1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bước đầu đánh giá hiệu quả phục hồi rừng bằng khoanh nuôi bảo vệ theo chương trình dự án 661 TTg tại xã hạnh lâm huyện thanh chương tỉnh nghệ an

100 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá khả năng phục hồi rừng trên địa bàn làm cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng các giải pháp kỹ thuật cho các đối tượng rừng sau khoanh nuôi ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An,

Trang 1

-

NGŨ VĂN TRỊ

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHỤC HỒI RỪNG

BẰNG KHOANH NUÔI BẢO VÊ ̣ THEO HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN 661/TTg TẠI XÃ HẠNH LÂM – HUYỆN THANH CHƯƠNG,

TỈNH NGHÊ ̣ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2011

Trang 2

-

NGŨ VĂN TRỊ

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHỤC HỒI RỪNG

BẰNG KHOANH NUÔI BẢO VÊ ̣ THEO HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN 661/TTg TẠI XÃ HẠNH LÂM – HUYỆN THANH CHƯƠNG,

TỈNH NGHÊ ̣ AN

Chuyên ngành: Lâm ho ̣c

Mã ngành: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Bùi Thế Đồi

Hà Nội, 2011

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Lâm học khóa học 2009 - 2011, được sự cho phép của Trường Đại học Lâm nghiệp,

khoa Đào tạo sau đại học, tôi thực hiện đề tài: “Bước đầu đánh giá hiệu quả phục hồi rừng bằng khoanh nuôi bảo vệ theo chương trình dự án 661/TTg tại xã Hạnh Lâm - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An’’

Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo TS Bùi Thế Đồi đã hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu, các GS, PGS, TS của trường Đại học Lâm nghiệp và khoa Sau đại học đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến chính quyền và nhân dân xã Hạnh Lâm

- Thanh Chương - Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuân lợi cho tôi trong thời gian tôi thực tập thu thập số liệu tại đây

Do thời gian thực hiện không nhiều, bản thân còn có nhiều hạn chế nên trong đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn trở nên hoàn thiện hơn

Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả xử lý, tính toán là trung thực và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,tháng 10 năm 2011

Tác giả

Ngũ Văn Trị

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời nói đầu

Mục lục

Danh mục từ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình iii

Đặt vấn đề 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi 3

1.1.2 Giải pháp kỹ thuật cho rừng tự nhiên phục hồi sau khoanh nuôi 8

1.2 Ở trong nước 14

1.2.1 Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi 14

1.2.2 Xử lý lâm sinh cho rừng tự nhiên sau khoanh nuôi 16

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 19

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 19

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 19

2.2 Phạm vi và giới hạn của đề tài 19

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2.2 Giới hạn vấn đề nghiên cứu 19

2.3 Quan điểm phương pháp luận 20

2.4 Nội dung nghiên cứu 22

2.5 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 24

Trang 5

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 28

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 36

3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 36

3.1.1 Vị trí địa lý 36

3.1.2 Đặc điểm về địa hình 36

3.1.3.Đặc điểm khí hậu 36

3.2 Đặc điểm thủy văn 38

3.3 Thổ nhưỡng 38

3.4 Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội 39

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 43

4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu trước khoanh nuôi và kết quả phân loại thảm thực vật rừng sau khoanh nuôi 43

4.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu trước khi đưa vào khoanh nuôi 43

4.1.2 Phân chia trạng thái rừng sau khoanh nuôi 44

4.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng thứ sinh phục hồi sau khoanh nuôi 46

4.2.1 Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao 46

4.2.2 Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính (N/D 1.3 ), số cây theo chiều cao (N/Hvn) và một số chỉ tiêu sinh trưởng ( D1.3, H vn , V ) 49

4.2.3 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che 55

4.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng sau khoanh nuôi 56

4.3.1 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành cây tái sinh 56

4.3.2 Phân bố cây tái sinh trên mặt phẳng nằm ngang 58

4.3.3 Cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng 59

Trang 6

4.3.4 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 60

4.3.5 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 62

4.3.6 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên 63 4.4 Đặc điểm đất rừng phục hồi sau khoanh nuôi 67

4.4.1 Hình thái phẫu diện đất khu vực nghiên cứu 67

4.5 Ban đầu đánh giá hiệu quả phục hồi rừng bằng khoanh nuôi 72

4.5.1 Hiệu quả sinh thái 72

4.5.2 Hiệu quả kinh tế xã hội 73

4.6 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho các trạng thái rừng phục hồi sau khoanh nuôi 74

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên đầy đủ

Bộ NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

G Tổng tiết diện ngang (m2)

ITTO Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế

IUCN Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế

WWF Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên

FAO Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc

CITES Công ước về buôn bán quốc tế các loài hoang dã

nguy cấp động vật và thực vật PTLS Phương thức lâm sinh

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Trạng thái các lô rừng nghiên cứu khi đưa vào khoanh nuôi 43 4.2 So sánh trạng thái rừng trước và sau khoanh nuôi 44 4.3 Phân chia rừng sau khoanh nuôi theo mức độ thành công 46 4.4 Công thức tổ thành tầng cây cao tính theo chỉ số IV% 47 4.5 Bảng phân bố N-D1.3 trạng thái rừng phục hồi khu vực nghiên cứu 50 4.6 Bảng phân bố N-HVN trạng thái rừng phục hồi khu vực nghiên cứ 52 4.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng rừng phục hồi khu vực nghiên cứu 54 4.8 Cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIA tại khu vực nghiên cứu 55 4.9 Độ tàn che rừng phục hồi IIA khu vực nghiên cứu 56 4.10 Công thức tổ thành cây tái sinh khu vực nghiên cứu 57 4.11 Phân bố tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang tại khu vực nghiên cứu 59 4.12 Mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng khu vực nghiên cứu 60

4.15 Ảnh hưởng của chiều cao đến mật độ và chất lượng tái sinh 63 4.16 Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi đển tỷ lệ cây tái sinh triển vọng 65 4.17 Ảnh hưởng của địa hình đển tỷ lệ cây tái sinh triển vọng 67 4.18 Hình thái phẫu diện đất trên các OTC của khu vực nghiên cứu 68 4.19 Một số chỉ tiêu về đất rừng khu vực nghiên cứu 70 4.20 Tổng hợp chi phí khoanh nuôi bảo vệ rừng hàng năm xã Hạnh Lâm 73 4.21 Phân loại đối tượng tác động trong quy phạm lâm sinh ( theo QPN

14-92 và QPN 21-98)

74

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Biểu đồ phân bố N-D1.3 trên một số OTC khu vực nghiên cứu 51 4.2 Biểu đồ phân bố N-Hvn trên một số OTC nghiên cứu 53 4.3 Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa mật độ và độ tàn che 64 4.4 Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa mật độ và độ che phủ 66

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là tài nguyên quý giá có khả năng tái tạo, rừng không những là cơ

sở của sự phát triển kinh tế mà còn giữ chức năng sinh thái quan trọng Song rừng là một hệ sinh thái phức tạp gồm nhiều thành phần với các quy luật sắp xếp khác nhau trong không gian và thời gian Sự cân bằng và ổn định của rừng được duy trì bởi nhiều yếu tố mà con người hiểu biết còn rất hạn chế Rừng tự nhiên ở nước ta hiện nay hầu hết đều là rừng thứ sinh ở những mức

độ thoái hoá khác nhau Nguyên nhân chủ yếu là do con người khai thác lạm dụng, đốt nương làm rẫy Độ che phủ đã giảm từ 43% năm 1943 xuống 28,4% năm 1990 Tính đến năm 2008, diện tích rừng Việt Nam khoảng 13,10 triệu ha, độ che phủ là 38,7%, trong đó khoảng 10,35 ha là rừng tự nhiên và

có tới trên 60% ha rừng tự nhiên nước ta là rừng thứ sinh nghèo kiệt Như vậy

có thể thấy tính cấp thiết của việc phục hồi rừng tự nhiên ở nước ta

Từ những năm 1998 đã có nhiều chương trình, dự án phục hồi và phát triển vốn rừng như dự án 327,661/TTg Tính đến hết năm 2006 cả nước đã khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có và không có trồng bổ sung 818.389

ha Trong đó 789.478 ha khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên không trồng

bổ sung (chiếm 96%) Tuy nhiên những con số này vẫn chưa đáp ứng nhu cầu đặt ra, do diện tích rừng đưa vào phục hồi là rất lớn Chính vì vậy khoanh nuôi phục hồi rừng ở Việt nam đã được nhận thức như là một trong những giải pháp kỹ thuật lâm sinh quan trọng nhằm phục hồi lại rừng ở những nơi tài nguyên rừng bị tàn phá Ưu điểm của giải pháp thể hiện ở chỗ không chỉ lợi dụng tối đa sức mạnh tiềm ẩn của điều kiện tự nhiên nhiệt đới cho phục hồi rừng nhờ đó làm giảm đến mức thấp nhất những chi phí cần thiết mà còn ở chỗ cho phép hình thành những hệ sinh thái rừng theo quan điểm gần với tự nhiên (Phạm Xuân Hoàn 2003) bền vững và hiệu quả hơn Thực tế cho thấy rừng phục hồi tự nhiên thường có khả năng chống chịu cao với những biến

Trang 11

đổi của điều kiện môi trường và gần như không bị thiệt hại do sâu bệnh Tuy nhiên để thấy được hiệu quả của giải pháp khoanh nuôi bảo vệ điều quan trọng là chúng ta phải xác định khả năng phục hồi rừng đến đâu Trong thực tiễn không phải cứ đưa đối tượng cần phục hồi vào khoanh nuôi là sẽ thành công, đó là một quan niệm chưa đầy đủ bởi lẽ trong quá trình khoanh nuôi cây rừng chịu ảnh hưởng và bị chi phối bởi các điều kiện tự nhiên và các tác động ngoài ý muốn của con người Do đó sau khi hoàn thành thời gian khoanh nuôi bảo vệ chúng ta phải có những khảo sát điều tra đối tượng đã được đưa vào khoanh nuôi bảo vệ có thành công hay không Đây là một yêu cầu có tính cấp thiết đối với việc đánh giá thành quả của công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng, đồng thời còn là cơ sở khoa học và thực tiễn rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác khoanh nuôi rừng và đề xuất các giải pháp cho từng đối tượng sau khi khoanh nuôi

Hạnh Lâm là một xã miền núi của huyện Thanh Chương Trước đây, do việc khai thác rừng chưa hợp lý, phương thức canh tác nương rẫy của các đồng bào dân tộc, chăn thả gia súc bừa bãi đã làm cho diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn bị thu hẹp chất lượng và năng lực phòng hộ của rừng bị suy giảm, đặc biệt là diện tích rừng thứ sinh nghèo tăng lên rõ rệt Những năm gần đây do ý thức được tác dụng to lớn của tài nguyên rừng, xã Hạnh Lâm nói riêng và huyện Thanh Chương nói chung đã được đưa vào khoanh nuôi phục hồi Để đánh giá khả năng phục hồi rừng trên địa bàn làm cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng các giải pháp kỹ thuật cho các đối tượng rừng sau khoanh nuôi ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, một trong những khu vực miền

núi, tôi thực hiện đề tài “Bước đầu đánh giá hiệu quả phục hồi rừng bằng khoanh nuôi bảo vệ theo chương trình dự án 661/TTg tại xã Hạnh Lâm - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An’’ nhằm góp phần đánh giá hiệu quả

của những nỗ lực ở địa phương đồng thời làm căn cứ đề xuất các giải pháp kỹ thuật tác động cho rừng sau khoanh nuôi tại khu vực nghiên cứu

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

1.1.1 Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi

* Quan điểm về rừng thứ sinh nghèo và phục hồi rừng thứ sinh nghèo

Thuật ngữ rừng thứ sinh nghèo đã được nhận thức thống nhất trên phạm

vi toàn thế giới: “Rừng thứ sinh nghèo là rừng nằm trong loạt diễn thế thứ sinh, tiềm năng và các chức năng có lợi của rừng đã bị suy giảm dưới tác động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, đặc biệt là tác động của con người” (A.G Iatxenko,1976; P.D.Iasenko,1969; V.N Sukasov, 1957, 1960, 1964; ITTO, 2002)

Theo ITTO (2002), phục hồi rừng bằng khoanh nuôi là quá trình thúc đẩy diễn thế đi lên của hệ sinh thái rừng, nâng cao mức độ đa dạng sinh học, điều chỉnh cấu trúc, sản lượng của chúng thông qua việc bảo vệ không tác động hoặc sử dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như: xúc tiến tái sinh; xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung, làm giàu rừng…

David Lamb (2003) đã phân tích quan điểm về phục hồi rừng thông qua

sơ đồ dưới đây:

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình phục hồi rừng (David Lamb, 2003)

A: Giai đoạn nguyên sinh B,C: Giai đoạn suy thoái

Cấu trúc

và sản lượng

của

hệ sinh

thái

Đa dạng sinh học

Trang 13

Theo David Lamb quá trình phục hồi rừng có thể đưa cấu trúc và sản lượng của hệ sinh thái tương đương với hệ sinh thái nguyên thủy Tuy nhiên, mức độ đa dạng sinh học của chúng không thể đạt được mức độ đó (điểm A) Cùng với thời gian, một hệ sinh thái mới (tại điểm D và E) có thể đưa số lượng các loài cây hướng tới điểm A dưới ảnh hưởng của sự xâm nhập của một số loài từ lâm phần lân cận Như vậy, để xúc tiến quá trình phục hồi rừng con người có thể sử dụng các biện pháp kỹ thuật tác động thông qua xúc tiến tái sinh cũng như xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung hoặc nuôi dưỡng rừng Hiện nay quan điểm về phục hồi rừng thứ sinh nghèo được chia thành 3 nhóm chính như sau (Trích theo Vũ Tiến Hinh và Phạm Văn Điển, 2006) + Một là, phục hồi rừng là đưa rừng đến trạng thái hoàn chỉnh, tiếp cận trạng thái trước khi bị tác động Cairns (1995), Jordan (1995) và Egan (1996)

là những người đại diện điển hình của quan điểm này

+ Hai là, nhấn mạnh hệ sinh thái rừng được phục hồi tới mức độ bền vững nào đó bằng con đường tự nhiên hoặc nhân tạo mà không nhất thiết giống như hệ sinh thái ban đầu Đây cũng là quan điểm nhận được nhiều sự tán đồng nhất Điển hình của quan điểm này là: Harrington (1999); Kumar (1999); Bradshaw (2002); IUCN (2003); David Lamb (2003)

+ Ba là, tập trung vào việc xác định các nguyên tố và yếu tố rào cản của quá trình phục hồi rừng Điển hình là nghiên cứu của ITTO (2002) khi nhấn mạnh, những khu vực đất rừng bị thoái hóa, hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất thấp, kết cấu không tốt, nhiều mầm bệnh, xói mòn mạnh và lửa rừng Để phục hồi rừng cần phải xác định ảnh hưởng của các nhân tố tới sự mất rừng,

từ đó cố gắng hạn chế hoặc loại bỏ chúng Đây được coi như là một quan điểm, một sự nhìn nhận mới về phục hồi rừng, vì nó đã bước đầu gắn kết phục hồi rừng với các yếu tố xã hội, khi nguyên nhân chính gây nên mất rừng tại các nước nhiệt đới chính là con người

Trang 14

* Thành tựu nghiên cứu phục hồi rừng thứ sinh nghèo

- Về tái sinh và phục hồi rừng

Nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới tái sinh, phục hồi rừng tự nhiên và chia chúng thành 2 nhóm:

+ Nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh và phục hồi rừng không có sự can thiệp của con người (Baur G.N, (1962) [1]; Anden.S (1981) + Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới tái sinh và phục hồi rừng có sự can thiệp của con người Các nhà lâm học như: Gorxenhin (1972, 1976); Bêlốp (1982)

đã xây dựng thành công nhiều phương thức tái sinh và phục hồi rừng nghèo kiệt Đáng chú ý là một số công trình nghiên cứu của Maslacop E.L (1981)

“về phục hồi rừng trên các khu khai thác”; Mêlêkhốp I.C (1966) về “ảnh hưởng của cháy rừng tới quá trình phục hồi rừng”; Pabedinxkion (1966) về

“phương pháp nghiên cứu quá trình phục hồi rừng” Myiawaki (1993), Yu cùng các cộng sự (1994) Goosem và Tucker (1995); Sun và cộng sự (1995); Kooyman (1996) cũng đã đưa ra nhiều hướng tiếp cận nhằm phục hồi hệ sinh thái rừng đã bị tác động ở vùng nhiệt đới Kết quả ban đầu của những nghiên cứu này đã tạo nên những khu rừng có cấu trúc và làm tăng mức độ đa dạng

về loài Tuy nhiên hạn chế của chúng là không thể áp dụng trên quy mô rộng, bởi các yếu tố về nhân công và các nguồn lực khác trong quá trình thực hiện

- Về phân loại rừng nghèo

Hiện nay có 2 quan điểm về phân loại rừng nghèo được nhất trí cao trong giới khoa học quốc tế (Trích theo Đào Công Khanh, 1996)

+ Dựa vào đặc điểm hiện trạng thảm thực vật che phủ Điển hình cho quan điểm này là E.F Bruenig (1998) Tác giả phân chia hệ sinh thái rừng bị suy thoái thành 5 loại chính và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi chúng Đó là các lâm phần rừng hỗn loài tự nhiên bị khai thác quá mức, các lâm phần rừng thứ sinh ở các giai đoạn phát triển khác nhau, các đám cây gỗ

Trang 15

thứ sinh, trảng cỏ và các dạng thảm thực vật khác trên các loại hình thổ nhưỡng khác nhau

+ Dựa vào đặc điểm của sự tác động: Quan điểm này được thể hiện rõ trong hướng dẫn phục hồi rừng của tổ chức cây gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO, 2002), theo đó rừng thứ sinh nghèo được phân chia làm 3 loại phụ đó là: Rừng nguyên sinh bị suy thoái (Degraded primary forest); rừng thứ sinh (Secondary forest); đất rừng bị thoái hoá (Degraded forest land)

- Về phân loại đối tượng rừng để tác động

Phân loại đối tượng rừng thứ sinh làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phục hồi và phát triển rừng là việc làm có ý nghĩa thiết thực Theo IUCN (2001), Dư Thân Hiểu (2001), để phân chia loại hình kinh doanh rừng thứ sinh, trước tiên cần xem xét đến loài cây ưu thế hoặc một số loài cây mục đích chủ yếu và tình hình điều kiện lập địa, sau đó quy nạp chúng vào những biện pháp kinh doanh tương ứng

- Về phương thức lâm sinh áp dụng cho rừng thứ sinh nghèo

Cho đến nay, các phương thức lâm sinh (PTLS) cho phục hồi và phát triển rừng tự nhiên có hai dạng chính:

+ Duy trì cấu trúc rừng tự nhiên không đều tuổi bằng cách lợi dụng lớp thảm thực vật tự nhiên hiện có và sự thuận lợi về điều kiện tự nhiên để thực hiện tái sinh tự nhiên, xúc tiến tái sinh tự nhiên, hoặc trồng bổ sung Ngoài ra còn có thể sử dụng phương thức chặt chọn từng cây hay từng đám, phương thức cải thiện quần thể và chặt nuôi dưỡng rừng tự nhiên để dẫn dắt rừng có cấu trúc gần với cấu trúc của rừng tự nhiên nguyên sinh

+ Dẫn dắt rừng theo hướng đều tuổi, có một hoặc một số loài cây bằng phương thức chủ yếu là cải biến tổ thành rừng tự nhiên, tạo lập rừng đều tuổi bằng tái sinh tự nhiên đều tuổi, như các phương thức chặt dần tái sinh dưới

Trang 16

tán rừng nhiệt đới (TSS); phương thức cải tạo rừng bằng chặt trắng trồng lại; phương thức trồng rừng kết hợp với nông nghiệp (Taungya)

Về trình tự xử lý, các phương thức lâm sinh còn có thể được chia ra: + Các PTLS lấy cải thiện làm mục tiêu trước mắt, như phương thức đồng nhất hoá tầng trên

+ Các PTLS nhằm tạo lập tái sinh làm mục tiêu chủ yếu, còn cải thiện chỉ là một phần của biện pháp tái sinh, như phương thức rừng đồng tuổi của Malaixia (MUS), phương thức chặt dần nhiệt đới ở Nijêria và Trinidat

+ Các phương thức lâm sinh nhằm đạt cả hai mục tiêu song song, tức là vừa cải thiện, vừa thức đẩy tái sinh ở nơi cần thiết, mà dạng tổng quát của nó

có liên hệ với hình thức của phương pháp khai thác chọn

- Về khía cạnh kinh tế - xã hội của phục hồi rừng thứ sinh nghèo

Các nghiên cứu đều khẳng định hiện tượng mất rừng tập trung chủ yếu tại các nước đang phát triển vùng nhiệt đới Bên cạnh các lý do khách quan như chiến tranh, núi lửa mất rừng có liên quan mật thiết với tỷ lệ tăng dân

số Dân số đông, đói nghèo và sự lạc hậu đã làm cho người dân chỉ nghĩ đến cái lợi trước mắt của việc tàn phá tài nguyên rừng mà không hề có sự suy tính

để gìn giữ cho các thế hệ tương lai, trong khi đó các thể chế chính sách của các nước này lại không đủ sức để hạn chế, vận động hay hướng mọi người đến các hoạt động giữ gìn tài nguyên rừng Hàng loạt các khu rừng nguyên sinh, thứ sinh vẫn đang tiếp tục bị tàn phá, thay thế vào đó là những diện tích đất trống hay những khu rừng thứ sinh nghèo kiệt đến mức tưởng chừng khó

có thể phục hồi Điển hình cho hướng nghiên cứu về khía cạnh kinh tế - xã hội của phục hồi rừng thứ sinh nghèo là Lamb, Tomlinson (1994); Banerjee (1996); Ramakrishnan và cộng sự (1994); Chokkalingamand Ravindranath (2001); David Lamb và Dongilmour (2003); IUCN, WWF (2003)

* Tồn tại của nghiên cứu phục hồi rừng thứ sinh nghèo

Trang 17

Nghiên cứu ở các nước đang phát triển cho thấy, vì thiếu biện pháp kinh

tế - xã hội thích hợp mà những biện pháp kỹ thuật lâm sinh thường không được áp dụng hoặc được áp dụng một cách hình thức và không đạt được hiệu quả như mong muốn Những vấn đề kinh tế - xã hội nhạy cảm nhất với tiến trình phục hồi rừng thường liên quan đến chính sách về quyền sở hữu và sử dụng rừng, chia sẻ lợi ích từ rừng, thuế tài nguyên, sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng Đôi khi các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan cả với những vấn đề nhận thức và kiến thức, về tôn giáo và tín ngưỡng, phong tục và tập quán…trong một số trường hợp, người ta đã coi những giải pháp kinh tế xã hội là “quan trọng hơn” Vì vậy, phần lớn những nghiên cứu đã khẳng định,

để phục hồi rừng thì cùng với việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đúng đắn, cần xây dựng và thực hiện những biện pháp kinh tế xã hội Thậm chí phải đưa chúng vào các chương trình, hành động của mỗi quốc gia

1.1.2 Giải pháp kỹ thuật cho rừng tự nhiên phục hồi sau khoanh nuôi

Khôi phục và xây dựng lại hệ sinh thái bị thoái hoá phải tôn trọng quy luật tự nhiên, thông qua tác động của con người Kỹ thuật thích hợp, kinh tế phù hợp, xã hội tiếp thu làm cho hệ sinh thái khoẻ mạnh hơn, có ích cho sự sống của con người Điều kiện kỹ thuật, kinh tế, xã hội là hậu thuẫn và chỗ dựa cho sự khôi phục Nguyên tắc khôi phục hệ sinh thái bao gồm nguyên tắc

tự nhiên, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc kỹ thuật kinh tế xã hội và nguyên tắc thẩm mỹ

* Phân chia đối tượng rừng sau khoanh nuôi để xử lý kỹ thuật lâm sinh

Ở các nước như châu Á, như ở Trung Quốc, Malayxia, Indonexia rừng sau khoanh nuôi được phân chia thành các đối tượng kèm theo các giải pháp tác động dưới đây:

- Khoanh nuôi thành công

Trang 18

+ Rừng cây lá rộng gỗ mềm dưới 10 tuổi, rừng cây lá rộng gỗ cứng dưới

20 tuổi, rừng sào, rừng trung niên có tương đối nhiều cây ưu việt mà độ tàn che dưới 0,7 đều phân chia vào loại hình nuôi dưỡng

+ Đối với những lâm phần sau khi khoanh nuôi, nếu số lượng cây lưu giữ lại đạt đến hoặc vượt quá tiêu chuẩn số lượng cây cần lưu giữ trong chặt trung gian (chặt nuôi dưỡng) rừng thứ sinh, thì phân chia vào loại hình chăm sóc nuôi dưỡng

+ Những lâm phần mà cây lưu giữ lại được từ 300 cây/ha trở lên có đường kính ngang ngực 6 ÷ 8 cm, hoặc từ 225 cây/ha trở lên có đường kính ngang ngực 10 ÷ 14 cm, hoặc từ 150 cây/ha trở lên có đường kính ngang ngực lớn hơn 16 cm, thì phân chia vào loại hình cải tạo chặt chọn Phương thức cải tạo chặt chọn có nghĩa là, sau khi chặt chọn sẽ trồng thêm cây lá kim chịu bóng dưới tán các cây rừng còn lưu giữ lại, để tác động thành một rừng hỗn giao cây lá kim cây lá rộng

- Khoanh nuôi không thành công

+ Nếu sau khoanh nuôi, lâm phần có số lượng cây tốt, có triển vọng tương đối ít, sau khi chặt trung gian (chặt nuôi dưỡng) không thể duy trì được ngoại hình hoàn chỉnh, hoặc đối với rừng thưa (độ tàn che nhỏ hơn 0,3) thì phân chia vào loại hình cải tạo

+ Đối với những lâm phần hoặc các trảng cây bụi trên đất rừng có độ dốc dưới 300 được phân chia vào loại hình cải tạo Căn cứ vào số lượng cây mạ, cây con của cây mục đích nhiều ít, có thể áp dụng các phương pháp tái sinh nhân tạo, tái sinh tự nhiên hoặc xúc tiến tái sinh tự nhiên để cải tạo chúng thành rừng lá kim thuần loại, hoặc rừng lá rộng thuần loại, hoặc rừng hỗn giao cây lá kim cây cây lá rộng

+ Đối với những lâm phần hoặc trảng cây bụi trên đất rừng có độ dốc lớn hơn 300 được phân chia vào loại hình tái sinh trước khi chặt hoặc loại hình cải

Trang 19

tạo theo dải (theo băng) Phương thức tác nghiệp tái sinh trước khi chặt nghĩa

là, đầu tiên tiến hành trồng rừng dưới tán rừng cũ, rồi đợi cho cây con có triển vọng thành rừng mới tiến hành chặt rừng cũ Cải tạo theo dải (theo băng) nghĩa là, chia rừng thành các dải (băng) ngang qua núi có chiều rộng xác định, cứ cách một dải chặt một dải, chặt xong tiến hành trồng rừng (nhân tạo), khi chắc chắn thành rừng sẽ chặt các dải còn chừa lại và tiếp tục trồng rừng (hoặc tái sinh nhân tạo)

+ Trên một lô rừng mà có 2 loại hình cải tạo lâm phần, được phân chia vào loại hình cải tạo tổng hợp

sự chuyển đổi này phải nằm trong toàn bộ kế hoạch sử dụng đất tổng thể b) Kiến thức địa phương và kiến thức truyền thống là một nguồn có giá trị, nó phải được đánh giá ngang tầm với các hệ thống kiến thức khác Có những kiến thức địa phương rất đáng được quan tâm và có giá trị kinh tế về quản lý và sử dụng rừng thứ sinh nhiệt đới Những kiến thức này cần phải được đánh giá một cách đầy đủ trong chiến lược phục hồi, quản lý và tái tạo rừng thứ sinh nghèo

c) Rừng thứ sinh nghèo cần phải được quản lý dưới một biện pháp quản

lý thích hợp và sử dụng đa dạng về lợi ích

Trang 20

d) Mục đích của quản lý rừng thứ sinh nghèo phụ thuộc vào những mục tiêu kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoá

e) Quản lý rừng thứ sinh nghèo phải dựa vào sự phân tích và kiến thức

về mặt lâm sinh học và sinh thái học

f) Rừng thứ sinh nghèo phải được tái tạo và phục hồi ở bất cứ nơi nào có thể thông qua con đường diễn thế tự nhiên Hỗ trợ và thúc đẩy diễn thế tự nhiên là chiến luợc khả thi và phổ biến nhất cho hoạt động tái tạo rừng thứ sinh và phục hồi đất rừng nghèo Nếu quá trình diễn thế tự nhiên không đạt được mục đích trong một thời gian nhất định thì mới cần thiết phải trồng g) Quản lý, phục hồi và tái tạo rừng thứ sinh nghèo có thể bị cản trở bởi các rào cản từ môi trường tự nhiên và kinh tế

h) Bảo tồn và tái tạo đa dạng sinh vật bao gồm nguồn gen là một phần liên quan đặc biệt trong toàn bộ chiến lược phục hồi, quản lý và tái tạo rừng thứ sinh nghèo

i) Các tính chất của đất cần được duy trì và cải thiện để đem lại hiệu quả của phục hồi và tái tạo lâm phần

j) Hiệu quả về kinh tế và tài chính cần thiết cho các chiến lược quản lý, phục hồi và tái tạo rừng thứ sinh nghèo

k) Bất cứ nơi nào có thể, cần phải sử dụng các biện pháp lâm sinh đơn giản l) Các yếu tố cản trở trong điều kiện lập địa cần phải được nhận ra trước khi tiến hành thực hiện các chiến lược phục hồi, quản lý và tái tạo rừng thứ sinh nghèo, đặc biệt là đất rừng nghèo

m) Trong chiến lược phục hồi đất rừng nghèo phải xác định một cách cẩn thận các loài cây thiết yếu

n) Quá trình lựa chọn loài cho các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cần phải tốt nhất ở mức có thể

Trang 21

o) Động thái tự nhiên của lâm phần là nền tảng cơ bản của phục hồi, tái tạo rừng

p) Các biện pháp lâm sinh cần phải tạo ra được điều kiện thuận lợi thông qua việc mô phỏng quá trình diễn thế tự nhiên

Khả năng phục hồi của rừng nhiệt đới thường được đánh giá thấp Một nguyên tắc để làm giảm mức độ tác động của các biện pháp lâm sinh là bắt chước quá trình tự nhiên để tối ưu hoá hiệu quả thông qua quá trình tự phục hồi của rừng

Tất cả các khu rừng bị suy thoái thường có đặc điểm cấu trúc hỗn tạp, vì

sự phát triển quá nhiều tre nứa và dây leo như Merremia spp và bên dưới cây bụi như Chromolaene spp và Eugeissonia spp Có nhiều trường hợp khi phát

dọn cây dây leo thường làm cho chúng phát triển mạnh hơn

Một điều quan trọng là lựa chọn các giải pháp lâm sinh như thế nào cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế? Để giải quyết vấn đề này có thể thực hiện theo bốn câu hỏi lâm sinh dưới đây:

1 Hoàn cảnh của lâm phần và điều

kiện lập địa đang tồn tại?

- Lâm phần

- Điều kiện lập địa

- Điều kiện kinh tế - xã hội

2 Lịch sử lâm phần là gì? - Nguyên nhân hình thành rừng thứ sinh

nghèo

3 Lập địa sẽ phát triển thế nào khi

thiếu sự tác động quản lý đã được lập?

- Quá trình sinh thái

- Thay đổi kiểu sử dụng đất

4 Chiến lược quản lý gì cần thiết để

đạt được một kết quả đặc biệt?

- Kế hoạch quản lý cho từng lâm phần

bị suy thoái:

- Các lựa chọn về mặt lâm sinh, quản lý

sử dụng đa mục đích

- Xác định mục tiêu, phương pháp sử dụng

- Giám sát

Trang 22

Tác động chặt nuôi dưỡng (chặt trung gian) có thể được thực hiện quanh năm, nhưng thích hợp nhất là vào vụ thu đông hoặc những lúc nông nhàn Việc lựa chọn cây đối với các loài cây rụng lá tốt nhất nên thực hiện vào mùa sinh trưởng của cây, nếu không sẽ rất khó phán đoán tình hình sinh trưởng của cây Trước khi tiến hành chặt trung gian, cần tổ chức cho các nhân viên thực thi công việc học tập quy trình kỹ thuật, xác định rõ nhiệm vụ, đồng thời phân chia khu vực đất rừng chặt trung gian Cần lập thêm một khu tiêu chuẩn, tiến hành điều tra từng cây, tính toán cường độ chặt tỉa thưa và sản lượng gỗ sẽ chặt ra, biên soạn kế hoạch thi công chặt trung gian và báo cáo lên cấp trên phê chuẩn Sau khi được phê chuẩn cần tổ chức cho những nhân viên có kinh nghiệm tiến hành xác định, chọn cây chặt bỏ để đánh dấu, những cây sẽ chặt

bỏ này được gọi là “cây đánh dấu” Đồng thời phải bố trí sắp xếp tốt các nhân viên thi công và các việc chuẩn bị về vật chất

Nói chung, trình tự chặt trung gian có những bước sau đây:

- Chặt đổ cây: Nhất định phải chặt theo sự đánh dấu trước, để kiên trì nguyên tắc “3 chặt bỏ 3 giữ lại” trong khi chặt, cần phải thực hiện tốt “3 nhìn”: một nhìn tán cây, đảm bảo cho độ tàn che vừa phải; hai nhìn thân cây, đảm bảo chặt đi cây xấu giữ lại cây tốt; ba nhìn loài cây, để đảm bảo chọn cây chặt chính xác Cũng cần chú ý đến hướng đổ của cây chặt, tránh tổn thương cho cây lưu giữ lại; khi chặt cần chặt thật sát gốc

- Chặt cành, tạo gỗ: Sau khi chặt cây đổ xuống đất, tiến hành chặt cành từ gốc lên ngọn, khi chặt cành cần chặt phẳng, trơn tru, không làm tổn thương đến thân cây Tạo gỗ cần phải tiến hành theo nguyên tắc lợi dụng hợp lý, tiết kiệm

gỗ, bất cứ đoạn thân nào có giá trị sử dụng đều cần phải tạo gỗ theo quy cách

- Tập trung gỗ, xử lý đất rừng (dọn rừng): Tập trung gỗ là đem các cây

gỗ chặt hạ được vận chuyển ra ngoài xếp thành khối, xếp ngay ngắn theo từng quy cách khác nhau, để tiện đo kích thước và bốc lên xe Chặt tỉa thưa xong

Trang 23

phải kịp thời xử lý đất rừng (dọn rừng); đem cành nhánh bỏ lại mang ra bên ngoài rừng, có thể đưa vào sử dụng được, hơn nữa có tác dụng phòng tránh phát sinh lửa rừng và sâu bệnh hại lan tràn phá hoại

- Kiểm tra chất lượng trong khi thi công và nghiệm thu kết thúc Sau khi thi công xong cần ghi chép vào các tờ phiếu lô, khoảnh, kiện toàn hồ sơ kỹ thuật sản xuất, đồng thời định kỳ quan sát ghi chép tài liệu theo quy định

1.2 Ở trong nước

1.2.1 Phục hồi rừng thứ sinh nghèo bằng khoanh nuôi

* Quan điểm về rừng thứ sinh nghèo và phục hồi rừng thứ sinh nghèo

Theo Phạm Xuân Hoàn, (2003) [11], thì rừng thứ sinh nghèo được dùng khi diễn tả một quần xã thực vật hình thành bởi quá trình phục hồi lại sau khi

bị gián đoạn trong chuỗi diễn thế nguyên sinh, Thái Văn Trừng, 1970,1978 [18], Trần Ngũ Phương (1970) [16] những khu rừng thứ sinh nghèo được hình thành có sự tác động ở mức độ trực tiếp và cả gián tiếp của con người Đặc trưng của rừng thứ sinh nghèo là tính quy luật trong kết cấu của lâm phần không rõ ràng, đặc biệt là cấu trúc tổ thành, cấu trúc tầng thứ, độ tàn che, cấu trúc mật độ và tuổi cây trong quần xã; làm cho cây bụi và dây leo phát triển cực kì mạnh Rừng thứ sinh nói chung và rừng thứ sinh nghèo nói riêng đều

có sản lượng và giá trị kinh tế kém Mật độ thiếu đặc biệt mật độ những loài cây mục đích cũng là một đặc điểm dễ nhận thấy ở rừng thứ sinh (Phạm Xuân Hoàn, 2003) [11]

Phục hồi rừng trước hết là phục hồi lại thành phần chủ yếu của rừng là thảm thực vật cây gỗ Phục hồi rừng là một quá trình sinh học gồm nhiều giai đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện một thế hệ mới thảm cây gỗ bắt đầu khép tán Quá trình phục hồi rừng sẽ tạo điều kiện cho sự cân bằng sinh học xuất hiện, đảm bảo cho sự cân bằng này tồn tại liên tục và cũng vì thế mà chúng ta

có thể sử dụng chúng liên tục được (Võ Đại Hải và cộng sự, 2003) [12]

Trang 24

* Thành tựu nghiên cứu phục hồi rừng thứ sinh nghèo

+ Phân chia các kiểu trạng thái rừng

Hệ thống phân chia các kiểu trạng thái rừng được xây dựng dựa trên cơ

sở hệ thống phân loại trạng thái rừng của Loeichau (1963) Đây là hệ thống phân loại đứng trên quan điểm đánh giá tài nguyên rừng Sau năm 1975, Viện Điều tra – Quy hoạch rừng đã đưa ra hệ thống phân loại mới, có sự cải tiến cho phù hợp với thực tiễn kinh doanh

+ Phân loại đối tượng rừng thứ sinh nghèo để áp dụng biện pháp phục hồi Phân loại đối tượng để từ đó áp dụng các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp là một trong những vấn đề hết sức quan trọng, nó đóng vai trò quyết định đến sự thành công của hoạt động phục hồi rừng thứ sinh nghèo Nguyễn Văn Thông (2001), Phạm Xuân Hoàn (2003), Vũ Tiến Hinh và Phạm Văn Điển (2005)[10]

Hai văn bản được đánh giá là tiêu biểu cho việc phân loại đối tượng tác động, và được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn kinh doanh rừng ở nước ta trong một thời gian dài, đó là quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14 – 92)[2] được Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ NN&PTNT ban hành ngày 31 tháng 3 năm 1993, và quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (QPN

21 – 98)[5] ban hành ngày 04 tháng 11 năm 1998

* Tồn tại nghiên cứu phục hồi rừng thứ sinh nghèo

Mặc dù nghiên cứu về phục hồi hệ sinh thái rừng đã phát triển mạnh hơn

10 năm qua, nhưng đến nay vẫn còn rất nhiều vấn đề cần được giải quyết Có thể xếp chúng thành hai nhóm (Nguyễn Xuân Quát và cộng sự, 2001)

- Một là, những gì liên quan đến chất lượng rừng khoanh nuôi như cần chọn đối tượng nào để chóng thành rừng sớm phát huy tác dụng, lấy rừng

Trang 25

nuôi rừng cho cả trước mắt và lâu dài; cần chọn biện pháp nào cho từng đối tượng vừa dễ làm, vừa rẻ tiền mà rừng vẫn phát triển ổn định và bền vững

- Hai là, những gì liên quan đến quyền lợi của những người làm rừng đặc biệt là các hộ nông dân, làm sao thu hút được họ gắn bó với rừng khoanh nuôi như quyền lợi sử dụng đất và rừng lâu dài, quyền hưởng lợi ích từ các sản phẩm hàng hoá của rừng ngoài các giá trị về phòng hộ và môi sinh, vv

Trong các tồn tại đó, bức xúc nhất là làm sao thu hút được đông đảo người dân thực hiện khoanh nuôi phục hồi rừng, không thể chờ đợi sự đầu tư của Nhà nước Hơn nữa, ngay cả sự đầu tư ít ỏi đó Nhà nước cũng không thể coi đó có đủ để đầu tư mãi cho phục hồi rừng bằng xúc tiến khoanh nuôi tái sinh với quy mô hàng triệu ha

Ngoài những vấn đề cần giải quyết về mặt kỹ thuật, hiện nay ở nước ta

và khu vực triển khai đề tài vẫn tồn tại nhiều bất cập như một rào cản về cả phương diện xã hội lẫn kinh tế, trong đó có nhận thức chưa đầy đủ của xã hội

về giá trị của rừng, chính sách hưởng lợi tài nguyên rừng, chính sách đầu tư xây dựng cơ bản vốn rừng, chính sách tín dụng ngân hàng, chính sách khuyến nông, khuyến lâm, chính sách thuế sử dụng tài nguyên rừng và môi trường, chính sách cuốn hút người dân và cộng đồng tham gia quản lý bảo vệ rừng Gây khó khăn cho hoạt động phục hồi và phát triển bền vững rừng tự nhiên Những vấn đề nêu trên cho thấy, cần có giải pháp tổng thể tác động hợp

lý cho từng đối tượng, mới có hy vọng phục hồi và phát triển bền vững rừng

tự nhiên

1.2.2 Xử lý lâm sinh cho rừng tự nhiên sau khoanh nuôi

Vấn đề này trước đây ít có người quan tâm Song, do gỗ rừng tự nhiên không có khả năng đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội Hơn nữa các trạng thái rừng hiện nay chủ yếu là những cánh rừng đã bị khai thác kiệt khả năng tái sinh phục hồi thành rừng ở mức độ thấp, những khu rừng

Trang 26

này không có giá trị kinh tế, nghèo về đa dạng sinh học loài Hầu hết rừng tự nhiên Việt Nam là rừng nghèo là chính, một số địa phương đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi phục hồi rừng đến nay đã kết thúc giai đoạn phục hồi rừng Vì vậy, áp dụng các biện pháp kỹ thuật xử lý rừng sau khoanh nuôi đã trở thành xu thế phổ biến trong sản xuất lâm nghiệp hiện nay, những khu rừng này kết thúc thời gian khoanh nuôi chuyển sang nuôi dưỡng và kinh doanh rừng

Xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh xử lý rừng tự nhiên sau khoanh nuôi nhằm phát triển kinh doanh rừng theo hướng ổn định, lâu dài, bền vững là giải pháp khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của rừng và nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng Kỹ thuật xử lý rừng tự nhiên sau khoanh nuôi hiện nay là xây dựng rừng đảm bảo được các yếu tố về mặt kinh tế, sinh thái và môi trường đồng thời làm giảm áp lực về kinh tế cho các hộ gia đình kinh doanh rừng

Rừng sau khoanh nuôi là rừng đã kết thúc thời gian khoanh nuôi bước sang thời kỳ nuôi dưỡng rừng

* Phân chia đối tượng rừng sau khoanh nuôi để xử lý lâm sinh

Quyết định số 46/2007/QĐ – BNN ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn [4], đã quy định rõ:

a) Đối với rừng phòng hộ, đặc dụng

- Rừng cây gỗ: sau thời gian khoanh nuôi có ít nhất 400 cây gỗ mục đích/ha, độ che phủ của cây bụi, thảm tươi và cây gỗ lớn hơn hoặc bằng 50%, tổng diện tích của các đám trống nhỏ hơn hoặc bằng 1000m2/ha

- Rừng tre nứa, le, giang, vầu, diễn, lồ ô (gọi chung là rừng tre nứa): sau thời gian khoanh nuôi độ che phủ của tre nứa lớn hơn hoặc bằng 60%, tổng diện tích các đám trống nhỏ hơn hoặc bằng 1000m2/ha

b) Đối với rừng sản xuất

Trang 27

- Rừng cây gỗ: sau thời gian khoanh nuôi có ít nhất 500 cây gỗ mục đích/ha, phân bố tương đối đều trên toàn bộ diện tích, chiều cao trung bình lớn hơn hoặc bằng 4m, tổng diện tích các đám trống nhỏ hơn hoặc bằng 1000m2/ha

- Rừng tre nứa: sau thời gian khoanh nuôi độ che phủ của tre nứa đạt lớn hơn hoặc bằng 70%, số cây đạt tiêu chuẩn khai thác lớn hơn hoặc bằng 20%, tổng diện tích các đám trống nhỏ hơn hoặc bằng 1000m2/ha

c) Đối với những loại rừng không thuộc quy định ở mục a, b, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng tiêu chí để thực hiện

Nhận xét: Như vậy, các nghiên cứu về phục hồi rừng đã được tiến hành

từ rất lâu kể các các nghiên cứu trong nước và ngoài nước trong đó đã có rất nhiều thành tựu đạt được, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn có những mặt hạn chế như việc đề xuất các biện pháp tác động lâm sinh vào rừng thường dựa vào đặc điểm lớp thảm thực vật để đề xuất biện pháp tác động Tuy nhiên, các

hệ sinh thái rừng lại chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nữa như: địa hình, thổ nhưỡng, tiều khí hậu, điều kiện kinh tế xã hội, hệ thống kiến thức bản địa của người dân… ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các biện pháp tác động Vì vậy, việc đi đánh giá khả năng phục hồi rừng từ đó đề xuất biện pháp tác động căn cứ vào tổng hợp của các yếu tố như: đặc điểm lớp thảm thực vật, địa hình, thổ nhưỡng, điều kiện kinh tế xã hội… là vấn đề vẫn còn mới và hết sức cấp thiết

Trang 28

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Góp phần bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác phục hồi rừng bằng khoanh nuôi đã và đang áp dụng ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng khoanh nuôi phục hồi rừng tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh thúc đẩy việc khoanh nuôi và phát triển rừng phục hồi có hiệu quả cao hơn, phù hợp với mục tiêu kinh doanh của rừng

2.2 Phạm vi và giới hạn của đề tài

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các trạng thái rừng sau khoanh nuôi phục hồi tự nhiên tại xã Hạnh Lâm - Huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An

2.2.2 Giới hạn vấn đề nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung:

Cấu trúc rừng tự nhiên rất đa dạng, phức tạp, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc sau: tổ thành, mật độ, tầng thứ, phân bố số cây theo chiều cao, theo cỡ đường kính, độ tàn che, dạng sống và bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế, sinh thái của rừng phục hồi sau khoanh nuôi bảo vệ

- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:

Căn cứ vào số liệu thống kê về diện tích rừng và đất rừng của huyện Thanh Chương - Nghệ An, địa điểm nghiên cứu của đề tài là Hạnh Lâm nơi có diện tích rừng khoanh nuôi phục hồi lớn nhất trong huyện

- Giới hạn về đề xuất biện pháp tác động:

Trang 29

Đề tài chỉ đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao hiệu quả khoanh nuôi phục hồi rừng trên cơ sở những đặc điểm cấu trúc rừng đã nghiên cứu

2.3 Quan điểm phương pháp luận

Phục hồi rừng là quá trình diễn thế đi lên của hệ sinh thái, hiểu một cách đơn giản hơn thì phục hồi rừng là quá trình diễn thế đi ngược lại quá trình diễn thế thoái hóa của hệ sinh thái Quá trình diễn thế là một quá trình phức tạp, nó trải qua các giai đoạn kế tiếp nhau theo không gian và thời gian, với những diễn biến tuần tự, theo xu hướng tuần tự, theo xu hướng tái lập quần xã cao đỉnh như

đã từng tồn tại trước đây trong thiên nhiên

Rừng sau khoanh nuôi, về mặt tiến trình là rừng đã được khoanh nuôi và kết thúc giai đoạn khoanh nuôi Kỳ hạn khoanh nuôi phục hồi rừng được hiểu là khoảnh thời gian từ khi đưa đối tượng cần khoanh nuôi vào khoanh nuôi bằng việc

áp dụng các biện pháp khoanh nuôi đến khi có được trạng thái rừng với điều kiện hoàn cảnh tương đối ổn định, thuận lợi cho việc duy trì và phát triển vốn rừng

Khoanh nuôi rừng là một giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng Tuy nhên, do đối tượng đưa vào khoanh nuôi rất khác nhau và bị chi phối bởi điều kiện tự nhiên và những tác động kỹ thuật khác nhau Rừng phục hồi sau khoanh nuôi có nghĩa là rừng đã có đủ điều kiện để đưa vào khai thác, sử dụng Do cấu trúc khác nhau, mục đích kinh doanh khác nhau, nên có các giải pháp kỹ thuật khác nhau Vấn đề đặt ra trong trường hợp này là phải xác định chính xác đối tượng rừng có được coi là thành công hay không sau khoanh nuôi mà nhà nước đã ban hành? Đây chính là cơ sở thực tiễn quan trọng đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý và có hiệu quả

Tóm lại bản chất việc đánh giá khả năng phục hồi của đối tượng rừng sau khoanh nuôi chính là việc xác định đối tượng rừng sau thời gian khoanh nuôi đạt đến giai đoạn nào? nhằm đúc rút những kinh nghiệm về mặt áp dụng các biện

Trang 30

pháp kỹ thuật lâm sinh đã tiến hành trong thời gian khoanh nuôi rừng, đồng thời

bổ sung các giải pháp mới nhằm tiếp tục dẫn dắt rừng không thành công sau khoanh nuôi đưa vào đối tượng rừng thành công sau khoanh nuôi vào khai thác, nuôi dưỡng

Như vậy, khi đánh giá khả năng phục hồi rừng sau khoanh nuôi ta phải căn cứ vào các yếu tố sau:

Thứ nhất là đặc điểm của đối tượng nghiên cứu trước khi đưa vào khoanh nuôi

- Đặc điểm đối tượng rừng được đưa vào khoanh nuôi

- Thời điểm đối tượng được đưa vào khoanh nuôi

- Phân chia trạng thái thảm thực vật rừng sau khoanh nuôi

- Xác định mức độ thành công của đối tượng đưa vào khoanh nuôi

Thứ hai là đặc điểm cấu trúc rừng sau khoanh nuôi

- Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao: Tầng cây cao có ảnh hưởng lớn đến khả năng phục hồi của rừng sau khoanh nuôi Bởi lẽ tầng cây cao liên quan đến số lương, chất lượng cây gieo giống, liên quan đến sự cạnh tranh dinh dưỡng, nhu cầu ánh sáng, tính chất đất rừng từ đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của tầng cây tái sinh, do vậy tầng cây cao ảnh hưởng rõ nét đến khả năng phục hồi của rừng sau khoanh nuôi

- Đặc điểm tái sinh rừng sau khoanh nuôi: chúng ta đều biết rằng cây tái sinh rừng là một trong những đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái rừng tự nhiên, tái sinh rừng phản ánh chiều hướng phát tiển của rừng trong tương lai Giữa tái sinh rừng tự nhiên và khả năng phục hồi của hệ sinh thái có mối quan hệ hết sức chặt chẽ, trong tự nhiên khi không xem xét các can thiệp của con người, tái sinh tự nhiên diễn ra mạnh mẽ thì khả năng phục hồi hệ sinh thái càng cao Điều đó có nghĩa tái sinh rừng là tấm gương phản chiếu sự phát triển và khả năng phục hồi hệ sinh thái trong tương lai Do đó để đánh giá khả năng phục hồi của đối tượng rừng sau khoanh nuôi phải căn cứ vào đặc điểm tái sinh tự nhiên của rừng

Trang 31

- Đặc điểm đất rừng sau khoanh nuôi

Toàn bộ quá trình nghiên cứu được tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ quá trình thực hiện đề tài

2.4 Nội dung nghiên cứu

1 Đặc điểm đối tượng rừng trước khi đưa vào khoanh nuôi và phân loại trạng thái thảm thực vật sau khoanh nuôi tại địa bàn nghiên cứu

Đề xuất giải pháp cho đối tượng rừng sau khoanh nuôi

Thu thập thông tin cơ bản về:

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện khí hậu-thổ nhưỡng

- Điều kiện kinh tế- xã hội

Trang 32

2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng thứ sinh phục hồi sau khoanh nuôi

- Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3), số cây theo chiều cao (N/Hvn) và một số đại lượng sinh trưởng khác (một số chỉ tiêu sinh trưởng)

- Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao

- Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che

3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng sau khoanh nuôi

- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành cây tái sinh

- Phân bố cây tái sinh trên mặt phẳng nằm ngang

- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng

- Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh

- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

- Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên

+ Ảnh hưởng của tầng cây cao

+ Ảnh hưởng của con người

+ Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi

+ Ảnh hưởng của địa hình

4 Đặc điểm đất rừng phục hồi sau khoanh nuôi

- Đặc điểm hình thái phẫu diện đất, sự thay đổi mùn, NPK, độ chua

5 Ban đầu đánh giá hiệu quả phục hồi rừng sau khoanh nuôi

- Hiệu quả sinh thái

- Dự báo xu hướng diễn thế của rừng sau giai đoạn phục hồi

- Hiệu quả kinh tế xã hội

6 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho các trạng thái rừng phục hồi sau khoanh nuôi

Trang 33

2.5 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Kế thừa tài liệu và số liệu thứ cấp:

+ Những số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

+ Những văn bản, quy phạm liên quan đến phục hồi rừng

+ Kế thừa số liệu của các nghiên cứu và báo cáo trước đó về phục hồi rừng, cụ thể liên quan đến:

* Diện tích và phân bố của rừng phục hồi

* Nguồn gốc và trạng thái của đối tượng rừng phục hồi: bao gồm các chỉ tiêu cấu trúc rừng, sinh trưởng (tổ thành, mật độ, tổng tiết diện ngang, D1.3, Hv.n )

* Đặc điểm điều kiện lập địa

* Những biến đổi các chỉ tiêu cấu trúc, sinh trưởng và tái sinh trong quá trình phục hồi rừng

- Điều tra ngoài thực địa

Bước 1: Khảo sát sơ bộ về trạng thái rừng sau khoanh nuôi tại xã Hạnh Lâm Bước 2: Chọn một số địa điểm đại diện tại xã Hạnh Lâm, nơi có các đối tượng cần điều tra bao gồm các lô rừng được coi là phục hồi thành công và không thành công

Bước 3: Tiến hành khảo sát theo tuyến để lựa chọn các OTC tạm thời để thu thập số liệu:

Các OTC phải đảm bảo gồm các nhóm đối tượng cần điều tra

Bước 4: Lập OTC tạm thời:

Căn cứ vào diện tích rừng được đưa vào khoanh nuôi phục hồi của xã đề tài tiến hành xác định số lượng OTC cần nghiên cứu OTC được lập trong đề tài

là dạng ÔTC điển hình tạm thời có diện tích 1000 m2 (40x25m) OTC được lập

Trang 34

theo phương pháp điều tra lâm học, đánh dấu vị trí trên bản đồ bằng máy định vị tọa độ GPS, đóng cọc mốc để xác định OTC ở hiện trường điều tra

Trong các OTC lập 5 ô dạng bản với diện tích mỗi ô là 16m2 để điều tra cây tái sinh và cây bụi thảm tươi

40 m

25m

Trong các ÔTC mô tả các chỉ tiêu như vị trí, độ dốc, hướng phơi, độ cao, lịch sử trước khoanh nuôi, sau đó xác định tên loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao, nếu loài nào chưa rõ thì thu thập tiêu bản để giám định:

- Đường kính ngang ngực (D1,3, cm) được đo bằng thước kẹp kính với độ chính xác đến mm, đo theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân

- Chiều cao vút ngọn (HVN, m) và chiều cao dưới cành (HDC, m) được đo bằng thước độ chính xác đến dm, HVN của cây rừng được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của cây, HDC được xác định từ gốc cây đến cành cây đầu tiên tham gia vào tán của cây rừng

- Đường kính tán lá (DT, m) được đo bằng thước dây có độ chính xác đến

dm, đo hình chiếu tán lá trên mặt phằng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân

4m444444m

4m

Trang 35

Kết quả đo được thống kê vào phiếu điều tra tầng cây cao:

Biểu điều tra tầng cây cao

OTC số: Diện tích OTC: Loại rừng: Địa hình: Độ dốc: Hướng dốc: Địa điểm: Ngày điều tra: Người điều tra:

(10 x 50m) tỷ lệ 1/200, sau đó tính diện tích tán che trên giấy kẻ ly, tính tỷ lệ %

* Điều tra cây tái sinh:

Trên ÔTC, lập 5 ÔDB có diện tích 16m2 (4x4m) phân bố đều trên ÔTC Thống kê tất cả cây tái sinh vào phiếu điều tra theo các chỉ tiêu:

- Tên loài cây tái sinh, loài nào chưa rõ thì thu thập tiêu bản để giám định

- Đo chiều cao cây tái sinh bằng thước sào

- Chất lượng cây tái sinh:

+ Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh

+ Cây trung bình: là những cây con thân cân đối, tán đều không cong queo + Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình

- Xác định nguồn gốc cây tái sinh

Trang 36

Biểu điều tra cây tái sinh

OTC số: Diện tích OTC: Loại rừng: Địa hình: Độ dốc: Hướng dốc: Địa điểm: Ngày điều tra: Ngườiđiều tra:

<0.5 0.5-1 1-2 >2 Tốt TB Xấu

* Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi:

Trên các ODB điều tra cây bụi thảm tươi với các chỉ tiêu sau:

+ Điều tra cây bụi (shrubs) theo các chỉ tiêu: tên loài chủ yếu, số lượng

khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của từng loài trên ÔDB, kết quả ghi vào phiếu điều tra cây bụi

Biểu điều tra cây bụi

OTC số: Diện tích OTC: Loại rừng: Địa hình: Độ dốc: Hướng dốc: Địa điểm: Ngày điều tra: Người điều tra:

Độ che phủ (%)

Ghi chú

TT ODB

Loài cây chủ yếu

Ht.b (m)

Độ che phủ (%)

Ghi chú

+ Điều tra thảm tươi (ground cover vegetation) theo các chỉ tiêu:

Loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân của loài và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ÔDB Để xác định độ che phủ của tầng cây

Trang 37

bụi, thảm tươi đề tài dùng phương pháp dùng thước dây đo theo 2 đường chéo của ÔDB, đo từng đường chéo một và tính trên thước dây những đoạn bị tán của cây bụi hoặc thảm tươi che kín, chia đoạn này cho tổng độ dài đường chéo thì sẽ

ra độ che phủ, sau đó cộng kết quả của hai lần tính trên hai đường chéo và chia trung bình ta sẽ có độ che phủ trung bình của một ÔDB

* Điều tra đất

Tại từng OTC, ta tiến hành đào phẫu diện đất chính tại vị trí trung tâm của

ô và 4 phẫu diện phụ Ta đào một phẫu diện chính với kích thước: Dài 1,5 m; rộng 0,8 m; sâu 1,2 m Mô tả phẫu diện đất: loại đất, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn, thành

phần cơ giới, độ ẩm, theo hướng dẫn trong "Sổ tay điều tra quy hoạch rừng"

(1995) Mỗi phẫu diện thu thập 3 mẫu đất để phân tích ở độ sâu 0-10cm, 20-30cm, 40-50cm, các mẫu này sử dụng để phân tích các chỉ tiêu lý, hoá tính của đất Các chỉ tiêu đo đếm được ghi vào phiếu điều tra đất

2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập đầy đủ số liệu cần thiết, tiến hành phân tích, xử lý số liệu theo từng OTC Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp, cụ thể:

- Phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng:

a Tổ thành tầng cây gỗ:

Để xác định tổ thành tầng cây cao, đề tài sử dụng phương pháp tính tỷ lệ

tổ thành theo phương pháp của Daniel Marmillod (Đào Công Khanh, 1996):

2

% G

% N

Trong đó: IVi% là tỷ lệ tổ thành (chỉ số quan trọng: Important Value) của loài i

Ni% là % theo số cây của loài i trong QXTV rừng Gi% là % theo tổng tiết diện ngang của loài i trong QXTV rừng

Trang 38

Theo Daniel M., những loài cây có IV%  5% mới thực sự có ý nghĩa

về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978), trong một lâm phần nhóm loài cây nào đó > 40% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế Cần tính tổng IV% của những loài có trị

số này lớn hơn 5%, xếp từ cao xuống thấp và dừng lại khi tổng IV% đạt 40%

b Mật độ:

Công thức xác định mật độ như sau:

10.000S

n

Trong đó: n: Số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong ÔTC

S: Diện tích ÔTC (m2)

c Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của các trạng thái rừng

Cấu trúc tầng là chỉ tiêu cấu trúc hình thái thể hiện sự sắp xếp không gian phân bố của thực vật theo chiều thẳng đứng Nghiên cứu cấu trúc được tiến hành thông qua các phẫu đồ rừng theo phương pháp của Richards và Davis (1934)

Xác định độ tàn che: kết hợp quan trắc và phẫu đồ ngang để xác định tỉ lệ che phủ (%) hình chiếu tán cây rừng so với bề mặt đất rừng

Xác định phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) và số cây theo chiều cao (N/Hvn): Việc mô hình hoá quy luật cấu trúc tần số trong thực tiễn và nghiên cứu Nông - Lâm nghiệp có ý nghĩa rất lớn, một mặt nó cho biết các quy luật phân bố vốn tồn tại khách quan trong tổng thể, mặt khác các quy luật phân

bố này có thể biểu thị một cách gần đúng bằng các biểu thức toán học cho phép xác định tần số tương ứng với mỗi tổ của đại lượng điều tra nào đó Ngoài ra việc nghiên cứu các quy luật phân bố còn tạo tiền đề để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý

Tính các đặc trưng mẫu theo chương trình thống kê mô tả, chia tổ ghép nhóm các trị số quan sát theo công thức kinh nghiệm của Brooks và Carruthere

Trang 39

m = 5.lgn (2-3)

m

Xmin Xmax

Trong đó: m là số tổ

K: cự ly tổ

Xmax, Xmin là trị số quan sát lớn nhất và nhỏ nhất

Căn cứ vào phân bố thực nghiệm, tiến hành mô hình hoá quy luật cấu trúc tần số theo những phân bố lý thuyết khác nhau

- Phân bố giảm (Mayer)

Trong Lâm nghiệp thường dùng phân bố giảm dạng hàm Meyer để mô phỏng quy luật cấu trúc tần số số cây theo đường kính (N/D1.3), số cây theo chiều cao (N/Hvn) ở những lâm phần hỗn giao, khác tuổi qua khai thác chọn không quy tắc nhiều lần Hàm Meyer có dạng:

ft = .e-x (2-4) Trong đó: ft là tần số quan sát, x là cỡ kính hoặc cỡ chiều cao

,  là hai tham số của hàm Meyer

Để xác định tham số của phân bố giảm dạng hàm Meyer, trước hết phải tuyến tính hoá phương trình mũ, bằng cách logarit hoá cả hai vế của phương trình (2 - 4) để đưa về dạng phương trình hồi quy tuyến tính một lớp có dạng y =

Trang 40

1 i

Trong đó:  =f0/n, với f0 là tần số quan sát tuyệt đối ứng với tổ đầu tiên

n là dung lượng mẫu

X = (xi – x1)/k với k là cự ly tổ, xi là trị số giữa cỡ đường kính (chiều cao) thứ i, x1 là trị số giữa cỡ đường kính ( chiều cao) tổ thứ nhất Như vậy X lấy các giá trị  0, là những số tròn

* Kiểm tra giả thuyết về luật phân bố:

Cho giả thuyết H0: Fx(x) = F0(x), trong đó F0(x) là một hàm phân bố hoàn toàn xác định Để kiểm tra giả thuyết H0, người ta dùng tiêu chuẩn phù hợp khi bình phương của Pearson:

 

flt

flt) (ft

Ngày đăng: 19/09/2017, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. G. Baur (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa. Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: G. Baur
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1976
2. Bộ Lâm nghiệp (1988), Quy trình tạm thời về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ, tre nứa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình tạm thời về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ, tre nứa
Tác giả: Bộ Lâm nghiệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1988
3. Bộ NN  PTNT (2005), Quyết định 40/2005/ QĐ- BNN, Ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác, ngày 07/7/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác
Tác giả: Bộ NN  PTNT
Năm: 2005
4. Bộ NN  PTNT (2007), Quyết định 46/2007/ QĐ-BNN, Ban hành quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng, ngày 28/5/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng
Tác giả: Bộ NN  PTNT
Năm: 2007
5. Bộ NN  PTNT (1998), Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung
Tác giả: Bộ NN  PTNT
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1998
6. Bộ NN và PTNT (2001), Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh, Tập II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh
Tác giả: Bộ NN và PTNT
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
7. Trần Minh Cảnh (2009), Đề xuất kỹ thuật xử lý lâm sinh cho rừng tự nhiên phục hồi sau khoanh nuôi tại tỉnh Tuyên Quang và Bắc Kạn, Luận văn Thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất kỹ thuật xử lý lâm sinh cho rừng tự nhiên phục hồi sau khoanh nuôi tại tỉnh Tuyên Quang và Bắc Kạn
Tác giả: Trần Minh Cảnh
Năm: 2009
8. Bùi Thế Đồi (2001), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đã vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ khoa học Lâm Nghiệp, Trường Đại Học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đã vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Bùi Thế Đồi
Năm: 2001
9. Vũ Tiến Hinh và Phạm Văn Điển (2006), Nghiên cứu các giải pháp phục hồi rừng bằng khoanh nuôi ở một số tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam. Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp phục hồi rừng bằng khoanh nuôi ở một số tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Tiến Hinh và Phạm Văn Điển
Năm: 2006
11. Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ (2003), Lâm học, Nxb NN, Hà Nội 12. Võ Đại Hải và cộng sự (2003), Canh tác nương rẫy và phục hồi rừng saunương rẫy ở Việt Nam, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm học", Nxb NN, Hà Nội 12. Võ Đại Hải và cộng sự (2003), "Canh tác nương rẫy và phục hồi rừng sau nương rẫy ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ (2003), Lâm học, Nxb NN, Hà Nội 12. Võ Đại Hải và cộng sự
Nhà XB: Nxb NN
Năm: 2003
13. Đào Công Khanh (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất các biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất các biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng
Tác giả: Đào Công Khanh
Năm: 1996
14. Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn (2001), Tin học ứng dụng trong lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học ứng dụng trong lâm nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
15. P. Odum(1978), Cơ sở sinh thái học, Tập 1, Nxb Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học
Tác giả: P. Odum
Nhà XB: Nxb Đại học và trung học chuyên nghiệp
Năm: 1978
16. Trần Ngũ Phương (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1970
17. Richards P.W (1959, 1968, 1970), Rừng mưa nhiệt đới, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng mưa nhiệt đới
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
18. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1978
19. Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi (2006), Phân tích thống kê trong lâm nghiệp. Giáo trình Đại học và sau Đại học, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thống kê trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2006
20. Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Trọng Bình, (2005), Khai thác và sử dụng SPSS để xử lý số liệu nghiên cứu trong lâm nghiệp, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và sử dụng SPSS để xử lý số liệu nghiên cứu trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Trọng Bình
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2005
21. Viện điều tra Quy hoạch rừng (1996), Cây rừng Việt Nam, Nxb NN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây rừng Việt Nam
Tác giả: Viện điều tra Quy hoạch rừng
Nhà XB: Nxb NN
Năm: 1996
22. Viện điều tra quy hoạch rừng (1995), Sổ tay điều tra quy hoạch rừng. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều tra quy hoạch rừng
Tác giả: Viện điều tra quy hoạch rừng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1995

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm