1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)

107 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG QUỐC HUÂN

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Ở HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG QUỐC HUÂN

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Ở HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TỪ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và

chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc

hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong

luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015

Tác giả luận văn

Hoàng Quốc Huân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển bền vững nuôi trồng thủy

sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp

đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu

sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học

tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa,

phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái

Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn

thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng

dẫn TS Nguyễn Từ

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà

khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh

doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của

các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn

bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên

cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015

Tác giả luận văn

Hoàng Quốc Huân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Kết cấu của Luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN 5

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế 5

1.1.1 Khái niệm về ngành thủy sản 5

1.1.2 Vị trí và vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân 5

1.1.3 Đặc điểm ngành thủy sản 8

1.2 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của ngành nuôi trồng thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân 10

1.2.1 Khái niệm nuôi trồng thuỷ sản 10

1.2.2 Vai trò của nuôi trồng thuỷ sản 11

1.2.3 Đặc điểm của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản 13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản 15

1.3.1 Khái niệm phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản 15

1.3.2 Các tiêu chí, đánh giá phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản 15

Trang 6

1.3.3 Nhân tố tự nhiên 17

1.3.4 Nhân tố kinh tế - xã hội 20

1.3.5 Nhân tố thị trường 21

1.4 Một số kinh nghiệm về nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững 22

1.4.1.Kinh nghiệm nuôi trồng thuỷ sản theo hướng bền vững của thành phố Hải Phòng 22

1.4.2 Kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản của tỉnh Thái Bình 24

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Cô Tô 25

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài 27

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 27

2.2.2 Thu thập thông tin thứ cấp 27

2.2.3 Thu thập thông tin sơ cấ p 27

2.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 28

2.3 Chỉ tiêu phản ánh phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản 29

Chương 3: THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CỦA HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 31

3.1 Những điều kiện về tự nhiên, tài nguyên môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nuôi trồng thuỷ sản 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Tài nguyên đất 34

3.1.3 Tài nguyên biển 36

3.1.4 Tài nguyên du lịch 36

3.1.5 Điều kiện về kinh tế - xã hội 37

3.1.6 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản 43

3.2 Thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản 44

Trang 7

3.2.1 Diện tích,sản lượng và giá trị ngành nuôi trồng thuỷ sản 44

3.2.2 Đối tượng nuôi và hình thức nuôi 48

3.2.3 Lao động nuôi trồng thuỷ sản 49

3.2.4 Vốn cho nuôi trồng thủy sản 50

3.2.5 Hiện trạng môi trường và dịch bệnh nuôi trồng thuỷ sản 51

3.2.6 Cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản 52

3.3 Kết quả và hiệu quả của một số mô hình nuôi trồng thủy sản qua khảo sát năm 2013 53

3.4 Đánh giá các yếu tố kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững thời gian qua ở huyện Cô Tô 57

3.4.1 Cơ chế chính sách 57

3.4.2 Lao động và trình độ lao động 58

3.4.3 Yếu tố đầu vào nuôi trồng thuỷ sản 60

3.4.4 Nhu cầu về vốn 61

3.4.5 Vấn đề khoa học kỹ thuật 62

3.4.6 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 63

3.4.7 Một số yếu tố yếu tố về tài nguyên môi trường ảnh hưởng tới phát triển nuôi trồng thuỷ sản 65

3.5 Hiệu quả kinh tế - xã hội của nuôi trồng thủy sản 67

3.5.1 Hiệu quả kinh tế 67

3.5.2 Hiệu quả xã hội 68

3.6 Những hạn chế và nguyên nhân 69

3.6.1 Hạn chế 69

3.6.2 Nguyên nhân 70

Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 72

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản huyện Cô Tô từ nay đến năm 2030 72

Trang 8

4.1.1 Định hướng phát triển NTTS thời kỳ 2015-2030 72

4.1.2 Định hướng cho các giai đoạn phát triển 74

4.2 Mục tiêu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới 74

4.2.1.Mục tiêu phát triển chung 75

4.2.2 Mục tiêu cụ thể 75

4.2.3 Nhiệm vụ 75

4.3 Một số giải pháp phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh 76

4.3.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 76

4.3.2 Giải pháp phát triển, đào tạo nguồn nhân lực 77

4.3.3 Giải pháp cơ sở hạ tầng và dịch vụ 78

4.3.4 Giải pháp thị trường 81

4.3.5 Giải pháp khoa học công nghệ và khuyến ngư 83

4.3.6 Giải pháp môi trường và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 84

4.3.7 Giải pháp vốn đầu tư 86

4.4 Kiến nghị, đề xuất 87

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐVT : Đơn vị tính GTSX : Giá trị sản xuất KTTĐ : Kinh tế trọng điểm NTTS : Nuôi trồng thủy sản TMDV : Thương mại dịch vụ TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Lựa chọn địa điểm điều tra 28

Bảng 3.1: Giá trị sản xuất qua các năm huyện Cô Tô (giá 2010) 37

Bảng 3.2: Tình hình biến động dân số qua các năm huyện Cô Tô 40

Bảng 3.3: Cơ cấu lao động các ngành trên địa bàn huyện Cô Tô 41

Bảng 3.4: Diện tích nuôi trồng thủy sản huyện Cô Tô 45

Bảng 3.5: Sản lượng nuôi trồng thủy sản huyện Cô Tô 47

Bảng 3.6: Giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản huyện Cô Tô 47

Bảng 3.7: Lao động ngành thủy sản huyện Cô Tô 49

Bảng 3.8: Vốn đầu tư và cơ cấu nuôi trồng thủy sản 50

Bảng 3.9: Hiệu quả mô hình nuôi nước ngọt 54

Bảng 3.10: Hiệu quả mô hình nuôi cá nước mặn 55

Bảng 3.11: Hiệu quả nuôi nhuyễn thể 56

Bảng 3.12: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội nuôi trồng thủy sản của huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013 57

Bảng 3.13: Tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản của hộ nuôi trồng thuỷ sản và thương nhân 65

Bảng 3.14: Tình hình xử lý nước vào ao nuôi của các hộ nuôi trồng 66

Bảng 3.15: Tác động của NTTS ảnh hưởng đến môi trường vùng nuôi 67

Bảng 3.16: Cơ cấu thu nhập của dân cư trong vùng 69

Bảng 4.1: Dự kiến một số chỉ tiêu chuyển giao KHKT NTTS huyện Cô Tô năm 2030 78

Bảng 4.2: Dự kiến xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản huyện Cô Tô đến năm 2020 79

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Cô giai đoạn 2010-2013 38

Biểu đồ 3.2 Trình độ văn hoá của người nuôi trồng thuỷ sản 59

Biểu đồ 3.3 Nguồn cung cấp kiến thức nuôi trồng thuỷ sản của hộ 60

Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm NTTS 81

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đòi hỏi mỗi ngành, mỗi lĩnh vực, mỗi quốc gia không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, phát huy lợi thế so sánh để tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 80% dân số sống bằng nghề nông, vì vậy cần phải xác định nông nghiệp là một thế mạnh cần phải khai thác trong điều kiện hiện

nay

Trong nông nghiệp thì ngành nuôi trồng thuỷ sản đã và đang mang lại lợi ích kinh tế lớn và là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao Phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản tạo ra công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người dân, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vì vậy, nuôi trồng thuỷ sản được xem là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của huyện

Nuôi trồng thuỷ sản có thế nuôi bằng nhiều hình thức khác nhau như nuôi quảng canh, nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh Trong các hình thức nuôi này thì nuôi thâm canh và bán thâm canh đang được địa phương tìm cách phát triển vì nó mang lại hiệu quả kinh tế cao

Huyện Cô Tô là một huyện biển đảo có bờ biển dài 34 km bờ biển,

ba cửa lạch lớn và có nhiều làng cá truyền thống từ lâu, Cô Tô trở thành trung tâm khai thác, nuôi trồng thuỷ sản lớn của tỉnh Những năm gần đây, triển khai chương trình khai thác xa bờ và nuôi trồng thuỷ sản, huyện đã có hướng đi mới trong phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, góp phần to lớn trong việc giải quyết việc làm, cải thiện đời sống cho người lao động vùng biển

Tuy nhiên, ngành nuôi trồng thủy sản của huyện vẫn còn không ít những bất cập và phải đối mặt với hàng loạt thách thức như: công tác quy hoạch chưa không theo kịp với tốc độ phát triển, đầu tư còn dàn trải, cơ sở hạ tầng còn yếu

Trang 13

kém, hàm lượng khoa học công nghệ còn thấp, nguồn lợi thuỷ sản đang có xu hướng giảm , sự phát triển còn mang tính nhỏ lẻ, tự phát, không theo kịp quy hoạch dẫn đến môi trường một số nơi có dấu hiệu suy thoái, dịch bệnh phát sinh và có sự mất cân đối giữa cung và cầu

Do đó, để khắc phục những tồn tại nêu trên, đáp ứng được những biến đổi về khí hậu, các yêu cầu của hội nhập kinh tế toàn cầu, sự suy thoái môi trường, sự đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường về chất lượng và vệ sinh

an toàn thực phẩm cũng như theo kịp sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại thì rất cần một chiến lược phát triển tổng thể nhằm mục tiêu phát triển ngành

“ nuôi trồng thủy sản “ một cách bền vững, góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, đáp ứng thị trường trong nước và phục

vụ xuất khẩu Điều đó khẳng định tính cấp thiết cả về mặt lý luận cũng như

thực tiễn của việc học viên chọn đề tài "Phát triển bền vững nuôi trồng thủy

sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh" làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đó là thực tiễn ngành NTTS và các vấn đề liên quan đến ngành nuôi trồng thuỷ sản ở huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong phạm vi huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh;

- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, thông tin được sử dụng để nghiên cứu

ở địa phương được thu thập chủ yếu trong 4 năm 2010 - 2013

- Tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên cả ba loại hình: nước ngọt, nước mặn,

lợ, trong đó chú trọng đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ của huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn từ năm 2010 - 2013

- Biện pháp giải quyết nhằm phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản của huyện Cô Tô từ năm 2015 đến năm 2030

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về vấn đề phát triển nuôi trồng thủy

sản bền vững

- Luận văn có ý nghĩa quan trọng trong việc phản ánh thực trạng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển nuôi trồng thủy sản một cách bền vững tại huyện Cô Tô

- Luận văn đã đưa ra các giải pháp quan trọng nhằm tư vấn cho lãnh đạo huyện cũng như các phòng ban ngành, đoàn thể liên quan về các giải pháp để phát triển nuôi trồng thủy sản huyện đảo Cô Tô góp phần vào việc tăng cường năng lực bảo vệ biển đảo phía Bắc của đất nước

5 Kết cấu của Luận văn

Cấu trúc của luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bao gồm các chương, như sau:

Trang 15

Chương 1: Lý luận chung về ngành thủy sản và phát triển bền vững nuôi

trồng thuỷ sản

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng nuôi trồng thuỷ sản theo yêu cầu bền vững

của huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ

sản trên địa bàn huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

1.1.2 Vị trí và vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân

* Vị trí

Trên thực tế thì hiện nay Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp Ngành thuỷ sản đóng một vai rò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của nước ta Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, được thiên nhiên ưu đãi nên nước ta có một tiềm năng lớn trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam có một bờ biển dài hơn 3260 km với nhiều sông, ngòi, lạch, đầm phá thuận lợi cho cả nuôi thuỷ sản nước ngọt và nước mặn, lợ Chính vì điều này mà qua nhiều năm phát triển ngành kinh tế thuỷ sản đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng bao gồm nhiều phân ngành: khai thác, nuôi trồng, chế biến, các ngành công nghiệp phụ trợ như công nghiệp đóng sửa tàu thuyền, cơ khí, dệt lưới, bao bì, kho tàng, vận chuyển

Mặt khác, vì vai trò ngày càng quan trọng của ngành Thuỷ sản trong sản xuất hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng thực phẩm trong nước và thu ngoại

tệ, từ những năm cuối của thập kỉ 90 của thế kỷ XX, Chính phủ đã có những chú ý trong qui hoạch hệ thống thuỷ lợi để không những phục vụ tốt cho phát

Trang 17

triển nông nghiệp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển mạnh về nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long

đồ ăn này mang đến một số tác động xấu cho cơ thể Vì vậy, một bữa ăn giàu đạm với cá, tôm và các loại hải sản khác bên cạnh gia đình và người thân thật

sự là có ý nghĩa biết bao Càng những nước có nền kinh tế phát triển, mức sống

và thu nhập của người dân cao thì người ta thường hướng vào loại thực phẩm

bổ dưỡng này

Hơn thế nữa ngành thuỷ sản ngày càng có một vị trí đặc biệt quan trọng trong việc giải quyết tại chỗ nhu cầu về thực phẩm của nhân dân với chất lượng cao, thu hút hàng vạn lao động dư thừa, nông nhàn ở nông thôn góp phần xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nông dân và làm thay đổi bộ mặt nông thôn Góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Thứ hai, ngành thuỷ sản có một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo

an ninh lương thực quốc gia Bởi vì, ngành thuỷ sản cũng là một ngành sản

xuất vật chất mà sản phẩm của nó là các sinh vật sống trong môi trường nước,

đó là một trong những loại thực phẩm làm thức ăn phục vụ cho đời sống nhân dân Do đó phát triển ngành thuỷ sản không những đảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu thu được ngoại tệ cho đất nước

Thứ ba,mở rộng quan hệ thương mại quốc tế.Ngành thuỷ sản của nước

ta đi lên từ nghề cá nhân dân, với những hình thức sơ khai buổi đầu là đánh bắt thuỷ sản nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu của chính bản thân ngư dân Và ngày nay khi đất nước ta đã hoà mình vào nền kinh tế quốc tế thì ngành thuỷ

Trang 18

sản cũng có nhiều cơ hội mới để phát triển, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản Ngành thuỷ sản phát triển thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế của đất nước Bởi vì xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường các nước trên thế giới, không những giúp ta thu được ngoại tệ cho đất nước mà hơn thế nữa nó sẽ mở ra một

cơ hội cho đất nước hoà mình cùng nhịp điệu sôi động của thế giới, mở ra mối quan hệ hợp tác, giao lưu giữa các nước trong khu vực và trên thế giới Có thể thấy rằng sự mở rộng quan hệ thương mại quốc tế của ngành thuỷ sản đã góp phần mở ra những con đường mới và mang lại nhiều bài học kinh nghiệm để nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào khu vực và trên thế

giới

Thứ năm, góp phần tạo việc làm ,tăng thu nhập và xóa đói giảm

nghèo.Ao hồ nhỏ là một thế mạnh của nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng nông

thôn Việt Nam Người nông dân sử dụng ao hồ nhỏ như một cách tận dụng đất đai và lao động Hầu như họ không phải chi phí nhiều tiền vốn vì phần lớn là nuôi quảng canh Tuy nhiên, ngày càng có nhiều người nông dân tận dụng các mặt nước ao hồ nhỏ trong nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt với các hệ thống nuôi bán thâm canh và thâm canh có chọn lọc đối tượng cho năng suất cao như mè,

trắm, các loại cá chép, trôi Ấn Độ và các loài cá rô phi đơn tính

Ngành thuỷ sản đã lập nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc phát triển các mô hình nuôi trồng thuỷ sản đến cả vùng sâu, vùng xa, không những cung cấp nguồn dinh dưỡng, đảm bảo an ninh thực phẩm mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo Tại các vùng duyên hải, từ năm 2005, nuôi thuỷ sản nước lợ đã chuyển mạnh từ phương thức nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh, thậm chí nhiều nơi đã áp dụng mô hình nuôi thâm canh theo công nghệ nuôi công nghiệp Các vùng nuôi tôm rộng lớn, hoạt động theo quy mô sản xuất hàng hoá lớn đã hình thành, một bộ phận dân cư các vùng ven biển đã giàu lên nhanh chóng, rất nhiều gia đình thoát khỏi cảnh đói nghèo nhờ nuôi trồng thuỷ sản

Trang 19

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở các mặt nước lớn như nuôi cá hồ chứa cũng đã phát triển, hoạt động này luôn được gắn kết với các chương trình phát triển trung du miền núi, các chính sách xoá đói giảm nghèo ở vùng sâu vùng xa

1.1.3 Đặc điểm ngành thủy sản

Thủy sản là một bộ phận của nông nghiệp theo nghĩa rộng, cho nên ngành thủy sản có những đặc điểm tương tự những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp nói chung Tuy nhiên do tính chất đặc thù của đối tượng lao động nên ngoài

những đặc điểm chung trong ngành thủy sản còn có những nét đặc thù riêng

Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất độc lập,nó được thể hiện ở

những lý do sau:

- Đối tượng sản xuất của ngành thuỷ sản là những sinh vật sống dưới nước Nó khác hẳn với đối tượng sản xuất của ngành nông nghiệp là những cây, những con mà con người có thể chủ động trong việc nắm bắt được số lượng Chính vì vậy mà đã gây khó khăn trong việc xác định trữ lượng thuỷ sản có trong một ao hồ hay một ngư trường

- Ngành nuôi trồng thuỷ sản có lực lượng chuyên môn hoá thể hiện đó là một nghề nhất định Bởi vì do đối tượng sản xuất của ngành thuỷ sản quyết định đến tính chuyên môn hoá của lực lượng sản xuất Nếu như trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phải cần những lao động có đủ trình độ kỹ thuật để chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi, kiểm soát dịch bệnh… Còn trong lĩnh vực chế biến thuỷ sản lại cần những lao động được đào tạo một cách bài bản để có thể nắm bắt được công nghệ chế biến

- Các loài sinh vật sống trong môi trường nước bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu, dòng chảy, địa hình, độ mặn…tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng

- Nếu đất đai là tư liệu sản xuất của ngành trồng trọt thì thuỷ vực là tư liệu sản xuất của ngành thuỷ sản Nó cũng là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế được vì nếu không có thuỷ vực thì các sinh vật thuỷ sinh không thể tồn

Trang 20

tại được Thuỷ vực trong ngành thuỷ sản bao gồm: sông, ngòi, ao, hồ, mặt nước ruộng, cửa sông, biển… Tính chất của thuỷ vực cũng khác nhau phụ thuộc vào điều kiện địa lý của từng vùng, miền

Ngành thủy sản là ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp, tính liên ngành cao

Với tính cách là ngành sản xuất vật chất, ngành thủy sản bao gồm nhiều ngành sản xuất cụ thể có tính chất tương đối khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như: khai thác, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ thủy sản Khi trình độ lực lượng sản xuất thấp kém, các hoạt động sản xuất nói trên chưa

có sự tách biệt rõ ràng, thậm chí còn lồng vào nhau

Ngày nay, dưới tác động mạnh mẽ của sự phát triển lực lượng sản xuất

và phân công lao động xã hội làm cho các hoạt động sản xuất thủy sản được chuyên môn hóa ngày càng cao Các hoạt động chuyên môn hóa khai thác, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ thủy sản có trình độ và quy mô khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường và mỗi hoạt động lại dưa trên nền tảng nhất định về cơ sở vật chất kỹ thuật và phương pháp công nghệ, tạo nên những chuyên ngành chuyên môn hóa hẹp có tính độc lập tương đối Tuy vậy do đặc điểm của sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thủy sản, tính liên kết vốn có của các hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ thủy sản lại đòi hỏi phải gắn bó các ngành chuyên môn hóa hẹp nói trên trong một thể thống nhất,

ở trình độ cao hơn mang tính liên ngành Tính hỗn hợp và tính liên ngành cao của những hoạt động sản xuất có tính chất khác nhau tạo thành cơ cấu sản xuất của ngành thủy sản

Cơ cấu ngành thủy sản được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất, hình thành nên hai bộ phận sản xuất chủ yếu là NTTS và công nghiệp thủy sản với những chức năng khác nhau:

- NTTS là bộ phận sản xuất có tính chất nông nghiệp, thường được gọi

Trang 21

là ngành NTTS, có chức năng duy trì, bổ sung tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản để cung cấp sản phẩm trực tiếp cho tiêu dùng và là nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến

- Công nghiệp thủy sản là bộ phận sản xuất có tính công nghiệp bao gồm khai thác và chế biến thủy sản Những hoạt động này có nhiệm vụ khai thác nguồn lợi thủy sản và chế biến chúng thành các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và xuất khẩu

Ngoài ra, để phục vụ cho sản xuất kinh doanh còn có các hoạt động sản xuất phụ trợ và phục vụ khác như: đóng mới, sửa chữa tàu thuyền, sản xuất nước đá, sản xuất bao bì, ngư cụ,… Tất cả các hoạt động sản xuất phụ trợ và phục vụ cùng với nuôi trồng và công nghiệp thủy sản có mối quan hệ chặt chẽ

với nhau tạo thành cơ cấu ngành thủy sản

1.2 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của ngành nuôi trồng thuỷ sản trong nền kinh

tế quốc dân

1.2.1 Khái niệm nuôi trồng thuỷ sản

Nuôi trồng thuỷ sản là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong ngư nghiệp với mục đích chủ yếu là sản xuất sản phẩm thuỷ sản hàng hoá để bán ra thị trường, có sự tập trung mặt nước

Theo định nghĩa của FAO thì nuôi trồng thuỷ hải sản là các hoạt động canh tác trên đối tượng sinh vật thuỷ sinh như nhuyễn thể, giáp xác, thực vật thuỷ sinh… Quá trình này bắt đầu từ thả giống, chăm sóc nuôi lớn cho tới khi thu hoạch xong Các hình thức nuôi thủy sản chủ yếu hiện nay bao gồm:

Nuôi thủy sản thâm canh: là phương thức nuôi trồng thủy sản chủ yếu dựa trên việc đầu tư tư liệu sản xuất và kỹ thuật cho một đơn vị diện tích thủy vực nhằm đạt năng suất cao

Nuôi thủy sản quảng canh: là phương thức nuôi trồng thủy sản chỉ dựa vào thức ăn tự nhiên có sẵn trong vùng nước, áp dụng trong điều kiện hạn chế

về đầu tư vốn và kỹ thuật

Nuôi lồng bè: là hình thức nuôi thủy sản thường áp dụng ở các vùng

Trang 22

trung và hạ lưu các sông nước ngọt; hoặc nuôi thủy sản ở các eo, vịnh kín thuộc vùng nước nông gần bờ và ven các đảo Là phương thức nuôi tập trung theo hướng công nghiệp, tạo ra sản phẩm hàng, năng suất cao, sản lượng lớn

Nuôi thủy sản xen canh: là hình thức nuôi trồng kết hợp trong cùng một môi trường, có thể tận dụng nhiều đối tượng nuôi trong cùng một môi trường nuôi, hay NTTS xen canh với lúa hoặc cây ăn trái, cùng một môi trường nuôi tùy vào điều kiện thời tiết có thể nuôi các đối tượng nuôi khác nhau (chẳng hạn khu vực ven biển ở môi trường nước lợ mùa khô nuôi tôm sú, mùa mưa có thể nuôi cá kèo hay cua biển) Đây là hình thức nuôi mang lại hiệu quả kinh tế khá cao trong thời gian gần đây

1.2.2 Vai trò của nuôi trồng thuỷ sản

1.2.2.1 Cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội

Việt Nam với dân số đông thứ 2 Đông Nam Á và có tốc độ tăng dân số trên 1,3%/năm, đã trở thành một thị trường tiêu thụ thủy sản tiềm năng Trong giai đoạn hiện nay, mức sống của người dân đang dần được cải thiện, nhu cầu

về thực phẩm chất lượng cao, giàu protein, có lợi cho sức khỏe ngày một tăng Khi mà khai thác đang có xu thế chững lại và tập trung cho xuất khẩu thì nuôi trồng thủy sản trở thành nguồn cung cấp chính cho thị trường nội địa

Ở tầm vĩ mô, dưới giác độ ngành kinh tế quốc dân, nuôi trồng thuỷ sản

đã góp phần bảo đảm an ninh lương thực thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho thức ăn Có thể nói nuôi trồng thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào, 50% sản lượng đánh bắt hải sản ở vùng biển Bắc Bộ, Trung

Bộ và 40% sản lượng đánh bắt ở vùng biển Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ được dùng làm thực phẩm cho nhu cầu của người dân Việt Nam Từ các vùng đồng bằng đến trung du miền núi, tất cả các ao hồ nhỏ đều được sử dụng triệt để cho các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản Trong thời gian tới, các mặt hàng thủy sản

Trang 23

sẽ ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụ thực phẩm của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam

1.2.2.2 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Đóng góp của nuôi trồng thủy sản trong sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam là không thể phủ nhận Sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng có giá trị cao trên thị trường thế giới, đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn cho đất nước, là nguồn lực cơ bản cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, thực hiện các mục tiêu kinh tế đã đặt ra Nuôi trồng thủy sản góp phần tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, hạn chế các tệ nạn xã hội, thúc đẩy sự phát triển của các ngành có liên quan Đây là những điều kiện quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế nước ta

1.2.2.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Phát triển nuôi trồng thủy sản là một trong những biện pháp nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu Nông nghiệp – Nông thôn nói chung, trong toàn nền kinh tế nói riêng Xu hướng chuyển đổi diện tích trồng trọt kém hiệu quả sang việc sử dụng có hiệu quả hơn bằng cách phát triển nuôi trồng thủy sản đã và đang diễn ra mạnh mẽ Bên cạnh đó phát triển nuôi trồng thủy sản cũng đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế như doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và đặc biệt là sự tham gia của các hộ gia đình nông thôn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư nhân

Nuôi trồng thủy sản phát triển cũng kéo theo sự phát triển của các ngành Dịch vụ và Công nghiệp như các cơ sở sản xuất thức ăn, các công ty chế biến thủy sản Như vậy, phát triển nuôi trồng thủy sản đã góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam tiến tới một cơ cấu lành mạnh hơn, tiến bộ hơn

1.2.2.4 Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho dân cư

Cùng với nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản hàng năm tạo ra một lượng lớn công ăn việc làm Nuôi trồng thủy sản là nghề được phát triển ở hầu hết các địa phương trong cả nước, giải quyết một lượng lớn lao động nông nghiệp hàng

Trang 24

năm Bên cạnh đó, do hiệu quả của nuôi trồng thủy sản cao hơn nhiều so với các lĩnh vực nông nghiệp khác, nên cùng với việc thực hiện chuyển đổi sản xuất, chuyển đổi diện tích từ trồng lúa, làm muối kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản đã tạo nguồn thu nhập lớn góp phần nâng cao mức sống dân cư

1.2.2.5 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thuỷ sản

Các sản phẩm thủy sản ngoài phục vụ nhu cầu tiêu thụ trực tiếp của dân

cư thì môt phần lớn được cung cấp cho ác nhà mày chế biến làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Là một nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất khu vực

và thế giới, nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là rất lớn Nguồn nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các loại thuỷ sản như: tôm, cá, nhuyễn thể, rong biển,… Các nguyên liệu của ngành thuỷ sản còn được sử dụng để làm nguyên liệu cho các

ngành công nghiệp dược phẩm, mỹ nghệ

Ngoài ra nuôi trồng thuỷ sản cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm và một số ngành công nghiệp khác như cung cấp một phần thức ăn cho chăn nuôi, đặc biệt cho chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp Bột cá và các phế phẩm, phụ phẩm thuỷ sản là nguồn chế biến thức ăn giàu đạm dùng để làm thức ăn hoặc chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm.Trong giai đoạn hiện nay thì hạn chế về khai thác thủy sản do vấn

đề về môi trồng thì nuôi trồng thủy sản đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.Như vậy nuôi trồng thủy sản đã đáp ứng được một cơ cấu mặt hàng đa dạng hơn góp phần phát triển thương mại thủy sản

1.2.3 Đặc điểm của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản

1.2.3.1 Thuỷ vực là tư liệu sản xuất không thể thay thế được

Đối tượng của nuôi trồng thuỷ sản là các sinh vật gắn với môi trường nước, nếu tách chúng ra khỏi môi trường này thì chúng không thể tồn tại được

Từ đặc điểm này cho ta thấy được nuôi trồng thuỷ sản là một ngành tương đối phức tạp so với các ngành khác Cứ ở đâu có nước thì ở đó có khả năng nuôi

Trang 25

trồng thuỷ sản Do vậy nuôi trồng thuỷ sản có khả năng phát triển ở mọi nơi, mọi vùng địa lý Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại thuỷ vực mà có đối

tượng nuôi trồng phù hợp như nuôi thuỷ sản nước ngọt, mặn, lợ

Thuỷ vực còn là tư liệu sản xuất đặc biệt bởi vì nó khác với các tư liệu sản xuất khác, nếu biết sử dụng cải tạo, bảo vệ và bồi dưỡng thì thuỷ vực không những không bị hao mòn, chất lượng không giảm đi qua quá trình sử dụng mà còn tốt lên

1.2.3.2 Đối tượng hoạt động nuôi trồng thuỷ sản là các sinh vật thuỷ sinh

Đối tượng nuôi trồng thuỷ sản rất đa dạng và phong phú, chúng là những

cá thể sống trong môi trường nước nên luôn tuân theo những quy luật sinh trưởng và phát triển riêng của nó Hoạt động sống của nó nhờ vào các chất dinh dưỡng lấy từ thực vật, khí CO2, O2 hoà tan trong nước Môi trường nước mặt dành cho NTTS gồm có biển và các mặt nước trong nội địa

Những sinh vật sống trong môi trường nước, với tính cách là đối tượng lao động của ngành thuỷ sản, có một số điểm chú ý sau: Khó xác định trữ lượng thuỷ sản một cách chính xác có trong ao hồ đặc biệt ở các vùng mặt nước rộng lớn, các sinh vật có thể di chuyển tự do trong ngư trường Hướng di chuyển của các luồng tôm, cá,… chịu tác động của nhiều yếu tố như môi trường, khí hậu, thời tiết, dòng chảy và đặc biệt là nguồn thức ăn tự nhiên

1.2.3.3 Nuôi trồng thuỷ sản mang tính thời vụ

Do thủy sản có quy luật sinh trưởng và sinh trưởng riêng nên dẫn tới trong hoạt động nuôi trồng mang tính mùa vụ rõ rệt Theo Lenin thì tính thời

vụ thể hiện ở chỗ thời gian lao động không ăn khớp với thời gian sản xuất vậy nên người lao động luôn phải tuân theo quy luật riêng đó Tính thời vụ trong nuôi trồng thủy sản đã dẫn đến tình trạng người lao động có lúc rất bận rộn có những lúc lại nhàn rỗi Đặc điểm này đòi hỏi trong nuôi trồng thủy sản một mặt phải tôn trọng tính thời vụ, mặt khác phải giảm bớt tính thời vụ bằng cách cần

Trang 26

tập trung nghiên cứu các giống loài thủy sản có thời gian sinh trưởng ngắn để

có sản xuất nhiều mùa vụ

1.2.3.4 Nuôi trồng thuỷ sản mang tính vùng rõ rệt

Nuôi trồng thủy sản phát triển rộng khắp cả nước và tương đối là phức tạp so với các ngành sản xuất khác, ở đâu có nước là ở đó có hoạt động thủy sản Vậy nên nuôi trồng thủy sản phát triển rộng khắp tại mọi vùng địa lý từ miền núi xuống miền biển Thủy sản rất đa dạng về giống loài mang tính địa lý

có quy luật của từng vùng từng nơi Mỗi vùng mỗi quốc đều có những điều kiện khí hậu, đất đai, nguồn nước khác nhau nên đặc điểm nuôi trồng thủy sản cũng khác nhau

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản

1.3.1 Khái niệm phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản

Theo Uỷ ban Môi trường và Phát triển thế giới: Phát triển bền vững là

sự phát triển để đáp ứng những nhu cầu của ngày hôm nay mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của các thế hệ tương lai

Như vậy, phát triển bền vững ngành Thuỷ sản nói chung và ngành NTTS nói riêng đó là sự phát triển toàn diện, hợp lý và lâu dài trên cả 3 lĩnh vực kinh

tế, xã hội và môi trường

Khái niệm phát triển bền vững trong nuôi trông thuỷ sản có thể được khái quát theo bốn tiêu thức:

- Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất, doanh thu và lợi nhuận ổn định qua các năm

- Quy trình sản xuất ngày càng hiện đại, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào nuôi trồng thuỷ sản, năng suất ngày càng cao Hình thức sản xuất chuyển từ nuôi trồ ng nhỏ lẻ, tự phát sang nuôi trồng tâ ̣p trung theo qui mô lớn

- Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động

- Bảo vệ môi trường sinh thái biển, bảo tồn và phát huy được các giống thuỷ sản

1.3.2 Các tiêu chí, đánh giá phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản

Trang 27

- Tăng trưởng về sản lượng nuôi trồng: thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Tăng trưởng về giá trị sản xuất, doanh thu và lợi nhuận: thể hiện hiệu quả của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản Đây là yếu tố quan trọng để thu hút vốn đầu tư vào ngành

- Đóng góp của ngành thuỷ sản vào tăng trưởng kinh tế và kim ngạch xuất khẩu: thể hiện tầm quan trọng của ngành nuôi trồng thuỷ sản đối với nền kinh tế

- Tỷ lệ vay vốn/ tổng vốn đầu tư

số phát triển giới (GDI), hệ số bình đẳng thu nhập, các tiêu chí giá dục, dịch vụ

y tế, hoạt động văn hoá, khả năng giải quyết công ăn việc làm nâng cao đời sống cho người dân được thể hiện ở 1 số chỉ tiêu cụ thể sau:

- Số lượng lao động tham gia nuôi trồng thủy sản

Trang 28

- Tỷ lệ vay nợ trong tổng số hộ nuôi trồng thủy sản

- Tỷ lệ vùng nuôi có sự tham gia của cộng đồng

- Tỷ lệ vùng nuôi áp dụng phương pháp nuôi sạch

- Tỷ lệ đối tượng nuôi được kiểm soát dịch bệnh hàng năm

1.3.2.3 Về mặt môi trường – sinh thái

Sự phát triển bền vững về mặt môi trường được thể hiện ở việc đảm bảo môi trường sinh thái: ao hồ, đầm, kênh, rạch…ngăn ngừa dịch bệnh Ngoài ra, còn được thể hiện ở việc bảo vệ và phát huy các giống thuỷ sản

Một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển bền vững về mặt môi trường

- Tỷ lệ hệ thống quan trắc dịch bệnh, cảnh báo môi trường so với nhu cầu

- Tỷ lệ sử dụng nước ngầm cho nuôi trồng thủy sản, tính theo ha nuôi trồng thủy sản

- Diện tích rừng ngập mặn bị chặt phá (được phục hồi, trồng mới hàng năm)

- Số trại sản xuất giống được tập huấn GAP

- Tỷ lệ trại giống có tôm bố mẹ được thuần hóa

- Tỷ lệ diện tích vùng nuôi có nước đạt tiêu chuẩn

- Tỷ lệ protein từ thực vật trong khẩu phần thức ăn

- Tỷ lệ diện tích nuôi trồng thủy sản trên cát có hệ thống thủy lợi cung cấp

đủ nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản

1.3.3 Nhân tố tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố thuỷ sản Mỗi loại thuỷ sản chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định Các điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu là đất, nước, khí hậu Chúng sẽ quyết định khả năng nuôi trồng các loài thuỷ sản trên từng lãnh thổ, khả năng áp dung các quy trình sản xuất, đồng thời có ảnh hưởng lớn đến năng suất và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản

1.3.3.1 Diện tích mặt nước

Trang 29

Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất có mặt nước nội địa bao gồm

ao, hồ, đầm, phá, sông ngòi, kênh rạch; đất có mặt nước ven biển; đất bãi bồi ven sông, ven biển; bãi cát, cồn cát ven biển; đất sử dụng cho kinh tế trang trại; đất phi nông nghiệp có mặt nước được giao, cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản

Đất đai để nuôi trồng thuỷ sản quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các loài động vật thuỷ sản vì nếu tách chúng ra khỏi môi trường nước thì chúng

sẽ chỉ tồn tại đựơc trong một thời gian rất ngắn Hơn thế nữa diện tích mặt nước còn quyết định tới quy mô phát triển nuôi trồng thuỷ sản Điều đó được thể hiện

ở chỗ nếu diện tích có khả năng nuôi trồng lớn thì quy mô để phát triển nuôi trồng thuỷ sản cũng lớn

1.3.3.2 Khí hâu, nguồn nước

có giá trị kinh tế cao

Những tác động thiên nhiên như lũ lụt, hạn hán, bão…gây thiệt hại nghiêm trọng cho nuôi trồng thuỷ sản Chính vì vậy ngành nuôi trồng thuỷ sản

có tính bấp bênh, không ổn định

Lũ lụt, nước biển dâng sẽ tác động mạnh đến hệ thống ao hồ nuôi trồng thuỷ sản, làm tăng những điều kiện bất lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản, làm tăng bất lợi cho việc nuôi tôm, cua, cá nước lợ do bờ đê, đập bị phá vỡ

Đối với nuôi trồng thuỷ sản, có nhiều nhân tố như: gió, nhiệt độ, không khí, môi trường nước, chế độ mưa, độ mặn…đã ảnh hưởng đến điều kiện sống,

Trang 30

khả năng sinh sản và di trú của đàn cá

Nhiệt độ đóng một vai trò quan trọng cho quá trình sinh trưởng của sinh vật nói chung và các loài nuôi trồng thuỷ sản nói riêng Mỗi loài có khoảng nhiệt độ thích ứng riêng Khả năng chống chịu của chúng nằm trong khoảng giới hạn nhất định Sự tăng nhiệt độ có thể làm suy giảm sản lượng thuỷ sản trong các ao hồ Thay đổi nhiệt độ còng là điều kiện phát sinh của nhiều loài dịch bệnh xảy ra cho các loài nuôi Nhiệt độ tăng cao làm cho sức khoẻ của các loài nuôi, môi trường nước bị xấu đi, là điều kiện thuận lợi cho các loài vi sinh vật gây hại

Tác động của thời tiết cũng ảnh hưởng mạnh tới môi trường ao nuôi Nếu thời tiết nắng nóng tạo điều kiện cho quá trình phân huỷ yếm khí các chất hữu

cơ trong ao nuôi, đặc biệt ở đáy ao, tạo ra nhiều khí độc tích tụ ở đáy, gây ô nhiễm cho môi trường ao nuôi, ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản

Đối với nghề nuôi thuỷ sản mặn, lợ, độ mặn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của loài nuôi Khi xảy ra mưa lớn, độ mặn trong các ao nuôi giảm đi đột ngột vượt ra khỏi khả năng chịu đựng làm cho tôm, cá

Nguồn nước phục vụ nuôi trồng thuỷ sản yêu cầu về chất lượng khá nghiêm ngặt, nước không bị ô nhiễm, độ đục thấp, hàm lượng ôxi tan trong

Trang 31

nước cao, hàm lượng chất hữu cơ trong nước thấp, hàm lượng các chất độc trong nước thấp hoặc không có (Thuốc bảo vệ thực vật, H2S…) Để sử dụng nguồn nước mặt cho nuôi trồng thuỷ sản đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững phải chú ý giải pháp quản lý, giải pháp kỹ thuật, giải pháp công cộng… làm cơ sở để hạn chế sự ô nhiễm nguồn nước mặt trên diện rộng, bảo vệ chất lượng môi trường nước

1.3.4 Nhân tố kinh tế - xã hội

là cơ sở để tăng năng lực sản xuất mà nó còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học công nghệ, góp phần đáng kể vào việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động khi chủ hộ mở rộng quy mô sản xuất Năng suất, chất lượng sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng ao hồ và việc

tổ chức quản lý sản xuất nuôi trồng theo đúng yêu cầu của quy trình kỹ thuật Điều này chỉ có thể thực hiện được khi người nuôi trồng đủ vốn để xây dựng

cơ sở hạ tầng kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản đồng bộ và có chất lượng tốt Vì vậy

để duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao được hiệu quả kinh tế trong các ngành sản xuất nói chung và ngành nuôi trồng thuỷ sản nói riêng thì yếu tố vốn không thể thiếu được trong mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành

- Lao động

Số lượng và chất lượng lao động là nhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến quá

Trang 32

trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản Lao động trong nuôi trồng thuỷ sản đòi hỏi phải

am hiểu về kỹ thuật nuôi trồng, có kinh nghiệm và kỹ năng tổ chức quản lý nuôi trồng theo những hình thức và quy mô nhất định Do đặc điểm của nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu là đơn vị kinh tế hộ, trang trại, doanh nghiệp tư nhân và tập thể nên lao động trong nuôi trồng thuỷ sản rất đa dạng và thường gắn với nông nghiệp, nông thôn Vì vậy công tác đào tạo, huấn luyện phát triển nguồn lao động cho nuôi trồng thuỷ sản là vấn đề đặc biệt cần quan tâm

1.3.4.2 Nhân tố tiến bộ khoa học - kỹ thuật

Đây là nhân tố tác động cả trực tiếp và gián tiếp tới nuôi trồng thuỷ sản Ngành nuôi trồng thuỷ sản càng phát triển đòi hỏi phải biết áp dụng khoa học

kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất thì mới đem lại năng suất cao, chất lượng tốt và có hiệu quả kinh tế Phát triển nuôi trồng thuỷ sản phải dựa vào tiến bộ khoa học công nghệ sinh sản nhân tạo, lai tạo, thuần chủng giống loài thuỷ sản, kỹ thuật và công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp kỹ thuật vận chuyển giống, kỹ thuật nuôi và phòng trừ dịch bệnh cho thuỷ sản nuôi Vì vậy việc ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào nuôi trồng thuỷ sản luôn là những yêu cầu bức thiết

1.3.5 Nhân tố thị trường

Bất kể một ngành sản xuất vật chất nào cũng nhằm mục đích là sử dụng các yếu tố đầu vào trong sản xuất để tạo ra sản phẩm đầu ra Nhưng để có được lợi nhuận thì các nhà sản xuất phải tìm kiếm được đầu ra cho sản phẩm của mình Muốn có được thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của mình, điều đó không hề đơn giản chút nào trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt như ngày nay

Nuôi trồng thuỷ sản cũng là một ngành sản xuất vật chất mà sản phẩm tạo ra là các sản phẩm thuỷ sản Khi tạo ra sản phẩm từ hoạt động nuôi trồng, thì các hộ sản xuất phải tìm cho mình một đầu ra để tiêu thụ cho sản phẩm cho mình đó chính là thị trường Thị trường tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản có vai trò quyết định đến việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hoá theo hướng sản xuất

Trang 33

hàng hoá ngày càng cao Do tính chất đa dạng của nhu cầu thị trường tác động làm cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản biến đổi về mặt cơ cấu sản phẩm nhằm phục vụ tính đa dạng của nhu cầu thị trường Đồng thời thông qua việc trao đổi mua bán hàng hoá thuỷ sản trên thị trường, làm cho các vùng sản phẩm chuyên môn hoá ngày càng phát triển và liên kết với nhau để khai thác tốt lợi thế của từng vùng, sản xuất ra nhiều hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường Thị trường quyết định lượng cung - cầu và giá cả các loại mặt hàng thuỷ sản Vì vậy, thông qua thị trường mà người sản xuất mới biết được nên nuôi trồng loại thuỷ sản nào, số lượng là bao nhiêu mà thị trường đang cần để có được lợi nhuận cao

1.4 Một số kinh nghiệm về nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững

1.4.1 Kinh nghiệm nuôi trồng thuỷ sản theo hướng bền vững của thành phố Hải Phòng

Hải Phòng là thành phố cảng lớn nhất miền Bắc, có cấu trúc địa hình dọc theo chiều dài 125 km bờ biển với nhiều cửa sông lớn được được phân bố khá dài và hàng trăm đảo lớn như đã được Bộ thuỷ sản xác định là một trong bốn ngư trường lớn của toàn quốc, là vùng trọng điểm phát triển kinh tế thuỷ sản của Việt Nam Nhiều ngư trường tập trung ở hai huyện đảo Cát Bà và Bạch Long Vĩ Hải Phòng có nhiều tài nguyên biển vô cùng phong phú mà hiếm ngư trường nào có được, đặc biệt là tầng cá đáy và cá nổi là nơi lý tưởng cho việc xây dựng các trọng điểm hậu cần chế biến - dịch vụ thương mại nghề cá; nuôi

cá lồng bè và các hải sản quý hiếm như tu hài, bào ngư…

Diện tích nuôi trồng thủy sản của thành phố Hải Phòng năm 2013 là 17.300 ha tăng 3,5% so với cùng kỳ, có 11.300 ha nuôi tôm, trong đó diện tích nuôi thâm canh gần 1.000 ha và trên 1.000 ha nuôi bán thâm canh còn lại nuôi quảng canh cổ truyền và nuôi sinh thái; có gần 2.000 ha nuôi thuỷ sản nước ngọt, và 1.300 ha nuôi nhuyễn thể, còn 2.700 ha nuôi các loài thuỷ hải sản khác Toàn thành phố có 5.278 ô lồng nuôi cá biển, tăng 1.003 ô lồng so với năm

2012, và có gần 500 ha ao, đầm và hàng chục ha rào chắn trên vịnh để nuôi cá

Trang 34

biển Toàn tỉnh hiện có 11 công ty, đơn vị nuôi trai cấy ngọc

Năm 2013, qua khảo sát đánh giá số hộ nuôi trồng thuỷ sản ở Hải Phòng

có lãi là 93,3% trong đó có 3% lãi trên 100 triệu đồng/năm, số hộ nuôi hòa vốn

là 3,6%, số hộ nuôi bị lỗ 3,1% do thuỷ sản bị bệnh, thiếu vốn đầu tư sản xuất, thiếu kinh nghiệm hoặc thị trường tiêu thụ không ổn định Những hộ có đủ vốn đầu tư và kết hợp nuôi thuỷ sản với dịch vụ hậu cần nghề cá đều có lãi cao, nhiều hộ trở nên giàu có nhờ nuôi trồng thuỷ sản

Tuy nhiên, nuôi trồng thủy sản gặp không ít rủi ro, do trong quá trình triển khai thực hiện nhiều vùng nuôi mang tính tự phát, dân tự khoanh vùng chiếm đất, mặt nước để nuôi không theo quy hoạch, công tác quản lý môi trường vùng nuôi, phòng ngừa dịch bệnh chưa chặt chẽ, công nghệ nuôi còn hạn chế Các chính sách về nuôi trồng thủy sản chưa được cụ thể hóa, Mặt khác, cơ chế đầu tư và một số chính sách hỗ trợ khác cho nuôi trồng thủy sản chưa được hoàn thiện, việc vay vốn tín dụng có nhiều vướng mắc cần được tháo gỡ

Để nuôi trồng thủy sản của thành phố Hải Phòng phát triển mạnh, tương xứng với tiềm năng hiện có UBND thành phố Hải Phòng đã chỉ đạo các cấp các ngành trong toàn tỉnh cần phát huy lợi thế, tiềm năng thiên nhiên ưu đãi để đẩy mạnh nghề nuôi trồng thủy sản, nuôi vùng triều Đa dạng hóa đối tượng nuôi và loại hình nuôi theo hướng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên mặt nước, đảm bảo hiệu quả kinh tế, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo vệ môi trường sinh thái Từng bước tạo thành vùng nuôi tập trung và được chuyên môn hóa, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao cho chế biến xuất khẩu

Ngoài việc bảo vệ và khai thác nguồn giống tự nhiên, phải có các giải pháp cung ứng nguồn giống nhân tạo để nâng cao năng suất, sản lượng và đặc biệt quan tâm đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Chú trọng các giải pháp đồng bộ, ưu tiên công tác quy hoạch vùng nuôi, xác định đối tượng nuôi cho từng vùng, tập trung nuôi những đối tượng có giá trị kinh tế cao và có thị

Trang 35

trường tiêu thụ Việc đầu tư phải phù hợp theo từng giai đoạn phát triển, tùy thuộc vào trình độ công nghệ, khả năng đầu tư và thị trường tiêu thụ Xác định các đối tượng nuôi chính, nuôi phụ và chủ động sản xuất giống một số loài như

cá song, cá giò đồng thời sản xuất thức ăn và các chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản Có cơ chế khuyến khích các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản, nhằm thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, huy động nguồn vốn trong cộng đồng dân cư và các doanh nghiệp Nguồn lợi thủy sản không phải là vô tận, trong điều kiện nguồn nguyên liệu thủy sản

tự nhiên bị khai thác ngày một cạn kiện thì việc phát triển nuôi trồng thủy sản

ở Hải Phòng đang trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn có hướng lâu dài về chiến lược giúp ngành thủy sản của thành phố Hải Phòng phát triển ổn định và bền vững

1.4.2 Kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản của tỉnh Thái Bình

Thái Bình là một tỉnh có truyền thống thâm canh lúa nước và đánh bắt thủy, hải sản Với bờ biển dài trên 50 km cùng với nhiều con sông lớn chạy qua địa phận của tỉnh là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy, hải sản, góp phần để tỉnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Những năm vừa qua Thái Bình đã tập trung khá nhiều nhân lực, vật lực chuyển đổi vùng ven biển, ven sông, vùng trũng cấy lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản và mô hình cá - lúa, VAC tổng hợp, góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển

Tỉnh Thái Bình có truyền thống chuyển đổi từ trước những năm 2000, nhưng phong trào này thực sự phát triển khi có NQ 04 năm 2002 của UBND Tỉnh Thái Bình về chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và đã chỉ đạo các địa phương trong toàn tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể, trực tiếp cho từng xã, từng vùng Thực hiện quy hoạch vùng nuôi trồng tập trung gắn với những giải pháp

cụ thể về cơ sở hạ tầng, thủy lợi Liên kết với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến ngư, hàng năm mở hàng chục lớp tập huấn,

Trang 36

chuyển giao khoa học kỹ thuật, các kiến thức về nuôi trồng thủy sản cho bà con nông dân đến nay, Thái Bình đã đạt được mục tiêu chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi mà tỉnh đề ra Tỉnh đã coi việc tập trung cao cho phát triển nuôi trồng thủy, hải sản như đầu tư cơ sở hạ tầng, thực hiện mô hình thâm canh, khai thác hết diện tích đầm, bãi bồi, chuyển một phần diện tích đất nhiễm mặn, đất làm muối hiệu quả thấp sang nuôi trồng thuỷ, hải sản Từ đó, dấy lên phong trào thi đua làm giàu chính đáng, xây dựng các đầm, vùng nuôi thủy, hải sản tập trung, tác động tích cực đến sự phát triển thủy sản trong toàn tỉnh

Kết quả chung của quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đến năm 2008 tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản trong năm đạt trên 52.000 tấn; diện tích nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh đạt trên 13.042 ha, trong đó với 8.330 ha nuôi trồng thủy sản nước ngọt; trên 4.700 ha nước lợ, với ngao và cá nước mặn, lợ sản lượng nuôi thủy, hải sản năm 2008 đạt 25.500 tấn Trong nuôi trồng thủy sản mặn lợ, Thái Bình vẫn xác định lấy đối tượng nuôi tôm sú quảng canh cải tiến là mục tiêu bền vững, kết hợp nuôi xen ghép thêm các đối tượng khác như: Cua biển, Rong câu, cá Vược, Giữ vững và ổn định hệ thống đầm hiện có để tập trung đầu tư theo hướng thâm canh, bán thâm canh và chỉ mở rộng khi có dự án phê duyệt Huy động vốn trong dân, tranh thủ vốn Ngân sách Nhà nước xây dựng, hoàn thiện hệ thống thủy lợi, nâng cấp đê bao cho các vùng nuôi Trích một phần kinh phí hỗ trợ tập huấn khoa học kỹ thuật, giống, đào tạo nhân lực cho những mô hình sản xuất quy mô lớn, góp phần nâng cao năng suất và sản lượng

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Cô Tô

Dựa trên kinh nghiệm phát triển nuôi trồng thủy sản của thành phố Hải Phòng và tỉnh Thái Bình huyện Cô Tô rút ra một số kinh nghiệm như sau:

-Thứ nhất, Phải chuyển từ nuôi trồng nhỏ lẻ, tự phát sang nuôi tập trung,

quy mô lớn Chú trọng đầu tư con giống, đào ta ̣o nhân lực về nuôi trồng thủy sản

Trang 37

- Thứ hai, ưu tiên thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ thuỷ sản, chú

trọng ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất Thông qua các chính sách ưu đãi của chính phủ, nhiều nhà khoa học được khuyến khích làm việc cùng ngư dân và người nuôi thuỷ sản

- Thứ ba, thực hiện chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư,

hỗ trợ vay vốn đối với các hộ nuôi trồng thủy sản

- Thứ tư, Huyện Cô Tô cần tiến hành quy hoạch vùng nuôi Quy hoạch

là một nhân tố cực kỳ quan trọng quyết định đến sự phát triển bền vững của ngành NTTS Cơ sở cơ bản để xây dựng được một quy hoạch mang tính khoa học và khả thi là công tác nghiên cứu, đánh giá về tiềm năng, về các nguồn nhân lực đầu vào cũng như đầu ra cho các sản phẩm, không chỉ giải quyết những vấn đề trước mắt, mà còn tương lai lâu dài Khi quy hoạch vùng nuôi, cũng cần phải chú ý đến quy hoạch tổng thể để tránh sự tác động ô nhiễm của ngành công nghiệp, và quy hoạch phải đồng bộ

Trang 38

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu

1.Thực trạng phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô thời gian qua như thế nào?

2 Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản bền vững tại huyện?

3 Để phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản tại huyện Cô Tô thời gian

tớ i cầ n những giải pháp gì?

2.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2 Thu thập thông tin thứ cấp

Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau: Các sách, công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các

cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học, số liệu của Tổng cục Thống kê, thông tin trên website về phát triển thuỷ sản, về nuôi trồng thuỷ sản,… Nguồn tài liệu này được sử dụng chủ yếu để nghiên cứu những vấn đề mang tính hệ thống và

cơ sở lý luận Nguồn thông tin từ các cấp các ngành như Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục Thống kê tỉnh, các, phòng ban huyện Cô Tô, số liệu từ kết quả điều

tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh

2.2.3 Thu thâ ̣p thông tin sơ cấp

2.2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu

Huyện Cô Tô hiện tại có 3 đơn vị hành chính là: thị trấn Cô Tô, xã Thanh Lân và xã Đồng Tiến Nghiên cứu sẽ tiến hành điều tra, phỏng vấn các hộ nông dân của 3 đơn vị hành chính đó

2.2.3.2 Tiến hành thu thập số liệu mới

Việc chọn hộ nghiên cứu là bước hết sức quan trọng có liên quan trực tiếp tới độ chính xác của các kết quả nghiên cứu Để đảm bảo tính khách quan khoa

Trang 39

học, đề tài lựa chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên Nghiên cứu sẽ tiến hành điều tra, phỏng vấn ngẫu nhiên 60 hộ nông dân ở 3 đơn vị hành chính của huyện Cụ thể tác giả chọn địa điểm điều tra và mẫu điều tra theo bảng dưới đây:

Bảng 2.1: Lựa chọn địa điểm điều tra

- Thu thập thông tin về tình hình của hộ nông dân bằng phiếu điều tra xây dựng trước Qua phiếu điều tra này sẽ cho phép thu thập được các thông tin định tính và định lượng về vấn đề liên quan nuôi trồng thủy sản của các hộ

2.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin

2.2.4.1 Tổng hợp và xử lý thông tin

Sau khi được thu thập, toàn bộ những thong tin này được xử lý tính toán phản ánh thông qua bảng thống kê hoặc đồ thị thống kê dùng để so sánh, đối chiếu đánh giá và rút ra những kết luận cần thiết

Toàn bộ thông tin thu thập được trên các phiếu điều tra đều được kiểm tra, bổ sung, chỉnh lý sau đó nhập vào bảng tính toán EXCEL trên máy vi tính

xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin số liệu vào những chỉ tiêu cụ thể nhằm đạt được mục đích nghiên cứu đề ra

2.2.4.3 Phương pháp phân tích thông tin

- Đối với thông tin thứ cấp: Sau khi thu thập tiến hành phân loại, sắp xếp các thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng; nếu là số liệu được lập thành bảng biểu

Trang 40

- Đối với số liệu sơ cấp: Phiếu điều tra được kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tổng hợp

2.2.4.4 Phương pháp thống kê

Phương pháp này được sử dụng để phân tích mức độ, biến động, các yếu

tố ảnh hưởng đến nghề nuôi trồng thuỷ sản qua các năm nghiên cứu, nêu lên

được thuận lợi, khó khăn để từ đó có căn cứ đề xuất giải pháp

2.2.4.5 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được dùng để so sánh kết quả và hiệu quả kinh tế giữa các loại hộ trong nuôi trồng thuỷ sản đều kiện sản xuất, kết quả và hiệu quả của quá trình sản xuất được tính toán, lượng hoá thông qua hệ thống chỉ tiêu, sau đó tiến hành so sánh mức độ đạt được của từng chỉ tiêu thông qua thời gian,

không gian nhất định để rút ra nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận

2.2.4.6 Phương pháp chuyên gia

Thu thập thông tin qua các cán bộ địa phương, người lãnh đạo trong cộng đồng và những người dân có uy tín trong cộng đồng Phương pháp này đặc biệt cho phép khai thác được những kiến thức bản địa của người dân địa phương

2.3 Chỉ tiêu phản ánh phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản

- Giá trị gia tăng (VA): VA = GO - IC

Trong đó: GO: là Giá trị sản xuất

Ngày đăng: 19/09/2017, 08:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. PGS.TS Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: PGS.TS Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB lao động xã hội
Năm: 2006
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Ninh (2011), Quy hoạch các khu bảo tồn, các vùng cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn và phân vùng, phân tuyến khai thác thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
3. Phòng Kinh tế huyện Cô Tô (2006), Quy hoạch tổng thể ngành thủy sản huyện Cô Tô giai đoạn 2005 - 2015 và định hướng đến 2020 Khác
4. Phòng Tài nguyên - Môi trường và Nông nghiệp huyện Cô Tô, Báo cáo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội các năm 2006 - 2012 Khác
6. PGS.TS Vũ Đình Thắng , GVC.KS Nguyễn Viết Trung (2005) Giáo trình kinh tế thủy sản, NXB LĐ-XH Khác
7. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2011), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 Khác
8. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Lựa chọn địa điểm điều tra - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 2.1 Lựa chọn địa điểm điều tra (Trang 39)
Bảng 3.2: Tình hình biến động dân số qua các năm huyện Cô Tô - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2 Tình hình biến động dân số qua các năm huyện Cô Tô (Trang 51)
Bảng 3.3: Cơ cấu lao động các ngành trên địa bàn huyện Cô Tô - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3 Cơ cấu lao động các ngành trên địa bàn huyện Cô Tô (Trang 52)
Bảng 3.4: Diện tích nuôi trồng thủy sản huyện Cô Tô - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4 Diện tích nuôi trồng thủy sản huyện Cô Tô (Trang 56)
Bảng 3.6: Giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản huyện Cô Tô - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6 Giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản huyện Cô Tô (Trang 58)
3.2.2.2. Hình thức nuôi - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
3.2.2.2. Hình thức nuôi (Trang 59)
Bảng 3.7: Lao động ngành thủy sản huyện Cô Tô - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.7 Lao động ngành thủy sản huyện Cô Tô (Trang 60)
Bảng 3.9: Hiệu quả mô hình nuôi nước ngọt - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.9 Hiệu quả mô hình nuôi nước ngọt (Trang 65)
Bảng 3.11: Hiệu quả nuôi nhuyễn thể - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.11 Hiệu quả nuôi nhuyễn thể (Trang 67)
Bảng 3.12: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội nuôi trồng thủy sản - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội nuôi trồng thủy sản (Trang 68)
Bảng 3.13: Tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản của hộ nuôi trồng thuỷ sản - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.13 Tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản của hộ nuôi trồng thuỷ sản (Trang 76)
Bảng 3.16: Cơ cấu thu nhập của dân cư trong vùng - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.16 Cơ cấu thu nhập của dân cư trong vùng (Trang 80)
Bảng 4.2: Dự kiến xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nuôi trồng - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 4.2 Dự kiến xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nuôi trồng (Trang 90)
Sơ đồ 4.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm NTTS - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm NTTS (Trang 92)
Hình thức  Cá  Nhuyễn thể  Khác - Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Hình th ức Cá Nhuyễn thể Khác (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w