Tìm hiểu một số vi sinh vật 1.. Động vật nguyên sinh Protozoa II.. Quan sát một số vi sinh vật... • Song cầu khuẩn Diplococcus- Phân chia theo 1mp, các tế bào dính với nhau từn
Trang 1Tiết 43:
Bài 42: Thực hành: Quan
Sát Một Số Vi Sinh Vật
Trang 2•Nội dung:
I Tìm hiểu một số vi sinh vật
1 Vi khuẩn (Bacterria)
2 Xạ khuẩn (Actinomycetes)
3 Vi khuẩn lam (Cyanobacteria)
4 Vi nấm (Microfungi)
5 Động vật nguyên sinh (Protozoa)
II Quan sát một số vi sinh vật
Trang 3I Vi khuẩn (Bacteria):
- Là vi sinh vật nhân nguyên thủy (nhân sơ)
- Có nhiều hình thái, kích thước và cách
sắp xếp khác nhau
• Hình dạng: hình cầu, hình que, hình xoắn, hình có cuống, hình sợi
• Kích thước: 0,2-2,0 micromet
- Đa số sinh sản bằng phân đôi
Trang 4a) Cầu khuẩn (Coccus)
- Là những vi khuẩn rất phổ biến
- Không có khả năng chuyển động
- Tùy theo phương hướng, mặt phẳng phân cách, các liên kết mà chia ra thành 5 loại:
Trang 5• Đơn cầu khuẩn (Micrococcus)
- Tế bào phân chia theo 1mp
- Đa số sống hoại sinh trong đất nước
không khí
- Một số có khả năng sinhh sắc tố làm
hỏng thực phẩm: M.flavus, M.roceus
Trang 6Micrococcus flavus
Trang 7• Song cầu khuẩn (Diplococcus)
- Phân chia theo 1mp, các tế bào dính với nhau từng đôi
- Một số loài gây bệnh: viêm phổi
(D.pneumoniae), viêm tai giữa, viêm
màng não cầu khuẩn (D.Neisseria
meningitdis), bệnh lậu (D.Neisseria
gonorrhoeae)
Trang 8D Neisseria meningitdis
Trang 9Bệnh lậu
Trang 10Bệnh viêm tai giữa
Trang 11Bệnh viêm màng não
Trang 12• Bát cầu khuẩn (Sarcina)
- Phân chia theo 3mp, tao thành khối 8 hay
16 tế bào
- Đại diện: S.ventriculi (lên men rượu)
Trang 13Sarcina ventriculi
Trang 14• Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
- Phân chia theo 1mp, các tế bào con dính
nhau thành chuỗi
- Phân bố rộng rãi trong tự nhiên
- Một số gây bệnh: viêm họng
(S.pyogennes), một số có lợi: S.lactis
Trang 15Streptococcus lactis
Trang 16Bệnh viêm họng
Trang 17• Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
- Phân chia theo nhiều mặt phẳng bất kỳ,
các tế bào tụ lại thành từng đám
- Thường gặp trên niêm mạc miệng, da
- Một số gây bệnh: ngộ độc thịt (S.aureus),
bại huyết, viêm khớp ở gia cầm
Trang 18Staphylococcus aureus
Trang 19Staphylococcus aureus
Trang 20Aspergillus
Trang 21b) Trực khuẩn
- Có dạng hình que ngắn
- Hầu hết chuyển động được nhờ tiêm mao
- Có khả năng tạo nội bào tư
Trang 22- Vk Gr(+) có khả năng sinh bào tư
- Hiếu khí hoặc kị khí không bắt buộc
- Đa số gây bệnh: nhiệt thán (B.anthracis), ngộ độc thức ăn (B.cereus), làm hỏng
thực phẩm, rau hộp (B.coagulaus)
Trang 23Bacillus
Trang 25Escherchia coli
Trang 26- Vk Gr(+) có khả năng sinh bào tư
- Sống trong đất, đường ruột người và ĐV
- Một số có khả năng gây bệnh:
Cl.botulinum gây ngộ độc thịt, Cl.tetani
gây bệnh uốn ván
Trang 27Clostridium botulium
Trang 28Bệnh uốn ván
Trang 29- Vk Gr(-) không sinh bào tư, có một chùm tiêm mao ở một cực
- Có khả năng sinh sắc tố vàng, đỏ, trắng
làm hỏng thực phẩm (Ps.fluorescens),
một số gây bệnh ở người
Trang 30Pseudomonas fluorescens
Trang 31c) Xoắn khuẩn (Coccus)
- Gồm một ít vi sinh vật Đa số sinh sản bằng cach phân đôi
- Tùy vào hình dạng xoắn chia ra:
Phẩy xoắn (Vibrio)
Xoắn thưa – Xoắn khuẩn (Spirillum) Xoắn khít – Xoắn thể (Spirochaetes)
Trang 32Phẩy xoắn (Vibrio)
- Cơ thể xoắn chưa đến nưa vòng,
giống như dấu phẩy, có tiêm mao
mọc ở đỉnh, rất di động
- Một số hoại sinh, số khác ký sinh
- Điển hình là vi khuẩn tả (V.cholera),
V.comma
Trang 33Vibrio cholera
Trang 34Xoắn khuẩn (Spirillum)
- Vi khuẩn Gr(+)
- Cở thể xoắn từ một vòng đến nhiều
vòng, có một hay nhiều tiêm mao mọc ở đỉnh
- Đa số sống hoại sinh, phân giải cặn hữu
cơ nên có ích
- Có rất nhiều trong răng miệng
Trang 35Spirillum
Trang 36Các vi khuẩn trong răng miệng
Trang 38Spirochaeta
Trang 39Bệnh giang mai
Trang 402) Xạ khuẩn (Actinomycetes)
- Là vi sinh vật nhân nguyên thủy, cùng nhóm
với vi khuẩn Sinh sản bằng hình thức nảy chồi
- Có khả năng tạo ra chất kháng sinh và nhiều
chất hữu cơ quý
- Khi nuôi cấy trên môi trường đặc, xạ khuẩn
phát triển thành một đám gọi là khuẩn lạc Mỗi khuẩn lạc gồm 2 hệ khuẩn ty: hệ khuẩn ty khí
sinh và hệ khuẩn ty cơ chất
Trang 41Xạ khuẩn
Trang 423)Vi khuẩn lam (Cyanobacteria)
- Là vi sinh vật nguyên thủy, có chứa lục lạp nên có thể quang hợp, sinh sản bằng hình thức phân đôi
- Phân bố rộng trong tự nhiên, được xem như
những vi sinh vật tiên phong
- Hình dạng: đơn bào, đa bào hình sợi
- Nhiều loại có giá tri cao, nuôi cấy để thu sinh
khối (Spirulina), hoặc có khả năng cố định nitơ
(Annabaenaazollae)
Trang 43Vi khuẩn lam
Trang 444) Vi nấm (Microfungi)
- Là vi sinh vật nhân thực
- Đa số sống hoại sinh, một số sống ký sính, số ít sống cộng sinh với tảo
- Bao gồm:
Nấm men (Yeast)
Nấm sợi (Filamentous fulgi)
Trang 45Nấm men (Yeast)
- Tồn tại ở trạng thái đơn bào
- Đa số sinh sản theo kiểu nảy chồi
- Thích nghi với môi trường đường cao, pH thấp
- Hình dạng: trứng, cầu, ovan, thoi…
- Có khoảng 483 loài thuộc 66 chi khác nhau
- Đại diện: nấm men rượu S.cerevisiae
Trang 46Nấm men
Trang 49Saccharomyces cerevisiae
Trang 50Nấm sợi(Filamentous fungi)
- Sinh sản bằng bào tư
- Cấu tạo hình sợi phân nhánh, sinh trưởng ở
đỉnh, phát triển thành đám thành hệ khuẩn ty
Trang 51Rhizopus
Trang 52Mucor
Trang 53Penicillium
Trang 54Aspergillus
Trang 55Bào tử tiếp hợp ở nấm sợi
Trang 565) Động vật nguyên sinh (Protozoa)
• Là những vi sinh vật nhân thực, đơn bào, cơ thể phân hóa phức tạp tạo thành những cở
quan đảm nhận các chức phận khác nhau
• Chủ yếu sinh sản vô tính: phân đôi, liệt sinh, mọc chồi, một số sinh sản hữu tính
• Dựa vào phương thức chuyển vận chia
thành 4 lớp: trùng biến hình, trùng roi, trùng cỏ, trùng bào tư
Trang 57Trùng biến hình
Trang 58Trùng roi
Trang 59Trùng cỏ
Trang 60Trùng bào tử Plasmodium
Trang 61Xem film thôi…
Trang 62Cám ơn đã theo dõi
Goodbye!!!