HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC ĐỀ ÁN HOÀN THÀNH CÁC TIÊU CHÍ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XAY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ LAY NƯA THỊ XÃ MƯỜNG LAY TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020 Người th
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC
ĐỀ ÁN HOÀN THÀNH CÁC TIÊU CHÍ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XAY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ LAY NƯA THỊ XÃ MƯỜNG LAY TỈNH ĐIỆN BIÊN
GIAI ĐOẠN 2016-2020
Người thực hiện: Nghiêm Văn Cầm
Lớp: Cao cấp lý luận chính trị - Hành chính tỉnh Điện Biên
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên
Đơn vị công tác: UBND thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Trang 2A MỞ ĐẦU 1
1 Lý do xây dựng đề án 1
2 Mục tiêu của đề án 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn 3
3 Giới hạn của đề án 3
B NỘI DUNG 4
1 Căn cứ xây dựng đề án 4
1.1 Cơ sở khoa học 4
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 7
1.3 Cơ sở thực tiễn 12
2 Nội dung của đề án 13
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 13
2.2 Thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 18
2.3 Nội dung cụ thể cần thực hiện của đề án 24
2.4 Các giải pháp thực hiện 30
3 Tổ chức thực hiện 40
3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 40
3.2 Tiến độ thực hiện 44
3.3 Kinh phí thực hiện 48
4.1 Ý nghĩa thực tiễn 49
4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 49
4.3 Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện đề án 50
C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 51
1 Kiến nghị 51
2 Kết luận 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……54
Trang 3A MỞ ĐẦU
1 Lý do xây dựng đề án
Đối với một nước mà phần lớn diện tích là nông thôn, phần lớn dân số
là nông dân thì vấn đề nông dân, nông thôn là vấn đề mang tính sống còn đốivới sự ổn định và phồn vinh của dân tộc
Sinh thời, Hồ Chí Minh rất quan tâm tới việc hát triển nông thôn Và cóthể nói nhờ quan tâm đúng mức đến vấn đề nông dân, nông thôn mà hai cuộckháng chiến của dân tộc đã thành công rực rỡ
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, vấn đề xây dựng nông thôn mớiđược Đảng ta hết sức coi trọng Điều này được thể hiện trong các văn kiện,nghị quyết ở các kỳ đại hội VI, VII,VIII, IX, X, XI
Thấm nhuần quan điểm đó,trong những năm qua, thị xã Mường Layvừa tập trung thực hiện công tác tái định cư, vừa tập trung phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn, trong đó việc tập trung chỉ đạo thực hiện chương trìnhMTQG xây dựng nông thôn mới luôn được Đảng bộ thị xã, HĐND thị xãquan tâm chỉ đạo, coi phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới làtrọng tâm Mục tiêu chung là xây dựng thị xã Mường Lay trở thành điểm dulịch sinh thái, phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn
Để phấn đấu thực hiện mục tiêu 05 năm của Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới, góp phần thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, việcthực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2015 của từngđịa phương phải thể hiện được sự nỗ lực cao nhất trong việc thực hiện mục tiêuchung của Chương trình giai đoạn 2011-2015 trong điều kiện thực tế của địaphương Các địa phương có điều kiện thuận lợi cần chủ động xác định mứcphấn đấu cao hơn để thực hiện mục tiêu chung của Chương trình
Trang 4Trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, thị xã gặp những khókhăn nhất định, đó là: Điện Biên là một tỉnh nghèo, trên 90% là do NSTW trợcấp, kinh tế khó khăn, trong đó có xã Lay Nưa thị xã Mường Lay Nguồn thuthuế từ phát triển kinh tế thấp và thiếu ổn định, chỉ đạt 5% trên nhu cầu chitiêu Thị xã chưa đạt tiêu chí số 18 về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vữngmạnh (Cán bộ xã đạt chuẩn), hiện tại xã chưa đạt tiêu chí này, mới có 06/22cán bộ xã có trình độ đạt chuẩn Thu nhập bình quân đầu người thấp, hiện tạichỉ đạt 10 triệu đồng/người/năm Phong tục, tập quán sinh hoạt của người dân
đã ăn sâu vào tiềm thức, như: Sinh hoạt, mai táng theo dòng họ, theo bản khó khăn trong việc quy hoạch khu dân cư, nghĩa trang
Trên cương vị công tác hiện nay, tôi luôn ước muốn đưa kinh tế của xãđến năm 2020 đạt bằng so với các xã của các tỉnh trong khu vực Tây Bắc Vì
vậy, tôi chọn vấn đề: Hoàn thành các tiêu chí Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới xã Lay Nưa thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016- 2020 làm đề án tốt nghiệp lớp cao cấp lý luận chính trị.
2 Mục tiêu của đề án
2.1 Mục tiêu chung
Các tiêu chí Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới được hòa thành, tạo nên bộ mặt mới của nông thôn Lay Nưa,củng cố vàtăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ổn định đời sống của nhân dân,tăng cường đồng thuận xã hội, thắt chặt mối quan hệ gắn bó mật thiết giữaĐảng, Nhà nước với nhân dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoànkết toàn dân, thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp, trực tiếp
là các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thônmới trên địa bàn thị xã Mường Lay
Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng xã Lay Nưa cơ bản đạt tiêu chí nôngthôn mới thời kỳ CNH - HĐH, thể hiện các đặc trưng: Kinh tế bước đầu phát
Trang 5triển, đời sống văn hóa, vật chất, tinh thần được nâng cao; hạ tầng kinh tế, hạtầng xã hội được tăng cường; hình thức sản xuất phù hợp định hướng củavùng Tây Bắc; hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững, phát triển nhanhtiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc vănhóa dân tộc, trình độ dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ,
tổ chức chính trị vững mạnh, nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị ở cơ
sở dưới sự lãnh đạo của Đảng
2.2 Mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn
-Tiếp tục tuyên truyền về nội dung nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới,tập trung thực hiện hoàn thành 10 tiêu chí còn lại, đặc biệt tập trung chỉ đạothực hiện tại 03 bản vùng cao đảm bảo theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới,đảm bảo ổn định đời sống của nhân dân tại 03 bản trên
-Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; thu nhập củadân cư nông thôn năm 2020 tăng trên 2,5 lần so với hiện nay
Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3% (theo chuẩn 2010)
Tiếp tục tổ chức thực hiện công tác xây dựng NTM ở xã và duy trì,hoàn thiện các tiêu chí đã đạt chuẩn NTM, giữ vững, nâng cao chất lượng nộidung các tiêu chí đã đạt được để có hướng điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giảipháp thực hiện cho phù hợp với mục tiêu đề ra Trù liệu về kinh phí, đốitượng thực hiện và hưởng lợi từ chương trình
Phấn đấu đến năm 2020 đạt xã nông thôn mới
3 Giới hạn của đề án
- Đối tượng của đề án: Hoàn thành các tiêu chí Chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng dựng Nông thôn mới
- Không gian thực hiện đề án: Xã Lay Nưa thị xã Mường Lay
- Thời gian thực hiện đề án: Khảo sát, đánh giá chất lượng công táctriển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn giaiđoạn 2011-2015 Thời gian thực hiện đề án: 2016-2020
Trang 6B NỘI DUNG
1 Căn cứ xây dựng đề án
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Một số khái niệm
-Khái niệm nông thôn: Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng( nhà xuất
bản Giáo dục 1996 do Nguyễn Như Ý chủ biên) thì nông thôn là :“ vùng tậptrung dân cư làm nghề nông,phân biệt với thành thị, thành phố“( tr:816 )
Theo giáo sư Nguyễn Lân trong từ điển:“ Từ điển từ và ngữ Hán Việt“thì nông thôn bao gồm những xóm làng sống chủ yếu bằng nông nghiệp
Theo từ điển Bách khoa toàn thư thi: nông thôn là phần lãnh thổ củamột nước hay của một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môitrường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế, xã hội, điều kiện sống khác biệt với thànhthị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp
Như vậy có thể hiểu: nông thôn là khái niệm chỉ địa bàn sinh sống củamột bộ phận dân cư sinh sống chủ yếu bằng nghề nông.Kinh tế ở nông thônchủ yếu là kinh tế nông nghiệp Dân cư sống ở nông thôn chủ yếu là nông dân
-Khái niệm nông thôn mới:Khái niệm nông thôn mới lần đầu tiên được
Đảng ta nêu ra tại văn kiện đại hội lần thứ 7 Ban Cháp hành Trung ương khóa
X Theo quan điểm của Đảng được thể hiện trong văn kiện này thì nông thônmới là nông thôn: có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế vàcác hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanhcông nghiệp,dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàubản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảovệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăngcường Xây dựng giai cấp công nhân, củng cố liên minh công nhân- nôngdân- trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế-xã hội và chính trị vững chắccho sự nghiệp công nghiệp háo, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc ViệtNam XHCN
Trang 7Năm 2009, Thủ tướng chính phủ ban hành bộ tiêu chí về nông thôn mớigồm 19 điểm là: quy hoạch và thực hiện qua hoạch; giao thông; thủy lợi; điện;trường học; cơ sở vật chất văn hóa; chợ nông thôn; bưu điên; nhà ở dân cư;thu nhập bình quân đầu người/ năm; tỷ lệ hộ nghèo; cơ cấu lao động; hìnhthức tổ chức sản xuất; giáo dục; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chứcchính trị vững mạnh và an ninh trật tự được đảm bảo Nông thôn nào đạt 19tiêu chí này là nông thôn mới.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020 được thể hiện trong Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ Quyết định nêu rõ: Xây dựng 1 kế hoạch chiến lược tổng thể vềxây dựng Nông thôn mới theo yêu cầu của Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thônmới; Đảm bảo cho Nông thôn phát triển có quy hoạch và kế hoạch, tránh việc
tự phát, trùng chéo của nhiều chương trình dự án gây lãng phí nguồn lực vàkhó cho việc tiếp cận, quản lý của đội ngũ cán bộ thực hiện, nhất là bộ máycán bộ cấp xã
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội từng bước hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sảnxuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắnphát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn dân chủ, ổnđịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ; An ninhtrật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càngđược nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Thời gian, phạm vi ảnh hưởng: Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đếnnăm 2020; Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc
- Nội dung chương trình: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Pháttriển hạ tầng kinh tế - xã hội; Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng caothu nhập; Giảm nghèo và an sinh xã hội; Đổi mới và phát triển các hình thức
Trang 8tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; Phát triển giáo dục - đào tạo ở nôngthôn; Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn; Xây dựng đờisống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn; Cấp nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn.
1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở xã Lay Nưa, thị xã Mường Lay.
-Yếu tố chính sách: Chủ trương đúng, chính sách phù hợp là cơ sở đểphát huy nội lực, thu hút ngoại lực.Xây dựng thôn mới là chủ trương củaĐảng được thể chế thành chính sách áp dụng cho các vùng nông thôn trongphạm vi cả nước Xã Nay Lưa, thị xã Mường Lay là xã miền núi, từ địa hìnhđến dân cư, từ kinh tế đến văn hóa- xã hội, phong tục, tập quán có nhiều điểmkhác biệt so với khu vực nông thôn đồng bằng Do vậy, việc xây dựng nôngthôn mới theo các tiêu chí chung khiến xã Nay Lưa gặp một số khó khăn Cần
có các văn bản hướng dẫn phù hợp với các yếu tố đặc thù của địa phương đểquá trình xây dựng nông thôn mới ở Nay Lưa được thuận lợi
-Yếu tố con người: Hồ Chí Minh từng khẳng định: Muốn có chủ nghĩa
xã hôi, trước hêt phải có con người mới xã hội chủ nghĩa Như vậy, muốn xâydựng nông thôn mới cần có những con người mới ở nông thôn, trước hết lànhững cán bộ mới ở nông thôn Đó là những cán bộ có mong muốn xây dựngthành công nông thôn mới, tận tâm, tận lực với công việc, có uy tín với nhândân, có kỹ năng lãnh đạo, quản lý, hiểu biết về chính sách và am hiểu về đặcđiểm địa phương Để xây dựng thành công nông thôn mới còn cần có sự thamgia nhiệt tình, có trách nhiệm, có hiệu quả của các chủ nhân của nông thôn lànông dân Cần đẩy mạnh việc giáo dục để nâng cao ý thức và trình độ củanông dân để nông dân thực sự trở thành người chủ của nông thôn mới
-Yếu tố nguồn vốn: Để thực hiện được các tiêu chí của một nông thônmới theo quy định,xã Nay Lưa cần có nguồn vốn lớn Nhưng nguồn thu từ địa
Trang 9phương lại rất hạn hẹp Do vậy, việc xây dựng nông thôn mới ở Nay Lưahoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách của Trung ương Thực trạng này tạo ranhững khó khăn cho xã trong việc duy trì các tiêu chí đã đạt được.
Ngoài những yếu tố cơ bản trên, quá trình xây dựng nông thôn mới cònchịu ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết, bởi sự phát triển kinh tế, xã hội của địaphương và đất nước
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo củaĐảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khátoàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theohướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả Đảmbảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia Kinh tế nông thôn chuyển dịchtheo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, các hình thức tổ chức sảnxuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, bộmặt nhiều nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cưvùng nông thôn ngày càng được cải thiện Công tác xóa đói, giảm nghèo đạtkết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường.Dân chủ cơ sở được phát huy Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội được giữ vững Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng đượcnâng cao
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng,lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bềnvững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưaphát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao khoahọc - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơcấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, năngsuất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và
Trang 10ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và lao động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới,chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá Nông nghiệp vànông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếukém, môi trường ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên taicòn nhiều hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôncòn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng
xa, chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng cònlớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc
Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan.Chưa hình thành một cách có hệ thống các quan điểm lý luận về phát triểnnông nghiệp, nông dân, nông thôn Cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vựcnày thiếu đồng bộ, thiếu tính đột phá; một số chủ trương, chính sách khônghợp lý, thiếu tính khả thi nhưng chậm được điều chỉnh, bổ sung kịp thời, đầu
tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào nông nghiệp, nôngdân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Tổ chức chỉ đạothực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém Vai tròcủa các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúngtrong việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn ở nhiều nơi còn hạn chế
Vì vậy, tại hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TWngày 05 tháng 8 năm 2008 với nội dung: xây dựng nông thôn mới có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất hợp lý Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch Xã hội nông thôn dânchủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ;
Trang 11an ninh trật tự được giữ vững Đời sống vật chất và tinh thần của người dânngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Các phong tràocủa xã phát triển toàn diện vững chắc, bộ mặt nông thôn mới có nhiều thayđổi, sản xuất của xã phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá và kinhdoanh tổng hợp Cơ sở hạ tầng để phục vụ dân sinh, kinh tế và phúc lợi xã hộiđược quan tâm.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xácđịnh:“Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, vănminh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”
Nghị quyết số 26-NQ/TW ra ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấphành Trung ương Đảng khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn”(Tam nông) đã xác định:
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại,bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khảnăng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trướcmắt và lâu dài;
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nôngthôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trườngsinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo củaĐảng được tăng cường
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của Chínhphủ đề ra 48 nhiệm vụ, bao gồm: Xây dựng 3 chương trình MTQG, trong đó
có chương trình MTQG Nông thôn mới và xây dựng 45 chương trình dự ánchuyên ngành khác
Trang 12Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới: Gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí - là
cụ thể hóa các định tính của Nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Tháng 4/2009, Ban Bí thư ra thông báo 238-TB/TW về việc xây dựngthí điểm mô hình Nông thôn mới, trong đó xác định mục đích và địa bàn làmthí điểm
-Về mục đích: xác định rõ hơn nội dung, phạm vi, nguyên tắc, phươngpháp, cách thức xây dựng Nông thôn mới; quan hệ trách nhiệm trong chỉ đạoxây dựng Nông thôn mới của các cấp, các ngành; Có được mô hình thực tế vềcác xã Nông thôn mới của thời kỳ CNH – HĐH để nhân dân học tập làm theo
- Chương trình thí điểm làm ở 11 xã thuộc 11 tỉnh đại diện cho cácvùng kinh tế - văn hóa của cả nước:
-Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2020;
-Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ thực hiện chương trình mụctiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
-Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủtướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới;
-Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày
13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyếtđịnh số 800/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt chương trình, mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Sổ tay hướng dẫn lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Trang 13-Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thưc hiện bộ tiêuchí Quốc gia về nông thôn mới;
-Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2012 của UBNDtỉnh Điện Biên về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnhĐiện Biên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020;
-Công văn số 1195/UBND-NN ngày 17 tháng 8 năm 2009 của UBNDtỉnh Điện Biên về việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêuQuốc gia xây dựng nông thôn mới;
-Công văn số 880/UBND-NN ngày 20 tháng 6 năm 2010 của UBNDtỉnh Điện Biên về việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới;
-Công văn số 479/BCĐ-XDNTM ngày 20 tháng 3 năm 2011 củaUBND tỉnh Điện Biên về việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mụctiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới;
-Công văn số 3301/UBND-KTHT ngày 12 tháng 11 năm 2013 củaUBND tỉnh Điện Biên về việc lập, thẩm định và phê duyệt Đề án xây dựng xãnông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
-Quyết định số 2610/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2013 của UBNDthị xã Mường Lay về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng nông thônmới xã Lay Nưa thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2020;
-Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của UBNDthị xã Mường Lay về việc Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã LayNưa thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2015, định hướng đếnnăm 2020;
-Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Mường Lay nhiệm kỳ lần thứ XIII,nhiệm kỳ 2015-2020;
Trang 14-Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thị xã Mường Lay giai đoạn2016-2020.
1.3 Cơ sở thực tiễn
Sau năm năm xây dựng nông thôn mới, bộ mặt nông thôn trong cảnước đã có nhiều thay đổi Nền sản xuất phát triển mạnh theo hướng sảnxuất hàng hoá và kinh doanh tổng hợp Cơ sở hạ tầng để phục vụ dân sinh,kinh tế và phúc lợi xã hội được quan tâm: Trường học, Trạm y tế, Trụ sở làmviệc, đường giao thông, kiên cố hoá kênh mương, hệ thống điện phục vụ sinhhoạt và sản xuất của nhân dân được quan tâm đầu tư xây dựng Đời sống vậtchất và tinh thần của nhân dân luôn từng bước được ổn định và cải thiện, vănhoá xã hội được phát triển Tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hộiđược giữ vững, hệ thống chính trị ở nhiều nơi được củng cố Thu nhập bìnhquân đầu người không ngừng được tăng lên
Tuy vậy những kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng thếmạnh của các địa phương: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm chưa vữngchắc một số ngành nghề còn mang tính tự phát triển chưa có giải pháp phùhợp Năng suất cây trồng, vật nuôi nhìn chung chưa cao, việc ứng dụng cáctiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghiệp còn hạn chế, ngành nghề sản xuấtchưa ổn định, giá trị thu nhập trên 1ha canh tác còn thấp, lao động dôi dư cònthiếu việc làm, cơ sở hạ tầng còn chưa đáp ứng với yêu cầu của sự phát triển.Việc xây dựng nông thôn mới ở xã Nay lưa không nằm ngoài thực trạngchung đó Hiện tại xã mới hoàn thành được 9 tiêu chí Các tiêu chí đã hoànthành đang có dấu hiệu xuống cấp, cần được bảo vệ, giữ gìn.Các tiêu chí chưađạt được đòi hỏi phải thực hiện Thực tế ấy đặt ra yêu cầu hoàn thành mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Trang 152 Nội dung của đề án
độ địa lý như sau: Từ 21o57’35” đến 22o06’10” vĩ độ Bắc; Từ 103o02’35” đến
103o11’10” kinh độ Đông Có ranh giới hành chính như sau:
- Phía Đông Bắc và Tây Bắc giáp huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu;
- Phía Tây Nam và Đông Nam giáp, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.Thị xã Mường Lay có hệ thống giao thông đường bộ thuận lợi; là giaođiểm của nhiều tuyến đường quan trọng như Quốc lộ 6, Quốc lộ 12, Quốc lộ4D, tỉnh lộ 142 Mặt khác, hệ thống giao thông đường thuỷ dọc Sông Đà rấtthuận lợi góp phần phát triển ngành vận tải, du lịch đường thuỷ
Với vị trí thuận lợi trên, thị xã Mường Lay có tiềm năng lớn để pháttriển kinh tế các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch, giao thông vận tải Đồngthời sẽ thúc đẩy ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản phát triển theo hướngsản xuất hàng hóa tập trung
Thị xã Mường Lay có ba kiểu địa hình chính:
+ Kiểu địa hình đồng bằng: Phân bố dọc theo suối Nậm Lay, được hìnhthành do quá trình bồi đắp lâu dài của suối Nậm Lay, có địa hình bằng phẳng,
Trang 16có độ cao trung bình dưới 300m so với mực nước biển, rất thích hợp để canhtác lúa nước, nuôi trồng thủy sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư Tuynhiên diện tích phần lớn vùng này đã được sử dụng làm hồ chứa nước thủyđiện Sơn La.
+ Kiểu địa hình núi thấp: Tiếp giáp với kiểu địa hình đồng bằng, độ caotrung bình từ 300 - 700m so với mực nước biển, bao gồm các dãy núi thấp,chạy dọc suối Nậm Lay và Sông Đà Vùng này có địa hình khá đơn giản, độ dốctrung bình; thích hợp để phát triển lâm nghiệp, cây lâu năm và đồng cỏ chănnuôi gia súc
+ Kiểu địa hình núi trung bình đến núi cao: Tiếp giáp với vùng núi thấp
độ cao trên 700m so với mực nước biển Kiểu địa hình này phân bố tập trung ởkhu vực phía Tây Bắc của thị xã giáp với ranh giới huyện Mường Chà và tỉnhLai Châu nơi đầu nguồn của một số suối như: Suối Nậm Lay, Nậm Cản, suốiMút có độ dốc lớn, phần lớn diện tích này hiện đang quy hoạch rừng phòng hộ
- Khí hậu, thời tiết:
Thị xã Mường Lay chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,trong năm có 02 mùa rõ rệt;
Mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9): Đặc trưng của khí hậu mùa này lànóng, ẩm và mưa nhiều;
Mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau): Khí hậu mùa này thườnglạnh và khô hanh;
Trang 17(Theo nguồn Niên giám thống kê tỉnh Điện Biên năm 2011 trên địa bàn thị xã Mường Lay)
Nhiệt độ trung bình 230C;
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 380C;
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 30C;
Lượng mưa bình quân/năm từ 1.800 - 2.200 mm;
+ Lượng mưa cao nhất tập trung vào các tháng 7 và 8 với khoảng 400mm/tháng;
+ Lượng mưa thấp nhất là tháng 1 và tháng 12 chỉ khoảng 30-40mm/tháng;
Đặc biệt thị xã cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa là Tây vàTây Nam (gió Lào) nên vào các tháng 3, 4 và tháng 5 độ ẩm trong không khírất thấp, đồng thời cũng trong thời gian này thường xuất hiện những trậngiông kèm theo gió lốc và mưa đá, ảnh hưởng đến sản xuất nông, lâm nghiệp;
Hệ thống các suối: Trên địa bàn thị xã Mường Lay có hệ thống suốiNậm Lay và một số suối nhỏ Hệ thống suối Nậm Lay bắt nguồn từ hệ thốngcác dãy núi lớn trên địa bàn các xã Chà Tở, Huổi Lèng và Mường Tùng,huyện Mường Chà; hướng chảy chủ yếu từ Tây Nam - Đông Bắc; đây là
Trang 18nguồn cung cấp nước cho hồ chứa nước thị xã Mường Lay và góp phần cungcấp nước cho Sông Đà;
Với hệ thống sông, suối như trên sẽ là điều kiện thuận lợi để phát triểnthủy điện, giao thông vận tải, phát triển thủy sản, sản xuất lúa nước và cây hàngnăm khác Tuy nhiên cũng có nhiều khó khăn như tình trạng lũ quét, sạt lở đất…;với việc xây dựng những hệ thống thủy điện lớn sẽ gây xáo trộn dòng chảy, lưulượng nước không ổn định, nguyên nhân gây ra lũ lụt ở những vùng thấp,…
Đối với người dân Mường Lay chịu ảnh hưởng lớn từ việc xây dựng hồchứa nước thuỷ điện Sơn La (diện tích hồ chứa thuộc địa phận thị xã MườngLay là 668,5 ha) như thay đổi chỗ ở, đất sản xuất giảm xuống đáng kể, đờisống của người dân còn nhiều khó khăn đặc biệt là trong sản xuất nông, lâmnghiệp và thủy sản
* Thực trạng kinh tế - xã hội
- Dân số:
Trên địa bàn thị xã có tổng số dân là 10.699 người với 2.559 hộ giađình (Trong đó: Nam giới 5.318 người, Nữ giới 5.381 người; số dân sống ởthành thị là; 5.844 người, số dân sống ở nông thôn là 4.855 người)
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp 0,72%
Ngoài dân số đăng ký hộ khẩu thường trú trong vùng, hiện tại khu vựcthị xã Mường Lay đang xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho nhân dântrong thị xã nên dân số ngoài vùng đến sinh sống, lao động với số lượng lớn
Vì vậy, mật độ dân số bình quân trong vùng ở thời điểm hiện nay là khá cao
Số hộ ngèo là 212 hộ, chiếm 8% tổng số hộ trên địa bàn
Trang 19Dân tộc Kinh chiếm 18,61%;
Dân tộc Mông chiếm 7,33%;
Ngoài ra còn có các dân tộc khác như Lào, Hoa…chiếm 0,85%;
Các dân tộc sống thành từng bản xen kẽ nhau trên địa bàn từng xã,phường Dân số phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở 2 phường của thị xãMường Lay và trung tâm xã Lay Nưa
+ Ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản là 4.303 người;
+ Ngành Công nghiệp và xây dựng là 605 người;
Trang 20Sản xuất nông nghiệp của thị xã nói chung, của xã Lay Nưa nói riêng
có điểm xuất phát thấp, phát triển chưa bền vững, tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro,nhất là lĩnh vực nuôi trồng thủy sản; việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộtừng ngành nông, lâm và thủy sản còn chậm; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động nông thôn và quá trình đô thị hóa nông thôn còn chậm
Việc thực hiện lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu khác hiệu quảchưa cao, do đầu tư dàn trải, mang tính chấp vá đối với kết cấu hạ tầng ở khuvực nông thôn, nhất là các công trình giao thông nông thôn
Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực còn hạn chế, chưa có độingũ xây dựng nông thôn mới chuyên nghiệp, trình độ năng lực cán bộ cơ sởchưa đáp ứng yêu cầu, còn nhiều lúng túng khi triển khai thực hiện
Đời sống vật chất, tinh thần của một bộ phận người dân nông thôn cònthấp; thiếu việc làm, thu nhập thấp, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn ở mức cao
2.2 Thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
2.2.1 Thực trạng bộ máy làm công tác xây dựng nông thôn mới
Bộ máy thực hiện Chương trình từ thị xã đến cở sở đã cơ bản hoànthiện, hoạt động có hiệu quả Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựngNTM thị xã luôn bám sát các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành và củatỉnh nhằm đảm bảo thực hiện theo đúng các nội dung hướng dẫn củaChương trình; hàng năm tổ chức tổng kết đánh giá tình hình triển khai thựchiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn và chỉ đạocác thành viên BCĐ và BCĐ xã Lay Nưa thực hiện sơ, tổng kết tình hình thựchiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn luôn nhận được sự quantâm lãnh đạo, chỉ đạo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và sự hướng dẫn củacác sở, ngành chuyên môn, đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực
Trang 21Thị ủy, HĐND thị xã, sự vào cuộc đồng bộ của hệ thống chính trị trên địabàn, sự đồng thuận của nhân trên địa bàn.
Hệ thống quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Chương trình đã đượcthành lập từ cấp thị đến cơ sở và luôn được củng cố, kiện toàn Công tác triểnkhai lập quy hoạch, xây dựng đề án xã theo tiêu chí nông thôn mới được triểnkhai thực hiện cơ bản đạt kế hoạch đề ra
Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng NTM thị xã luôn bámsát các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành và của tỉnh nhằm đảm bảothực hiện theo đúng các nội dung hướng dẫn của Chương trình; hàng năm
tổ chức tổng kết đánh giá tình hình triển khai thực hiện Chương trình MTQGxây dựng nông thôn mới trên địa bàn và chỉ đạo các thành viên BCĐ và BCĐ
xã Lay Nưa thực hiện sơ, tổng kết tình hình thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ được giao
Ban chỉ đạo đã tham mưu cho UBND thị xã ban hành các văn bản chỉđạo, hướng dẫn các cơ quan đơn vị và UBND xã Lay Nưa thực hiện chươngtrình phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện của địa phương nhằm đảmbảo tiến độ và hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch
đề ra:
Cấp thị đã ban hành 12 văn bản (Trong đó: 01 Nghị quyết của Đảng bộthị xã, 01 Nghị quyết của HĐND, 09 Quyết định, 01 Công văn chỉ đạo thựchiện chương trình)
Cấp xã đã ban hành 04 văn bản (Trong đó: 02 Nghị quyết của HĐND,
02 Quyết định của UBND)
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách
về xây dựng NTM đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân được thựchiện bằng nhiều hình thức
Trang 22Công tác đào tạo tập huấn nâng cao nhận thức cho người dân cũng nhưcán bộ đảng viên về công tác xây dựng nông thôn mới được chú trọng
2.2.2 Thực trạng công tác triển khai, thực hiện chương trình
- Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động
Công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về xâydựng NTM đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân được thực hiệnbằng nhiều hình thức như: Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng,các buổi hội nghị, tập huấn, các cụm pa nô, áp phích, băng zôn, khẩu hiệu đểtuyên truyền các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình xâydựng NTM do Trung ương, tỉnh, thị xã ban hành; nội dung Đồ án, Đề án quyhoạch nông thôn mới cấp xã; tuyên truyền xây dựng bản, gia đình văn hóa,bảo vệ môi trường; tích cực tham gia sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững…, giúp cho cán
bộ và nhân dân hiểu rõ hơn mục đích, nội dung, tư tưởng chỉ đạo của TW, củatỉnh và thị xã về xây dựng NTM để nhân dân chủ động tham gia vào các nộidung xây dựng NTM
- Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng NTM:
Thực hiện xong công tác lập quy hoạch và xây dựng Đề án nông thônmới (Phê duyệt tại Quyết định số 2610/QĐ-UBND ngày 27/6/2013 và Quyếtđịnh số 1135/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND thị xã Mường Lay)
- Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu: Công tác đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng thiết yếu luôn được chú trọng, đến nay trên địa bàn xã Lay Nưa,nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội đã đạt được 04/08 tiêu chí (Thủy lợi,Trường học, Chợ nông thôn, bưu điện) còn lại 04 tiêu chí chưa đạt là (Giaothông, Điện, Cơ sở vật chất văn hóa, Nhà ở dân cư)
- Công tác phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất:
Trang 23Trong giai đoạn 2011-2015, đã xây dựng và triển khai 19 mô hình pháttriển sản xuất có hiệu quả trên địa bàn xã Lay Nưa.
Thông qua các mô hình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủysản, chăn nuôi gia súc, gia cầm bà con nhân dân đã biết vận dụng được cáctiến bộ khoa học kỹ thuật và tận dụng được các tiềm năng, lợi thế về diện tíchlúa nước, điều kiện chăn nuôi gia súc, diện tích mặt nước để phát triển chănnuôi thủy sản, thủy cầm, góp phần tăng thu nhập kinh tế hộ gia đình, đời sốngnhân dân từng bước ổn định và nâng cao
Tính đến năm 2015 nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất đạt 02/04tiêu chí (Tiêu chí hộ nghèo, Tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên)
- Công tác phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và bảo vệ môi trường
Các cấp, các ngành đã quan tâm, tập trung phát triển cơ sở vật chất vănhóa, giáo dục, thúc đẩy các hoạt động thể dục thể thao quần chúng trong xã,góp phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội và hủ tục lạc hậu; tăng cường công tác xử
lý ô nhiễm môi trường, tổ chức các hoạt động bảo vệ và phát triển môi trườngxanh - sạch - đẹp và xây dựng người nông dân văn minh theo bộ tiêu chí xâydựng nông thôn mới
- Công tác xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và
gìn giữ an ninh, trật tự xã hội
Xã Lay Nưa có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quyđịnh; năm 2014 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vữngmạnh", các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trởlên Tuy nhiên toàn xã mới có 06/22 cán bộ, công chức đạt chuẩn, đạt 27,3%,
thấp hơn 72,7% so với chỉ tiêu NTM (theo quy định tại Thông tư số 41/2013/
TT-BNNPTNT và Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định).
Trang 24An ninh trật tự xã hội trên địa bàn tương đối ổn định, không có điểmnóng về An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; không có các tụ điểm phứctạp về TTXH Tuy nhiên số đối tượng nghiện ma tuý vẫn còn tương đối cao
so với tỷ lệ dân số, số điểm bán lẻ ma tuý cơ bản đã được triệt phá
- Kết quả thực hiện theo bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
Sau hơn 04 năm triển khai thực hiện Chương trình, đến nay xã Lay Nưa
đã cơ bản đạt 09/19 tiêu chí, cụ thể:
- Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch;
- Tiêu chí 3: Thủy lợi;
- Tiêu chí 5: Trường học;
- Tiêu chí 7: Chợ nông thôn;
- Tiêu chí 8: Bưu điện
Nhận thức của nhân dân về xây dựng nông thôn mới được nâng lên; xácđịnh rõ hơn vai trò chủ thể của người dân, vì lợi ích của nhân dân trong xây
Trang 25dựng nông thôn mới Từ đó tạo sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân, khuyếnkhích, động viên người dân tham gia đóng góp xây dựng nông thôn mới
Diện mạo nông thôn ngày càng khởi sắc; kết cấu hạ tầng giao thông,thủy lợi, trường học, trạm y tế, nhà văn hoá…được quan tâm đầu tư từngbước đáp ứng nhu cầu sản xuất, phục vụ dân sinh
Sản xuất phát triển theo hướng hàng hóa, gắn sản xuất với chế biến vàthị trường tiêu thụ
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ngày càng được củng cố; cảnhquan, môi trường nông thôn dần được cải thiện
Công tác chỉ đạo thực hiện chương trình luôn được quan tâm, các thànhviên BCĐ thị xã tích cực phối hợp thực hiện để đảm bảo đạt được hiệu quảcủa Chương trình
-Những hạn chế:
Sự phối hợp thực hiện giữa các thành viên Ban chỉ đạo cấp thị chưathực sự chặt chẽ, việc thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của các cơ quan,đơn vị thành viên BCĐ chưa sâu sát Công tác tham mưu của các Tiểu ban và
Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốcgia xây dựng NTM thị xã chưa tích cực
Nhận thức về chương trình của một bộ phận người dân về xây dựngNTM chưa đầy đủ, còn tư tưởng trông chờ ỷ lại vào chính sách của Nhà nước.Quá trình thực hiện đề án NTM xã Lay Nưa còn chậm so với kế hoạch Banchỉ đạo cấp xã chưa huy động hết tiềm năng nội lực trong nhân dân, vẫn còn
tư tưởng làm thay cho dân, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước
Hiện nay, công tác xây dựng NTM tại xã chưa quan tâm triển khai các
dự án phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, duy trì đảmbảo vệ sinh môi trường nông thôn,…nhằm thu hút lao động, giải quyết việclàm, nâng cao đời sống nông dân theo nội dung đề án được duyệt Các công
Trang 26việc, nhiệm vụ do dân tự làm như hoàn thiện thiết chế văn hóa, xây dựng đờisống văn hóa khu dân cư; cải tạo nhà ở, công trình vệ sinh, chuồng trại chănnuôi … nhìn chung tiến độ triển khai chậm Người dân chưa thực sự vào cuộc.
Việc kêu gọi, huy động thu hút nguồn vốn đầu tư của các đơn vị, doanhnghiệp, tổ chức và nhân dân tham gia thực hiện các dự án còn hạn chế;UBND xã chưa có kế hoạch và giải pháp cụ thể nhằm phát huy các nguồn lựctrong cộng đồng dân cư; nguồn vốn thực hiện của xã chủ yếu dựa vào nguồnvốn ngân sách và vốn lồng ghép của thị xã, của tỉnh và trung ương
-Nguyên nhân những hạn chế:
Xây dựng nông thôn mới là công việc khó khăn phức tạp đòi hỏi nguồnlực lớn, trong khi đó tiềm lực kinh tế của địa phương có hạn; nội dung xâydựng nông thôn mới liên quan đến lĩnh vực đời sống kinh tế - chính trị - xãhội, chưa có hình mẫu và tiền lệ; các cấp lãnh đạo chưa có kinh nghiệm
Xuất phát điểm và nền tảng để phát triển kinh tế - xã hội của xã thấp,công tác chỉ đạo ở một số bộ phận còn lúng túng
Mô hình sản xuất được tập trung xây dựng, nhưng việc tổ chức triểnkhai nhân rộng chỉ mới dừng lại ở một nhóm hộ, chưa mang tính chất lan tỏa,chưa tạo được số lượng hàng hóa lớn, chất lượng cao và chưa đồng nhất theoyêu cầu của thị trường để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương
Nguồn vốn và nhân lực phục vụ công tác triển khai thực hiện chươngtrình mục tiêu xây dựng nông thôn mới còn thiếu và yếu
2.3 Nội dung cụ thể cần thực hiện của đề án
2.3.1 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và định hướng quy hoạch chung xâydựng xã Lay Nưa và Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới; hệ thống hạ tầng kỹthuật và hạ tầng xã hội cần đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới như sau:
-Hoàn thành tiêu chí số 2: Về giao thông
Trang 27Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hơn 35 km đường giaothông; nâng cấp, sửa chữa 30 cống thoát nước và 2 cầu qua suối; đầu tư xâydựng đường ngầm bản Ổ - bản Mo, cầu qua suối bản Ló - Lé, cầu qua suốiTạo Sen - Ho Luông.
-Hoàn thành tiêu chí số 3: Thuỷ lợi
Trong những năm qua hệ thống thủy lợi đã được quan tâm đầu tư, tuynhiên xuất phát điểm còn thấp nên việc đầu tư đồng bộ hệ thống chưa đảm bảo,xuống cấp Trong thời gian tới sẽ đầu tư cải tạo, xây mới kênh mương: Nângcấp, cải tạo và xây dựng mới 40 tuyến với tổng chiều dài khoảng 32,4 km và 49cống nước Giai đoạn trước mắt tập trung đầu tư các tuyến kênh cấp 2 và kênhtrọng điểm Giai đoạn lâu dài sẽ kiên cố các tuyến nội đồng còn lại
-Hoàn thành tiêu chí số 4: Điện
Hệ thống cung cấp điện tuy đã được đầu tư xây dựng nhưng chưa đồng
bộ, chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn Hiện nay còn 3 bản vùng caochưa được đầu tư điện lưới Quốc gia Do đó cần được đầu tư cải tạo, nâng cấp
và xây dựng 03 tuyến lên 3 bản vùng cao
Cải tạo và nâng cấp khoảng 10 km đường dây hạ thế 0,4 kV các tuyến
15 bản vùng thấp đảm bảo yêu cầu của ngành điện Đầu tư 02 trạm biến áp,nâng tổng số trạm lên thành 5 trạm
Xây dựng mới các tuyến đường điện ở 02 điểm bản mới (bản BaTrường, bản Huổi Hái) với 2 km đường dây hạ thế
Lưới chiếu sáng: Xây mới toàn bộ mạng lưới chiếu sáng các trục đườngchính trong xã (Ngoài 04 bản đã được đầu tư của dự án tái định cư Thủy điệnSơn La)
-Hoàn thành tiêu chí số 5: Trường học
Những năm gần đây, hệ thống trường học trên địa bàn được quan tâmđầu tư từ nhiều nguồn khác nhau Đến nay trường lớp đã cơ bản đảm bảo, tuy
Trang 28nhiên còn có những trường, điểm trường đang trong quá trình xây dựng, chọn
vị trí đầu tư nên chưa đạt yêu cầu Để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông, mầm non, quy mô phát triển và đạt chuẩn quốc gia củacác cấp học, cần đầu tư thay thế và bổ sung một số hạng mục sau đây:
+ Bổ sung khối hành chính quản trị và các phòng chức năng của trườngTiểu học đảm bảo đạt chuẩn
+ Xây dựng mới Trường Tiểu học bản Ổ, bản Mo; bản Huổi Luân;Trường Mầm non bản Ổ, bản Lé đảm bảo đạt chuẩn
+ Hoàn thiện trường Tiểu học và các điểm trường đạt chuẩn
-Hoàn thành Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hoá
Đến nay, hệ thống nhà văn hóa và khu thể thao của xã chưa đảm bảo,còn thiếu Do đó việc sinh hoạt thể thao, văn hóa gặp rất nhiều khó khăn Được
sự quan tâm của các cấp và thực hiện theo Dự án Tái định cư Thủy điện Sơn
La, đến nay hệ thống nhà văn hóa và khu thể thao từ xã đến bản cơ bản đã cóquy hoạch
Trong thời gian tới để việc đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống cầnthiết phải thực hiện, cụ thể:
- Đầu tư xây dựng mới Nhà Văn hóa xã tại trung tâm xã, sân thể thaotại bản Ổ đảm bảo đạt chuẩn
- Đầu tư xây dựng 15 nhà sinh hoạt cộng đồng và khu thể thao tại 15bản vùng thấp
- Đầu tư xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng và khu thể thao tại bản HuổiLuân, cải tạo nâng cấp đạt chuẩn tại bản Hua Huổi Luông và Hua Nậm Cản
- Giai đoạn lâu dài đầu tư xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng và khu thểthao tại bản Ba Trường, bản Huổi Hái
-Hoàn thành Tiêu chí số 7: Chợ nông thôn
Trang 29Hiện nay, Chợ trung tâm trên địa bàn xã Lay Nưa đã được đầu tư xâydựng bằng nguồn vốn Dự án TĐC thủy điện Sơn La với diện tích 3.100 m2,đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Để đảm bảo cho chợ phát triển, tạo địa điểmthuận lợi giao thương cần thành lập Ban quản lý chợ, xây dựng nội quy, quychế hoạt động, trồng cây xanh trong khuôn viên tạo cảnh quan, bóng mát, tạomôi trường xanh, sạch, đẹp
Giai đoạn lâu dài cần đầu tư cải tạo, chỉnh trang khuôn viên, các hạng mục khác để đảm bảo hoạt động bền vững.
-Hoàn thành tiêu chí số 8: Bưu điện
Hệ thống Bưu điện của xã đến nay đã có, tuy nhiên cơ sở vật chất trangthiết bị phục vụ chưa đảm bảo Do đó cần đầu tư, xây dựng như sau:
- Đầu tư, xây dựng mới nhà Bưu điện tại trung tâm xã, nâng cấp, đầu tưtrang thiết bị phục vụ đảm bảo tiêu chuẩn nông thôn mới
- Giai đoạn lâu dài đầu tư điểm phục vụ internet ở từng bản, đảm bảocho người dân truy cập thông tin
-Hoàn thành tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư nông thôn
Hiện tại, xã Lay Nưa vẫn còn 10 hộ ở nhà tạm, dột nát cần được hỗ trợ
để xây dựng lại; nâng cấp, cải tạo 501 nhà đảm bảo đạt chuẩn Bộ Xây dựng(Cần nâng cấp 55 nhà bán kiên cố)
2.3.2 Nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất
-Hoàn thành tiêu chí số 10: Thu nhập
Tăng thu nhập cho người dân, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi
để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm hộ nghèo ở địa phương
Bảo vệ, phát triển nguồn tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp; đưa cácgiống cây trồng lâm nghiệp có giá trị kinh tế và môi trường phát triển nghềrừng, tạo công ăn việc làm chof than người dân, từng bước phát triển kinh tếcho người dân