1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 40. Ảnh hưởng của các yếu tố hoá học đến sinh trưởng của vi sinh vật

23 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 40. Ảnh hưởng của các yếu tố hoá học đến sinh trưởng của vi sinh vật tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận á...

Trang 1

Cho biết đặc điểm của các môi trường

cơ bản nuôi cấy vi sinh vật?

Kiểm tra bài cũ :

Trang 2

Bài 40

Tiết 42:

ảNH HƯởng của các yếu tố hóa học

đến sinh tr ởng của vi sinh vật

Trang 3

I.Các chất dinh dưỡng chính

Trang 4

Glucôzơ Xitstêin Stêrôit (lipit phức tạp)

Cho biết có các nguyên tố hóa học nào tham gia cấu tạo các hợp chất hữu cơ trên?

Trang 5

-Chiếm 50% khối lượng khô của tế bào vi sinh vật

- Là thành phần chủ yếu trong thức ăn của vi sinh vật

Vậy cacbon có ý nghĩa gì đối với vi sinh

vật?

Trang 6

- Là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với sinh trưởng của vi sinh vật

- Là bộ khung của chất sống

Trang 7

- Nitơ chiếm 14% khối lượng khô của tế bào vi sinh vật

-Lưu huỳnh và phốt pho chiếm 4% khối lượng khô của

tế bào vi sinh vật

2.Nitơ, lưu huỳnh và phôt pho

Trang 8

Vậy nitơ, lưu huỳnh, phôtpho có ý

nghĩa gì đối với vi sinh vật?

Trang 9

Là nguyên liệu tổng hợp chất sống cho tế bào vi sinh vật :

+ Tổng hợp prôtêin cần lượng lớn nitơ, và một phần lưu huỳnh

ví dụ :

Tạo các axit amin đều cần N

Các axit amin xistêin, mêtiônin cần S

+Tổng hợp ADN, ARN, ATP, tổng hợp màng tế bào cần có nitơ và phốt pho

Trang 11

Trong môi trường sống, vi sinh vật bằng cách nào lấy được các bon, nitơ,

phốt pho, lưu huỳnh?

Trang 12

Vi sinh vật đã lấy từ nguồn thức ăn,nhờ:

+ Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ prôtêin

lipit,cacbohiđrat

+ Hoặc cố định nitơ (vi khuẩn cố đinh đạm)

+ Hoặc từ CO2 (vi khuẩn tự dưỡng)

Trang 14

→ Cac bon , nitơ, lưuhuỳnh, phốt pho… là nguồn nguyên liệu để vi sinh vật sinh trưởng

Ôxi ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển hóa năng lượng (hô hấp, lên men ), cung cấp năng lượng để vi sinh vật hoạt động

→ Muốn tạo ra sinh khối VSV có ích cần cung cấp đầy

đủ các chất dinh dưỡng , tạo môi trường thích hợp cho vi sinh vật sinh trưởng

Trang 15

4.Các yếu tố sinh trưởng :

- Là các chất hữu cơ quan trọng mà một số vi sinh vật không tổng hợp được và phải thu nhận trực tiếp từ môi trường

- Ví dụ :một số axit amin , vitamin, nuclêôtit

Trang 16

Vì sao vi sinh vật lại cần các yếu tố sinh trưởng ( khi nuôi cấy chúng phải bổ sung để giúp chúng sinh trưởng) ?

Trang 17

Vì hầu hết các vitamin, axit amin, nuclêôtit là thành phần quan trọng của các enzim,

hoặc axit nuclêic

Trang 18

II Các chất ức chế sinh trưởng

Trang 19

Bài tập 2 : hãy tìm hiểu tác dụng ức chế của một số hợp chất ức chế sinh trưởng của vi sinh vật và nêu ứng dụng của con người ?

Trang 20

tế bào

xà phòng dùng loại

bỏ VSV, các chất tẩy rửa sát trùng

4 Các alđêhit Biến tính Prôtêin Tẩy uế, dùng ướp

xác(formalin)

5

6

7

Trang 21

kem chữa bỏng, diệt tảo trong các bể bơi

tế bào kìm hãm

sự tổng hợp prôtêin và axit nuclêic

Tẩy uế và điều trị bệnh

Trang 22

Câu hỏi củng cố :

1.Giải thích vì sao khi nhân giống nấm men rượu người

ta phải cung cấp ôxi, nhưng khi thực hiện quá trình lên men rượu người ta lại đổ đầy nước và không cần cung cấp ôxi?

2.Các chất ức chế sinh trưởng nếu sử dụng không hợp

lí (không đúng nồng độ) có tác dụng tiêu diệt vi sinh vật không? Tại sao nên dùng thuốc kháng sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ ?

Ngày đăng: 19/09/2017, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w