1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn của dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn JICA tại thị xã sông cầu tỉnh phú yên

113 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn tỉnh Phú yên vay vốn Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản JBIC nay là JICA, là tiểu dự án thành phần của dự án trồng rừng JICA gọi là dự án JICA Phú Yên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

NGUYỄN PHÙNG MINH

ĐÁNH GIÁ CƠ CHẾ ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN VAY VỐN JICA TẠI

THI ̣ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Đinh Đức Thuận

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiê ̣p Cao ho ̣c Kinh tế Nông nghiê ̣p ta ̣i Trường Đa ̣i Học Lâm Nghiê ̣p, tác giả đã nhận được sự quan tâm, tận tình giúp đỡ của các Thầy, cô giáo tham gia giảng dạy Trường Đại học Lâm nghiệp, Ban quản lý dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn JICA các cấp, các Nhà thầu tham gia dự án và bà con nhân dân các dân tộc trên địa bàn thi ̣ xã Sông Cầu đã giúp đỡ công sức, cho những ý kiến phản biê ̣n quý báu để hoàn thiện luận văn này Đặc biệt

TS Đinh Đức Thuận - Trưởng Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp - Người hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và ghi nhận sự giúp đỡ quý báu đó Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo các khoa thuôc trường Đại học Lâm nghiệp đã có nhiều ý kiến góp ý giúp tác giả hoàn thiện Luận văn một cách hệ thống hơn,

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian còn hạn chế, nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy cô giáo, Hô ̣i đồng khoa học của trường để đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn

Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Xin chân tro ̣ng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Phùng Minh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

1.1.1 Trên thế giới 2

1.1.2 Ở Việt Nam 4

1.2 Cơ sở lý luận về cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn 9 1.2.1 Khái niê ̣m về cơ chế đầu tư 9

1.2.2 Khái niê ̣m về cơ chế quản lý 10

1.2.3 Khái niê ̣m về cơ chế đầu tư rừng phòng hộ đầu nguồn 11

1.2.4 Khái niê ̣m về cơ chế quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn 11

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 12

2.1.1 Mục tiêu chung 12

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 12

2.2Nội dung, phạm vi nghiên cứu 12

2.2.1 Nội dung nghiên cứu 12

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 12

2.3 Phương pháp nghiên cứu 13

2.3.1 Phân tích tài liệu thứ cấp: 13

2.3.2 Chọn mẫu điều tra rừng 13

Trang 4

2.4.3 Lập bảng hỏi 15

2.4.4 Phỏng vấn và thảo luận 16

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17

3.1 Điều kiện tự nhiên 17

3.1.1 Vị trí địa lý 17

3.1.2 Địa hình 18

3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn: 18

3.1.3.1 Khí hậu: 18

3.1.3.2 Thủy văn 19

3.1.4 Đất đai thỗ nhưỡng 20

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hô ̣i 21

3.2.1 Dân số, dân tô ̣c 21

3.2.2 Đặc điểm nhân khẩu 21

3.2.3 Đặc điểm kinh tế và nguồn thu nhập 21

3.2.4 Giao thông, giáo dục, y tế và vai trò của giới: 22

3.3 Đánh giá và nhận xét chung 23

3.3.1 Thuận lợi: 23

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Giới thiệu về Dự án trồng rừng PHĐN vay vốn JICA Phú Yên và kết quả thực hiện tại thị xã Sông Cầu 25

4.2 Thực trạng cơ chế đầu tư và CCQL- RPH của dự án trồng rừng JICA 32

4.2.1 Thực trạng về cơ chế đầu tư rừng phòng hộ của dự án JICA 32

4.2.1.1 Về vốn đầu tư 32

4.2.1.2 Suất đầu tư và định mức chi phí 32

4.2.1.3 Cơ chế tài chính 34

4.2.1.4 Chính sách hưởng lợi 39

4.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý rừng phòng hộ của dự án JICA 40

4.2.2.1 Xây dựng dự án 41

4.2.2.2 Thiết kế kỹ thuật 42 4.2.2.3 Nghiệm thu chất lượng, sản xuất cây giống, tiêu chuẩn cây giống43

Trang 5

4.2.2.4 Quy trình kỹ thuật 43

4.2.2.5 Tổ chức thi công 44

4.2.2.6 Tổ chức bộ máy 45

4.2.2.7 Nghiệm thu chất lượng 47

4.2.2.8 Giám sát đánh giá 47

4.2.3 Sự khác biệt chính giữa CCĐT và CCQL của dự án JICA và dự án 661 48

4.3 Chất lượng rừng trồng và hiệu quả DATR JICA tại thị xã Sông Cầu 49

4.3.1 Chất lượng rừng trồng 49

4.3.2 Hiệu quả trồng rừng 53

4.3.2.1 Hiệu quả về kinh tế 53

4.3.2.2 Hiệu quả về xã hội 57

4.3.2.3 Hiệu quả về môi trường 63

4.4 Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của CCĐT và CCQL rừng PH của Dự án JICA 71

4.4.1 Điểm mạnh 71

4.4.1.1 Về cơ chế đầu tư rừng phòng hô ̣ JICA 71

4.4.1.2 Về cơ chế quản lý rừng phòng hô ̣ JICA 72

4.4.2 Điểm yếu 72

4.4.2.1 Cơ chế đầu tư rừng phòng hô ̣ JICA 72

4.4.2.2 Cơ chế quản lý rừng phòng hô ̣ JICA 74

4.5 Đề xuất giải pháp 76

4.5.1 Về cơ chế đầu tư 76

4.5.2 Về cơ chế quản lý 78

KẾT LUẬN, TỔN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Tồn tại 83

3 Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

JICA Phú Yên

Tiểu dự án JICA (Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn JBIC tỉnh Phú Yên, viết tắt là Dự án JICA Phú Yên)

CCĐTRPHĐN Cơ chế đầu tư rừng phòng hộ đầu nguồn

CCQLRPHĐN Cơ chế quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn

PMU Ban quản lý dự án Trung ương dự án trồng rừng phòng hộ

đầu nguồn vay vốn JICA

PPMU Ban quản lý dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn

JICA tỉnh

NPV Giá trị hiên ta ̣i thuần

JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhâ ̣t Bản JICA

MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

KNXTTSTN Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên

KNXTTSTN TBS Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung

Bản gốc Là bản ký trực tiếp, đóng dấu đỏ

CQLN&TCĐN Cục quản lý nợ và Tài chính đối ngoại

Trang 7

TKĐB Tài khoản đặc biệt

Dự án JICA

Hợp phần/Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Phú Yên vay vốn JICA (viết tắt là dự án JICA)

KNTSTN Khoanh nuôi tái sinh tư nhiên

KNTS có TBS Khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung

BĐHDA Ban điều hành dự án

BCDDATW Ban chỉ đa ̣o dự án trung ương

BCĐNN Ban chỉ đa ̣o nhà nước

TTg Thủ tướng chính phủ

QHTKTHN Quỹ hợp tác kinh tế hải ngoa ̣i

Ban TW Ban quản lý dự án JICA Trung ương

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Số lượng hộ gia đình phỏng vấn theo thôn bản 16

3.1 Cơ cấu các nhóm đất và diê ̣n tích các nhóm đất 20

4.1 Các khu vực thực hiện dự án tại Phú Yên(sau khi điều chỉnh) 25

4.2 Khối lượng, kế hoa ̣ch các ha ̣ng mục đầu tư chủ yếu 26

4.3 Khối lượng, kế hoa ̣ch các ha ̣ng mu ̣c đầu tư chủ yếu của dự án

4.4

Kết quả thực hiện khối lượng các hạng mục đầu tư

lâm sinh chính thực hiê ̣n từ năm 2003 đến năm 2008 của dự

án JICA tại thị xã Sông Cầu

29

4.5 Kết quả giải ngân một số hạng mục đầu tư lâm sinh chủ yếu 30

4.6 Khố i lươ ̣ng, giá tri ̣ giải ngân mô ̣t số công trình cơ sở ha ̣ tầng

4.7 Suất đầu tư một số hạng mục chính Dự án JICA Phú Yên 33

4.8 Tổng hợp kết quả bình quân các chỉ tiêu trên ô đo đếm 50

4.9 Tốc độ phát triển kinh tế giai đoạn 2001 – 2010 54

4.10 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001 - 2010 54

4.11 So sánh thay đổi cơ cấu và năng suất một số loài cây trồng

Trang 9

4.12 Tác động tới nhận thức của người dân địa phương 58

4.13 Thống kê số hộ tham gia các hoạt động của dự án 63

4.14 Tổng hợp phỏng vấn về tính đa dạng sinh học tại xã Xuân Lâm và

4.15 Tổng hợp phỏng vấn về tình trạng xói mòn và thoái hóa đất từ sau

4.16 Tổng hợp phỏng vấn về chất lượng nước từ sau khi thực hiện dự án 68

4.17 Tổng hợp phỏng vấn hiệu quả của dự án đến khả năng cải thiện môi

4.18 Tổng hợp phỏng vấn ảnh hưởng của dự án đến giảm nhẹ thiên tai và

4.19

Bảng tổng hợp điểm ma ̣nh, điểm yếu về cơ chế đầu tư và cơ chế

quản lý rừng JICA và đề suất giải pháp để nâng cao hiê ̣u quả đầu

tư và quản lý rừng dự án JICA

75

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Sơ đồ vi ̣ trí ô đo đếm hiê ̣n tra ̣ng rừng 2004 dự án JICA và 661 tại

3.1 Bản đồ vị trí thị xã Sông Cầu trong tỉnh Phú Yên 18

4.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ (Hợp phần trồng rừng) 35

4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy thực hiện dự án được mô tả như sơ đồ

4.3 Biểu đồ đánh giá và so sánh chất lượng rừng JICA và 661 50

4.5 Biểu đồ đánh giá chất lượng rừng trồng 661 52

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHU ̣ BIỂU Phu ̣

4.1 Một số văn bản có liên quan chính đến quá trình thực hiê ̣n dự án ta ̣i Phú Yên

4.2 So sánh sự khác biê ̣t chính giữa cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý của dự án

JICA và dự án 661

2.1 Diện tích rừng trồng tâ ̣p trung hiê ̣n có giai đoa ̣n 1993-2010

4.3 Kết quả phỏng vấn đối với cán bô ̣, đánh giá về chất lượng rừng

4.18 Phân tích tài chính rừng trồng phòng hô ̣

4.19 Giá tri ̣ hiê ̣n ta ̣i thuần NPV

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong khuôn khổ hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản

về lĩnh vực Lâm nghiệp, nhằm phục hồi phát triển rừng, chống suy thoái rừng cũng như hỗ trợ cải thiện sinh kế cho nhân dân Năm 1999, bằng nguốn vốn tín dụng ưu đãi, Chính phủ Nhật Bản đã cung cấp cho Việt Nam một khoản vay ODA, để triển khai Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn tại 5 tỉnh miền Trung: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Phú Yên thông qua Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) nay là JICA (gọi là dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn JICA, viết tắt là dự án trồng rừng JICA)

Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn tỉnh Phú yên vay vốn Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản JBIC nay là JICA, là tiểu dự án thành phần của dự án trồng rừng JICA (gọi là dự án JICA Phú Yên) thực hiện trên địa bàn huyện Tuy An, Đồng Xuân và thị xã Sông Cầu từ 2002-2008, đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận: Mục tiêu chính của dự án cơ bản đều đạt được, hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường tăng lên rõ rệt có thể nói dự án trồng rừng JICA Phú Yên là một trong số các dự án do Ban quản lý các dự án Lâm nghiê ̣p quản lý thực hiện thành công Một trong những yếu tố có tầm quan trọng mang tính quyết định đến thành công của dự

án đó là: “Cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý”

Hiện nay, dự án trồng rừng JICA đã kết thúc, nên cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ đã được thể hiện rõ Việc đánh giá các cơ chế này làm cơ sở rút ra bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng, triển khai thực hiện các dự án tương

tự trong tương lai là rất cần thiết Do vậy, mặc dù dự án JICA đã hoàn thành nhưng vấn đề về cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn vẫn là đề tài cần tiếp tục nghiên cứu

Để giải quyết một phần vấn đề nêu trên, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư

và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn JICA trong thời gian tới được sự giúp đỡ tận

tình của Tiến sĩ Đinh Đức Thuận, đề tài “Đánh giá cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý

rừng phòng hộ đầu nguồn của Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn JICA tại thị xã Sông Cầu tỉnh Phú Yên” đã được thực hiện

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

Cơ sở lý thuyết về cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ mặc dù chưa được đề cập một cách trực tiếp trong các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới, nhưng trước những năm 1990, với cách tiếp cận để làm rõ hiệu quả việc đầu tư dự án, đánh giá dự án được nghiên cứu và xác định đây là vấn đề quan trọng để nhận biết cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý Nhưng đánh giá dự án mới chỉ giới hạn ở đánh giá hiệu quả bao gồm hiệu lực thực thi (efficiency) và hiệu quả (effectiveness)

Đầu những năm 1990 thì các hoạt động đánh giá đã vượt xa các ý tưởng trên

và tiến tới đánh giá tác động (impact assessment), tức là xem xét xem các hoạt động của dự án đó có bền vững sau khi dự án kết thúc không (John et al, 2000)

Những công trình nghiên cứu về rừng phòng hộ và phát triển nông, lâm nghiệp trên các vùng sa mạc hóa nói chung và các vùng trên cát ven biển nói riêng

đã có nhiều tác giả quan tâm chú ý từ thế kỷ XVIII, các nghiên cứu này tập trung ở nhiều khía cạnh khác nhau của đầu tư và quản lý rừng, tập trung nhiều vào nghiên cứu một số vấn đề như:

Nghiên cứu về cơ chế quản lý, đánh giá bằng sự khởi đầu cho các công tác này là sự công bố phần mềm EVALUE của Cục Nông nghiệp Mỹ vào năm 1980 Đây là phần mềm cho phép người sử dụng đánh giá được hiệu quả đầu tư cho các

dự án rừng trồng (Peter J.Ince và cộng sự, 1980) Tuy nhiên, chương trình máy tính này chỉ dừng lại ở mức đánh giá hiệu quả tài chính thông qua các chỉ tiêu NPV, IRR, BCR Báo cáo đánh giá của Winconsin Woodland, Micheal Luedeke và Jeff Martin (1996)

Winconsin Woodland, Micheal Luedeke và Jeff Martin (1996) cho rằng đánh giá hiệu quả dự án không chỉ dừng lại ở hiệu quả kinh tế mà còn xem xét ở nhiều góc

độ xã hội và môi trường (đặc biệt đối với lâm nghiệp thì trồng rừng phòng hộ, môi

Trang 14

trường là vấn đề quan tâm)

Các tác giả trên thế giới như Jim Woodhill, Lisa Robins, Joachim Theis, Heather M Grady đã chỉ ra rằng để xem xét hiệu quả dự án (trong đó có dự án trồng rừng) cần xem xét dưới hai góc độ đánh giá mục tiêu và đánh giá tiến trình thực hiện Nói về mục tiêu là xem xét khả năng đạt được mục tiêu đặt ra, vì vậy nó tập trung vào việc phân tích các chỉ số đo đạc về hiệu quả thu được, còn tiến trình là mở rộng diện đánh giá so với đánh giá mục tiêu

Renard R (2004) sử dụng nghiên cứ u của nhiều tác giả để xem xét hiê ̣u quả

củ a dự án dưới nhiều góc đô ̣ khác nhau, nhưng đã chỉ ra rằng hiê ̣u quả cơ chế đầu tư

và cơ chế quản lý của mô ̣t dự án cu ̣ thể không chỉ dừng la ̣i ở lĩnh vực kinh tế mà

còn phải xem xét đến yếu tố xã hô ̣i và môi trường

FAO (1990, 1997) cũng nhấn mạnh việc đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường khi đưa ra các báo cáo tham luận về Lâm nghiệp xã hội, Lâm nghiệp cộng đồng

Có những cơ chế chính sách đầu tư đúng, đem lại hiệu quả một dự án Lâm nghiệp nếu chỉ thể hiện ở các chỉ tiêu đạt được hiệu quả tài chính cao (NPV, IRR, BCR ) nhưng chưa đạt được hiệu quả xã hội là (giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao trình độ dân trí…) và hiệu quả môi trường (không gây ô nhiễm môi trường, xói mòn đất…) thì không thể coi là dự án bền vững FAO (1990, 1997)

Trong mô hình quản lý dự án, hoạt động đánh giá là khâu cuối cùng, tác giả Hoàng Phú Mỹ (2009) cho rằng, điều quan trọng là phải tiến hành đánh giá có sự tham gia của các bên có liên quan mà quan trọng nhất là người hưởng lợi từ dự án Mặt khác, khi triển khai dự án phải có hệ thông thường xuyên và thu nhận các phản hổi để kiểm tra xem dự án có đi đúng hướng hay không Đánh giá quan trọng ở chỗ

nó giúp chúng ta có những cơ sở quan trọng và cần thiết để đi đến những quyết định chính xác trong quá trình thực hiện phải điều chỉnh cơ chế và chính sách

Tổ chức nghiên cứu cao cấp về phát triển quốc tế Nhật Bản (2003) đã đề xuất việc đánh giá tác động không chỉ tập trung so sánh kết quả đầu ra với đầu vào của

Trang 15

dự án mà còn phải xem xét những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, hiện tại và tương lai, thậm chí là những ảnh hưởng gián tiếp phát sinh từ những ảnh hưởng trực tiếp

Vì vậy trong quá trình đánh giá dự án, việc thiết kế phương pháp và câu hỏi nên chia thành 2 nhóm vấn đề chính: Các vấn đề đan xen (chính sách, kỹ thuật, môi trường, văn hóa - xã hội, thể chế - quản lý và kinh tế - tài chính) và phân loại tác động thành 4 nhóm: tích cực tiêu cực và mong đợi/không mong đợi (đánh giá dự án JICA hoàn thành 3/2011- Công ty TNHH ICI net Nhật Bản)

Theo FAO (1987) hướng dẫn đánh giá kinh tế các dự án quản lý lưu vực thì đánh giá về mặt kinh tế thường được dùng để phân tích các lợi ích và chi phí của xã hội, nên các lợi ích và chi phí đó phải được tính cho suốt thời gian mà chúng còn có tác dụng, nhất là đối với dự án trồng rừng, phải sau khoảng thời gian dài thì chúng mới cho sản phẩm, đồng thời lại có những tác động về mặt môi trường có thể còn

có tác dụng trong một thời gian dài sau khi kết thúc dự án

Theo Lyn Squire trong tài liệu “Phân tích kinh tế dự án” đã chỉ ra rằng, trong trường hợp các chi phí hoặc lợi ích môi trường kéo dài trong tương lai thì các lợi ích

và chi phí đó phải được đưa vào phân tích Không phải là dự án đã kết thúc về mặt hành chính mà chúng ta bỏ qua các lợi ích và chi phí về môi trường Tuy nhiên trên thực tế, vấn đề tỷ suất chiết khấu và lý do muốn giản đơn việc tính toán đã làm cho nhiều người chọn thời hạn phân tích và đánh giá ngắn hơn nhiều Đối với các dự án quản lý rừng đầu nguồn hoặc trồng rừng thì thì thời hạn đánh giá phải đủ lớn (chừng khoảng 15-20 năm) để thấy đầy đủ và rõ ràng các lợi ích và chi phí kinh tế

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, việc đánh giá cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ mặc dù không nghiên cứu trực tiếp, nhưng hiệu quả dự án được nhắc đến nhiều từ thập kỷ 80 Việc tiếp cận muộn hơn so với nhiều nước trên thế giới đã tạo ra những

cơ hội tốt trong việc tiếp cận phương pháp mới trong đánh giá Đặc biệt, trong các

dự án lâm nghiệp thì hiệu quả đầu tư không chỉ được đánh giá qua các chỉ tiêu kinh

tế mà hiệu quả về mặt xã hội và môi trường cũng được quan tâm Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các nghiên cứu trong thời

Trang 16

gian qua đang tập trung chủ yếu vào đánh giá hiệu quả kinh tế dự án trồng rừng để giúp cho việc lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả nhất về mặt tài chính

Những nghiên cứu về rừng phòng hộ của nhiều tác giả gần đây như Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn (TS Phạm Văn Điển, TS Nguyễn Thế Đồi và PGS.TS Phạm Xuân Hoàn) – 2009, đã chỉ ra những vấn đề về phát triển rừng phòng hộ nhưng dưới nghiên cứu nhìn từ góc độ quản lý kỹ thuật

Nghiên cứu về rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển do tập thể nhiều tác giả đã biên soạn và chỉnh lý đánh giá chủ yếu là hướng dẫn tổ chức quản lý về rừng và rừng phòng hộ ở Việt Nam (Cẩm nang ngành Lâm nghiệp -

2006)

Theo Vũ Nhâm có 10 bước công việc tiến hành trước khi đánh giá dự án

và một số công trình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế cho các dự án trồng rừng gỗ nguyên liệu được tiến hành vào thập kỷ 90 như: Per H Stahl và Heine Krekula (1990) với công trình “Đánh giá hiệu quả kinh tế cho hoạt động kinh doanh rừng trồng Bạch đàn tại vùng nguyên liệu giấy Phú Thọ” Các chỉ tiêu NPV, IRR được dùng chủ yếu để đánh giá hiệu quả kinh tế Một số chỉ tiêu về hiệu quả xã hội

và môi trường cũng đã được nhắc đến nhưng nhìn chung còn rất hạn chế và chưa rõ ràng, đặc biệt những ảnh hưởng của cây Bạch đàn đến môi trường đất, nước chưa được chú ý đến

Một chương trình máy tính đã được Heine Krekula xây dựng nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu trên một số vùng sinh thái như: Bạch đàn ở Măng Yang (Gia Lai), Mỡ ở Vĩnh Phúc và Phú Thọ, Bồ đề ở Tuyên Quang Kết quả nghiên cứu này là cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn các loài cây trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu giấy của các tỉnh vùng Đông Bắc Bộ nhưng chưa đề cấp đến cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý cụ thể từng loại rừng này

Andrew ewing, Henning Hamiton và Lars Heikensten với công trình nghiên cứu “Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của công trình nhà máy giấy Bãi Bằng” Các tác giả đã thông qua việc phân tích chi phí và lợi nhuận để đánh giá hiệu quả đầu tư của nhà máy trong thời gian hoạt động nhằm xem xét mức độ phù hợp với

Trang 17

điều kiện Việt Nam trong thời điểm hiện tại Tuy nhiên vào thời điểm đó, nền kinh

tế của Việt Nam đang trong thời kỳ bao cấp, mọi hoạt động sản xuất đều thực hiện theo kế hoạch, do đó những tác động của nhà máy đến môi trường xung quanh chưa được đề cập

Sau thập kỷ 90, vấn đề hiệu quả xã hội và môi trường đã được nhiều tác giả quan tâm trong nghiên cứu đánh giá hiệu quả của dự án Các nghiên cứu tập trung xác định rõ nguyên nhân của sự thay đổi về mặt kinh tế, xã hội và môi trường ở thời điểm trước và sau khi dự án được triển khai Tuy nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc ứng dụng các phương pháp và xây dựng lý thuyết đánh giá Nổi bật trong số các công trình nghiên cứu đó là:

Lê Thạc Cán (1994) với công trình nghiên cứu “Đánh giá tác động môi trường - phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn” Kết quả nghiên cứu đã tạo ra một hướng mới và một tiền đề về phương pháp luận, cơ sở khoa học định hướng cho việc nghiên cứu về môi trường trong giai đoạn tiếp theo

Trần Hữu Dào (1995) đã đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của

mô hình trồng Quế thâm canh, thuần loài, quy mô hộ gia đình tại huyện Văn Yên - Yên Bái Tuy nhiên, việc nghiên cứu về cơ chế đầu tư và quản lý chưa làm sáng tỏ

và các chỉ tiêu xã hội và môi trường những năm đó còn để ngỏ cần nghiên cứu tiếp

Đoàn Hoài Nam (1996) với công trình “Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế, sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hưng - Hàm Yên - Tuyên Quang”

đã đề cập đến hiệu quả tổng hợp về mặt kinh tế, sinh thái, tuy nhiên hiệu quả xã hội vẫn chưa được đánh giá

Đỗ Doãn Triệu (1997) đã đề cập đến phương pháp phân tích hiệu quả đầu tư các dự án trồng rừng và phân biệt được sự khác nhau giữa phân tích tài chính và kinh tế của dự án Toàn bộ nội dung này được giới thiệu trong bải giảng “Đánh giá kinh tế các dự án đầu tư trồng rừng trong cơ chế thị trường” do chính tác giả biên soạn

Cao Danh Thịnh (1998) đã đề cập đến vấn đề định lượng các chỉ tiêu đánh giá thông qua các trọng số trong việc tính toán hiệu quả tổng hợp kinh tế - môi

Trang 18

trường Theo tác giả thì phương pháp tính trọng số bằng tương quan cho độ chính xác cao nhất

Đỗ Đức Bảo và cộng sự (2001) đã sử dụng phương pháp ma trận môi trường

để đánh giá tác động của các loại hình canh tác và phương án canh tác lâm nghiệp ở khu vực lòng hồ huyện Mộc Châu Sơn La Các loại hình canh tác được đánh giá bao gồm: Vườn tạp, nông lâm kết hợp và rừng tự nhiên,… Theo phương pháp này, việc phân tích được phân theo hàng và cột, chúng ta có thể đưa ra hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau thuộc các lĩnh vực chịu tác động như kinh tế, xã hội và môi trường Phương án được đánh giá cuối cùng thông qua tổng số điểm đạt được Tuy nhiên, theo phương pháp này có một hạn chế là việc cho điểm phụ thuộc vào ý muốn chủ quan, kinh nghiệm và trình độ của người chấm điểm nên độ chính xác không cao

Phạm Xuân Thịnh (2002) nghiên cứu “Đánh giá tác động của dự án KFW1 tại vùng dự án xã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” Công trình đã đánh giá tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường Quá trình đánh giá đã

sử dụng các chỉ tiêu, chỉ bảo có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án Tuy nhiên, việc đánh giá mới chỉ dừng lại ở mặt tích cực, còn mặt tiêu cực của dự án chưa thấy tác giả đề cập đến

Việc đánh giá tác động của dự án trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường cũng được các tác giả Nguyễn Đình Sơn (2003), Đàm Đình Hùng (2003), Lại Thị Nhu (2004), Hoàng Phú Mỹ (2009), Nguyễn Hoàng Linh (2009) thực hiện Trong quá trình đánh giá dự án, các tác giả này đã sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án, nhưng những nghiên cứu này đã đánh giá được tác động tổng hợp của dự án trên cả 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường, tuy nhiên phạm vi đánh giá của các tác giả cũng có sự khác nhau và đều chưa làm rõ những ảnh hưởng của cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý

Nguyễn Xuân Sơn (2005) với công trình “Đánh giá tác động của dự án lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An đến vùng đệm Vườn Quốc gia

Pù Mát” Ngoài việc đánh giá tác động của dự án trên 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, tác giả còn phân tích được hiệu quả kinh tế của một số cây trồng dài ngày,

Trang 19

tuy nhiên tác giả chỉ đánh giá với chu kỳ 5 năm là chưa hợp lý, chưa thấy hết được những tác động mà các loài cây trồng có thể mang lại

Cao Lâm Anh (2007) đã đánh giá tác động của dự án trồng rừng KFW4, đến sinh kế của người dân vùng dự án huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa Nghiên cứu này đã đề cập đến lý thuyết tác động trên cơ sở đưa ra các giả thuyết tác động cùng các chỉ số, chỉ báo tác động Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá tác động của dự án đến sinh kế của người dân mà chưa đề cập đến việc đánh giá hiệu quả, hiệu suất, tính thích hợp và khả năng duy trì dự án, mặt khác việc đánh giá mới chỉ ở giai đoạn trước mắt mà chưa phân tích được những tác động lâu dài trong cả chu kỳ của dự án

Trương Tất Đơ (2009) đã tiến hành đánh giá tác động xã hội của công tác quản lý rừng tại lâm trường Văn Chấn tỉnh Yên Bái, đây có thể xem là công trình đầu tiên đi sâu về đánh giá tác động xã hội trong công tác quản lý rừng, tác giả đã phân tích kỹ mối quan hệ tác động qua lại giữa cộng đồng, địa phương với hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trường; chỉ ra sự phù hợp và chưa phù hợp của từng tiêu chí, chỉ số về mặt xã hội theo tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn chỉnh các tiêu chí về mặt

xã hội để tiến tới QLRBV và cấp chứng chỉ rừng cho Lâm trường trên cơ sở những

dự báo về sự biến đổi của kinh tế - xã hội Tuy nhiên, những tác động về mặt kinh

tế, môi trường có ảnh hưởng qua lại đến những tác động về mặt xã hội nhưng chưa được tác giả quan tâm, đánh giá

Đinh Đức Thuận (2006) đã chỉ ra rằng, khi xem xét tác động của các dự án lâm nghiệp đến đói nghèo và sinh kế thì phương thức lập kế hoạch hoạt động có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư của nguồn vốn

Nhìn chung, để đánh giá hiệu quả cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ ở nước ta hiện nay vẫn là vấn đề mới mẻ, bởi vì đánh giá đúng hiê ̣u quả của các cơ chế là vấn đề khó, đòi hỏi phải có phương pháp luâ ̣n, thời gian nghiên

cứ u và quá trình thu thâ ̣p thông tin, kinh nghiệm hoạt động thực tiễn Chính những trở nga ̣i trên là một trong những nguyên nhân làm cho quá trình nghiên cứu sâu hơn

Trang 20

về các cơ chế này gặp khó khăn Do đó, chúng ta cần phải tiếp tục có những nghiên cứu nhằm hoàn thiện dần phương pháp luận cũng như tích luỹ kinh nghiệm thực tiễn, đồng thời làm phong phú thêm nguồn thông tin cho các nhà nghiên cứu về cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng sau này Vì vậy, lựa chọn đề tài đánh giá cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ là vấn đề cần thiết, có ý nghĩa nghiên cứu khoa học và thực tiễn

1.2 Cơ sở lý luận về cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn

Không rõ cụm từ “cơ chế” bắt đầu được dùng ở nước ta tự bao giờ, nhưng có thể khẳng định rằng nó được dùng trước tiên và từ lâu trong Y học Các thầy thuốc thường nói đến cơ chế gây bệnh và cơ chế tác dụng của thuốc và khi người ta đã nhận biết được những cơ chế ấy, có nghĩa là đã giải thích được bệnh và phương pháp chữa bệnh có cơ sở khoa học

Tác giả Lê Văn Tứ - Đại học Kinh tế Quốc dân, cho biết từ “cơ chế” được dùng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý từ khoảng cuối những năm 1970, khi chúng ta bắt đầu chú ý nghiên cứu về quản lý và cải tiến quản lý kinh tế, với nghĩa như là những quy định về quản lý

Theo từ điển nước ngoài Le Petit Larousse cho thấy từ “cơ chế” là chuyển ngữ của từ “Mécanisme” của phương Tây Từ điển Le Petit Larousse (1999) giảng nghĩa “Mécanisme” là “cách thức hoạt động của một tập hợp các yếu tố phụ thuộc vào nhau” Từ điển Tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học (1996) giảng nghĩa cơ chế là

“cách thức theo đó một quá trình thực hiện” Điều đáng lưu ý là cả cách dùng trong ngành y, cả định nghĩa trong từ điển, đều cho thấy “cơ chế” được dùng với hàm ý chỉ hiện tượng ở trạng thái động chứ không phải ở trạng thái tĩnh Cho nên hiểu cơ chế chỉ là các qui định là hiểu theo trạng thái tĩnh, chưa thấy triệt để hết tính chất động của hiện tượng

Cần nhấn mạnh rằng cơ chế chỉ có thể vận hành theo những cách thức định sẵn, trong đó mỗi chi tiết phải đóng được vai trò của mình Chỉ cần một chi tiết hư mòn hay kém chất lượng, sự vận hành của cơ chế sẽ lập tức trục trặc Cho nên cơ

Trang 21

chế tự nó có khả năng phát hiện và đòi hỏi loại trừ những chi tiết/hoạt động cản trở

sự vận hành, ở đây là những con người hay những quy định không phù hợp với nó

Về đầu tư: Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) và các nguồn tài nguyên khác (đất đai, tài sản hiện có, tài nguyên rừng hiện có, nhân lực ) trong một thời gian nhất định nhằm đem lại những lợi ích kinh tế nhất định Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ ) để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai

Từ những phân tích trên, có thể thống nhất hiểu rằng cơ chế đầu tư là những cách thức hoạt động của nhiều yếu tố có quan hệ gắn bó với nhau, là sự đầu tư các nguồn lực ở hiện tại theo những phương thức quản lý nhất định để nhằm đạt được kết quả lớn hơn trong tương lai

Cơ chế quản lý là một tập hợp các yếu tố, quyết định có liên quan lẫn nhau của một tổ chứ c hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt các mục tiêu đó (Theo William Jenkin 1978)

Theo James Anderson (2003) Cơ chế quản lý có thể hiểu rằng đây là một quá trình hành động có mục đích mà một cá nhân, tổ chứ c hoặc một nhóm phải thực hiện theo một quy trình nhất định

Mối quan hệ giữa cơ chế quản lý và cơ chế đầu tư: Cơ chế quản lý kết hợp với cơ chế đầu tư là một kết hợp phức tạp, những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không hành động do các cơ quan Nhà nước hay các quan chức Nhà nước đề ra (William N Dunn 1992) Cơ chế quản lý như là một hiện tượng đang chuyển động, không thể không nói tới những con người hoạt động trong

đó như là những chi tiết không thể thiếu của bộ máy quản lý Con người nằm trong

cơ chế, tham gia vào sự vận hành của cơ chế, bị cơ chế điều khiển, chứ không nằm ngoài cơ chế và điều khiển cơ chế

Cơ chế chính sách bao gồm các hoạt động thực tế do Chính phủ tiến hành (Peter Aucoin 1971) là toàn bộ các hoạt động của Nhà nước có ảnh hưởng một cách

Trang 22

trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi công dân (B Guy Peter 1990)

Quan hệ giữa cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý với con người là quan hệ giữa cục bộ với toàn bộ, cho nên nó không chỉ bao gồm những qui định về cách thức vận hành, mà còn bao gồm cả con người hoạt động theo những cách thức đã được định sẵn trong thiết kế cơ chế vv và chính những hành động của tất cả chi tiết con người như thế tạo nên cơ chế như là một bộ máy quản lý đang vận hành

Cơ chế đầu tư rừng phòng hộ đầu nguồn nghiên cứu dưới đây được hiểu là những yếu tố như: Vốn đầu tư, suất đầu tư và định mức chi phí, cơ chế tài chính, chính sách hưởng lợi , để thực hiện trồng rừng phòng hộ đầu nguồn theo quy trình

kỹ thuật nhất định

Vốn đầu tư và suất đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng nó góp phần huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế vào đầu tư và nâng cao chất lượng các hoa ̣t đô ̣ng đầu tư Vấn đề định mức chi phí đã được khống chế theo định mức kinh tế kỹ thuật quy định của Nhà nước, có thay đổi chỉ do đơn giá chi phí áp dụng cho từng địa phương, từng vùng

Về cơ chế tài chính và chính sách hưởng lợi là yếu tố quan trọng hỗ trợ cho

cơ chế đầu tư hiệu quả, nếu giả sử suất đầu tư đủ lớn, đáp ứng cho mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng nhưng cơ chế tài chính thắt chă ̣t (gò bó, phiền hà ) thì suất đầu tư chẳng có ý nghĩa

gì Mă ̣t khác, suất đầu tư thấp, cơ chế tài chính thông thoáng (ngược la ̣i trên) và chính sách hưởng lợi không rõ ràng, không có chính sách hưởng lợi đem la ̣i lợi ích để nâng cao cuô ̣c sống cho người tham gia trồng rừng thì hiê ̣u quả mang tính bền

vững của rừng sẽ ha ̣n chế

Cơ chế quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn là những yếu tố về tổ chức các hoạt động như: Xây dựng dự án, thiết kế kỹ thuật trồng rừng, sản xuất cây giống, tiêu chuẩn cây giống, quy trình kỹ thuật, tổ chức thi công, tổ chức bộ máy quản lý, nghiệm thu, giám sát đánh giá để góp phần đảm bảo đầu tư hiệu quả

Trang 23

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và quản lý rừng phòng

hộ đầu nguồn của dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn JICA trong tương lai

2.2 Nội dung, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tiến tiến trình đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn của dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn JICA (Các giai đoạn đầu

tư và phương thức quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án JICA tại thị xã Sông cầu)

- Nghiên cứu cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn của

dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn JICA tại thị xã Sông Cầu

- Nghiên cứu chất lượng rừng trồng và hiệu quả trồng rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn JICA tại thị xã Sông Cầu

- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn JICA tại thị xã Sông Cầu tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2002-2008

Trang 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phân tích tài liệu thứ cấp:

Nghiên cứu thu thập và tìm hiểu về dự án thông qua phân tích tài liệu thứ cấp bao gồm: Thông tin chung về dự án trồng rừng JICA; Các văn bản luật pháp, các chương trình và dự án khác có liên quan (như dự án 661) đến cơ chế đầu tư và cơ chế quản

lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại thị xã Sông Cầu; các tài liệu về tình hình tự nhiên, dân sinh kinh tế, tài liệu về quá trình thực hiện dự án tỉnh Phú Yên; Bản đồ hiện trạng

sử dụng đất, tài nguyên rừng…, tại các thời điểm trước, trong và sau khi dự án kết thúc hoàn thành; Các nghiên cứu, đánh giá về môi trường, kinh tế, xã hội; Các tài liệu thu thập tại các nguồn đáng tin cậy khác cập nhật gần đây qua các niên giám thống kê; Sử dụng số liệu kế thừa kết quả thực hiện dự án (JICA/từ năm 2002-2008; 661/từ 1999-2008) trên địa bàn thị xã Sông Cầu; Các báo cáo, các bản đồ, hồ sơ thiết kế

2.3.2 Chọn mẫu điều tra rừng

Việc chọn mẫu và ô điều tra rừng như thế nào để đảm bảo hạn chế thời gian, nhưng kết quả thu được qua đo đếm các chỉ số trên ô điều tra phản ánh những số liệu đáng tin cậy là điều rất quan trọng trong điều tra rừng Kết quả đó phụ thuộc nhiều vào định tuyến điều tra và phương pháp chọn mẫu

Trang 25

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí ô đo đếm trên bản đồ rừng trồng năm 2004

Dự án JICA và 661 tại xã Xuân Lộc thị xã Sông Cầu

Do đối tượng điều tra là rừng trồng hỗn loài ít biến động nên chúng tôi thiết

kế ô mẫu hình vuông với diện tích là 400 m2 (20m x 20m), bố trí ô mẫu điều tra

theo phương pháp chọn mẫu điển hình

Số lượng ô mẫu: Trong nghiên cứu nông lâm nghiệp, độ tin cậy thường bằng

95%, ứng với độ tin cậy này, sai số tương đối của ước lượng trung bình tổng thể từ mẫu không lặp được xác định bởi công thức:

+% = ±

n

f

S % 1  96

, 1

Trang 26

Thay tỷ lệ rút mẫu f ở công thức trên bằng tỷ số giữa diện tích cần điều tra và diện tích khu điều tra và qua biến đổi ta có:

2

%) ( 4

%) (

%) ( 4

S a F

S F

Nếu thay F = N.a thì:

2

%) ( 4

%) (

%) ( 4

S a N

S N

Trong đó: F: Diện tích khu rừng trồng cần điều tra; N: Dung lượng tổng thể; a: Diện tích ô mẫu; n: Số ô cần điều tra; S%: Hệ số biến động về trữ lượng (hoặc theo một chỉ tiêu nào đó tuỳ thuộc vào mục đích điều tra)

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi chỉ kiểm tra đo đếm diê ̣n

tích rừng trồng hỗn loài (Dầu-Keo) đã trồng năm 2004 của Dự án JICA là 640,9 ha

và Dự án 661 là 368 ha, tại xã Xuân Lộc thị xã Sông Cầu (Phu ̣ biểu 2.1 kèm theo),

từ công thức trên chúng tôi tính được số ô mẫu cần thiết phải điều tra diện tích rừng trồng của dự án JICA và dự án 661 với độ tin cậy 95% và sai số cho trước <10%, là

16 ô mẫu đo đếm (cho mỗi loa ̣i rừng)

Điều kiê ̣n chọn mẫu, được xác định là trên cùng năm trồng, cùng công thức, phương thức trồng, mật độ và cơ cấu loài cây, có danh giới lô gần nhau trên cùng khoảnh, do Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Cầu thực hiện

- Phương pháp và cách thức điều tra:

Căn cứ hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng và hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê, lập hồ sơ quản lý rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (TT số 25/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009)

2.4.3 Lập bảng hỏi

Thiết kế bảng câu hỏi dành cho các đối tượng khác nhau: Cán bộ quản lý dự

án các cấp, Ban quản lý rừng phòng hộ và cán bộ UBND xã nơi thực hiện dự án (Phiếu điều tra phỏng vấn số 3); Các cá nhân, hộ gia đình và đại diện cộng đồng trên địa bàn xã Xuân Lộc và Xuân Lâm, không tham gia dự án (Phiếu điều tra số 2);

có tham gia dự án (phiếu điều tra số 1) Các câu hỏi này chủ yếu tập trung vào các vấn đề có liên quan đến chất lượng rừng trồng của dự án, những nguyên nhân có

Trang 27

ảnh hưởng đến chất lượng rừng trồng…

Một số đánh giá khác như hiệu quả đầu tư của dự án, các tác động về kinh tế,

xã hội và môi trường từ khi thực hiện dự án và sau khi kết thúc dự án tới từng đối tượng (thông qua câu hỏi về điều kiện sống và tạo thu nhập; Phục hồi môi trường; Phát triển nguồn nhân lực, hiểu biết các chính sách…)

2.4.4 Phỏng vấn và thảo luận

Phỏng vấn bán cấu trúc: Phỏng vấn bán cấu trúc là phương pháp đánh giá có

sự tham gia của người dân, giúp xác định nguyên nhân thay đổi và thu được nhiều

dữ liệu để giải thích kết quả đạt được từ phương pháp quan sát trực tiếp Phương pháp này đặc biệt hữu ích khi khuyến khích sự tham gia của các cá nhân thuộc các

cơ quan hay các hộ gia đình và được thực hiện thông qua các cuộc thảo luận

Nhóm phỏng vấn là cán bộ đã tham gia thực hiện dự án các cấp, cán bộ Ủy ban nhân dân (UBND) xã, vì vậy chúng tôi tập trung vào các câu hỏi để làm rõ những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chất lượng rừng của dự án JICA và dự án 661, với dung lượng mẫu phỏng vấn là 36 người (cán bộ ban quản lý dự án các cấp 16 người, Uỷ ban nhân dân 2 xã Xuân Lâm và Xuân Lộc mỗi xã 10 người)

Đối với nhóm phỏng vấn là hộ dân/người hưởng lợi, tiến hành khảo sát hộ gia đình của các thôn tham gia dự án và không tham gia dự án tại xã Xuân Lâm và Xuân Lộc, mỗi xã 30 người (trong đó 15 người tham gia dự án JICA và dự án 661

và 15 người không tham gia cả 2 dự án) như bảng dưới đây:

Bảng 2.1 Số lượng hộ gia đình phỏng vấn theo thôn bản

Tỉnh Huyện/

Thôn tham gia dự án JICA và 661

Số hộ phỏng vấn

Thôn không tham gia dự án JICA và 661

Số hộ phỏng vấn

Xuân Lâm

Cao Phong

15 Bình Tây

Trang 28

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Sông Cầu nằm ở phía Bắc tỉnh Phú Yên, có tọa độ 130021’ đến 1300

42’ vĩ độ Bắc và 109006’ đến 109020’ kinh độ Đông; cách Thành phố Tuy Hòa gần

70 km (theo quốc lộ 1A) và cách thành phố Quy Nhơn 42 km (theo quốc lộ 1D), phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp huyện Tuy An, phía Tây giáp huyện Đồng Xuân, phía Đông giáp Biển Đông, gồm 14 đơn vị hành chính: 4 phường là (Xuân Yên, Xuân Lập Phú, Xuân Thành và Xuân Đài) và 10 xã là (Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Lâm, Xuân Phương, Xuân Thịnh, Xuân Cảnh, Xuân Hòa, Xuân Bình, Xuân Lộc và Xuân Hải)

Địa hình toàn thị xã dốc thoải dần từ Tây sang Đông, phía Tây có nhiều hệ dông núi cao bao bọc Nhìn chung địa hình khá phức tạp, phía Tây và Tây Bắc là những dãy núi cao với độ cao tuyệt đối từ 500 m đến trên 870 m (núi Hòn Gió, dãy núi Gà, ), phía Đông là những đồi thấp và những thung lũng nhỏ, hẹp xen lẫn với

gò đồi, nhiều nhánh núi ăn sâu ra biển tạo nên những bán đảo (Tuy Phong, Từ nham), các đầm, vịnh như (Cù Mông, Xuân Đài) và tạo các cánh đồng nhỏ hẹp phân

bố manh mún

Tổng diện tích tự nhiên thị xã Sông Cầu là 489,28 km2, chiếm 9,66 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh, có quốc lộ 1A đi qua hầu hết các khu dân cư và các vùng kinh

tế trọng điểm đều nằm trải dài theo dọc theo tuyến quốc lộ 1A, 1D

Vị trí đi ̣a lý của thi ̣ xã Sông Cầu được minh ho ̣a bằng hình 3.1 dưới đây:

Trang 29

Hình 3.1 Bản đồ vị trí thị xã Sông Cầu trong tỉnh Phú Yên

3.1.2 Địa hình

Thị xã Sông Cầu nằm ở ven biển phía Bắc của tỉnh Phú Yên Đồi núi chiếm đa số,

có những nhánh núi tách ra từ dãy Trường Sơn chạy theo hướng Đông - Nam ra đến biển, tạo thành những đèo, dốc tương đối cao, hiểm trở như đèo Cù Mông, dốc Găng

3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn:

3.1.3.1 Khí hậu:

Mang đặc điểm khí hậu vùng núi thấp Duyên hải Trung Trung Bộ, trong năm

có hai mùa mưa nắng rõ rệt

Trang 30

a Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm biến đổi trong khoảng (1600 -

1700 mm) Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, tập trung ở tháng 10 - 11, trong 4

tháng mùa mưa,

b Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi khả năng khá cao, khoảng 1200 - 1300

mm, lượng bốc hơi đạt giá trị lớn trong mùa khô tháng 6, 7, 8 và thấp nhất trong 4

tháng mùa mưa (từ tháng 9 – đến tháng 12) Lượng bốc hơi lớn thuận lợi cho việc

sản xuất muối, tạo độ ẩm không khí mát mẻ, song làm tổn thất tới hệ nước mặt và

ảnh hưởng lớn tới cây trồng

c Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình khoảng 26,30C, nhiệt độ trung

bình tháng thấp nhất 22,30C (tháng 1), nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất 19,30C Nhiệt độ

trung bình tháng cao nhất 29,00C (tháng 7,8), nhiệt độ tuyệt đối cao nhất khoảng

40,30C

Biểu đồ nhiê ̣t đô ̣ trong năm ta ̣i thi ̣ xã Sông Cầu được mô tả như sau:

Biểu đồ Nhiệt độ trong năm

Hình 3.2 Biểu đồ nhiệt độ trong năm

Nhiệt độ cao kết hợp với khí hậu khô nóng gây tình trạng hạn đất và hạn

không khí làm khó khăn cho quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng Để khai

thác tài nguyên khí hậu của vùng chú ý lựa chọn các cây trồng có khả năng chịu

hạn, đồng thời kết hợp các biện pháp tổng hợp như: Giữ ẩm, chống xói mòn, xây

dựng công trình thuỷ lợi cung cấp nước tưới, trồng đai rừng chắn gió giữ ẩm

3.1.3.2 Thủy văn

Trang 31

Đặc điểm chế độ thủy văn:

Về mùa khô: Mùa khô hầu hết sông, suối bị cạn kiệt khô, thường thiếu nước cho các công trình thủy lợi Một số thôn trong các phường và các xã Xuân Lâm, Xuân Lô ̣c thiếu nước sinh hoạt trầm trọng

Về mùa mưa: Mùa mưa ngắn, mưa tập trung trong các tháng 9, 10, 11 và 12, nhưng tập trung nhất vào hai tháng giữa mùa (10 và 11) Phía đầu nguồn rừng nguyên sinh không còn, rừng tự nhiên ít nên sự thấm, ngấm trên lưu vực và điều tiết nước cho mùa nắng bị hạn chế

Nguồn nước mặt: Trên địa bàn thị xã Sông Cầu ngoài các con sông, suối lớn như sông Tam Giang, suối Bà Bông có nguồn nuớc tương đối dồi dào đã được tận dụng xây dựng nhiều công trình thủy lợi và cung cấp nước sinh hoạt cho phần lớn dân cư, còn lại các sông suối khác hầu hết cạn kiệt trong mùa khô, các xã như Xuân lâm, Xuân Lô ̣c rất khó khăn về nguồn nước sinh hoạt trong mùa khô

Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu nghiên cứu và điều tra nước ngầm của Tổng cục Địa chất, nhìn chung nước dưới đất của thị xã Sông Cầu nghèo và lưu lượng không lớn

1 Cồn cát, đất cát ven biển (Haplic Arenosols) 3863.0 7.90

Trang 32

Qua bảng trên cho thấy về đất đai: diện tích tự nhiên gần 49.000 ha, trong đó đất nông nghiệp khoảng 23.000 ha; đất phi nông nghiệp 4.000 ha; đất chưa sử dụng khoảng 22.000 ha Tài nguyên đất của thi ̣ xã Sông Cầu đa dạng về chủng loại, trên

80% diện tích là đất đồi núi, có độ dốc lớn, nghèo dinh dưỡng và dễ bị sói mòn

3.2 Đặc điểm kinh tế - xa ̃ hô ̣i

3.2.1 Dân số, dân tộc

Theo tài liệu Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2010 dân số toàn thị xã Sông Cầu là 100.450 người, mâ ̣t độ dân số trung bình toàn thị xã khoảng 203 người/km2, trong đó thành thị là 1149 người/km2, nông thôn là 164 người/km2, mật độ dân số ở mức trung bình so với cả tỉnh Lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ 47,4 %; trong đó: lao động Nông, lâm ngư chiếm 34,2 %, chưa qua đào tạo chiếm

34 %, qua đào tạo chỉ chiếm 0,3 % Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình 1,03 %

- Đời sống dân cư

Đến nay toàn thị xã không còn hộ đói Số hộ nghèo năm 2010 theo tiêu chí hiện nay chiếm gần 12,4 % dân số, ước năm 2011 còn 11 %

Tính đến hết năm 2010, tỷ lệ số thôn có điện lưới quốc gia đạt 100 %, tỷ lệ

hộ dùng điện đạt > 98 %; tỷ lệ số hộ dùng nước sạch là 90 %; bình quân có 64 máy điện thọai/100 dân;

Dân tộc: Thị xã Sông Cầu có 12 dân tộc anh em cùng sinh sống gồm: Kinh,

Ê Đê, Ba Na , trong đó dân tô ̣c kinh chiếm đa số (87,8%)

3.2.2 Đặc điểm nhân khẩu

Dân số, lao động hiện tại là, khu vực thành thị tỷ lệ tăng dân số cơ học có chiều hướng ngày càng tăng, hiện tại tỷ lệ tăng dân số của thị xã Sông Cầu năm

2010 là: 1,04 %; Dự kiến đến năm 2015 là: 3,0 %, trong đó tăng tự nhiên 1,04 %, tăng cơ học 1,96 %; đến năm 2020 là 3,5 %, trong đó tăng tự nhiên 1,1 %, tăng cơ học 2,4 % Dân số của thị xã đến năm 2015 dự kiến sẽ là 111.985 người

3.2.3 Đặc điểm kinh tế và nguồn thu nhập

Với dân số trên 100 ngàn người, đồng bào dân tộc kinh sống tập trung ở thị

xã và ven các trục thị trấn và khu vực đồng bằng, tham gia hoạt động ở tất cả các

Trang 33

ngành kinh tế Một số lớn làm nghề đánh bắt Hải sản và nông nghiệp, với các loại hình canh tác chủ yếu là trồng lúa nước, cây công nghiệp và nương rẫy cố định Ngoài ra, tham gia thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp nên nguồn thu nhập chính vẫn là Nông Lâm nghiệp Các dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ nhỏ, sinh sống chủ yếu ở vùng núi cao Nguồn sống chính là sản phẩm nông nghiệp, phần lớn là sản xuất tự cung tự cấp Một số dân tộc còn duy trì tập quán đốt rừng làm nương rẫy, du canh, du cư, cuộc sống còn nhiều khó khăn, thiếu thốn

3.2.4 Giao thông, giáo dục, y tế và vai trò của giới:

- Giáo dục và đào tạo:

Công tác giáo duc và đào tạo ngày càng tiến bộ, mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp, số học sinh mầm non đi học là 3000 học sinh, học sinh tiểu học 9.930 em, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học Trung học đạt 100%, Số học sinh Trung học cơ sở là 7.010 học sinh, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi THCS đi học đạt 99%

Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và phát triển, có 80% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, hệ thống khám chữa bệnh trong thị từng bước được sắp xếp lại và

có đầu tư nâng cấp

Thị xã Sông Cầu tính đến tháng 3 năm 2011 có 01 Nhà văn hóa thể du ̣c thể thao trên địa bàn, tỷ lệ hộ được xem truyền hình: 95%, số trạm truyền thanh xã, phường có 10 trạm, tỷ lệ thôn văn hóa chiếm 80%, số xã, phường văn hóa: 7/14 xã/thị trấn, tỷ lệ gia đình văn hóa: 85%

Trang 34

3.3 Đánh giá và nhận xét chung

Vị trí địa lý, điều kiê ̣n tự nhiên rất thuận lợi để giao lưu kinh tế, trao đổi văn hóa, khoa học kỹ thuật, phát triển du lịch dịch vụ trong và ngoài tỉnh Đặc biệt là đất đai có nhiều thuận lợi để phát triển tổng hợp nhiều loại cây trồng, vật nuôi như: Dừa, điều, mía và chăn nuôi bò, heo và đặc biệt là trồng rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp.vv…Đất đai chưa sử dụng còn nhiều cho phép hình thành vùng nguyên liệu công nghiệp tập trung

Thị xã Sông Cầu là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Phú Yên, có đầy đủ điều kiện giao thông cả về đường bộ, đường biển, đặc biệt là Quốc lộ IA và đường sắt thống nhất chạy dọc qua địa bàn nên rất thuận lợi cho mở mang và phát triển sản xuất hàng hóa

Thị xã Sông Cầu nằm phía bắc của tỉnh, vừa có rừng và biển, là nơi giao lưu kinh tế biển thuận lợi, nơi đây có nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế đặc biệt là các chương trình kinh tế biển và phát triển kinh tế lâm nghiệp (trong thời gian qua, đã có một số dự án đầu tư trồng rừng phòng hộ trên diện tích vùng đầu nguồn, ven biển (vùng cát ven biển và đầu nguồn các con sông suối), bước đầu đã thu được những kết quả tốt, tạo dựng được những khu rừng phòng hộ đầu nguồn, chắn gió, chắn cát ven biển, góp phần ổn định đời sống nhân dân

Lực lượng lao động dồi dào, nhân công giá rẻ là điều kiện thuận lợi để triển khai các hoạt động xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn, chắn gió, chắn cát ven biển, nhất là trên đất vùng đồi núi trên địa bàn thị xã

Thị xã Sông Cầu là vùng chịu nhiều tác động của gió bão với tần suất và cường độ lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người dân cũng như cho các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn, đặc biê ̣t là lượng mưa phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (80% lượng mưa cả năm) trong khi đó mùa khô thường xảy ra khô hạn gây ảnh hưởng bất lợi cho sự phát triển của cây trồng Do địa hình dốc, mưa lớn tập trung vào mô ̣t số tháng trong mùa mưa nên

Trang 35

thường gây ra lũ quét ở các vùng sản xuất nông nghiệp, gây thiệt hại lớn cho mùa màng và các công trình giao thông, thủy lợi vv

Rừng tự nhiên còn rất ít, đồi núi trọc nhiều (chiếm 80 % diện tích), sông suối

có đô ̣ dốc lớn, ngắn và dốc, lưu vực nhỏ, địa hình chia cắt mạnh gây khó khăn cho việc sản xuất, quản lý Đất để phát triển nông nghiệp có độ phì tự nhiên rất thấp, gây khó khăn và tốn kém lớn trong việc thâm canh

Trang 36

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Giới thiệu về Dự án trồng rừng PHĐN vay vốn JICA Phú Yên và kết quả thực hiện tại thị xã Sông Cầu

A Khái quát về dự án trồng rừng PHĐN vay vốn JICA Phú Yên

1 Tên dự án: Dự án đầu tư trồng rừng PHĐN tỉnh Phú Yên, vay vốn Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), nay là JICA, gọi tắt là dự án JICA Phú Yên

2 Thời gian thực hiện: 7 năm (2002 – 2008)

3 Địa điểm xây dựng dự án: Thực hiện trên địa bàn 3 huyện/thị và 06 xã như sau:

Bảng 4.1 Các khu vực thực hiện dự án tại Phú Yên

Sông Cầu Xã Xuân Lộc: TK 4,6,7,8,10; Xã Xuân Lâm: TK 29

Tuy An Xã An Lĩnh: TK 153, 155; Xã An Nghiệp: TK 145

Đồng Xuân Xã Phú Mỡ: TK 79,80,81,82,87,88,90,91,97,98, 53 và 56; Xã

Xuân Lãnh: TK 53,56

Nguồn: Quyết định phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung dự án JICA Phú Yên

4 Quy mô dự án: Tổng diện tích đất lâm nghiệp vùng dự án: 15.459 ha Trong đó: - Đất lâm nghiệp có rừng: 3.003,5 ha (Rừng tự nhiên: 1.950,8 ha; Rừng trồng: 1.052,7 ha)

- Đất trống: 9.657,7 ha (Đất trống trảng cỏ (Ia): 6.790 ha; Đất trống cây bụi (Ib):1.304,7ha; Đất trống cây gỗ rải rác (Ic): 1.601 ha)

5 Khối lượng chủ yếu của DA JICA Phú Yên, tóm tắt qua bảng 4.2 dưới đây:

Trang 37

Bảng 4.2 Khối lượng, kế hoa ̣ch các ha ̣ng mu ̣c đầu tư chủ yếu

vi ̣ tính

Khối lượng kế hoa ̣ch

5 Mở mới và sửa chữa đường Lâm nghiê ̣p km 6,4

6 Mở mới và sửa chữa đường nội vùng km 13

17 Đào ta ̣o tấp huấn khuyến nông lâm lớ p 10

18 Thiết bi ̣ phòng cháy chữa cháy rừng bộ 1

Nguô ̀n: Quyết đi ̣nh số 1857/QĐ-UB, ngày 25/10/2008, của UBND tỉnh Phú Yên

vê ̀ việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung quyết đi ̣nh số 1058/QĐ-UB ngày 14/6/2007 về điều chi ̉nh khối lượng, tổng dự toán dự án trồng rừng JICA Phú Yên

6 Tổng dự toán: 50.504,8 triệu đồng, trong đó vốn vay của JBIC: 44.136 triệu đồng và vốn đối ứng của tỉnh là 6.368,8 triệu đồng

7 Tổ chức thực hiện:

Trang 38

Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên là chủ đầu tư tiểu dự án ta ̣i tỉnh, chi ̣u trách nhiệm toàn diê ̣n viê ̣c tổ chức thực hiê ̣n dự án trên đi ̣a bàn Ban Quản lý dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn tỉnh Phú Yên (Ban quản lý dự án JICA tỉnh Phú Yên), thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đại diện chủ đầu tư, ký hợp đồng với các đơn vị có đủ tư cách pháp nhân tổ chứ c lâ ̣p hồ sơ thiết kế dự toán trình các

Sở , ngành liên quan của tỉnh thẩm đi ̣nh và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyê ̣t

8 Tổ chứ c thi công:

+ Phần sản xuất Lâm nghiệp: Ban Quản lý dự án JICA tỉnh (bên A), ký hợp đồng với Ban quản lý rừng phòng hô ̣ (nhà thầu chính – bên B), sau đó bên B tổ chứ c ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân hoặc nhóm hô ̣ …,go ̣i là nhà thầu phu ̣ (bên B’) tổ chức thi công

+ Phần cơ sở hạ tầng: Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyê ̣t kết quả đấu thầu và lựa cho ̣n nhà thầu theo quy đi ̣nh, Ban quản lý dự án JICA tỉnh tổ chức

ký hợp đồng xây dựng, theo dõi giám sát, nghiê ̣m thu theo đúng quy đi ̣nh của nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản

Không thực hiện việc thành lập Ban điều hành dự án tỉnh và Ban quản lý

dự án huyện, thay vào đó là Ban quản lý dự án JICA tỉnh (đa ̣i diê ̣n chủ đầu tư)

ký hơ ̣p đồng trư ̣c tiếp với các nhà thầu (cá nhân, hô ̣ gia đi ̣nh, nhóm hô ̣ hoă ̣c Ban quản lý rừng phòng hô ̣, công ty lâm nghiê ̣p …)

9 Văn bản áp dụng thực hiện dự án

Trong 7 năm thực hiê ̣n dự án có rất nhiều văn bản chỉ đa ̣o điều hành của các

cấp từ Trung ương đến đi ̣a phương, nhưng có mô ̣t số văn bản chính có liên quan đến quá trình thực hiê ̣n dự án ta ̣i Phú Yên như phụ lục 4.2

B Kết quả thực hiện ca ́ c hoa ̣t đô ̣ng đầu tư tại thị xã Sông Cầu

+ Khối lươ ̣ng, kế hoa ̣ch, thực hiện các hoa ̣t đô ̣ng đầu tư của dự án JICA tại thị xã Sông Cầu

Khối lượng, kế hoa ̣ch, thực hiê ̣n các hoa ̣t động đầu tư chủ yếu của dự án JICA ta ̣i thị xã Sông Cầu được tóm tắt qua bảng 4.3 như sau:

Trang 39

Bảng 4.3 Khối lượng, kế hoa ̣ch ha ̣ng mu ̣c đầu tư chủ yếu của DA JICA Phú Yên

TT Ha ̣ng mục đầu tư Đơn vi ̣ Kế

hoa ̣ch

Thực hiê ̣n

Ty ̉ lê ̣ (%)

1 Trồ ng rừng mới và chăm sóc ha 1.695 1.654 97,6

2 Khoán bảo vê ̣ rừng tự nhiên ha 695 695 100

3 Khoanh nuôi TS có bổ sung cây LN ha 541 541 100

13 Đào ta ̣o tấp huấn khuyến nông lâm lớ p 5 5 100

14 Mua thiết bi ̣ phòng cháy rừng Bộ 01 01 100

Nguô ̀n: Quyết đi ̣nh số 1857/QĐ-UB, ngày 25/10/2008, của UBND, và Báo cáo tổng

kê ́t dự án hoàn thành dự án JICA tỉnh Phú Yên tháng 3 năm 2010

Tổng dự toán: 16.196.746.000,0 đồng (Mười sáu tỷ, một trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm bốn sáu ngàn đồng)

Qua các báo cáo tổng kết dự án hoàn thành dự án JICA Phú Yên cho thấy

các ha ̣ng mu ̣c đầu tư của dự án tại thi ̣ xã Sông Cầu so với kế hoạch đầu tư của toàn tỉnh đa ̣t tỷ lê ̣ cao so với khối lượng đầu tư toàn dự án JICA Phú Yên cu ̣ thể là:

Diện tích đất lâm nghiệp đưa vào thực hiện dự án của Sông Cầu là 2.930,8 ha

so với toàn tỉnh là 7.319,9 ha chiếm 40%, một số hạng mục đầu tư Lâm sinh chủ yếu

đa ̣t cao gồm có: trồng rừng được 1.654 ha/4.287 ha, đa ̣t 39% so với kế hoa ̣ch; Khoán BVR được 695 ha/1.837 ha, đạt 38%; KNTS có TBS được 541 ha/1196 ha, đa ̣t 42%,

so với KHDA JICA tỉnh Phú Yên Chi tiết thực hiện như bảng 4.4 dưới đây:

Trang 40

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện khối lượng hạng mục đầu tư lâm sinh chi ́nh thực hiê ̣n từ năm 2003 đến năm 2008 của dự án JICA tại thị xã Sông Cầu

hiện

Ty ̉ lê ̣ (%)

Nguồn: Tri ́ch “Báo cáo kết quả thực hiện Dự án JICA Phú Yên tháng 12/2008”

Từ số liệu bảng 4.4 trên đây và kết quả khảo sát ngoa ̣i nghiê ̣p tháng 3/2011, cho thấy mặc dù khối lượng đầu tư các ha ̣ng mu ̣c lâm sinh trên đi ̣a bàn thi ̣ xã Sông

Cầu khá lớn, nhưng theo các báo cáo kiểm tra hàng năm và thực tế kiểm tra ta ̣i hiê ̣n trường: Các công trình đều thi công đảm bảo đúng tiến đô ̣ và chất lượng theo đúng quy định của dự án

Ngày đăng: 19/09/2017, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Vương Văn Quỳnh (1997), “Chỉ số xói mòn của mưa ở Việt Nam”, Thông tin Khoa học Lâm nghiệp, (1), tr. 18-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số xói mòn của mưa ở Việt Nam"”, Thông tin Khoa học Lâm nghiệp
Tác giả: Vương Văn Quỳnh
Năm: 1997
22. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009), Quyết định số 1267/QĐ-BNN ngày 04/5/2009 về việc công bố hiện trạng tài nguyên rừng năm 2008.23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1267/QĐ-BNN ngày 04/5/2009 về việc công bố hiện trạng tài nguyên rừng năm 2008
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2009
24. Đỗ Doãn Triệu (1997). Đánh giá kinh tế các dự án đầu tư trồng rừng trong cơ chế thị trường. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam25.Bùi Đình Toái “Sử dụng phương pháp người dân và các bên liên quan tham gia vào tăng cường khả năng giảm thiểu tác hại của ngập lụt tại cộng đồng địa phương”. Trong tập bài giảng “Sử dụng PRA trong việc tăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kinh tế các dự án đầu tư trồng rừng trong cơ chế thị trường". Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam 25. Bùi Đình Toái “"Sử dụng phương pháp người dân và các bên liên quan tham gia vào tăng cường khả năng giảm thiểu tác hại của ngập lụt tại cộng đồng địa phương
Tác giả: Đỗ Doãn Triệu
Năm: 1997
40. Thu ̉ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg nga ̀ y 14/8/2006, Quyê ́t đi ̣nh ban hành Quy chế quản lý rừng41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngà y 14/8/2006, Quyết đi ̣nh ban hành Quy chế quản lý rừng
Tác giả: Thu ̉ tướng Chính phủ
Năm: 2006
20/2/2002, vê ̀ hướng dẫn thực hiê ̣n dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguô ̀n 5 tỉnh miền Trung, chương trình tín dụng chuyên ngành vay vốn cu ̉a Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (viết tắt là JBIC) 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về hướng dẫn thực hiê ̣n dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn 5 tỉnh miền Trung, chương trình tín dụng chuyên ngành vay vốn của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (viết tắt là JBIC)
60. Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn (2005), số 61/2005/QĐ-BNN, ngày 12/10/2005, vê ̀ ban hành quy đi ̣nh về Tiêu chí rừng phòng hộ61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về ban hành quy đi ̣nh về Tiêu chí rừng phòng hộ
Tác giả: Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
21. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007), Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020 Khác
29. Ban qua ̉n lý các dự án lâm nghiê ̣p (2004), Ba ́ o cáo giám sát đánh giá thực hiê ̣n dự án năm 2003 Khác
30. Ban qua ̉n lý các dự án lâm nghiê ̣p (2004), Ba ́ o cáo tình hình thực hiê ̣n dự án năm 2003 và công tác giám sát kiểm tra viê ̣c thực hiê ̣n dự án Khác
31. Ban qua ̉n lý các dự án lâm nghiê ̣p (2003), Ba ́ o cáo tổng kết công tác thực hiê ̣n dự án năm 2002 và phương hướng nhiê ̣m vụ năm 2003 Khác
32. Ban qua ̉n lý các dự án lâm nghiê ̣p (2004), Ba ́ o cáo tổng kết công tác thực hiê ̣n dự án năm 2003 và phương hướng nhiê ̣m vụ năm 2004 Khác
33. Ban qua ̉n lý các dự án lâm nghiê ̣p (2005), Ba ́ o cáo tổng kết công tác thực hiê ̣n dự án năm 2004 và phương hướng nhiê ̣m vụ năm 2005 Khác
34. Ban qua ̉n lý các dự án lâm nghiê ̣p (2006), Ba ́ o cáo tổng kết công tác thực hiê ̣n dự án năm 2004 và phương hướng nhiê ̣m vụ năm 2005 Khác
35. Ban qua ̉n lý các dự án lâm nghiê ̣p (2007), Ba ́ o cáo tổng kết công tác thực hiê ̣n dự án năm 2006 và phương hướng nhiê ̣m vụ năm 2007 Khác
36. Ban qua ̉n lý các dự án lâm nghiê ̣p (2008), Ba ́ o cáo tổng kết công tác thực hiê ̣n dự án năm 2007 và phương hướng nhiê ̣m vụ năm 2008 Khác
37. Ban qua ̉n lý các dự án lâm nghiê ̣p (2009), Ba ́ o cáo tổng kết công tác thực hiê ̣n dự án năm 2008 và nhiê ̣m vụ tổng kết dự án hoàn thành Khác
nước ngoài Nhật Bản và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghia Viê ̣t Nam ký ngày 30/3/1999 Khác
45. Tổ chức nghiên cứu cao cấp về phát triển quốc tế (2001) Giám sát và đánh giá dựa trên phương pháp PCM Khác
46. Viện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (SFMI) (2006), Tiêu chuẩn quốc gia quản lý rừng bền vững (dự thảo 9a tháng 9/2006) Khác
47. Bô ̣ Tài chính (2008), Thông tư hướng dẫn viê ̣c quản lý, cấp phát, thanh toán vô ́n ngân sách Nhà nước cho dự án trồng mới 5 triê ̣u ha rừng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w