Trung Hóa huyện Minh Hóa và đường Hồ Chí Minh; phía Đông giáp đường Hồ Chí Minh; Phía Nam và Đông Nam giáp xã Thượng Trạch huyện Bố Trạch và xã Trường Sơn

huyện Quảng Ninh (bản đồ 1)

Nguồn: Dự án đầu tư VQG, 2001; UBND tỉnh QB, 2008

Vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng bao gồm phần diện tích

cũ (2001) là 85.754 ha nằm trên địa bàn của 5 xã (Xuân Trạch, Phúc Trạch, Sơn Trạch, Tân Trạch, Thượng Trạch) của huyện Bố Trạch và phần diện tích mở rộng (2008) là 31.070 ha nằm trên địa bàn 2 xã (Thượng Hóa, Hóa Sơn) của huyện Minh Hóa Do phần diện tích mới mở rộng từ tháng 7 năm 2008 nên chưa được qui hoạch vào phân khu chức năng nào của Vườn

Vùng đệm của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được xác định gồm 13

xã thuộc 3 huyện Minh Hóa; Bố Trạch và huyện Quảng Ninh (phụ lục)

3.1.3 Địa hình

Địa hình khu vực có 3 dạng chính, trong đó chủ yếu là địa hình núi đá vôi

Trang 36

- Địa hình núi đất: Kiểu địa hình núi đất chiếm tỷ lệ thấp, phân bố ở phía

Đông Nam của Vườn quốc gia Độ cao ở đây biến động từ 500 – 1.000 m, cao nhất

là đỉnh núi Ubò cao 1009 m Địa hình núi đất nhưng độ chia cắt tương đối sâu và

độ dốc khá lớn, trung bình từ 25 - 300

- Địa hình chuyển tiếp: Có sự xen kẽ phức tạp giữa các khối đá vôi và địa

hình lục nguyên Dạng địa hình này là những vùng gò đồi thấp nằm dọc đường Hồ Chí Minh nhánh Đông

- Địa hình núi đá vôi: Kiểu địa hình núi đá vôi (101.543 ha) chiếm 87% tổng

diện tích của Vườn (116.824 ha) Khối núi đá vôi Kẻ Bàng trải rộng từ huyện Minh Hóa tới giáp huyện Quảng Ninh có diện tích gần 200.000 ha Nếu tính toàn bộ phần núi đá vôi của cả Việt Nam và Lào thì khu vực Karst ở đây là một hoang mạc đá vôi rộng lớn nhất thế giới (Pierre G, 1966)

3.1.4 Địa chất

Theo Viện Điều tra qui hoạch rừng (2001, 2007), vùng Karst Phong Nha - Kẻ Bàng nằm trong phạm vi vùng trũng Trường Sơn, hình thành vào cuối kỷ Permi đánh dấu thời kỳ có chế độ lục địa

Cấu trúc địa chất ở đây thể hiện tính đa dạng và lịch sử phát triển lâu dài của

vỏ trái đất Có đầy đủ các giai đoạn phát triển chính (từ kỷ Ordovic) đến nay, trải qua 5 chu kỳ kiến tạo lớn, tương ứng với 5 giai đoạn tiến hoá địa chất của thế giới;

1 Giai đoạn Orđovic muộn - Silur (450 - 410 triệu năm)

2 Giai đoạn Devon (410 - 355 triệu năm)

3 Giai đoạn Carbon - Permi (355 - 250 triệu năm)

4 Giai đoạn Mesozoi (250 - 65 triệu năm)

5 Giai đoạn Kainozoi: Neogen (23,75 - 1,75 triệu năm) và Đệ tứ (1,75 triệu năm đến nay)

Trang 37

Feralit vàng nhạt trên đá Sa thạch (Fq) Đất dốc tụ trong thung lũng đá vôi (Tv); Đất dốc tụ trong thung lũng hay máng trũng (T1, T2)

3.1.6 Tài nguyên rừng

a Thảm thực vật rừng:

Theo Viện Điều tra qui hoạch rừng (2007), thì khu vực được che phủ bởi 95,3% diện tích rừng kín thường xanh, trong đó rừng nguyên sinh ít bị tác động chiếm 88,1% tổng diện tích Vườn quốc gia Đây là một Vườn quốc gia có độ che phủ và tỷ lệ rừng nguyên sinh lớn nhất trong hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam và các khu vực núi đá vôi trên thế giới Thảm thực vật rừng ở đây có các kiểu chủ yếu sau: (phụ biểu)

b Khu hệ thực vật

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm ở khu vực miền Trung Việt Nam,

là nơi giao thoa giữa hai khu hệ thực vật miền Nam và miền Bắc, vì vậy thực vật ở đây rất đa dạng và phong phú Theo số liệu của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng (2008)

đã thống kê được 2.651 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 906 chi, 193 họ Trong

đó có 439 loài thực vật đặc hữu của Việt Nam, 116 loài thực vật bị đe dọa được ghi trong sách Đỏ Việt Nam (2007) và sách Đỏ Thế giới (IUCN, 2006)

3.2 Điều kiện KT-XH

3.2.1 Dân số các xã vùng đệm

Theo số liệu thống kê của Viện Điều tra qui hoạch rừng (2007), Cục thống

kê tỉnh (2008) và Công ty tư vấn và đào tạo Việt Nam (2008), vùng đệm của Vườn quốc gia gồm 13 xã với 22.163 hộ và 60.641 khẩu sinh sống, mật độ dân số bình quân khu vực vùng đệm là 17,7 người/km2 Mật độ dân số thấp nhất là xã Tân Trạch với 0,7 người/km2, mật độ dân số cao nhất là xã Phúc Trạch với 166,9 người/km2

Trang 38

Dân số ở trong độ tuổi lao động chiếm trên 51,1% tổng dân số vùng đệm, tỷ lệ lao động nam (50,6%) cao hơn lao động nữ (49,4%)

3.2.2 Thành phần Dân tộc

Vùng đệm Vườn quốc gia có 3 dân tộc sinh sống là dân tộc Kinh, dân tộc Bru-Vân Kiều (có 4 tộc người đó là Vân Kiều, Khùa, Ma Coong và Trì) và dân tộc Chứt (có 4 tộc người là Rục, Sách, Mày và Arem) Dân tộc Chứt là một dân tộc nhỏ, đứng thứ 44 trong số 54 dân tộc của Việt Nam [62] Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhất là dân tộc Kinh (79,82%), sống tập trung chủ yếu ở các xã vùng thấp, nơi

có điều kiện canh tác tốt

3.2.3 Cơ sở hạ tầng

a Tình hình kinh tế:

Hầu hết các xã vùng đệm là xã miền núi, một số xã có ranh giới với nước Lào Số hộ gia đình sống bằng sản xuất nông, lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 80% Đời sống người dân vùng đệm rất khó khăn và có sự chênh lệch lớn

về tỷ lệ hộ nghèo giữa các xã vùng đệm của Vườn quốc gia

Trình độ sản xuất của người dân còn thấp và thụ động Thời gian qua đã có nhiều chương trình, dự án tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật về chăn nuôi, trồng trọt, phát triển vườn hộ, giao đất, giao khoán bảo vệ rừng nhưng hiệu quả mang lại chưa rõ rệt

b Giao thông, điện, nước

Giao thông đi lại trong khu vực tương đối thuận lợi, trừ hai xã Tân Trạch và Thượng Trạch chỉ có duy nhất tuyến đường 20 đi qua Tuyến đường này đã xuống cấp sau chiến tranh nhưng đang đầu tư chưa hoàn thành Việc đi lại từ trung tâm xã đến các bản đều có thể đi bằng xe máy, chỉ có một số ít thôn/bản phải đi bộ hoặc bằng thuyền

Hầu hết các xã vùng đệm đều có đường điện lưới quốc gia chạy qua, người dân đã được sử dụng điện lưới để sinh hoạt Chỉ có hai xã Tân Trạch và xã Thượng Trạch chưa có điện lưới mà phải dùng điện năng lượng mặt trời

Đa số các hộ dân ở các xã được sử dụng nước giếng hoặc nước máy Một số

xã vẫn còn có hộ dân sử dụng nước sông suối, các xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sông suối cao như xã Tân Trạch, Thượng Trạch, Dân Hóa, Trọng Hóa, Hóa Sơn, Trường Sơn Về mùa khô, các bản thiếu nước sinh hoạt, người dân thường di cư xuống suối để tránh hạn

Trang 39

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên DLST tại VQG PN-KB

4.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

4.1.1.1 Khí hậu - Thủy văn

Theo Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Bình (2007), khu vực này thuộc vùng khí hậu miền núi phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình, nằm trong vùng III (theo bản đồ phân vùng khí hậu tỉnh Quảng Bình) Đặc điểm riêng của khí hậu vùng này là mùa mưa xuất hiện sớm, số giờ nắng và lượng bốc hơi nhỏ hơn các vùng khác, chịu ảnh hưởng mạnh và sớm của áp thấp nóng phía Tây

1,Chế độ nhiệt

Nhiệt độ bình quân hàng năm trong khu vực biến động từ 230C - 250C, nhiệt

độ bình quân các tháng không đều, do ảnh hưởng của địa hình núi đá vôi nên biên

độ nhiệt trong năm dao động khá lớn Mùa hè nhiệt độ cao và thường có gió khô nóng (chịu ảnh hưởng của gió Lào) nên nhiệt độ cao tuyệt đối thường đạt trên 400C Khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng là một vùng núi đá vôi rộng lớn, do vậy biên độ nhiệt trong ngày ở đây tương đối lớn Đặc biệt vào những ngày hè nóng bức, biên

độ nhiệt thường lên đến 100C, mùa đông biên độ nhiệt dao động từ 5 - 70C

2, Chế độ mưa

Nằm trong vùng có lượng mưa lớn, bình quân từ 2.000 – 2.500mm, có nơi lên tới 3.000mm, lượng mưa phân bố không đều trong năm Ba tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9, 10, 11 chiếm 70% tổng lượng mưa cả năm, thời kỳ này thường xuất hiện các đợt lũ lớn Ba tháng ít mưa nhất trong năm là tháng 2, 3, 4 với tổng lượng mưa chỉ đạt 100 – 200mm Số ngày mưa trung bình dao động trong khoảng

130 – 160 ngày/năm

3, Chế độ ẩm:

Lượng mưa lớn, số ngày mưa nhiều và rải đều trong năm đã tạo điều kiện ẩm ướt lý tưởng cho một khu hệ rừng nhiệt đới trên núi đá vôi điển hình có giá trị toàn cầu Độ ẩm không khí trung bình là 84%, dao động ít trong các mùa và vào khoảng

80 – 90% ở những thung lũng Những nơi chịu ảnh hưởng của gió nhiều thì độ ẩm

Trang 40

dao động rất lớn Mùa khô độ ẩm xuống thấp, trung bình khoảng 67%, cá biệt có

khi xuống thấp dưới 30%

Khu vực có lượng bốc hơi khá cao, biến động từ 1.000 – 1.300mm Lượng bốc hơi lớn nhất vào các tháng 5, 6, 7 và 8, vì thời gian này chịu ảnh hưởng của gió Lào khô và nóng

Bảng 4.1: Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người [7]

Hạng Ý nghĩa

Nhiệt độ

TB năm (0C)

Nhiệt độ TB tháng nóng nhất (0C)

Biên độ nhiệt độ trong năm

Lượng mưa năm (mm)

"khá thích nghi" với con người và cho hoạt động du lịch Và chính điều kiện khí

hậu đặc biệt nơi đây cũng tạo ra các sinh cảnh đẹp rất riêng cho vùng Tuy nhiên muốn hoạt động du lịch có hiệu quả cần phải lợi dụng tối đa những yếu tố khí hậu thuận lợi từng thời điểm phù hợp với từng loại hình du lịch cụ thể

4, Chế độ gió

Khu vực có 2 mùa gió chính trong năm đó là gió mùa Đông và mùa Hè Gió mùa Đông xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, thịnh hành hướng gió Bắc và gió Đông Bắc Xen giữa các đợt gió Bắc và Đông Bắc này là loại gió quẩn do các dạng địa hình tạo ra

Ngày đăng: 19/09/2017, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. [1]Adiran Phillips (1997), Hướng dẫn của IUCN về bảo vệ karst và hang động, WCPA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn của IUCN về bảo vệ karst và hang động
Tác giả: Adiran Phillips
Nhà XB: WCPA
Năm: 1997
2. [2]Auther Peterson (2002), Cẩm nang quản lý Du lịch tại các khu Di sản Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang quản lý Du lịch tại các khu Di sản Thế giới
Tác giả: Auther Peterson
Năm: 2002
6. [6]Bộ KNCN &amp; MT (1996), Sách đỏ Việt Nam (Phần thực vật), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam (Phần thực vật)
Tác giả: [6]Bộ KNCN &amp; MT
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
14. [14]Graeme Worboys, Adrian Davey, Clyde Stiff (1979), Hướng dẫn phân loại hệ thống hang động được phép mở đón khách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phân loại hệ thống hang động được phép mở đón khách
Tác giả: Graeme Worboys, Adrian Davey, Clyde Stiff
Năm: 1979
15. [15] R.W. Butler (1997), “Du lịch di sản văn hoá bền vững” - Tuyển tập Hội thảo quốc tế “Phát triển du lịch bền vững ở VN”, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch di sản văn hoá bền vững
Tác giả: R.W. Butler
Nhà XB: Tuyển tập Hội thảo quốc tế “Phát triển du lịch bền vững ở VN”
Năm: 1997
16. [16]GTZ (2010), Quy hoạch phát triển du lịch bền vững khu vực Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng giai đoạn 2010 – 2020, tầm nhìn đến 2025, trang . 17. [17]Hiệp Hội Du Lịch Sinh Thái - DU LỊCH SINH THÁI (năm), Hướngdẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển du lịch bền vững khu vực Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng giai đoạn 2010 – 2020, tầm nhìn đến 2025
Tác giả: GTZ
Năm: 2010
19. [19]Hồ Thị Ngọc Lanh và Marianne meijboom (2002), Hệ động thực vật ở Phong Nha- Kẻ bàng và Hin nậmnô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ động thực vật ở Phong Nha- Kẻ bàng và Hin nậmnô
Tác giả: Hồ Thị Ngọc Lanh, Marianne Meijboom
Năm: 2002
20. [20]Kreg Lindberg (1999), Du lịch Sinh thái hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý, Dự án “Tăng cường năng lực quản lý môi trường ở Việt Nam” - Tổng cục Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Sinh thái hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý", Dự án “Tăng cường năng lực quản lý môi trường ở Việt Nam
Tác giả: [20]Kreg Lindberg
Năm: 1999
21. [21]Lê Xuân Cảnh, Trương Văn Lã và cộng sự (1996), Báo cáo kết quả khảo sát thực địa tại khu rừng Phong Nha – Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình, Dự án Ras/93/102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả khảo sát thực địa tại khu rừng Phong Nha – Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình
Tác giả: [21]Lê Xuân Cảnh, Trương Văn Lã và cộng sự
Năm: 1996
22. [22]Lê Thúc Định (2000), Tìm hiểu kiến thức bản địa về việc sử dụng cây Lồ Ô (Pseudostachyum polymorphum Munron) của người Khùa ở bản La Trọng xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình, Báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu kiến thức bản địa về việc sử dụng cây Lồ Ô (Pseudostachyum polymorphum Munron) của người Khùa ở bản La Trọng xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Lê Thúc Định
Nhà XB: Báo cáo khoa học
Năm: 2000
23. [23]Lê Thúc Định và cộng sự (2005), Tìm hiểu phong tục tập quán của người Măng coong xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong việc sử dụng tài nguyên cá nhằm đề xuất các giải pháp bảo tồn tính đa dạng và độc đáo khu hệ cá Phong Nha - Kẻ Bàng dựa vào cộng đồng, Báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu phong tục tập quán của người Măng coong xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong việc sử dụng tài nguyên cá nhằm đề xuất các giải pháp bảo tồn tính đa dạng và độc đáo khu hệ cá Phong Nha - Kẻ Bàng dựa vào cộng đồng
Tác giả: Lê Thúc Định, cộng sự
Nhà XB: Báo cáo khoa học
Năm: 2005
24. [24]Phạm Trường Hoàng (2009), Kinh nghiệm phát triển DLST tại Nhật Bản đối với Việt Nam, Tạp chí du lịch Việt Nam số 8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phát triển DLST tại Nhật Bản đối với Việt Nam
Tác giả: Phạm Trường Hoàng
Nhà XB: Tạp chí du lịch Việt Nam
Năm: 2009
25. [25]Lê Huy Bá (2005), Du lịch Sinh thái, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Sinh thái
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2005
26. [27] IUCN, WWF, NEA (1998), Báo cáo tham luận các nguyên tắc DL bền vững, Bên kia chân trời xanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận các nguyên tắc DL bền vững
Tác giả: IUCN, WWF, NEA
Nhà XB: Bên kia chân trời xanh
Năm: 1998
27. [28]Jill Grant (1999), Xây dựng và thực hiện chiến lược Quốc gia về DLST của Australia, Tài liệu hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về DLST ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và thực hiện chiến lược Quốc gia về DLST của Australia
Tác giả: Jill Grant
Nhà XB: Tài liệu hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về DLST ở Việt Nam
Năm: 1999
28. [29]Hoàng Hải Vân (2009), Phát triển Du lịch văn hóa sinh thái tại VQG Phong Nha- Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình" Luận văn Cao học Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Du lịch văn hóa sinh thái tại VQG Phong Nha- Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Hoàng Hải Vân
Nhà XB: Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2009
29. [30]Lê Văn Lanh, Bùi Xuân Trường (2010), Hiện trạng và những giải pháp cho phát triển DLST tại Việt Nam, Báo cáo tại hội thảo hội thảo “Xây dựng chính cơ chế chính sách phát triển DLST tại các VQG/KBT Việt Nam” Hà Nội – Cúc Phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và những giải pháp cho phát triển DLST tại Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Lanh, Bùi Xuân Trường
Nhà XB: Báo cáo tại hội thảo hội thảo “Xây dựng chính cơ chế chính sách phát triển DLST tại các VQG/KBT Việt Nam”
Năm: 2010
30. [31]Lê Văn Minh (2008) Du lịch sinh thái - tiềm năng và thế mạnh của du lịch Việt Nam - Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái - tiềm năng và thế mạnh của du lịch Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Minh
Nhà XB: Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
Năm: 2008
31. [32]Nguyễn Nghĩa Thìn (2006), Báo cáo đa dạng sinh vật khu hệ thực vật Phong Nha- Kẻ Bàng, Đại học Quốc gia Hà Nội (Tài liệu chưa xuất bản) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đa dạng sinh vật khu hệ thực vật Phong Nha- Kẻ Bàng
Tác giả: [32]Nguyễn Nghĩa Thìn
Năm: 2006
32. [33]Nguyễn Thị Sơn (2007), Bài giảng Du lịch Sinh thái, Tài liệu giảng dạy khóa tập huấn về Du lịch Sinh thái cho các VQG và KBT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Du lịch Sinh thái
Tác giả: Nguyễn Thị Sơn
Nhà XB: Tài liệu giảng dạy khóa tập huấn về Du lịch Sinh thái cho các VQG và KBT
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Đánh giá tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Bảng 2.1 Đánh giá tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên (Trang 28)
Bảng 4.2 Thống kê hệ thống hang động tại khu vực nghiên cứu - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Bảng 4.2 Thống kê hệ thống hang động tại khu vực nghiên cứu (Trang 43)
Hình 4.3  Địa hình karst phổ biến trong toàn khu vực  Nơi đây vẫn còn hiện diện những sự kiện địa chất chứng minh cho lịch sử  phát triển vỏ Trái đất sôi động trong suốt 500 triệu năm, từ kỷ Orđovic đến nay, “là - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Hình 4.3 Địa hình karst phổ biến trong toàn khu vực Nơi đây vẫn còn hiện diện những sự kiện địa chất chứng minh cho lịch sử phát triển vỏ Trái đất sôi động trong suốt 500 triệu năm, từ kỷ Orđovic đến nay, “là (Trang 45)
Hình 4.6 Rừng Bách xanh nguyên thủy trên núi đá vôi &gt;700 m - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Hình 4.6 Rừng Bách xanh nguyên thủy trên núi đá vôi &gt;700 m (Trang 47)
Bảng 4.4: Thống kê hệ thực vật VQG Phong Nha - Kẻ Bàng - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Bảng 4.4 Thống kê hệ thực vật VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (Trang 48)
Hình 4.7:  Các loài Lan hài, Bách xanh đá có giá trị bảo tồn toàn cầu - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Hình 4.7 Các loài Lan hài, Bách xanh đá có giá trị bảo tồn toàn cầu (Trang 49)
Hình 4.8:  Loài Vọoc ngũ sắc quí hiếm - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Hình 4.8 Loài Vọoc ngũ sắc quí hiếm (Trang 50)
Hình 4.9:  Một số loài chim Bộ Gà quí hiếm trong khu vực  Trong đó có các loài bị đe dọa nguy cấp ở mức toàn cầu là Gà lôi lam đuôi  trắng Lophura hatinhensis (EN), Gà lôi lam mào trắng Lophura edwardsi (EN), Gà  lôi trắng Lophura nycthemera (EN) - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Hình 4.9 Một số loài chim Bộ Gà quí hiếm trong khu vực Trong đó có các loài bị đe dọa nguy cấp ở mức toàn cầu là Gà lôi lam đuôi trắng Lophura hatinhensis (EN), Gà lôi lam mào trắng Lophura edwardsi (EN), Gà lôi trắng Lophura nycthemera (EN) (Trang 51)
Hình 4.10: Một số loài Tắc kè mới cho khoa học  Chỉ trong vòng thời gian ngắn từ 1999 đến 2009, đã có 15 loài mới được phát  hiện  trong  VQG  và  công  bố  cho  khoa  học - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Hình 4.10 Một số loài Tắc kè mới cho khoa học Chỉ trong vòng thời gian ngắn từ 1999 đến 2009, đã có 15 loài mới được phát hiện trong VQG và công bố cho khoa học (Trang 52)
Hình 4.12 Di tích lịch sử đường 20 Quyết thắng                 Hình 4.13 Dấu tích chiến tranh - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Hình 4.12 Di tích lịch sử đường 20 Quyết thắng Hình 4.13 Dấu tích chiến tranh (Trang 55)
Bảng 4.6 : Các số liệu kinh tế cơ bản của Du lịch Quảng Bình và VQG PNKB - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Bảng 4.6 Các số liệu kinh tế cơ bản của Du lịch Quảng Bình và VQG PNKB (Trang 71)
Bảng 4. 7: Số liệu du khách đến Quảng Bình và khu vực VQG PNKB - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Bảng 4. 7: Số liệu du khách đến Quảng Bình và khu vực VQG PNKB (Trang 72)
Bảng 4.8  Dịch vụ du lịch có sự tham gia của người dân địa phương - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Bảng 4.8 Dịch vụ du lịch có sự tham gia của người dân địa phương (Trang 75)
Hình 4.14: Tính thời vụ của du khách tham quan khu vực VQG PNKB năm 2009 - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Hình 4.14 Tính thời vụ của du khách tham quan khu vực VQG PNKB năm 2009 (Trang 77)
Bảng chỉ dẫn - Đánh giá và đề xuất chiến lược khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha   kẻ bàng, tỉnh quảng bình
Bảng ch ỉ dẫn (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w